1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA MÔN: SINH HỌC

73 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ2 Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN 3

Trang 1

Sở GD & ĐT Thành phố Đà Nẵng Trường THPT Thanh Khê

-ĐỀ CƯƠNG

ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA

MÔN: SINH HỌC 12 (Lưu hành nội bộ)

Biên soạn: Tổ Sinh

Trang 2

Năm học 2019 – 2020BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN

NHẬN BIẾT

Câu 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN

A mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN B mang thông tin di truyền của các loài

C mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin D chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin

Câu 2 Loại phân tử nào sau đây được cấu tạo từ các nuclêôtit?

A Hoocmôn insulin B ARN pôlimeraza C ADN pôlimeraza D Gen.

Câu 3: Bản chất của mã di truyền là

A trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

B các axit amin đựơc mã hoá trong gen

C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin

D một bộ ba mã hoá cho một axit amin

Câu 4: Mã di truyền là: A mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.

B mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin

C mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin

D mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin

Câu 5: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là: A tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

B nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin C một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

D tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

Câu 6: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là:

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin D một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin

Câu 7: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào Các bộ ba đó là:

A 3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’ B 3’UUG5’, 3’UGA5’, 3’UAG5’

C 5’UAG3’, 5’UAA3’, 5’UGA3’ D 5’UUG3’, 5’UAA3’, 5’UGA3’

Câu 8: Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình nhân đôi ADN lần lượt là:

A Vào pha G của chu kỳ tế bào, tại tế bào chất B Vào pha S của chu kỳ tế bào, tại tế bào chất

C Vào pha S của chu kỳ tế bào, trong nhân tế bào D Vào pha M của chu kỳ tế bào, trong nhân tế bào

Câu 9: Hãy sắp xếp theo đúng trình tự các bước quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ:

(1) Hai phân tử ADN được tạo thành (2) Tháo xoắn phân tử ADN (3) Tổng hợp các mạch ADN mới

A 1  2 3 B 3 21 C 2 31 D 2  1 3

Câu 10: Nối hai cột sao cho phù hợp về nội dung và sắp xếp theo đúng trình tự các bước diễn

biến của quá trình nhân đôi ADN:

(2) Tháo xoắn phân

tử ADN: (b) Các mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn xoắn đến đó  tạo thành phân tử

ADN con, trong đó một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu(nguyên tắc bán bảo tồn)

Câu 11: Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

A Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục

B Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

Trang 3

C Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc nửa gián đoạn.

D Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

Câu 12: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim

nối, enzim nối đó là

A ADN giraza B ADN pôlimeraza C Rectrictaza D ADN ligaza

HIỂU

Câu 13: Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm

gì của mã di truyền?

A Mã di truyền có tính phổ biến B Mã di truyền có tính đặc hiệu

C Mã di truyền luôn là mã bộ ba D Mã di truyền có tính thoái hóa

Câu 14 Trong bång mã di truyên, axit amin Valin được mã hóa bởi 4 bô ba GUU, GUX, GUA, GUG là do tính

A đặc trưng cúa mã di truyên B đặc hiệu cúa mã di truyên

C phô biến cúa mã di truyên D thoái hóa cúa mã di truyên

Câu 15: Phát biểu nào sai khi nói về đặc điểm của mã di truyền?

(1) Mã di truyền có tính phổ biến có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ(2) Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 3’ → 5’ trên phân tử mARN

(3) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba, không gối lên nhau

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là một loại axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba

(5) Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là một bộ ba mang thông tin mã hóa nhiều loại axit amin khác nhau

Câu 16: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch

kia được tổng hợp gián đoạn?

A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’

B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’

D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’

Câu 17: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’

→ 5’

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (5) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực hình thành một đơn vị nhân đôi, quá trình nhân đôi của ADN của sinh vật nhân sơ hình thành nhiều đơn vị nhân đôi

A (2), (4) B (2), (3), (5) C (1), (3), (5) D (1), (4).

Câu 18: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây là đúng?

(1) Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

(2) Enzim ADN-polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới

(3) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

(4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’  3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn

(5) Sự nhân đôi ADN diễn ra vào pha G1 của chu kì tế bào

A (1), (2), (3), (4) B.(2), (5) C (1), (3), (4) D (1), (5)

Câu 19: Những đặc điểm nào có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân

đôi ADN của sinh vật nhân sơ?

(1) Có sự hình thành các đoạn Okazaki

(2) Nucleotit mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polinucleotit

(3) Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản

(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn

(5) Mạch mới được kéo dài theo chiều 5’  3’

VẬN DỤNG

Bài 20 Đoạn mạch thứ nhất của gen có trình tự các các nuclêôtit là 3'-ATGTAXXGTAGG-5' Trình tự các các

nuclêôtit của đoạn mạch thứ hai là:

Trang 4

A.3’-ATGTAXXGTAGG-5’ B.5’-ATGTAXXGTAGG-3’ C.3’-TAXATGGXATXX-5’ D.5’-TAXATGGXATXX-3’.

Câu 21: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô Gen đó có số lượng nuclêôtit là :

BÀI 2: PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

NHẬN BIẾT

Câu 1: Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

Câu 2: Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong

Câu 3: Quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực xảy ra trong

Câu 4: Hãy sắp xếp theo đúng trình tự các bước quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ:

(1) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’ 5’ để tổng hợp nên mARN theo nguyêntắc bổ sung (A - U ; G - X) theo chiều 5’  3’

(2) Khi enzim di chuyển đến cuối gen gặp tín hiệu kết thúc  phiên mã kết thúc, phân tử mARN được giảiphóng

(3) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều 3’ 5’) và bắtđầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu

A 1  2 3 B 3 12 C 2 31 D 2  1 3

Câu 5: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?

A Vùng khởi động B Vùng mã hoá C Vùng điều hòa D Vùng vận hành

Câu 6: ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?

C Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2 D Từ mạch mang mã gốc

Câu 7: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

Câu 8: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử (1) xảy ra trong (2) của tế bào (1) và (2) lần lượt là:

A mARN, nhân TB B ADN, tế bào chất C Prôtêin, tế bào chất D mARN và prôtêin, tế bào chất

Câu 9: Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

C bắt đầu bằng axit foocmin-Met D bắt đầu từ một phức hợp tARN

aa-Câu 10: Giai đoạn hoạt hoá axit amin (Axit amin + ATP + tARN  aa – tARN) của quá trình dịch mã diễn ra

ở: A nhân con B tế bào chất C nhân D màng nhân

Bài 11 Bộ ba mở đầu (5'AUG3'):

A nằm ở đầu 3' của phân tử mARN B.là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã.

C không quy định tổng hợp aa D quy định tổng hợp aa lizin.

Bài 12.Có bao nhiêu thành phần sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptít?

I Gen II mARN III Axít amin IV tARN V ribôxôm

Câu 13: Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là

Câu 14: Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là

HIỂU

Câu 15: Khi nói về quá trình phiên mã, những phát biểu nào sau đây không đúng?

(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN pôlimeraza

(2) Phiên mã được bắt đầu trên vùng điều hòa của gen

(3) Mạch khuôn được dùng để tổng hợp mARN có chiều 5’ → 3’

(4) Quá trình tổng hợp mARN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung : A-T, T-A, G-X, X-G

(5) Enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào bất kì vùng nào trên gen để thực hiện quá trình phiên mã

(6) Ở sinh vật nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin

Trang 5

(7) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn của gen xoắn ngay lại Đây được gọi là hiện tượngtháo xoắn cục bộ.

A (3), (4), (5) B (1), (2), (3) C (4), (5), (6) D (3), (4), (7)

Câu 16: Phát biểu nào sai khi nói về quá trình dịch mã?

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực

(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động

(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN

(5) Liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển thêm một bộ ba trên mARN theo chiều 5’ 3’

Bài 17 Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và

những quá trình nào sau đây?

I Phân tử ADN mạch kép II phân tử tARN III Phân tử rARN IV Phân tử mARN

V Quá trình phiên mã VI Quá trình dịch mã

A 6 B 5 C 3 D 4

Câu 18: Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế :

A tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã B tổng hợp ADN, dịch mã

C tự sao, tổng hợp ARN D tổng hợp ADN, ARN

Bài 19.Có mấy đặc điểm sau đây có ở cả quá trình nhân đôi của ADN và quá trình phiên mã?

I.Sử dụng nucleotit làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp

II Mạch mới được tổng hợp kéo dài theo chiều từ 5' đến 3'

III Đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung IV Sử dụng cả hai mạch của ADN làm khuôn để tổng hợp mạch mới

A 1 B 2 C 3 D 4.

VẬN DỤNG

Câu 20 Triplet 3’TXA5’ mã hóa axit amin xêrin, tARN vận chuyển axit amin này có anticôđon là

Bài 21.Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3'ATGXTAG5' Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch

của phân tử mARN do gen này tổng hợp là

A 3'ATGXTAG5' B 5'AUGXUA3' C 3'UAXGAUX5' D 5'UAXGAUX3'.

Bài 22.Mạch gốc của gen có trình tự các đơn phân 3'ATAGXTAG5' Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch

của phân tử mARN do gen này tổng hợp là

A 5'TATXGATX3' B 5'AUAGXUA3' C 3'UAUXGAUX5' D 3'XUAGXUAU5'

Bài 23.Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa cho các axit amin tương ứng là: 5’XUG3’ - Leu; 5’GUX3’ - Val;

5’UXG3’ - Ser; 5’GXU3’ - Ala Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền của một gen có trình tự các đơn phân

5’AGXXGAGAXXAG3’ Đoạn polipeptit do đoạn mạch gốc này quy định có mấy loại aa?

A 1 B 2 C 3 D 4

Bài 24 Cho biết các cô đon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: 5’GGG3’ – Gly; 5’XXX3’ – Pro; 5’GXU3’ – Ala; 5’XGA3’ – Arg; 5’UXG3’ – Ser; 5’AGX3’ – Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 3’XXX-AGX-GXT-XGA-GGG5’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là:

A Ala – Gly - Arg – Ser – Pro B Gly– Ser – Ala - Ala – Pro

C Pro – Ala - Gly – Ala – Ser D Gly –Ser – Arg - Ala - Pro

BÀI 3: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN

NHÂN BIẾT

Câu 1: Điều hòa hoạt động gen là:

A điều hòa quá trình dịch mã B điều hòa lượng sản phẩm của gen

C điều hòa quá trình phiên mã D điều hoà hoạt động nhân đôi ADN

Câu 2: Operon là:

A một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

B cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN

C một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN

D cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển

Trang 6

Câu 3: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

B gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

C gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

D vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

Câu 4: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc

B nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã

C mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

D mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động

Câu 5: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

A tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

B tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

C tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

D tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ

Câu 6: Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng:

Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì

prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách:

A liên kết vào vùng khởi động B liên kết vào gen điều hòa

C liên kết vào vùng vận hành D liên kết vào vùng mã hóa

Câu 8: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

Câu 9: Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

C không có chất cảm ứng D có hoặc không có chất cảm ứng

Câu 10: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì :

A prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành B prôtêin ức chế không được tổng hợp

C sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra D ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động

Bài 11 Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

HIỂU

Bài 12 Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị sai hỏng tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất thường?

A Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza

B Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza

C Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza

D Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào

VẬN DỤNG

Bài 13.Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng bị sai hỏng sau đây, khi môi trường có đường lactozơ, có bao nhiêu

chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?

Chủng I: Sai hỏng ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

Chủng II: Sai hỏng ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.Chủng III: Sai hỏng ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein

Chủng IV: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.Chủng V: Sai hỏng ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã

Chủng VI: Sai hỏng ở vùng khởi động (P) của operon làm cho vùng này bị mất chức năng

A 1 B 2 C 3 D 4

BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN

NHẬN BIẾT

Câu 1 Loại biến dị nào dưới đây không phải là biến dị di truyền:

A Đột biến gen B Biến dị tổ hợp C Đột biến NST D Thường biến

Trang 7

Bài tập 2 Nối cột A và B sao cho phù hợp về nội dung:

1 Đột biến gen a) Mất, thêm, thay thế một cặp nuclêôtit

2 Đột biến điểm b) Đột biến điểm thường xảy ra trên một mạch dưới dạng tiền đột biến Dưới tác

dụng của enzim sửa sai nó có thể trở về dạng ban đầu hoặc tạo thành đột biến qua cáclần nhân đôi tiếp theo Gen  tiền đột biến gen  đột biến gen

3 Thể đột biến c) Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại …), tác

nhân sinh học (virút) hoặc những rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào

4 Các dạng đột biến

điểm

d) Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môitrường

5 Nguyên nhân phát

sinh đột biến gen

e) những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan tới một hoặc một số cặp

nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN.

6 Cơ chế phát sinh đột

biến gen

f) cá thể mang gen đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình

7 Hậu quả của đột

biến gen

g) Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình chọn giống và tiến hoá

8 Ý nghĩa của đột biến

gen

h) những biến đổi liên quan tới một cặp nuclêôtit ở trong gen.

ĐA: 1 - 2 - 3 - 5 - 6 - 7 - 8

Câu 3: Đột biến gen là: A sự biến đổi một cặp nuclêôtit trong gen

B sự biến đổi một số cặp nuclêôtit trong gen

C những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới sự biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại mộtđiểm nào đó của phân tử ADN

D những biến đổi xảy ra trên suốt chiều dài của phân tử ADN

Câu 4: Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

A đột biến B đột biến gen C thể đột biến D đột biến điểm

Câu 5: Gen đột biến phát sinh thường do rối loạn quá trình

A phân ly ADN B phân ly của nhiễm sắc thể C nhân đôi ADN D sao mã

Câu 6: Đột biến giao tử là loại đột biến phát sinh trong quá trình

A nguyên phân B phân bào C giảm phân D thụ tinh

Câu 7: Loại đột biến gen phát sinh do bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không theo nguyên tắc bổ sung khi ADN

tự nhân đôi dẫn đến: A thêm 1 cặp nuclêotit B mất 1 cặp nuclêotit

C thay thế 1 cặp nuclêotit D mất hoặc thêm 1 cặp nuclêotit

Câu 8: Các bazơ nitric dạng hiếm đã gây đột biến gen dạng

A thay thế 1 cặp nuclêôtit B mất 1 cặp nuclêôtit

C thêm 1 cặp nuclêôtit D mất hay thêm 1 cặp nuclêôtit

Câu 9: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

A làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin

B làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

C làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ

D làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin

Câu 10: Nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit lại hầu như vô hại đối với thể đột biến là do

A tính chất thoái hóa của mã di truyền B không làm thay đổi cấu trúc của gen

C gen đột biến lặn ít gây hại cho cơ thể D môi trường thay đổi phù hợp với thể đột biến

Câu 11: Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể như thế nào?

A Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp

B Đột biến gen trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp và thể dị hợp

C Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp D Đột biến gen lặn không biểu hiện được

HIỂU

Trang 8

Câu 12: Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương

ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

A Mất một cặp nuclêôtit B Thêm một cặp nuclêôtit

C Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit D Thay thế một cặp nuclêôtit

Bài 13 Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nhất.

A Mất một cặp nuclêôtít B Thêm một cặp nuclêôtít C Thay thế một cặp nuclêôtít D Đột biến mất đoạn NST Bài 14 Loại đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến tăng 2 liên kết hidro so với gen ban đầu?

A Đột biến mất 1 cặp A-T B Đột biến thêm 1 cặp A-T.

C Đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T D Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X Câu 15: Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

A tác động của các tác nhân gây đột biến B điều kiện môi trường sống của thể đột biến

C tổ hợp gen mang đột biến D môi trường và tổ hợp gen mang đột biến

Câu 16: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

A khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử B thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

C ngay ở cơ thể mang đột biến D khi ở trạng thái đồng hợp tử

Câu 17: Đột biến gen trội sẽ biểu hiện trên kiểu hình

A khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử B thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

C ngay ở cơ thể mang đột biến D khi ở trạng thái đồng hợp tử

Bài 18 Cho biết A quy định hoa đỏ; alen đột biến a quy định hoa trắng Nếu A trội hoàn toàn so với a thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến? A Aa B AA C aa D Aa và aa Bài 19 Cho biết A quy định hoa đỏ; alen đột biến a quy định hoa trắng; B quy định hạt vàng; alen đột biến b quy định

hạt xanh Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?

A AaBb B AABB C aaBB D AaBB.

Bài 20 Cho biết A quy định thân cao; alen đột biến a quy định thân thấp; B quy định hạt tròn; alen đột biến b quy

định hạt dài Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?

A AaBb B AAbb C AABB D AaBB.

Bài 21 Cho biết A quy định lá nguyên; alen đột biến a quy định lá xẻ thùy; B quy định hạt trơn; alen đột biến b quy

định hạt nhăn Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thểđột biến?

A AaBb B AABB C AaBB D aabb.

Bài 22 Cho biết A quy định hoa đỏ; alen đột biến a quy định hoa trắng; B quy định hạt vàng; alen đột biến b quy định

hạt xanh Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến? A Aabb B AABB C AaBb D AaBB.

Câu 23: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nếu xảy ra trong một bộ ba giữa gen và không làm xuất hiện bô

ba kết thúc, có thể:

A làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp

B làm thay đổi nhiều nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp

C làm thay đổi ít nhất một axit amin trong chuỗi pôlypeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp

D làm thay đổi một số axit amin trong chuỗi pôlypeptít do gen đó chỉ huy tổng hợp

Câu 24: Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết

thúc Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp

A mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

B thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit

C có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit

D có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit

Câu 25: Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số

axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80 Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng

A thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 80 B mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80

C thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 81 D thêm một cặp nuclêôtit vào vị trí 80

Câu 26: Điều không đúng khi nói về đột biến gen là

A thường xuất hiện ở trạng thái lặn và phần lớn gây hại cho cơ thể

Trang 9

B ít gây hậu quả nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật.

C các cá thể mang đột biến đều là thể đột biến D xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng và di truyền được

VẬN DỤNG

Câu 27: Một gen ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hiđrô Gen này bị đột biến thay thế một

cặp A - T bằng một cặp G - X Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là:

A T = 801; G = 399 B T = 799; G = 401 C T = 399; G = 801 D T = 401; G = 799.

Câu 28: Gen A có 3600 liên kết hiđrô và có 30% A Gen này bị đột biến thành gen a Gen A và gen a cùng nhân

đôi 1 lần môi trường cung cấp cho cả 2 gen 6000 nu tự do, trong đó có 1200G Dạng đột biến gen đã xảy ra là

A thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X B thay thế 1 căp G-X bằng 1 căp A-T

C thay thế 1 cặp nuclêôtit cùng loại D thay thế 1 cặp nuclêôtit khác loại

Bài 29 Một gen có chiều dài 3060 A0 và có tổng số 2300 liên kết hidro Gen bị đột biến điểm làm tăng 2 liên kết hidro Số nuclêôtit mỗi loại của gen khi đã đột biến là

A A = T = 400, G = X = 424 B A = T = 403, G = X = 422

BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

-NHẬN BIẾT

Câu 1: NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là:

A ADN và ARN B ADN và prôtêin histôn C.ARN và prôtêin histôn D.ADN và prôtêin trung tính

Câu 2: Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào

Câu 3: Nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng thường:

A.tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ NST 2n

B.tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen tạo thành bộ NST

Câu 4: Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào không đúng?

A bộ NST của loài đặc trưng về hình dạng, số lượng, kích thước và cấu trúc

B số lượng NST của các loài không phản ánh mức độ tiến hóa cao hay thấp (VD: ngựa 2n = 64)

C trong các tế bào NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng (gọi là bộ NST lưỡng bội 2n)  ( hoặc ko

tương đồng: Vẫn có cặp ko tương đồng XY)

D NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein Histon

Câu 5: Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này

II.Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

III.Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể

IV.Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi

V.Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau

Câu 6 : Khi nói về vùng đầu mút của NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

II.Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau.III.Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trongquá trình phân bào

IV.Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I

Câu 7: Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa

Trang 10

146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử prôtêin histon (1 ¾ vòng) được gọi là:

A.sợi cơ bản B.sợi nhiễm sắc C.crômatit D nuclêôxôm

Câu 8: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ:

A ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm  sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST

B ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc  sợi siêu xoắn → sợi crômatit → NST

C ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản  sợi siêu xoắn → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST

D ADN + histôn → nuclêôxôm  sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST

Câu 9: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính

A 300nm B 11nm C 30nm D 700nm

Câu 10: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?

A Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) B.Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) C Crômatit D.Sợi cơ bản

Câu 11: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính khoảng: A 30A0 B 300 A0 C.3000 A0 D.20 A0

Câu 12: Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân tử ADN dài gấp hàng ngàn lần so với đường kính của nhân tế bào do: A ADN ở dạng sợi mảnh B ADN có thể tồn tại ở nhiều trạng thái

C ADN cùng với prôtêin hitstôn tạo nên cấu trúc xoắn nhiều bậc

D.có thể ở dạng sợi cực mảnh vì vậy nó nằm co gọn trong nhân tế bào

Bài tập 13 Nối cột A và B sao cho phù hợp về nội dung:

1 Đột biến NST a) Mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn

c) Những biến đổi trong cấu trúc (ĐB cấu trúc NST) hoặc sự thay đổi về số lượng

NST trong tế bào (ĐB số lượng NST)

4 Các dạng đột biến

cấu trúc NST

d) Những biến đổi trong cấu trúc của NST

ĐA: 1 - 2 - 3 - 4

Câu 14: Dạng đột biến cấu trúc NST làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

Câu 15: Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số

giống cây trồng?

A Đột biến gen B Mất đoạn nhỏ C Chuyển đoạn nhỏ D Đột biến lệch bội

Câu 16: Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

A mất đoạn nhiễm sắc thể B lặp đoạn nhiễm sắc thể

C đảo đoạn nhiễm sắc thể D chuyển đoạn nhiễm sắc thể

Câu 17: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

A lặp đoạn, chuyển đoạn B đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST

C mất đoạn, chuyển đoạn D chuyển đoạn trên cùng một NST

Câu 18: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến:

A làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít

B làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN

C tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít

D làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo

HIỂU

Câu 19: Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của nhiễm sắc thể tạo điều kiện thuận lợi cho

A sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào B sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào

C sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa D sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào

Câu 20: Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng

A chuyển đoạn B lặp đoạn và mất đoạn C đảo đoạn D hoán vị gen

Trang 11

Câu 21: Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGŸHI và

abcdefgŸhi Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắpxếp các gen là ABCdefFGŸHI Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

A trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng

B nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng C nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng

D trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng

Câu 22: Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH Sau khi bị đột biến, NST này có cấu

trúc ABGEDCH Đây là dạng đột biến:

A mất đoạn NST B lặp đoạn NST C.chuyển đoạn NST D đảo đoạn NST.

VẬN DỤNG

Câu 23: Trong một quần thể thực vật, người ta phát hiện thấy do đột biến đảo đoạn đã tạo ra các gen trên NST

số 7 có các gen phân bố theo trình tự là 1 ABCDEFGH 2 ABCDGFEH 3 ABGDCFEH

Nếu dạng 1 là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là

A 2 ← 1 → 3 B 1 → 3 → 2 C 1 → 2 → 3.

Câu 24: Ở một loài có 4 dòng, các gen trên NST số 1 của mỗi dòng như sau:

Dòng 1: ABCDEGHIK Dòng 2: ABHGICDEK Dòng 3: ABHGEDCIK Dòng 4: AIGHBCDEK

Nếu từ dòng 1 đã phát sinh đột biến đảo đoạn để hình thành các dòng còn lại thì thứ tự phát sinh đột biến của các dòng nói trên là

A.(1) → (3) → (2) → (4) B (1) → (2) → (3) → (4) C.(1) → (4) → (2) → (3) D (1) → (3) → (4) →

(2)

Câu 25: Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?

(1): ABCD.EFGH → ABGFE.DCH (2): ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

B (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

C (1): chuyển đoạn không chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một NST.

D (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

BÀI 6: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ Câu 1 Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về:

-A cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể B một hay một số cặp nuclêôtit

C một phần của cơ thể D một số tính trạng

Câu 2 Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một cặp nhiễm sắc thể gọi là:

A thể lệch bội B đa bội thể lẻ C thể tam bội D thể tứ bội

Câu 3 Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ NST gồm có hai bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau là:

A thể lệch bội B đa bội thể chẵn C thể dị đa bội D thể lưỡng bội

Câu 4 Trường hợp cơ thể sinh vật có một cặp nhiễm sắc thể tăng thêm một chiếc là thể

A ba B tam bội C đa bội lẻ D tam nhiễm kép

Câu 5 Sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của một loài và lớn hơn 2n là hiện tượng:

A tự đa bội B tam bội C tứ bội D dị đa bội

Câu 6 Thể đơn bội dùng để chỉ các tế bào có bộ NST trong nhân tế bào mang đặc điểm

A mất một nhiễn sắc thể trong một cặp B mất hẳn một cặp nhiễm sắc thể

C mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ còn lại một chiếc D mất một NST trong cặp nhiễm sắc thể giới tính

Câu 7: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

Câu 8: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới

A một số cặp nhiễm sắc thể B một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể

C toàn bộ các cặp NST D một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu 9: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

A lệch bội B đa bội C cấu trúc NST D số lượng NST

Câu 10 Sự không phân ly của bộ nhiễm sắc thể 2n trong quá trình giảm phân có thể tạo nên

A giao tử 2n B tế bào 4n C giao tử n D tế bào 2n

Câu 11 Sự thụ tinh giữa giao tử (n+1) với giao tử đơn bội sẽ tạo nên

Trang 12

A thể tam bội B thể ba C thể một D thể tứ bội

Câu 12: Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ:

A dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến

B dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

C chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến D chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

Câu 13 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Một cá thể của loài trong tế bào có 21 nhiễm sắc thể Cá thể đó

thuộc thể: A dị bội B tam nhiễm C tam bội D đa bội lệch

Câu 14 Thể đa bội được hình thành do trong phân bào

A một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly B tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly

C một cặp nhiễm sắc thể không phân ly D một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly

Câu 15 Trong tự nhiên, thể đa bội thường gặp phổ biến ở

A vi khuẩn B các loài sinh sản hữu tính C thực vật D nấm

Câu 16 Đột biến nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến gen vì

A liên quan đến nhiều gen và thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của sinh vật

B đó là loại biến dị chỉ xảy ra trong nhân tế bào sinh vật

C gồm 2 dạng là đột biến cấu trúc và đột biến số lượng D chỉ xuất hiện với tần số rất thấp

Câu 17: Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

A Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm

B Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ

C Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội

D Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.

Câu 21: Một loài có bộ NST 2n Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST là số chẵn?

A.Thể ba B Thể một C.Thể đơn bội D Thể tứ bội.

Câu 22: Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?

A Hội chứng Đao B Hội chứng Claiphentơ C.Hội chứng Tơcnơ D Hội chứng AIDS Câu 23: Có bao nhiêu trường hợp dưới đây là hội chứng ở người dạng thể ba?

I Hội chứng Đao II Hội chứng Claiphentơ III Hội chứng Tơcnơ IV Hội chứng AIDS

Câu 24: Một thể đột biến được gọi là thể một nếu:

A.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành cặp tương đồng

B.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc

C.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 4 chiếc.

D.Trong tế bào sinh dưỡng, có một cặp chỉ có 1 NST, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.

Câu 25: Một thể đột biến được gọi là thể ba nếu:

A.Trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST chứa 3 chiếc các cặp NST còn lại đều có 2 chiếc.

B.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc.

C.Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 4 chiếc.

D.Trong tế bào sinh dưỡng, có 2 cặp gồm 3 NST, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.

Câu 26: Sự không phân li của một cặp NST ở một số tế bào trong giảm phân hình thành giao tử ở một bên bố

hoặc mẹ, qua thụ tinh có thể hình thành các hợp tử mang bộ NST là:

Trang 13

Câu 29: Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các cơ thể có bộ

nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một?

I ABbDdEe II AaBbDEe III AaBBbDdEe IV AaBbDdEee V AaBbdEe VI AaBbDdE

A 4 B 2 C 5 D 3

Câu 30: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định Cây

thân cao 2n + 1 có kiểu gen AAa tự thụ phấn thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là

A 35 cao: 1 thấp B 5 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 11 cao: 1 thấp

Câu 31: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định Cho

cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa giao phấn với cây thân cao 2n + 1 có kiểu gen Aaa thì kết quả phân tính ở

F1 sẽ là: A 35 cao: 1 thấp B 5 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 11 cao: 1 thấp

Câu 32: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gen a qui định Cho

cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽlà: A 35 cao: 1 thấp B 11 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 5 cao: 1 thấp

Câu 33: Ở cà độc dược 2n = 24 Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là

Câu 34: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng Cho cây 4n

có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

A 11 đỏ: 1 vàng B 5 đỏ: 1 vàng C 1 đỏ: 1 vàng D 3 đỏ: 1 vàng

Câu 193: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các

dạng tứ bội nào sau đây? 1 AAAA ; 2 AAAa ; 3 AAaa ; 4 Aaaa ; 5 aaaa

Câu 35: Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen aaaa ở thế hệ sau với tỉ lệ

Câu 36: Ở cà chua 2n = 24 Khi quan sát tiêu bản của 1 tế bào sinh dưỡng ở loài này người ta đếm được 23

nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào này được gọi là

Câu 37: Những thông tin nói về đột biến lệch bội là: (1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào

(2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN (3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST(4) Xảy ra ở động vật mà ít gặp ở thực vật (5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể

(6) Làm xuất hiện những kiểu hình mới

A (1), (3), (6) B (2), (4), (5) C (2), (3), (4) D (1), (5)

Câu 38: Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a

quy định hoa vàng Trong các tổ hợp lai giữa các cây tứ bội sau đây, những trường hợp nào cho tỉ lệ kiểu hình

11 đỏ : 1 vàng?

A (1), (4), (5), (6) B (2), (3), (4) C (2), (3), (5) D (2), (3)

Câu 39: Trường hợp nào sau đây là đột biến thể ba?

(1) Người bị hội chứng Đao (2) Người bị hội chứng Claiphentơ

(3) Người bị hội chứng Tơcnơ (4) Dưa hấu tam bội không hạt

(5) Cà chua mang gen làm chậm quá trình chín (6) Giống lúa “gạo vàng”

A (1), (2) B (4), (5), (6) C (2), (3), (5) D (1), (2), (3)

Câu 40: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết Có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ

(1) đến (9) Những dạng nào thuộc thể đột biến lệch bội về 1 hoặc 2 cặp NST?

Câu 1: Nội dung chính của qui luật phân li là gì?

A Các cặp alen không hoà trộn vào nhau trong giảm phân

B Các thành viên của cặp alen phân li đồng đều về các giao tử

Trang 14

C F2 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 trội /1 lặn D F1 đồng tính còn F2 phân tính xấp xỉ 3 trội/1 lặn

Câu 2: Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?

A Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định

B Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định

C Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp

D F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết

Câu 3: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn là

A Thấy được phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai B Xác định được dòng thuần chủng

C Tìm được phương thức di truyền của tính trạng

D Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giốn

Câu 4: Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là

A Số lượng cá thể đem lai phải lớn B Cá thể đem lai phải thuần chủng

Câu 5: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

A Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp

B gen alen

B Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen alen.

C Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân li của cặp gen alen

D Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gen alen

Câu 6: Để các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử thì cần có điều kiện gì?

A Bố và mẹ phải thuần chủng B Số lượng cá thế lai phải lớn

C Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn D Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

Câu 7: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2 Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3

3 Tạo các dòng thuần chủng 4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự đúng của các bước mà Menđen đã thực hiện là

A (2) → (3) → (4) → (1) B (1) → (2) → (4) → (3) C (3) → (2) → (4) → (1)

Câu 8: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng, Menden đã đề ra giả thuyết về sự phân ly của các cặp:

Câu 9: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền

trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử Menđen kiểm tra giả thuyết của mìnhbằng cách nào?

A Cho F1 lai phân tích. B Cho F2 tự thụ phấn C Cho F1 giao phấn với nhau D Cho F1 tự thụ phấn

Câu 10: Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các

thế hệ là do

A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

B Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

C Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

D Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

Hiểu:

Câu 11: Trong phép lai một cặp tính trạng tương phản, điều kiện để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3

trội / 1 lặn là:

1: Các cặp gen phân li độc lập 2: tính trạng trội phải hoàn toàn

3: Số lượng cá thể lai lớn 4: Giảm phân bình thường

5: mỗi gen qui định một tính trạng, tác động riêng rẽ 6: Bố và mẹ thuần chủng

Câu trả lời đúng là: A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 5 C 2, 3, 4, 5, 6 D 1, 2, 3, 4, 5, 6

Câu 12: Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả

của phép lai nào dưới đây?

Trang 15

Câu 13: Tính trạng do một cặp alen có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở đời F2 là:

A 1 trội / 2 trung gian / 1 lặn B 2 trội / 1 trung gian / 1 lặn. C 3 trội / 1 lặn D 100% trung gian

Câu 14: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

A Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

B Sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

C Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

D Sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh

Vận Dụng:

Câu 15: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Gen quy

định tính trạng nằm trên NST thường, cho rằng quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra.Cho giao phấn 2 cây bố mẹ tứ bội với nhau, phép lai nào sau đây ở đời con không có sự phân tính về kiểuhình?

A AAaa x Aaaa B Aaaa x AAAa C AAaa x Aaaa D Aaaa x Aaaa

Câu 16: Bệnh pheninketo niệu ở người là do 1 gen lặn nằm trên NST thường gây ra Bệnh biểu hiện rất sớm,

nếu trẻ em không được phát hiện và điều trị kịp thời thì sẽ bị thiểu năng trí tuệ Một cặp vợ chồng bình thường

có khả năng sinh con mắc bệnh với xác suất bao nhiêu phần trăm? Biết rằng bố mẹ của họ đều bình thườngnhưng người chồng có cô em gái mắc bệnh và người vợ có cậu em trai mắc bệnh này

A 6,25% B 11,11% C 25% D 15%

Câu 17: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cho cây thân

cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp Cho tất cả các cây thân cao

F1 giao phấn với các cây thân thấp Theo lí thuyết, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

A 3 cây thân thấp : 1 cây thân cao B 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp

C 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp

Câu 18: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên NST

thường Biết không có đột biến mới xảy ra, số loại kiểu gen tối đa có thể tạo ra trong quần thể này là:

A 4 B 6 C 15 D 10

Câu 19: Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n) Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu

có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:

B Đều có kiểu gen nn D Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại

Câu 20: Ở một loài côn trùng, gen A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 alen Tiến hành 3

phép lai:

Phép lai 1: đỏ x đỏ → F1: 75% đỏ : 25% nâu

Phép lai 2: vàng x trắng → F1: 100% vàng

Phép lai 3: nâu x vàng → F1: 25% trắng : 50% nâu : 25% vàng

Từ kết quả trên rút ra kết luận về thứ tự của các alen từ trội đến lặn là:

A Vàng → nâu → đỏ → trắng B Nâu → đỏ → vàng → trắng

Câu 21: Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấnđược F2 Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạtdài chiếm tỉ lệ

A 1/4 B 1/3 C 3/4 D 2/3

Câu 22: Ở một loài thực vật, locut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn

toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằngkhông phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dự đoánnào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

A Các cây F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cảquả đỏ và quả vàng

B Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng

C Trên mỗi cây F1 có 2 loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng

D Trên mỗi cây F 1 chỉ có 1 loại quả là quả đỏ hoặc quả vàng.

Trang 16

Câu 23: Khi lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa) thì kết quả thực nghiệm

thu được ở F2 là tỉ lệ 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3:1 về kiểu hình Kết quả trên khẳng định điều nàotrong giả thuyết của Menđen là đúng?

A Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1

B Mỗi cá thể đời P cho 2 loại giao tử mang gen khác nhau

C Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

D Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1

Câu 24: Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính

trạng bình thường Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắcbệnh bạch tạng Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là

A 75% con gái B 25% tổng số con C 75% con trai D 50% tổng số con

BÀI 9: QUY LUẬT MENĐEN - QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP Nhận biết:

Câu 1: Qui luật phân li độc lập đúng đối với lai bao nhiêu tính trạng?

A 1 tính trạng B 2 tính trạng C 2 hoặc 3 tính trạng D 2 hoặc nhiều tính trạng

Câu 2: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

A Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân licủa cặp alen

B Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưađến sự phân li và tổ hợp của cặp alen

C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử của chúng đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen

D Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trongthụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen

Hiểu:

Câu 3: Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về

A Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng B Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n

C Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

D Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân

Câu 4: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B : hạt trơn, b : hạt nhăn Hai cặp gen

này phân li độc lập với nhau Lai phân tích một cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội về cả 2 tính trạng, thế hệsau được tỉ lệ 50% cây hạt vàng, trơn : 50% cây hạt xanh, trơn Cây đậu Hà Lan đó có kiểu gen

A aabb B AaBB C AABb D AABB

Câu 5: Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy

định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và IO) Cho biết các gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau Số kiểu gentối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là

A 54 B 24 C 10 D 64

Câu 6: Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại

kiểu hình ở F2 là

A 9:3:3:1 B 2 n C (3:1)n D 4

Câu 7: Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp

NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gen có thể được tạo ra là

A 3 B 8 C 1 D 6

Câu 8: Trong phép lai một cặp tính trạng tương phản,điều kiện để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 3 trội /

1 lặn là

1 Các cặp gen phân li độc lập 2 tính trạng trội phải hoàn toàn

5 mỗi gen qui định một tính trạng, tác động riêng rẽ 6 Bố và mẹ thuần chủng

Câu trả lời đúng là: A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 5 C 2, 3, 4, 5, 6 D 1, 2, 3, 4, 5, 6

Câu 9: Trong phép lai hai cặp tính trạng tương phản,điều kiện để F2 có sự phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 9/3/3/1

1 Các cặp gen phân li độc lập 2 Tính trạng trội phải hoàn toàn 3 Số lượng cá thể lai lớn

4 Giảm phân bình thường 5 Mỗi gen qui định một tính trạng 6 Bố và mẹ thuần chủng

Trang 17

7 Các gen tác động riêng rẽ

Câu trả lời đúng là: A 2, 3, 4, 5, 6 B 3, 4, 5, 6, 7 C 1, 2, 3, 4, 5, 6 D 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

Câu 10: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường thành

tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là: A 2 B 8 C 6 D 4

Câu 11: Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là

A 8 B 12 C 16 D 4

Câu 12: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen AaBBDdEE x AaBbddee với các gen trội là trội hoàn toàn Số

kiểu hình và kiểu gen ở thế hệ sau là bao nhiêu?

C 4 kiểu hình; 8 kiểu gen D 8 kiểu hình; 8 kiểu gen

Câu 13: Phân tích kết quả thí nghiệm, MenDen cho rằng hình dạng và màu sắc hạt đậu di truyền độc lập vì:

A Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều là 3/1 B F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp

C F2 có 4 kiểu hình D Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó

Câu 14: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai

AaBbDdEE x aaBBDdee cho đời con có:

C 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình D 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

Câu 15: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menden so với các nhà khoa học nghiên cứu di

truyền trước đó là

A Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ

B Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân li và tổ hợp của các NST

C Tạo dòng thuần và nghiên cứu cùng một lúc nhiều tính trạng

D Chọn đậu Hà lan làm đối tượng nghiên cứu

Vận dụng:

Câu 16: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có

đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen dị hợp về mộtcặp gen và số cá thể có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ lần lượt là

Câu 17: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy

định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn Hai cặp gen này phân li độc lập Cho giao phấncây hạt vàng, trơn so với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn;

40 hạt xanh, nhăn Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt ở F1 là:

A 1/4 B 2/3 C 1/3 D 1/8

Câu 18: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội hoàn toàn, phép

lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

A 3/256 B 1/16 C 81/256 D 27/256

Câu 19: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen này nằm trên các NST thường khác nhau.Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lại cho đời con có sốcây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?

1 AaBb x Aabb 2 AaBB x aaBb 3 Aabb x aaBb 4 aaBb x aaBb

A 1 B 2 C 4 D 3

Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không

có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tínhtrạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A 27/128 B 9/256 C 9/64 D 9/128

Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong

1 phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb: 1aabb Phép lai nàosau đây phù hợp với kết quả trên?

A AaBb x aaBb. B AaBb x Aabb C Aabb x aaBb D AaBb x AaBb

Trang 18

Cây 22: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập Cho câythân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình Cho cây P giao phấn với 2 cây khác nhau:

- Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1

- Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có 1 loại kiểu hình

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất vàcây thứ hai lần lượt là:

A AaBb, Aabb, AABB B AaBb, aaBb, AABb C AaBb, aabb, AABB D AaBb, aabb, AaBB

Câu 23: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét các phép lai sau

1 AaBb x aabb 2 aaBb x AaBB 3 aaBb x aaBb 4 AABb x AaBb

5 AaBb x AaBB 6 AaBb x aaBb 7 Aabb x aaBb 8 Aabb x aabb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

A 6 B 5 C 3 D 4

BÀI 10: TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN Biết

Câu 1: Tác động đa hiệu của gen là trường hợp

A Nhiều gen chi phối tính trạng C Một gen cùng một lúc chi phối sự hình thành nhiều tính trạng.

B Một gen chi phối một tính trạng D Nhiều gen chi phối lên một tính trạng

Câu 2: Tính trạng đa gen là trường hợp:

A Di truyền đa alen B Hiện tượng gen đa hiệu

C 1 gen chi phối nhiều tính trạng D Nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng

Câu 3: Hiện tượng đa hiệu là hiện tượng

C Nhiều gen alen cùng chi phối 1 tính trạng D Tác động cộng gộp

Hiểu

Câu 4: Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích

A Hiện tượng biến dị tổ hợp B Kết quả của hiện tượng đột biến gen

C Một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

D Sự tác động qua lại giữa các gen không alen cùng quy định một tính trạng

Câu 5: Mối quan hệ nào sau đây là chính xác nhất?

A Một gen quy định một tính trạng B Một gen quy định một enzim/protein

Câu 6: Lai hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, người ta thu được đồng loạt cá cây hoa đỏ Để kết luận

hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng phải có thêm điều kiện Điều kiện nào dưới đây không đúng?

A Các gen tác động qua lại cùng quy định một màu hoa

B Tính trạng màu sắc hoa do cùng một gen quy định

C Nếu F2 thu được tỷ lệ kiểu hình 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

D Nếu lai phân tích F1 thu được tỷ lệ kiểu hình 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Câu 7: Trong phép lai một cặp tính trạng người ta thu được tỷ lệ kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím; 45 cây

hoa vàng; 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoanói trên?

C Trội lặn không hoàn toàn D Quy luật phân li độc lập

Câu 8: Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là

C Tác động bổ sung giữa 2 gen không alen D Tác động đa hiệu

Câu 9: Điểm khác nhau giữa hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là hiện tượng phân li độc

lập: A Có thế hệ lai dị hợp về cả 2 cặp gen B Làm tăng biến dị tổ hợp

C Có tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

D Có tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ lai khác với tương tác gen

Câu 10: Điểm khác nhau giữa các hiện tượng di truyền phân li độc lập và tương tác gen là:

Trang 19

A 2 cặp gen alen quy định các tính trạng nằm trên những NST khác nhau B Thế hệ F1 dị hợp về cả 2 cặp gen

giới

Câu 11: Trong chọn giống, hiện tượng nhiều gen chi phối một tính trạng cho phép

A Khắc phục được tính bất thụ trong lai xa B Nhanh chóng tạo được ưu thế lai

Câu 12: Quan hệ giữa gen và tính trạng theo quan niệm Di truyền học hiện đại như thế nào?

A Mỗi gen quy định một tính trạng B Nhiều gen quy định một tính trạng

C Một gen quy định nhiều tính trạng D Cả A, B, C tùy từng tính trạng

Câu 13: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế

A Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng B 1 gen chi phối nhiều tính trạng

Vận dụng

Câu 14: Khi cho một thứ cây hoa đỏ tự thụ phấn, thế hệ con thu được 135 cây hoa đỏ; 105 cây hoa trắng Màu

hoa di truyền theo quy luật nào? A Tương tác cộng gộp

Câu 15: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen là A, a; B, b và D, d cùng quy

định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng 5cm Khitrưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có

số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

A 5/16 B 1/64 C 3/32 D 15/64

Câu 16: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen tác động cộng gộp quy định Sự có mặt

của mỗi alen trội làm chiều cao tăng 5cm Cây cao nhất có chiều cao 190cm Các cây cao 170cm có kiểu gen

A AaBbddee; AabbDdEe B AAbbddee; AabbddEe

C aaBbddEe; AaBbddEe D AaBbDdEe; AABbddEe

Câu 17: Một loài thực vật nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen thì quy định màu hoa đỏ, các kiểu gen

khác sẽ cho màu hoa trắng Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả phân tính ở F2 sẽ là

Câu 18: Cho lai 2 cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và

31 cây bí quả dài Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

A Phân li độc lập của Menđen B Liên kết gen hoàn toàn

C Tương tác cộng gộp D Tương tác bổ sung

Câu 19: Khi lai 2 cây táo thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, cây có quả tròn, ngọt, màu

vàng với cây có quả bầu dục, chua, màu xanh thì thế hệ F1 thu được toàn cây quả tròn, ngọt, màu vàng Cho

F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 75% quả tròn, ngọt, màu vàng : 25% quả bầu dục, chua, màu xanh Cơ chế

di truyền chi phối 3 tính trạng trên có thể là

Câu 20: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông

xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình thành màulông của chuột?

A Tác động cộng gộp của các gen không alen B Các cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng

C Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng D Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen

Câu 21: Đem lai giữa 2 cây bố mẹ thuần chủng hoa màu đỏ với hoa màu trắng thu được F1 đều là cây hoa đỏ.

Cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện 1438 cây hoa đỏ : 1123 cây hoa trắng Đem F1 lai với 1 các thể khác, thu đượcđời con có tỉ lệ: 62,5% cây hoa trắng : 37,5% cây hoa đỏ Kiểu gen của các thể đem lai với F1 là

Câu 22: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa đỏ do 2 gen không alen phân li độc lập quy định Trong

kiểu gen, khi có đồng thời cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có mặt alen trội A hoặc B thì cho hoahồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa

đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết,các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên?

Trang 20

Câu 23: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều

có 2 alen (A, a; B, b; R, r) Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 2 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểugen còn lại đều cho hạt không màu Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây

Cây I có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây cho hạt có màu

Cây II có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu

Kiểu gen của cây (P) là:

A AaBBRr B AABbRr C AaBbRr D AaBbRR

Câu 24: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím.

Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào 1 gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp NST khác Khitrong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng).Cho giao phấn giữa 2 cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệkiểu hình thu được ở đời con là:

A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng.B 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

C 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng

Câu 25: Ở một loài thực vật, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp Để đời lai thu được tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp thì F1 phải lai với cây có kiểu gen

A AABb B AaBb C aaBb D Aabb

Câu 26: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa.

Kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A cho kiểu hìnhhoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loạikiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo líthuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

1 Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

2 Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

3 F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

4 Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

A 4 B 1 C 2 D 3

Câu 27: Lai 2 giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ 2 địa phương khác nhau, người ta thu được F1 toàn cây quả dẹt và F2 gồm 58 cây quả dẹt : 34 cây quả tròn : 6 cây quả dài Lai phân tích F1 sẽ thu được tỉ lệ:

A 1 tròn : 2 dẹt : 1 dài B 1 dẹt : 2 tròn : 1 dài C 3 dẹt : 1 dài D 3 tròn : 3 dẹt : 1 dài : 1 bầu

Câu 28: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A-B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb

quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời Fb thu được tổng số 160 quả gồm baloại kiểu hình Theo lí thuyết, số quả dài ở Fb là

A 105 B 75 C 40 D 54

BÀI 11: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN Biết

Câu 1: Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?

A Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp

B Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được

C Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài

D Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Câu 2: Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

A tính trạng của loài

B NST trong bộ lưỡng bội của loài

C NST trong bộ đơn bội của loài

D giao tử của loài

Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết?

A Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội (2n) của loài đó

B Liên kết gen hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau

C Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết

D Liên kết gen hoàn toàn làm tăng tần số biến dị tổ hợp

Trang 21

Câu 4: Nhờ hiện tượng hoán vị gen mà các gen… (M : alen/ N : không alen) nằm trên… (C: các cặp NST

tương đồng khác nhau/ D: các NST khác nhau của cặp tương đồng) có điều kiện tổ hợp với nhau trên… (K:cùng 1 kiểu gen/ S: cùng một NST) tạo thành nhóm gen liên kết

Hãy lựa chọn các cụm từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ trống trong nội dung trên cho phù hợp

Lựa chọn đúng là:

Câu 5: Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau

A Cho tự thụ qua nhiều thế hệ B Cho giao phấn

C Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần D Lai phân tích

Câu 6: Bản đồ di truyền là gì?

A Bản đồ thể hiện tất cả các gen trong tế bào

B Bản đồ thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST

C Bản đồ thể hiện các gen có khả năng di truyền những tính trạng trội

D Bản đồ thể hiện các gen có khả năng di truyền những tính trạng trội có lợi

Câu 7: Việc lập bản đồ gen dựa trên kết quả nào?

A Đột biến chuyển đoạn để biết được vị trí các gen trong nhóm liên kết

B Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST

C Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ D Phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân

Câu 8: Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?

A Không thể lớn hơn 50%,thường nhỏ hơn 50% B Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST

C Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST

D Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn

Câu 9: Hoán vị gen thường xảy ra trong trường hợp nào?

C Kì đầu của giảm phân II D Những lần phân bào đầu tiên của hợp tử

Câu 10: Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là

A Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I

B Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

C Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST

D Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo

Câu 11: Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra có liên quan gì đến giới tính?

A Chỉ xảy ra ở giới đực B Chỉ xảy ra ở giới cái

C Chủ yếu xảy ra ở giới đực D Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau

Hiểu

Câu 12: Khi nói về sự di truyền liên kết, nhận định nào dưới đây là không chính xác?

A Trong hai phép lai tính, tỷ lệ phân li kiểu hình 1: 2: 1 chứng tỏ hai gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ đem lại là dị hợp tử chéo

B Phép lai hai tính cho tỷ lệ 3: 1 chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ dị hợp tử đều

C Liên kết gen không hoàn toàn không những làm thay đổi tần số của lớp kiểu hình mà còn làm thay đổi số loại kiểu hình của phép lai

D Các lớp kiểu hình có tần số cao nhất được hình thành do liên kết không phải do tổ lái tái hợp

Câu 13: Cho các phát biểu sau về liên kết gen

1 Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

2 Liên kết gen luôn làm tăng biến dị tổ hợp

3 Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó

4 Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau

Số phát biểu đúng là:

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 14: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác

nhau thì chúng

A Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

B Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau

Trang 22

C Sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

D Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

Câu 15: Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì tạo ra

bao nhiêu loại giao tử?

A 9 B 4 C 8 D 16

Câu 16: Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de Nếu các cặp gen liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua

thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?

A 9 B 4 C 8 D 16

Câu 17: Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?

A Làm xuất hiện các tổ hợp gen mới từ sự đổi chỗ giữa các alen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng

B Trên cùng một NST, các gen nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại

C Do xu hướng chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

D Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tượng trao đổi chéo giữa các cromatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I

Câu 18: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:

A Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do B Mỗi cặp gen nằm trên một NST

C Tỷ lệ giao tử không đồng đều D Xuất hiện biến dị tổ hợp

Vận dụng

Câu 19: Ở cà chua, alen A : thân cao, a : thân thấp, B : quả tròn, b : bầu dục Các gen cùng nằm trên 1 cặp

NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền Cho lai giữa hai giống và chua thuần chủng:thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1 Khi cho F1 tự thụ phấn thì các cây F2 sẽ phân tính theo tỉlệ

B 1 cao, bầu dục : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn D 9 cao, tròn : 3 cao, bầu dục : 3 thấp, tròn : 1 thấp, bầu dục

Câu 20: Cho các nhận định sau đây

1 Số nhóm gen liên kết thường bằng số bộ NST đơn bội của loài

2 Khi lai hai cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 3: 1, chứng tỏ hai gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là Ab/aB

3 Liên kết gen không hoàn toàn luôn cho nhiều loại kiểu hình với nhiều tỉ lệ ngang nhau

4 Khi lai hai cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1, chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểugen là AB/ab

5 Các gen trên cùng 1 NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau

Có bao nhiêu nhận định đúng về di truyền liên kết

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 21: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng.

Biết các gen liên kết hoàn toàn với nhau, cho cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với cây có kiểu gen ab//ab thì

tỉ lệ kiểu hình thụ được ở F1 là:

A 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng B 3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

C 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

D 9 cây thân cao, quả trắng : 7 cây thân thấp, quả đỏ

Câu 22: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a : thân thấp; alen B : quả đỏ, alen b : quả trắng.

Cho 2 cây có kiểu gen Ab//aB giao phấn với nhau Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay đổi tronggiảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

A 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng B 3 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ

C 1 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân cao, quả trắng : 1 cây thân thấp, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả trắng

D 1 cây thân cao, quả trắng : 2 cây thân cao, quả đỏ : 1 cây thân thấp, quả đỏ

Câu 23: Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ

Trang 23

Câu 25: Xét ba locut gen nằm trên 2 cặp NST thường, Locut thứ nhất gồm 3 alen thuộc cùng nhóm gen liên

kết với locut thứ 2 có 2 alen Locut thứ ba gồm 4 alen thuộc nhóm liên kết khác Xét trên lí thuyết, trong quầnthể có tối đa bao nhiêu kiểu gen được tạo ra từ 3 locut trên?

A 90 B 360 C 180 D 210

Câu 26: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với

nhau Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1?

A Bv/bv x bv/bv B BV/bv x bv/bv C bV/bv x Bv/bv D BV/bv x BV/bv

Câu 27: Ở mỗi loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét 2 gen,

mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng khácnhau về kiểu gen nhưng đều có kiểu hình mang một tính trội và một tính trạng lặn (P), thu được F1 Cho F1 tựthụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn Kết luận nào sau đây làkhông chính xác?

A F1 dị hợp tử về hai cặp gen đang xét B F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỷ lệ phân li kiểu hình

C F2 có số loại kiểu gen khác với số loại kiểu hình

D F2 có tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội chiếm 50

Câu 28: Cho hai cây P đều dị hợp về 2 cặp gen lai với nhau thu được F1 có 600 cây, trong đó có 90 cây kiểu

hình mang 2 tính lặn Kết luận đúng là

A Một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 40%, cây P còn lại liên kết hoàn toàn

B Hai cây P đều liên kết hoàn toàn

C Một trong hai cây P xảy ra hoán vị gen với tần số 30% và cây P còn lại liên kết hoàn toàn

D Hai cây P đều xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì

Câu 29: Một cá thể có kiểu gen AB//ab DE//de Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 cặp NST tương đồng thì qua

thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ở thế hệ sau?

A 81 B 10 C 100 D 16

Câu 30: Một cá thể có kiểu gen Aa Bd//bD, tần số hoán vị gen giữa hai alen B và b là 20% Tỉ lệ giao tử a BD

A 20% B 5% C 15% D 10%

Câu 31: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá

thể có kiểu gen đồng hợp lặn cả về 2 cặp gen trên chiếm tỷ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặpNST thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

A Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%

B Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%

C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%

D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%

Câu 32: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD//ad đã xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d với

tần số 16% Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy rahoán vị gen giữa D và d là

A 160 B 320 C 840 D 680

Câu 33: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một

cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuầnchủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loạikiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực vàgiao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng vớiphép lai trên?

1 F2 có 9 loại kiểu gen

2 F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

3 Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

4 F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

A 2 B 3 C 1 D 4

BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN

Biết

Câu 1: Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?

A NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xoma

Trang 24

B Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng

thường

C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY

D Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

Câu 2: Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

A Số giao tử đực bằng với số giao tử cái B Số con cái và số con đực trong loài bằng nhau

C Sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau D Cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

Câu 3: Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gen

B Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen

C Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp

D Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y

Câu 4: Ý nghĩa của phép lai thuận nghịch

A Phát hiện các gen di truyền liên kết với giới tính B Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân

C Xác định cặp bố mẹ phù hợp trong lai khác dòng tạo ưu thế lai D Cả A, B và C đúng

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?

A Mẹ di truyền tính trạng cho con trai B Bố di truyền tính trạng cho con gái

C Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới D Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ

Câu 6: Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật là?

A NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục B NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính

C Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

D NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

Câu 7: Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X quy định:

A Di truyền chéo B Thường phổ biến ở giới đồng giao

C Kết quả lai thuận khác lai nghịch D Biểu hiện không đều ở 2 giới

Câu 8: Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là

C Chỉ biểu hiện ở con cái D Chỉ biểu hiện ở con đực

Hiểu

Câu 9: Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông Có thể nói gì về giới tính củangười con nói trên?

C Khả năng là con trai 50%,con gái 50% D Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

Câu 10: Khi nói về sự di truyền của gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở người,

trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Ở nữ giới, trong tế bào sinh dưỡng gen tồn tại thành từng cặp alen

B Gen của bố chỉ di truyền cho con gái mà không di truyền cho con trai

C Tỉ lệ người mang kiểu hình lặn ở nam giới cao hơn ở nữ giới

D Gen của mẹ chỉ di truyền cho con trai mà không di truyền cho con gái

Câu 11: Hiện tượng lá có đốm xanh và trắng ở cây vạn niên thanh là do

A Đột biến bạch tạng do gen trong nhân B Đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp

C Đột biến bạch tạng do gen ngoài tế bào chất D Đột biến bạch tạng do gen trong ty thể

Câu 12: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có đột biến

xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lainào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời co có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1?

A AA x Aa B Aa x aa C X A X A x X a Y C XAXa x XAY

Câu 13: Một đột biến điểm ở gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người Phát biểu nào sau đây

không đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

A Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường

C Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

D Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh

Trang 25

Vận dụng

Câu 14: Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên NST X quy định, không có alen tương

ứng trên Y Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng đềukhông mắc cả 2 bệnh trên, người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng Người

vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng

Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai mắc đồng thời cả 2 bệnh trên là

A 1/12 B 1/24 C 1/36 D 1/8

Câu 15: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây mù màu đỏ -

xanh lục, gen này nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y Một cặp vợ chồng sinh được mộtcon cái bị mù màu vàng và một con trai mắt nhìn bình thường Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

Câu 16: Ở một loài động vật,alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng, gen

này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở vùng không tương đồng với nhiễm sắc thể giới tính Y Tính theo líthuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình là 50% con lông trắng: 50% con lông vằn?

A XaY x XAXA B XAY x XAXa C X A Y x X a X a D XaY x XaXa

Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không

xảy ra đột biến mới Theo lý thuyết, phép lai: XAXa x XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

A 1 ruồi cái mắt đỏ: 2 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng

B 2 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ

C 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng

D 1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng

Câu 18: Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta đã phát hiện ra có 1 gen gồm 2

alen (A và a); 2 alen này đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể Có thể kết luận gen này nằm trên:

Câu 19: Ở mèo, gen B quy định màu lông đen nằm trên NST giới tính X, gen b quy định màu lông hung, mèo

cái dị hợp về gen này có màu lông tam thể do B trội không hoàn toàn Lai mèo cái tam thể với mèo đực lông đen, màu lông của mèo con sẽ là:

A Mèo cái toàn đen; mèo đực 50% đen : 50% hung

B Mèo cái 50% đen : 50% tam thể; mèo đực 100% đen

C Mèo cái 50% đen : 50% tam thể; mèo đực 100% hung

D Mèo cái 50% đen : 50% tam thể; mèo đực 50% đen : 50% hung

Câu 20: Thực hiện phép lai ở gà: Gà mái lông đen lai với gà trống lông xám được F1: 100% gà lông xám Cho

F1 tạp giao được F2 có tỷ lệ kiểu hình : 25% gà mái lông xám: 25% gà mái lông đen: 50% gà trống lông xám.Cho biết tính trạng màu lông do 1 cặp gen quy định Kết luận nào sau đây là không đúng?

A Gà trống F2 có hai kiểu gen

B Tính trạng lông xám trội hoàn toàn so với lông đen

C Gen quy định tính trạng màu lông trên NST giới tính

D Chỉ có gà mái ở tính trạng lông xám mới biểu hiện trội hoàn toàn

Câu 21: Bệnh máu khó đông ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X Alen trội tương ứng qui định

người bình thường Mẹ bị bệnh, bố bình thường.Con gái của họ như thế nào:

A 50% bị bệnh

B 100% bị bệnh

C 50% bình thường

D 100% bình thường

Câu 22: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen,

alen A quy định mắt đỏ, trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắttrắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2.Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ

Trang 26

A Màu sắc của tắc kè hoa thay đổi theo nền môi trường

B Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau

C Hình dạng lá rau mác thay đổi ở các môi trường khác nhau D Sâu ăn lá cây có màu xanh

Câu 2: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào quy định?

A Tác động của con người B Điều kiện môi trường

Câu 3: Nguyên nhân của thường biến là do

A Tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học B Rối loạn phân li và tổ hợp của NST

C Rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào D Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

Câu 4: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

C Quá trình phát triển của cơ thể D Kiểu gen do bố mẹ di truyền

Câu 5: Mức phản ứng là gì?

A Giới hạn phản ứng của kiểu hình trong điều kiện môi trường khác nhau

B Giới hạn phản ứng của kiểu gen trong điều kiện môi trường khác nhau

C Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau

D Biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen

Câu 6: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai,

bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen Giải thích nào sau đây không đúng?

A Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân

B Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năngtổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng

C Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp đượcmelanin làm lông đen

D Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng với khái niệm về kiểu hình?

A Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi

B Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi

C Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

D Kiểu hình khó thay đổi khi môi trường thay đổi

Hiểu

Câu 8: Loại tính trạng chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường hơn là chịu ảnh hưởng của kiểu gen

A Tính trạng trội B Tính trạng lặn C Tính trạng số lượng D Tính trạng chất lượng

Câu 9: Yếu tố "giống" trong sản xuất tương đương với yếu tố nào sau đây?

Câu 10: Tính trạng nào sau đây là không phải là di truyền liên kết với giới tính?

A Mù màu ở người B Màu mắt ở ruồi giấm

Câu 11: Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là

A Một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định

B Một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau

C Tính trạng có mức phản ứng rộng D Sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen

Vận dụng

Câu 12: Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng

trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

A Nhiệt độ môi trường B Cường độ ánh sáng C Hàm lượng phân bón D Độ pH của đất

Câu 13: Cho biết các bước của một quy trình như sau

1 Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau

2 Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này

3 Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

4 Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:

Trang 27

A (1) → (2) → (3) → (4) B (3) → (1) → (2) → (4)

C (1) → (3) → (2) → (4) D (3) → (2) → (1) → (4)

Câu 14: Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

C Lợn con sinh ra có vành tai xẻ chùy, chân dị dạng D Trên cây hoa giấy xuất hiện cành hoa trắng

Câu 15: Điều nào không đúng khi nói về mức phản ứng?

A Di truyền được B Khác nhau ở các gen khác nhau

Câu 16: Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

C Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng D Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng

Câu 17: Cho các phát biểu sau đây về mức phản ứng:

(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường

(2) Mức phản ứng là kết quả sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong giới hạn tương ứng với môi trường

(3) Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp

(4) Mức phản ứng do môi trường quy định, không di truyền

Hãy đánh giá tính chính xác của các phát biểu trên

A (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng B (1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai

C (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai. D (1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng

Câu 18: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A Ý nghĩa gián tiếp trong chọn giống và tiến hoá B Ý nghĩa trực tiếp trong chọn giống và tiến hoá

C Giúp sinh vật thích nghi trong tự nhiên

D Giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môi trường

Câu 19: Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môitrường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ20°C thì lại ra hoa đỏ

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng

Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

1 Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA

2 Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng Thế hệ sau của cây hoa trắng nàyđem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tínhtrạng đã hình thành sẵn

3 Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen Aa

4 Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ

5 Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tácgiữa kiểu gen và môi trường

6 Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)

A 3 B 4 C 2 D 5

BÀI 16 – 17: DI TRUYỀN QUẦN THỂ

HIỂU

* Các câu hỏi lý thuyết về đặc trưng di truyền của quần thể

Câu 1A: Vốn gen của quần thể là

A toàn bộ gen trong nhân tế bào của các cá thể trong quần thể.

B toàn bộ gen trong tế bào chất của các cá thể trong quần thể.

C toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể ở một thời điểm xác định

D toàn bộ các gen nằm trên NST và NST giới tính của các cá thể trong quần thể.

Câu 1B: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

A tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể B tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

C tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

Trang 28

D tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

Câu 1C: Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

A số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

B số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

C số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

D số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi

A số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể.

B tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.

C số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể.

D số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể.

Câu 3: Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

A số lượng cá thể và mật độ cá thể B tần số alen và tần số kiểu gen.

C số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể D nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.

* Các dạng câu hỏi lý thuyết về quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần

Câu 4: Hậu quả về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ

phấn bắt buộc là:

A tạo sự đa dạng về kiểu gen B tăng tần số đột biến gen.

Câu 5: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích gì ?

Câu 6: Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

A sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

B qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp

C làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm

D tỉ lệ thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

Câu 7: Trong quần thể của một loài thực vật phát sinh một đột biến gen lặn Cá thể mang đột biến gen lặn

này có kiểu gen dị hợp Trường hợp nào sau đây có thể đột biến sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quầnthể ?

A Các cá thể trong quần thể tự thụ phấn

B Các cá thể trong quần thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

C Các cá thể trong quần thể sinh sản vô tính.

D Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Câu 8: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng ?

A Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

B Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.

C Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

D Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Câu 9: Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

A Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau

B Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn

C Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm D Quần thể biểu hiện tính đa hình

Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng đối với quần thể tự phối?

A Tần số tương đối của các alen không thay đổi nhưng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần qua cácthế hệ

B Tần số tương đối của các alen không thay đổi nên không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệsau

C Tần số tương đối của các alen bị thay đổi nhưng không ảnh hưởng gì đến sự biểu hiện kiểu gen ở thế hệsau

D Tần số tương đối của các alen thay đổi tuỳ từng trường hợp, do đó không thể có kết luận chính xác về tỉ lệcác kiểu gen ở thế hệ sau

D Thể hiện tính đa hình.

Trang 29

* Các dạng câu hỏi lý thuyết về quần thể ngẫu phối

Câu 11: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

A tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

B tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

C tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

D Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Câu 12: Cho các yếu tố sau: (1) Không xảy ra quá trình đột biến (2) Không có áp lực của chọn lọc tự nhiên.

(3) Không có hiện tượng di - nhập gen (4) Giao phối ngẫu nhiên

(5) Các yếu tố ngẫu nhiên (6) Chọn lọc tự nhiên

Điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec là:

A.1, 2, 4, 5 B.1, 2, 3, 4 C.2, 3, 4, 5 D 2, 3, 4, 6.

Câu 13: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ

B Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

C Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể

D Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

Câu 14: Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

A Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

B Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung

C Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể

D Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

Câu 15: Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

A Quần thể có kích thước lớn B Có hiện tượng di nhập gen

C Không có chọn lọc tự nhiên D Các cá thể giao phối tự do

Câu 16: Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự

A mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu phối

B mất ổn định tần số các thể đồng hợp trong quần thể ngẫu phối

C ổn định về tần số alen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối

D mất cân bằng thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối

Câu 17: Điểm nào sau đây không thuộc ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec?

A Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể

đã duy trì ổn định qua thời gian dài

B Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quầnthể

C Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá

D Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen

Câu 18: Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể từ chưa cân bằng chuyển thành quần thể cân

bằng về thành phần kiểu gen là gì?

A Cho quần thể sinh sản hữu tính B Cho quần thể tự phối

C Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng D Cho quần thể giao phối tự do

� �

2

12

Câu 20: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

A tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp B duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử

C phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen D phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Trang 30

Câu 21: Giả sử ở một quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen là dAA: hAa: raa (với d + h + r = 1) Gọi p, q

lần lượt là tần số của alen A, a (p, q �0 ; p + q = 1) Ta có:

Câu 22: Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a trên nhiễm sắc thể thường Gọi p, q lần lượt là tần số

của alen A, a (p, q �0 ; p + q = 1) Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cânbằng có dạng:

Câu 9 Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa, 680 cá thể có kiểu gen

aa Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là :

A 0,265 và 0,735 B.0,27 và 0,73 C 0,25 và 0,75 D.0,3 và 0,7

Câu 24: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1 Tần số tương đối của alen A, a

lần lượt là:

Câu 25: Xét một quần thể có 2 alen (A, a) Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen

là: 65AA: 26Aa: 169aa Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:

A A = 0,30 ; a = 0,70 B A = 0,50 ; a = 0,50 C A = 0,25 ; a = 0,75 D A = 0,35 ; a = 0,65

Câu 26 Quần thể người có tỷ lệ máu A chiếm 0,2125; máu B chiếm 0,4725; máu AB chiếm 0,2250; máu O

chiếm 0,090 Tần số tương đối của mỗi alen là bao nhiêu?

A p(IA) = 0,25; q(IB) = 0,45; r(i) = 0,30 B p(IA) = 0,35; q(IB) = 0,35; r(i) = 0,30

C p(IA) = 0,15; q(IB) = 0,55; r(i) = 0,30 D p(IA) = 0,45; q(IB) = 0,25; r(i) = 0,30

Câu 27 Cho cấu trúc di truyền của 1 quần thể người về hệ nhóm máu A, B, AB, O: 0,25 IA IA + 0,20 IA IO +0,09 IB IB + 0,12 IB IO + 0,30 IA IB + 0,04IO IO = 1

Tần số tương đối mỗi alen IA , IB , IO là:

A 0,3 : 0,5 : 0,2 B 0,5 : 0,2 : 0,3 C 0,5 : 0,3 : 0,2 D 0,2 : 0,5 : 0,3

Câu 28 Về nhóm máu A, O, B của một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền.Tần số alen IA = 0,1, IB

= 0,7, Io = 0,2.Tần số các nhóm máu A, B, AB, O lần lượt là:

A 0, 3; 0, 4; 0, 26; 0, 04 B 0,05; 0,7 ; 0,21; 0,04

C 0, 05; 0, 77; 0, 14; 0, 04 D 0,05; 0,81; 0,10; 0,04

Câu 29: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1 Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu

trúc di truyền của quần thể sẽ là:

A 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1 B 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1

C 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1 D 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

Câu 30: Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu

gen aa Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:

A 25% AA : 50% Aa : 25% aa B 75% AA : 25% aa C 50% AA : 50% aa D 85% Aa : 15% aa.

Câu 31: Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1 Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi

cho tự phối là

Câu 32 Quần thể có 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa Xác định cấu trúc di truyền của quần thể trên qua 3 thế hệ tự

phối

A.0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa B.0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa

C.0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Trang 31

Câu 33 Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát đều có kiểu gen Aa Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen AA

trong quần thể sau 5 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là:

A.46,8750 % B.48,4375 % C.43,7500 % D.37,5000 %

Câu 34 Nếu ở P tần số các kiểu gen của quần thể là :20%AA :50%Aa :30%aa ,thì sau 3 thế hệ tự thụ, tần số

kiểu gen AA :Aa :aa sẽ là :

A 51,875 % AA : 6, 25 % Aa : 41,875 % aa B 57, 250 % AA : 6,25 % Aa : 36,50 %aa

C 41,875 % AA : 6,25 % Aa : 51,875 % aa D 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Câu 35 Xét quần thể tự thụ phấn có thành phân kiểu gen ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,3 Bb + 0,4 bb = 1.Các cá

thể bb không có khả năng sinh sản, thì thành phân kiểu gen F1 như thế nào?

A 0,25AA + 0,15Aa + 0,60aa = 1 B.0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

C 0,625AA + 0,25Aa + 0,125 aa = 1 D.0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

Câu 36 Một quần thể Thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ xuất phát: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa Cho

biết cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là:

A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,7AA : 0,2Aa ; 0,1aa

C 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Câu 37 Xét một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 25% AA : 50% Aa : 25% aa Nếu tiến hành tự

thụ phấn bắt buộc thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở thế hệ F2 là

Câu 38 Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8% Biết

rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánhngắn Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể trên?

A 36% cánh dài : 64% cánh ngắn B 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.

C 84% cánh dài : 16% cánh ngắn. D 16% cánh dài : 84% cánh ngắn

Câu 39: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ

16% Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

A D = 0,16 ; d = 0,84 B D = 0,4 ; d = 0,6 C D = 0,84 ; d = 0,16 D D = 0,6 ; d = 0,4

Câu 40 Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

A QT I : 0,32 AA : 0,64 Aa : 0,04 aa B.QT II: 0,04 AA : 0,64 Aa : 0,32 aa

C QT III: 0,64 AA : 0,04 Aa : 0,32 aa D QT IV: 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa

Câu 41: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra Những người bạch tạng

trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04% Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

A 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1 B 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

C 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1 D 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

Câu 42: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a

thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

Câu 43: Một quần thể cân bằng có 2 alen: B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa

hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49% Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là:

Câu 44: Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7.

Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:

A 63 cá thể B 126 cá thể C 147 cá thể D 90 cá thể

Câu 45: Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

A 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa B 16%AA: 20%Aa: 64%aa

Câu 46: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen 0,8Aa: 0,2aa Qua chọn lọc, người ta đào thải các cá

thể có kiểu hình lặn Thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ sau là

A 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa B 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

Câu 47: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen Có bốn

quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểuhình lặn như sau:

Trang 32

Tỉ lệ kiểu hình lặn 64% 6,25% 9% 25%

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

Câu 48 Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a, nằm trên

NST thường, gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn Số cá thể có kiểu trội chiếm tỉ lệ 36% Tỉ lệ phần trăm số cáthể có kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là

A 36% B 4% C 48% D 64%

Câu 49 (sgk tr 74): Quần thể nào trong số các quần thể dưới đây ở trạng thái cân bằng di truyền ?

Quần thể Tần số kiểu gen AA Tần số kiểu gen Aa Tần số kiểu gen aa

A Quần thể 1 và 2 B Quần thể 3 và 4 C Quần thể 2 và 4 D Quần thể 1 và 3.

BÀI 18:CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP Biết

Câu 1: Nội dung giả thuyết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai

A Cơ thể dị hợp tốt hơn thể đồng hợp do hiệu quả bổ trợ giữa 2 alen khác nhau về chức phận trong cùng 1 lôcus

B Các alen trội thường có tác động có lợi nhiều hơn alen lặn ,tác động cộng gộp giữa các gen trội có lợi dẫn đến ưu thế lai

C Trong thể dị hợp,alen trội át chế sự biểu hiện của alen lặn có hại không cho các alen này biểu hiện

D Cơ thể lai nhận được nhiều đặc tính tốt của cả bố và mẹ nên tốt hơn bố mẹ

Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau

1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn 2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

3 Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau

4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

A (1) → (2) → (3) → (4) B (4) → (1) → (2) → (3)

C (2) → (3) → (4) → (1) D (2) → (3) → (1) → (4)

Câu 3: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt

trội bố mẹ gọi là:

A Thoái hóa giống B Ưu thế lai C Bất thụ D Siêu trội

Câu 4: Trong chọn giống người ta sử dụng giao phối gần hoặc tự thụ nhằm mục đích

A Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ B Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn

C Tổ hợp các đặc điểm quí hiếm từ các dòng bố mẹ D Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống

Câu 5: Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là

A Biến dị thường biến B Các biến dị đột biến C Các ADN tái tổ hợp D Các biến dị tổ hợp

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

A Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

B Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ

C Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen

D Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen

Câu 7: Cho

3 tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần 4 lai các dòng thuần khác nhau

Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp :

Trang 33

A 1→4→2→3 B 2→4→1→3 C 4→1→2→3 D 2→1→3→4

Câu 8: Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống

A Lúa B Cà chua C Dưa hấu D Nho

Hiểu

Câu 9: Trong chọn giống người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để

A Thay đổi mức phản ứng của giống gốc B Cải tiến giống có năng suất thấp

C Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm D Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng

Câu 10: Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp dựa trên nguồn biến dị tổ hợp áp dụng có hiệu quả đối với:

A Bào tử, hạt phấn B Vật nuôi, vi sinh vật C Cây trồng, vi sinh vật D Vật nuôi, cây trồng

Câu 11: Trong quần thể,ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ vì

C Tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp nhanh D Tần số đột biến có xu hướng tăng

Câu 12: Ưu thế chính của lai tế bào so với lai hữu tính là

A Tổ hợp được thông tin di truyền giữa các loài xa nhau trong bậc thang phân loại

B Hạn chế được hiện tượng thoái hóa giống C Tạo được hiện tượng ưu thế lai tốt nhất

D Khắc phục được hiện tượng bất thụ trong lai xa

Câu 13: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai

B Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ

C Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

D Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

Câu 14: Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng

Câu 15: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa dòng thuần chủng có mục đích

A Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất

B Xác định được vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính

C Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất.

D Phát hiện được các đặc điểm di truyền tốt của dòng mẹ

Vận dụng

Câu 16: Trường hợp nào sau đây được xem là lai thuận nghịch?

A ♂AA x ♀aa và ♂Aa x ♀aa B ♂AA x ♀aa và ♂AA x ♀aa

C ♂AA x ♀aa và ♂aa x ♀AA D ♂Aa x ♀Aa và ♂Aa x ♀AA

Câu 17: Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra bằng cách nào?

A Gây đột biến nhân tạo C Giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc

B Giao phối cùng dòng D Giao phối giữa các dòng thuần có quan hệ huyết thống gần gũi

Câu 18: Câu nào dưới đây giải thích ưu thế lai là đúng?

A Lai 2 dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao

B Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý sẽ luôn cho ưu thế lai cao

C Chỉ có 1 số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai.

D Không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về KH

Câu 19: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp

gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?

A AABb B AaBB C AaBb D AABB

Câu 20: Trong các phép lai sau, phép lai nào cho đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?

A AABB x Aabb B AABB x DDdd C AAbb x aaBB D AABB x aaBB

Câu 21: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây sai?

A Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen dị hợp tử có trong kiểu gen của con lai

B Ưu thế lai biểu hiện cá nhất ở đời F1 của phép lai khác dòng

C Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

D Ưu thế lai được ứng dụng trong phép lai kinh tế

Trang 34

Câu 22: Phép lai cận huyết được thể hiện ở phép lai nào sau đây

A AaBbCcDd x aabbccDD B AaBbCcDd x aaBBccDD

Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1 Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

2 Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến

3 Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế

4 Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 24: Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?

1 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ

2 Ở con lai, ưu thế lai cao hay thấp không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau

3 Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai

4 Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không có ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại

5 Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống

A 1 B 2 C 3 D 4

BÀI 19:TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO Biết

Câu 1: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp

A Nuôi cấy hạt phấn, lai xoma B Cấy truyền phôi

C Chuyển gen từ vi khuẩn D Nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo

Câu 2: Cônsixin thường dùng để gây đột biến

A Thể tam bội B Thể đa bội C Số lượng nhiễm sắc thể D Cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu 3: Cho các bước sau

1 Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng 3 Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

2 Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn 4 Tạo dòng thuần chủng

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

A (1) → (3) → (2) B (3) → (2) → (1) C (3) → (2) → (4) D (2) → (3) → (4)

Câu 4: Cho các thành tựu sau

1 Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen 2 Tạo giống dâu tằm tam bội

3 Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài 4 Tạo giống dưa hấu đa bội

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)

Câu 5: Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

Câu 6: Cho các phương án sau

1 Nhân bản vô tính 2 Lai tế bào sinh dưỡng 3 Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1

4 Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội 5 Lai xa và đa bội hóa

Các phương pháp dùng để tạo ra thể song nhị bội là:

Câu 8: Trong chọn giống, người ta ít sử dụng phương pháp gây đột biến bằng các tác nhân vật lý, hóa học đối

với: A Vi sinh vật, vật nuôi B Vi sinh vật, cây trồng C Vật nuôi, cây trồng D Vật nuôi

Câu 9: Cơ chế tác dụng của cônsixin là

A Làm cho 1 cặp NST không phân li trong quá trình phân bào

B Làm đứt tơ của thoi vô sắc do đó toàn bộ NST trong TB không phân li trong quá trình phân bào

C Gây sao chép nhầm hoặc biến đổi cấu trúc của gen gây đột biến đa bội

D Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc do đó toàn bộ NST không phân li trong quá trình phân bào.

Trang 35

Câu 10: Mục đích của của việc gây đột biến ở vật nuôi,cây trồng là

C Làm tăng năng suất vật nuôi, cây trồng: D Cả A, B và C

Câu 11: Cừu Đôly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

Câu 12: Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

Câu 13: Mục đích của việc gây đột biến ở vật nuôi và cây trồng

C Làm tăng năng suất của vật nuôi hoặc cây trồng D Cả 3 ý A, B và C

Câu 14: Gây đột biến tạo giống mới là phương pháp

A Sử dụng tác nhân gây đột biến tác động lên sinh vật tạo ra giống mới

B Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi kiểu hình của SV để phục vụ cho lợi ích của con người

C Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học làm thay đổi vật liệu di truyền của SV để phục vụ cho lợi ích của con người.

D Sử dụng tác nhân vật lí và hóa học tạo biến dị tổ hợp phục vụ cho lợi ích của con người

Câu 15: Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử

dụng phương pháp

Câu 16: Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

A Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất

B Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng

C Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển

và sinh nở bình thường.

D Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng

Vận dụng

Câu 17: Trong việc chọn giống, việc tạo nguồn biến dị bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp

gây đột biến nhân tạo là

A Chỉ áp dụng có kết quả trên đối tượng vật nuôi mà không có kết quả trên cây trồng

B Áp dụng được cả ở đối tượng vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế

C Chỉ tạo được nguồn biến dị tổ hợp chứ không tạo nguồn đột biến

D Cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến

Câu 18: Đối với các loài vi khuẩn, phương pháp thường dùng để phân lập các dòng mang thể đột biến mong

muốn sau khi gây đột biến là

A Nuôi chúng trong môi trường đầy đủ dinh dưỡng

B Nuôi chúng trong môi trường khuyết dưỡng

C Nuôi chúng trong môi trường giống môi trường tự nhiên

D Nuôi chúng trong môi trường giống như môi trường trước khi gây đột biến

Câu 19: Bảng dưới đây cho ta biết 1 số thông tin về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

1 Nuôi cấy hạt phấn a) Tạo nên quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen

2 Lấy tế bào sinh dưỡng b) Cần phải loại bỏ thành tế bào trước khi đem lai

3 Nuôi cấy mô tế bào c) Cần xử lí chất consixin gây lưỡng bội hóa tạo cây lưỡng bội

4 Cấy truyền phôi d) Kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi

Trong các phương án dưới đây, phương án nào có tổ hợp ghép đôi đúng?

A 1-a, 2-b, 3-c, 4-d B 1-c, 2-b, 3-a, 4-d C 1-c, 2-a, 3-c, 4-d D 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

Câu 20: Trong công nghệ tế bào thực vật, phương pháp nào có sử dụng hóa chất consixin?

A Nuôi cấy mô tế bào và lai tế bào sinh dưỡng B Nuôi cấy mô tế bào và nuôi cấy hạt phấn

Trang 36

Câu 21: Khi nói về tạo giống bằng công nghệ tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1 Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật

2 Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội

3 Consixin là hóa chất có hiệu quả rất cao trong việc gây đột biến đa bội

4 Trong lai tế bào, người ta nuôi cấy 2 dòng tế bào sinh dục khác loài

A 4 B 3 C 2 D 1

BÀI 20: TẠO GIỐNG NHỜ CÔNG NGHỆ GEN Biết

Câu 1: Công nghệ gen là

A Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi

B Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

C Quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

D Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

Câu 2: Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gen?

1 Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plastmit

2 Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào

3 Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận 4 Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit

A 1, 3, 4, 2 B 1, 2, 3, 4 C 2, 1, 3, 4 D 2, 1, 4, 3

Câu 3: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các

cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

A Công nghệ tế bào B Công nghệ sinh học C Công nghệ gen D Công nghệ vi sinh vật

Câu 4: Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

Câu 5: Những thành tựu nào là thành tựu của công nghệ gen?

1 Tạo giống bông kháng lại sâu 2 Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt trừ sâu bọ gây hại

3 Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt 4 Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống

5 Cừu đôly 6 Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa 7 Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người

A 1, 4, 6, 7 B 1, 2, 4, 5, 7 C 1, 3, 4, 6, 7 D 1, 4, 6, 7

Câu 6: Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là

A Tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

B Tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

C Tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 7: Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra ở khâu

C Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit khỏi tế bào vi khuẩn

D Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Câu 9: Enzim giới hạn dùng trong kĩ thuật di truyền là

Câu 10: Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

Ngày đăng: 27/02/2022, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w