Mục tiêu kiến thức cần đạt trong chủ đề này: - Trình bày về hiệp hội các nước Đông Nam Á: Quá trình thành lập, các nước thành viên.. - Hệ thống kiến thức về vị trí địa lí, tài nguyê
Trang 1UBND QUẬN HẢI CHÂU
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
NGUYỄN HUỆ
NỘI DUNG ÔN TẬP-TỰ HỌC Ở NHÀ
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8
NỘI DUNG BÀI HỌC TỪ TUẦN 21 ĐẾN TUẦN 24
21 17 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
22 18 Thực hành : Tìm hiểu Lào và Campuchia (không yêu cầu học sinh làm mục 3 và mục 4)
23 Ôn tập về khu vực Đông Nam A
PHẦN II - ĐỊA LÍ VIỆT NAM
24 22 Việt Nam - đất nước con người
25 23 Vị trí , giới hạn , hình dạng của lãnh thổ Việt Nam (không yêu cầu học sinh trả lời câu 1 phần câu hỏi và bài tập)
26 24 Vùng biển Việt Nam
27 25 Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
28 26 Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam (không dạy mục 2.Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta)
Trang 2Chủ đề: ĐÔNG NAM A GỒM:
- TIẾT 21 –BÀI 17 Hiệp hội các nước Đông nam Á (ASEAN).
- TIẾT 22 –BÀI 18 Thực hành : Tìm hiểu Lào và Campuchia.
- TIẾT 23 Ôn tập về khu vực Đông Nam Á.
Mục tiêu kiến thức cần đạt trong chủ đề này:
- Trình bày về hiệp hội các nước Đông Nam Á: Quá trình thành lập, các nước thành viên Mục tiêu hoạt động của hiệp hội
- Những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập ASEAN
- Tập hợp các tư liệu sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí về một số quốc gia trong khu vực Đông Nam Á
- Hệ thống kiến thức về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, về dân cư - xã hội
và đặc điểm phát triển kinh tế các nước Đông Nam Á
Tiết 21- Bài 17 HIỆP HỘI CAC NƯỚC ĐÔNG NAM A (ASEAN)
Các em đã được học về các tố chức liên kết khu vực trên thế giới trong chương trình địa lí lớp 7, như ở Bắc Mĩ có NAFTA, ở Nam Mĩ Thị trường chung Mec-co-xua, ở châu Âu có Liên minh EU Trong chương trình địa lí lớp 8 chúng ta cùng nhau tìm hiểu về ASIAN, một tổ chức liên kết kinh tế khu vực nơi chúng ta đang sống Đông Nam Á Vậy ASIAN ra đời trong thời gian nào, gồm bao nhiêu thành viên và mục tiêu tổ chức là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu ở nội dung sau nhé!
I NỘI DUNG BÀI HỌC Gồm 3 nội dung chính:
1 Hiệp hội các nước Đông Nam A.
a/ Nội dung hướng dẫn:
- Các em quan sát hình 17.1 Lược đồ các nước thành viên Đông Nam Á Dựa vào các kí hiệu (ô màu sắc) trong bảng chú giải, xác định các nước thành viên đầu tiên
Trang 3của ASIAN là những nước nào? Việt Nam gia nhập vào năm nào? Và hiện nay ASIAN gồm bao nhiêu quốc gia thành viên?
- Trong 25 năm đầu, Hiệp hội được tổ chức như một khối hợp tác về quân sự Từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX mục tiêu chung của tổ chức là gì? Các em hãy quan sát kênh chữ sgk trang 59 để tìm hiểu nhé!
- Sau khi quan sát tìm hiểu, em hãy đối chiếu với nội dung bài học của cô phía dưới nhé!
Lược
đồ
các nước thành viên
ASEAN
b/ Nội dung chính
- Thành lập: 8/8/1967 :
+ Ban đầu có 5 thành viên: Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a
+ Việt Nam chính thức là thành viên của ASEAN vào ngày 28/7/1995
+ Ngày nay có 10 quốc gia thành viên
- Mục tiêu chung: Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực và cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau
Trang 42 Hợp tác để phát triển kinh tế - xã hội.
a/ Nội dung hướng dẫn:
- Các em quan sát kênh chữ ở mục 2 sgk trang 59 Cho biết những điều kiện thuận lợi trong quá trình hợp tác? Những biểu hiện cụ thể của sự hợp tác.(Hãy mô tả những biểu hiện của sự hợp tác kinh tế giữa các nước qua đoạn văn trong sgk/59 ) + Tam giác tăng trưởng XI-GIÔ-RI thành lập năm là biểu hiện của sự hợp tác giữa In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a
- Sau khi quan sát tìm hiểu, em hãy đối chiếu với nội dung bài học của cô phía dưới nhé!
b/ Nội dung chính:
a Thuận lợi
- Vị trí gần gũi thuận lợi cho việc giao thông đi lại hợp tác với nhau
- Có những nét tương đồng trong sản xuất, sinh hoạt, trong lịch sử nên rất dễ dàng hòa hợp
b Những biểu hiện của sự hợp tác
- Các nước cùng hợp tác phát triển
kinh tế - xã hội.(Sự hợp tác của 3
nước In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po và
Ma-lai-xi-a đã lập tam giác tăng trưởng
XI-GIÔ-RI (1989)
Trang 5- Nước phát triển giúp đỡ nước còn
kém phát triển hơn
- Tăng cường trao đổi hàng hóa
giữa các nước
- Xây dựng các hệ thống đường
giao thông nối liền các nước trong
khu vực
- Phối kết hợp cùng khai thác và
bảo vệ lưu vực sông Mê-kông
- Đoàn kết , hợp tác cùng giải quyết
những khó khăn trong quá trình
phát triển
3 Việt Nam trong ASEAN.
a/ Nội dung hướng dẫn:
- Các em đọc đoạn văn in nghiêng trong sgk trang 60 để hiểu rõ hơn lợi ích của Việt Nam trong quan hệ mậu dịch và hợp tác với các nước ASIAN Bên cạnh những lợi ích có được cũng lắm những thách thức, vậy thách thức đó là gì?
- Sau khi quan sát tìm hiểu, em hãy đối chiếu với nội dung của cô phía dưới nhé!
* Với thực tế đất nước, sự hợp tác giữa Việt Nam và ASIAN chủ yếu là:
+ Chú trọng đến giáo dục: Học ngoại ngữ, học nghề…
+ Đẩy mạnh phát triển về kinh tế
+ Xây dựng hệ thống đường giao thông
Trang 6+ Đẩy nhanh tiến độ áp dụng khoa học công nghệ trong quá trình phát triển kinh tế
+Mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa
b/ Nội dung chính:
- Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội
- Khó khăn - Thách thức lớn :
+ Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
+ Sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ
II KIỂM TRA- ĐANH GIA
Kết hợp nội dung trọng tâm của bài học và đọc kênh chữ, quan sát kênh hình sách giáo khoa Địa lí 8 trang 58, 59, 60 hoàn thành các phần bài tập sau:
1 Phần trắc nghiệm
Câu 1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời vào năm nào?
A 1965 B 1966
C 1967 D 1968
Câu 2 Những năm đầu các nước trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam hợp tác
về lĩnh vực gì?
A Kinh tế B Giáo dục
C Văn hóa D Quân sự
Câu 3.Hiện nay có bao nhiêu quốc gia tham gia vào ASEAN?
A 9
B 10
C 11
Trang 7D 12.
Câu 4 Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
A 1967 B 1984
C 1995 D 1997
Câu 5 Mục tiêu chung của ASEAN là gì?
A Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực
B Xây dựng một công đồng hòa hợp
C Cùng nhau phát triển kinh tế -xã hội
D Cả 3 ý trên
Câu 6 Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI là hợp tác của 3 quốc gia nào?
A Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
B Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a
C Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a
D Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan
Câu 7 Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN không biểu
hiện qua
A nước phát triển hơn đã giúp cho các nước thành viên
B sử dụng đồng tiền chung trong khu vực
C xây dựng các tuyến đường giao thông
D phối hợp khai thác và bảo vệ lưu vực sông Mê Công
Câu 8 Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gặp phải những khó khăn nào?
A Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
B Khác biệt về thể chế chính trị
Trang 8C Bất đồng về ngôn ngữ.
D Cả 3 ý trên
2 Phần tự luận.
Câu 1 Mục tiêu hợp tác của Hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian như thế nào?
Câu 2 Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN
Trang 9TIẾT 22 –BÀI 18 THỰC HÀNH : TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA.
I NỘI DUNG BÀI HỌC
Khu vực Đông Nam Á gồm 11 quốc gia, trong bài thực hành này chúng ta cùng tìm hiểu về 2 quốc gia Lào và Campuchia.
I Xác định yêu cầu bài thực hành: Gồm 2 phần : phần 1 và phần 2 trang 62, 63
sách giáo khoa Địa lí 8
II Nội dung thực hành.
Phần 1: Vị trí địa địa lí.
Phần 2: Điều kiện tự nhiên.
a/ Nội dung hướng dẫn:
- Dựa vào H18.1 + H18.2 + Bảng 18.1 và thông tin sgk trang 62, 63,64 hãy :
Lư ợc đồ tự
nhiên, kinh tế Cam-pu-chia Lược đồ tự nhiên, kinh tế Lào
1) Xác định vị trí của Lào và Căm-pu-chia theo dàn ý (giáp quốc gia, giáp biển Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước.)
2) Nêu các đặc điểm tự nhiên của Lào và Campuchia (Địa hình, khí hậu, sông hồ…) Nhận xét những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí và khí hậu mang lại cho
sự phát triển nông nghiệp
Trang 10+ Địa hình: Lào và Cam-pu-chia có những dạng địa hình nào? Dạng nào chiếm ưu thế? Xác định kể tên các cao nguyên lớn của Lào khi đi từ Bắc -> Nam?
+ Khí hậu: Lào và Cam-pu-chia nằm trong khu vực khí hậu nào của Đông Nam Á? Nêu đặc điểm của kiểu khí hậu đó?
+ Sông ngòi: Lào và Cam-pu-chia có những hệ thống sông lớn nào chảy qua?
- Sau khi tìm hiểu, em hãy đối chiếu với nội dung của cô phía dưới nhé!
b/ Nội dung chính :
Quốc
gia
Vị
trí-Giới
hạn và
ý
nghĩa
- Diện tích: 236800km2
- Phía bắc giáp Trung Quốc,
phía tây giáp Mi-an-ma, phía
đông giáp Việt Nam, phía nam
giáp Cam-Pu-Chia và Thái Lan
=> Nằm hoàn toàn trong nội
địa
- Liên hệ với các nước khác chủ
yếu = đường bộ Muốn đi =
đường biển phải thông qua các
cảng biển ở miền Trung Việt
Nam (Cửa lò, Vinh, Nghệ An)
Diệntích:181000km2
- Phía tây giáp Thái Lan, phía bắc giáp Lào,phía đông giáp Việt Nam và phía tây nam giáp biển
- Thuận lợi trong giao lưu với các nước trên thế giới cả bằng đường biển
và đường bộ, đường sông
Điều
kiện tự
nhiên
* Địa Hình: Chủ yếu là núi và
cao nguyên chiếm 90% S cả
nước Núi chạy theo nhiều
hướng, cao nguyên chạy dài từ
Bắc-Nam Đồng bằng ở ven
sông Mê-kông
*Khí Hậu: Nhiệt đới gió mùa,
chia 2 mùa rõ rệt có 1 mùa mưa
và 1 mùa khô
* Sông Ngòi: S.Mê-kông với
nhiều phụ lưu lớn,nhỏ
=> Khí hậu thuận lợi cho cây
cối phát triển , tăng trưởng
nhanh Sông ngòi có giá trị lớn
về thủy lợi, thủy điện, giao
thông
- Khó khăn: S đất canh tác ít,
* Địa Hình: Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% S cả nước Núi và cao nguyên bao quanh 3 mặt (Bắc, Tây,Đông)
* Khí Hậu: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
* Sông Ngòi: S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ
=> Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sông ngòi có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông và nghề cá
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu nước mùa khô
Trang 11mùa khô thiếu nước nghiêm
trọng
II KIỂM TRA- ĐANH GIA
Bài tập: Tập hợp các tư liệu đã học về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên và những
hiểu biết của bản thân về Lào và Cam-pu-chia Em hãy viết một bài báo cáo hoàn chỉnh về nội dung của bài thực hành trên
Trang 12TIẾT 23 ÔN TẬP VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM A.
I NỘI DUNG BÀI HỌC
Để hệ thống lại kiến thức về khu vực Đông Nam Á, trong bài học này chúng ta cùng ôn lại một số đơn vị kiến thức đã học.
Gồm 3 nội dung chính:
* Nội dung hướng dẫn:
1 Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam A
- Các em hãy quan sát lược đồ hình 14.1 địa hình và hướng gió ở ĐNA sách giáo khoa trang 48, đọc kĩ bảng chú giải để nhắc lại một số đơn vị kiến thức sau:
+Về một số đặc điểm nỗi bật của địa hình khu vực Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này
+Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó
2 Đặc điểm dân cư Đông Nam A
- Các em dựa vào kiến thức đã học, lược đồ 15.1 lược đồ các nước Đông Nam Á và
bảng 15.2/sgk/52, em hãy nhắc lại một số nội dung đã học về dân cư khu vực Đông Nam Á theo yêu cầu sau:
+Trình bày những đặc điểm dân cư của các nước Đông Nam Á Những đặc điểm
đó có những thuận lợi , khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế- xã hội?
+ Nêu những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất của người dân các nước Đông Nam Á Vì sao lại có nét tương đồng ấy ?
3 Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam A
- Nghiên cứu nội dung bài 16, 17 để nhắc lại những đơn vị kiến thức đã học theo
yêu cầu sau:
+ Nêu những đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á
Trang 13+ Mục tiêu hợp tác của hiệp hôi các nước Đông Nam Á đã thay đổi theo thời gian như thế nào?
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của ASEAN
* Nội dung chính :
- Sau khi nhớ lại những đơn vị kiến thức đã học theo nội dung hướng dẫn của cô Các em hãy đối chiếu kết quả với nội dung trong vở ghi mà cô đã dạy trong mỗi bài ở những tiết học trước để khắc sâu kiến thức nhé!
II KIỂM TRA- ĐANH GIA
Kết hợp nội dung trọng tâm và đọc kênh chữ, quan sát kênh hình sách giáo khoa Địa lí 8 về khu vực Đông Nam Á hoàn thành các phần bài tập sau:
1 Phần trắc nghiệm
A 1 B 2
C 3 D 4
Câu 2. Phần đất liền Đông Nam Á có tên là
A Bán đảo Ấn Độ
B Đông Dương
C Bán đảo Trung Ấn
D Mã-lai
Câu 3. Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào?
A Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
B Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
C Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Trang 14D Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Câu 4 Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào?
A Châu Á và châu Phi
B Châu Á và châu Âu
C Châu Á và châu Mĩ
D Châu Á và Châu Đại Dương
Câu 5. Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào?
A Bão tuyết
B Động đất, núi lửa
C Lốc xoáy
D Hạn hán kéo dài
Câu 6. Đông Nam Á chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào?
A Khí hậu gió mùa
B Khí hậu cận nhiệt địa trung hải
C Khí hậu lục địa
D Khí hậu núi cao
Câu 8. Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á là
A rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
B rừng là kim
C xavan cây bụi
D hoang mạc và bán hoang mạc
Trang 15Câu 9. Chủng tộc chủ yếu ở Đông Nam Á là
A Ơ-rô-pê-ô-it
B Môn-gô-lô-it
C Ô-xtra-lô-it
D Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it
Câu 10. Cơ cấu dân số chủ yếu ở các nước Đông Nam Á là
A cơ cấu trẻ
B cơ cấu trung bình
C cơ cấu già
D cơ cấu ổn định
Câu 11. Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia?
A 9 B 10
C 11 D 12
Câu 12. Quốc gia có số dân đông nhất khu vực Đông Nam Á là
A Việt Nam
B In-đô-nê-xi-a
C Thái Lan
D Phi-lip-pin
Câu13. Quốc gia duy nhất không giáp biển ở Đông Nam Á là
A Thái Lan
B Cam-pu-chia
C Việt Nam
D Lào
Trang 16Câu 14. Nửa đầu thế kỉ XX, nền kinh tế của các nước Đông Nam Á có đặc điểm gì?
A Nền kinh tế rất phát triển
B Kinh tế đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa
C Nền kinh tế lạc hậu và tập trung vào sản xuất lương thực
D Nền kinh tế phong kiến
Câu 15. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á?
A Phát triển nhanh và duy trì tốc độ tăng trưởng cao
B Nền kinh tế phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc
C Có nền kinh tế phát triển hiện đại
D Các quốc gia Đông Nam Á có nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu và kém phát triển
Câu 16. Hiện nay vấn đề cần được quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia Đông Nam Á là
A thiếu nguồn lao động
B tình hình chính trị không ổn định
C vấn đề môi trường: ô nhiễm môi trường, tài nguyên cạn kiệt,…
D nghèo đói, dịch bệnh
Câu 17. Những năm 1997-1998 cuộc khủng hoảng tài chính bắt đầu từ quốc gia nào?
A Thái Lan
B Cam-pu-chia
C Việt Nam
D Lào
Trang 17Câu 18 Cơ cấu kinh tế của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có sự chuyển dịch như thế nào?
A Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trong khu vực công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP
B Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
C Tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp giảm tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
D Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
Câu 19. Các ngành sản xuất của các nước khu vực Đông Nam Á tập trung chủ yếu tại
A Đông Nam Á hải đảo
B Đông Nam Á đất liền
C Vùng đồi núi
D Vùng đồng bằng và ven biển
Câu 20 Mục tiêu chung của ASEAN là gì?
A Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực
B Xây dựng một công đồng hòa hợp
C Cùng nhau phát triển kinh tế -xã hội
D Cả 3 ý trên
2 Phần tự luận.
Câu 1 Dựa hình 6.1 và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố
dân cư của khu vực Đông Nam Á?
Câu 2 Xác định vị trí và đọc tên Thủ đô của 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam
á