Biết được tác động của nội lực, ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất * Khái niệm, nguyên nhân: - Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.. Hiểu được nguyên nhân hì
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ
1.1 Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Có 3 dạng kí hiệu chính: ký hiệu hình học, ký hiệu chữ và ký hiệu tượng hình.
* Phương pháp ký hiệu đường chuyển động:
- Đối tượng thể hiện: sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên (hướng gió, dòng biển…)
và các hiện tượng kinh tế-xã hội (các luồn di dân, vận chuyển hàng hóa…) trên bản đồ.
- Sự di chuyển của các hiện tượng được thể hiện bằng các mũi tên chỉ hướng di chuyển.
* Phương pháp chấm điểm:
- Đối tượng thể hiện: các đối tượng, hiện tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ như các điểm dân
cư nông thôn, các cơ sở chăn nuôi…
- Các đối tượng, hiện tượng được thể hiện bằng các điểm chấm Trên bản đồ, mỗi điểm chấm (.) đều có một giá trị nào đó.
Trang 21.2 Hiểu và trình bày được phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat địa lí để tìm hiểu đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng và phân tích các mối quan hệ địa lí.
* Các bước sử dụng bản đồ:
- Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ.
- Đọc bản chú giải để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ như thế nào; xem tỉ lệ của bản đồ để biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ
so với khoảng cách trên thực tế.
- Dựa vào bản đồ tìm đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện.
- Dựa vào bản đồ để xác lập các mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí.
* Atlat địa lí là một tập hợp các bản đồ Khi sử dụng, thường phải kết hợp bản đồ ở nhiều
trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải thích một đối tượng, hiện tượng địa lí.
Chủ đề 2: HỆ QỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
2.1 Hiểu được khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà Thiên hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà.
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các thiên thể chuyển động xung
quanh và các đám mây bụi khí, có tám hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.
- Trái Đất là một hành tinh ở vị trí thứ 3 (theo thứ tự xa dần Mặt Trời) trong hệ Mặt Trời.
2.2 Trình bày được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
* Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: sự luân phiên ngày, đêm, giờ trên Trái Đất, sự chuyển động lệch hướng của các vật thể.
- Do Trái Đất tự quay quanh trục, nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng luân phiên ngày, đêm.
- Giờ trên Trái Đất: giờ địa phương, giờ múi, giờ quốc tế (Giờ GMT), đường chuyển ngày quốc tế.
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
Trang 3+ Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị lệch về bên phải, ở bán cầu Nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động.
+ Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông đã sinh ra một luật làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên bề mặt trái đất (lực Côriôlit).
* Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất: chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, hiện tượng mùa và các hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.
- Chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời
+ Hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh.
+ Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
- Hiện tượng mùa:
- Mùa là một phần thời gian của năm, nhưng có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu Một năm được chia làm 4 mùa (xuân, hạ, thu đông) Mùa ở hai bán cầu trái ngược nhau.
- Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời.
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ:
+ Ngày, đêm dài, ngắn theo mùa (biểu hiện, nguyên nhân).
+ Ngày, đêm dài, ngắn theo vĩ độ (biểu hiện, nguyên nhân).
Chủ đề 3: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT THẠCH QUYỂN
3.1 Nêu được sự khác nhau giữa các lớp cấu trúc của Trái Đất (lớp vỏ, lớp Manti, nhân Trái Đất) về tỉ lệ về thể tích, độ dày, thành phần vật chất cấu tạo chủ yếu, trạng thái
- Lớp vỏ Trái Đất (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích)
- Lớp Man ti (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích)
- Nhân Trái Đất (lõi trái đất) (độ dày, thành phần vật chất, trạng thái, tỉ lệ về thể tích)
3.2.Biết được khái niệm thách quyển; phân biệt được thạch quyển và vỏ Trái Đất
- Thạch quyển là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng Trái Đất, được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau
- Thạch quyển bao gồm cả vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100 km).
Trang 41.3 Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng và vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
- Nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng.
- Vận dụng thuyết Kiến tạo mảng để giải thích sơ lược sự hình thành các vùng núi trẻ, các vành đai động đất, núi lửa
3.4 Trình bày được khái niệm nội lực, ngoại lực và nguyên nhân của chúng Biết được tác động của nội lực, ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất
* Khái niệm, nguyên nhân:
- Nội lực là lực phát sinh từ bên trong Trái Đất Nội lực được sinh ra chủ yếu là do nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
- Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất Ngoại lực được sinh ra
chủ yếu là do nguồn năng lượng của bức xạ mặt trời.
* Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
- Tác động của nội lực, ngoại lực đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các vận động kiến tạo:
+ Vận động theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ xuống) xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn, làm cho bộ phận này được nâng lên, trong khi bộ phận kháclại bị hạ xuống.
+ Vận động theo phương nằm ngang làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách dãn ở khu vực khác, gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
+ Tác động của nội lực còn gây ra các hiện tượng động đất, núi lửa.
- Tác động của ngoại lực đến bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình ngoại lực Đó là các quá trình phá hủy đá ở chỗ này, bồi tụ ở chỗ kia do tác động của sự thay đổi nhiệt độ, nước chảy, sóng biển, gió, băng hà…tạo nên các dạng địa hình xâm thực, mài mòn, thổi mòn, bồi tụ…
- Các quá trình ngoại lực:
+ Quá trình phong hóa.
+ Quá trình bóc mòn.
+ Quá trình vận chuyển.
Trang 5+ Quá trình bồi tụ.
Chủ đề 4: KHÍ QUYỂN
4.1 Biết khái niệm khí quyển
Khí quyển là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
4.2 Trình bày được đặc điểm của các tầng khí quyển: tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng khí quyển giữa (tầng trung lưu), tầng nhiệt (tầng ion), tầng khí quyển ngoài
Trình bày giới hạn và đặc điểm của từng tầng.
4.3 Hiểu được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí: cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo
* Nguyên nhân hình thành các khối khí:
Không khí ở tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt trái đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau.
* Tính chất của các khối khí:
- Khối khí bắc cực và nam cực: rất lạnh, kí hiệu là A.
- Khối khí ôn đới lạnh, kí hiệu là P.
- Khối khí chí tuyến (nhiệt đới): rất nóng, kí hiệu là T.
- Khối khí xích đạo: nóng ẩm, kí hiệu là E.
- Mỗi một khối khí lại chia ra thành nhiều kiểu hải dương (ẩm, kí hiệu là m) và kiểu lục địa (khô, kí hiệu là c) Riêng khối khí xích đạo chỉ có một kiểu là khối khí hải dương (kí hiệu
+ Frông địa cực (FA) ngăn cách giữa khối khí cực và ôn đới.
+ Frông ôn đới (FP) ngăn cách giữa khối ôn đới và chí tuyến.
Các khối khí, frông không đứng yên một chỗ, mà luôn di chuyển Mỗi khi di chuyển đến đâu thì lại làm cho thời tiết ở nơi đó có sự thay đổi.
Trang 64.5 Trình bày được nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí
* Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí:
Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất sau khi
hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rồi bức xạ lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí:
- Vĩ độ địa lí: Nhìn chung càng lên vĩ độ cao thì nhiệt độ trung bình năm càng giảm, biên
độ nhiệt độ năm càng lớn.
- Lục địa và đại dương: Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở các lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ nămnhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ năm lớn.
- Địa hình: Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, cành lên cao nhiệt độ càng giảm;
nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
4.6 Phân tích được mối quan hệ giữa khí áp và gió; nguyên nhân làm thay đổi khí áp
* Mối quan hệ giữa khí áp và gió
Khí áp trên Trái Đất phân bố thành các đai áp cao và áp thấp xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo Không khí di chuyển từ nơicó khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió.
* Nguyên nhân làm thay đổi khí áp.
- Độ cao: khí áp giảm khi lên cao vì càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ tăng không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp giảm; nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
- Độ ẩm: Khí áp giảm khí không khí chứa nhiều hơi nước (độ ẩm không khí tăng).
4.7.Biết được nguyên nhân hình thành một số loại gió thổi thường xuyên trên trái đất, gió mùa và một số loại gió địa phương
- Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên nhân hình thành các loại gió thổi thường xuyên trên Trái Đất như gió Tây ôn đới, gió Mậu dịch (Tín phong).
- Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương, hình thành các vùng khí áp cao và thấp theo mùa ở lục địa và đại
Trang 7dương Từ các khu áp cao (theo mùa) có gió thổi đi và các khu áp thấp (theo mùa) hút gió
từ các khu áp cao thổi đến đã hình thành nên gió mùa.
- Gió địa phương
+ Gió biển và gió đất: được hình thành ở vùng ven biển, thay đổi hướng theo ngày và đêm Nguyên nhân sâu xa là do sự t hấp thu nhiệt khác nhau giữa biển và đất liền.
+ Gió phơn là loại gió khô và nóng được hình thành khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, gặp bức chắn địa hình, khi vượt sang sườn bên kia của dãy núi, trở nên khô và nóng.
4.8 Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa và sự phân bố mưa trên thế giới
- Những vùng nằm sâu trong nội địa, không có gió từ đại dương thổi vào nên mưa ít.
- Miền chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch mưa ít vì gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
- Miền chịu ảnh hưởng của gió mùa thường mưa nhiều vì trong một năm có nửa năm gió thổi từ đại dương vào lục địa.
* Dòng biển: các miền nằm ven bờ đại dương có dòng biển nóng chảy qua thì mưa nhiều
vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, ngược lại những nơi có dòng biển lạnh chảy qua thì mưa ít vì không khí trên dòng biển lạnh, hơi nước không bốc lên được.
* Địa hình:
- Cùng một dãy núi thì sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít.
- Cùng một sườn núi đón gió, càng lên cao càng mưa nhiều Tuy nhiên, đến một độ cao nào đó sẽ không còn mưa.
Trang 84.9 Biết được sự hình thành và phân bố của các đới, các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất
* Sự hình thành và phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất
- Sự hình thành:
+ Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt độ của Mặt Trời trên bề mặt Trái Đất không đồng đều, nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng mặt trời và vào thời gian chiếu sáng Vì vậy,
bề mặt Trái Đất được chia thành các đới nhiệt.
+ Các đới nhiệt là cơ sở hình thành các đới khí hậu Sự kết hợp giữa lượng bức xạ mặt trời trong mỗi đới nhiệt với hoàn lưu khí quyển và mặt đệm tạo ra các đới khí hậu.
- Sự phân bố: Các đới khí hậu phân bố theo chiều vĩ độ Từ cực đến Xích đạo có 7 đới khí hậu.
* Sự hình thành và phân bố các kiểu khí hậu chính trên Trái Đất
- Sự hình thành: Do sự phân bố đất liền và đại dương, ngoài ra còn do ảnh hưởng của các
dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến, làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây, tạo thành các kiểu khí hậu.
- Sự phân bố: Các kiểu khí hậu phân bố theo chiều kinh độ.
Chủ đề 5: THỦY QUYỂN
5.1 Biết khái niệm thủy quyển
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển
5.2 Hiểu và trình bày được vòng tuần hoàn của nước trên Trái Đất
- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước từ biển (hoặc ao, hồ, sông, ngòi…) bốc hơi tạo thành mây và mưa, mưa rơi xuống, rồi nước lại bốc hơi…
- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển bốc hơi tạo thành mây, mây được gió đưa vào đất liền, gặp lạnh tạo thành mưa và tuyết; mưa rơi và tuyết tan chảy vào các dòng sông, hồ và một phần thấm xuống đất thành nước ngầm, nguồn nước từ lục địa lại chảy ra biển; rồi nước biển lại bốc hơi…
5.3 Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của sông
* Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm
Trang 9- Ở miền khí hậu nóng hoặc nơi địa hình thấp của khí hậu ôn đới, nguồn cung cấp nước cho sông chủ yếu là nước mưa nên chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độ mưa.
- Ở miền ôn đới lạnh và những miền núi cao, nguồn nước cung cấp cho sông ngòi là băng tuyết tan nên sông nhiều nước vào mùa xuân.
- Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nước ngầm có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông.
* Địa hình, thực vật và hồ đầm
- Độ dốc của địa hình làm tăng tốc độ dòng chảy, quá trình tập trung lũ khiến nước dâng nhanh.
- Thực vật có tác dụng điều hòa dòng chảy cho sông ngòi, làm giảm lũ lụt.
- Hồ đầm cũng có tác dụng điều hòa nước sông: khi nước sông lên, một phần chảy vào hồ đầm; khi nước sông xuống thì nước ở hồ đầm lại chảy ra làm cho sông đỡ cạn.
5.4 Biết được đặc điểm và sự phân bố của một số dòng sông lớn trên thế giới
Đặc điểm (chiều dài, hướng chảy), sự phân bố của một số sông lớn: Nin, A-ma-dôn, nit-xây.
I-ê-5.5 Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều, sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới
* Thuỷ triều
- Thuỷ triều là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong các biển và đại dương.
- Nguyên nhân sinh ra thủy triều: sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời.
* Sự phân bố và chuyển động của các dòng biển nóng, lạnh trong đại dương thế giới
Trang 10- Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên Xích đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực; các dòng biển lạnh thường xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 -
400, gần bờ đông các đại dương và chảy về phía Xích đạo.
- Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ các đại dương.
Chủ đề 6: THỔ NHƯỠNG QUYỂN VÀ SINH QUYỂN
6.1 Biết khái niệm đất (thổ nhưỡng), thổ nhưỡng quyển
- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.
- Thổ nhưỡng quyển: Là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa (lớp phủ
thổ nhưỡng).
6.2 Trình bày được vai trò của các nhân tố hình thành đất
* Đá mẹ: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng
vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoá của đất.
* Khí hậu: Nhiệt và ẩm là các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp tới sự hình thành đất.
* Sinh vật: đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất.
* Địa hình: ở vùng núi cao, quá trình hình thành đất chủ yếu do nhiệt độ thấp, quá trình
phá hủy đá xảy ra chậm; địa hình dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường mỏng; ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng; địa hình ảnh hưởng đến khí hậu, từ đó tạo ra các vành đai đất theo độ cao.
* Thời gian: Thời gian hình thành đất còn gọi là tuổi của đất; tuổi của đất là nhân tố biểu thị thời gian tác động của các yếu tố hình thành đất dài hay ngắn, mặt khác còn thể hiện cường độ của các quá trình tác động đó.
* Con người: Hoạt động sản xuất nông nghiệp, lậm nghiệp của con người có thể làm biến đổi tính chất đất, làm tăng hoặc giảm độ phì nhiêu của đất.
6.3 Hiểu khái niệm sinh quyển và các nhân tố ản hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
* Khái niệm: Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có tất cả các sinh vật sinh
sống.
- Chiều dày của sinh quyển tùy thuộc giới hạn phân bố của sinh vật:
+ Giới hạn phía trên là nơi tiếp giáp tầng ô dôn của khí quyển (22km).
Trang 11+ Giới hạn phía dưới xuống tận đáy đại dương (sâu nhất >11km), ở lục địa xuống tới đáy của lớp vỏ phong hóa.
- Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
* Các nhân tố ản hưởng đến sự phát triển, phân bố của sinh vật
- Khí hậu: Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật qua các yếu tố: nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí và ánh sáng (dẫn chứng).
- Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật.
- Địa hình: Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi.
- Sinh vật:
+ Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn, do đó thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố động vật
+ Nhiều loài động vật ăn thực vật và thức ăn của động vật ăn thịt, vì vậy các loài động vật
ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong một môi trường sinh thái nhất định.
- Con người: có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh vật.
+ Tác động tích cực: con người làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng, vật nuôi; việc trồng rừng đã làm mở rộng diện tích rừng.
+ Tác động tiêu cực: con người đã và đang gây nên sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật hoang dã.
6.4 Hiểu được quy luật phân bố của một số loại đất và thảm thực vật chính trên Trái Đất
- Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ: Sự phân bố sinh vật và đất trong tự nhiên chịu ảnh
hưởng chủ yếu của khí hậu, vì vậy với mỗi kiểu khí hậu sẽ có kiểu thảm thực vật và nhóm đất tương ứng.
- Sự phân bố đất và sinh vật theo độ cao: Ở vùng núi, khí hậu có sự thay đổi theo độ cao,
chính sự thay đổi về nhiệt và ẩm khi lên cao đã tạo nên các vành đai thực vật và đất theo
độ cao.
Chủ đề 7: MỘT SỐ QUY LUẬT CHỦ YẾU CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ
7.1 Hiểu khái niệm lớp vỏ địa lí
Trang 12- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận xâm nhập và tác động lẫn nhau Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng từ 30 đến 35 km, tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương và xuống hết lớp vỏ phong hóa ở lục địa.
7.2 Hiểu và trình bày được một số biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh, quy luật địa đới và phi địa đới của lớp vỏ địa lí
* Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
Biểu hiện: Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự nhiên ảnh hưởng qua lại phụ thuộc nhau Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.
* Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới của lớp vỏ địa lí
- Biểu hiện của quy luật địa đới:
+ Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
+ Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
+ Sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
+ Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất.
- Biểu hiện của quy luật phi địa đới:
+ Quy luật đai cao: Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố các vành đai đất
- Quy mô dân số giữa các nước trên thế giới rất khác nhau.
- Tình hình phát triển dân số thế giới.
- Hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh đối với việc phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
Trang 138.2 Biết được các thành phần cấu tạo nên sự gia tăng dân số là gia tăng tự nhiên (sinh thô, tử thô) và gia tăng cơ học (nhập cư, xuất cư)
* Gia tăng tự nhiên:
- Tỉ suất sinh thô: Khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng.
- Tỉ suất tử thô: Khái niệm, đơn vị tính, các nhân tố ảnh hưởng.
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:
+ Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ
suất tử thô (đơn vị: %).
+ Tỉ suất gia tăng dân số được coi là động lực phát triển dân số.
+ Hậu quả của gia tăng dân số không hợp lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.
* Gia tăng cơ học:
- Gia tăng cơ học bao gồm hai bộ phận xuất cư và nhập cư Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư được gọi là gia tăng cơ học.
- Trên phạm vi toàn thế giới, gia tăng cơ học không ảnh hưởng đến dân số nhưng đối với từng khu vực, từng quốc gia và từng địa phương thì nhiều khi nó lại có ý nghĩa quan trọng, làm thay đổi số lượng dân cư, cơ cấu tuổi, giới và các hiện tượng kinh tế - xã hội.
8.3 Hiểu và trình bày được cơ cấu sinh học (tuổi, giới) và cơ cấu xã hội (lao động, trình
độ văn hóa) của dân số
* Cơ cấu sinh học
- Cơ cấu dân số theo giới:
+ Khái niệm: Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân (đơn vị: %).
+ Cơ cấu dân số theo giới có sự biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực.
+ Cơ cấu dân số theo giới có ảnh hưởng đến phân bố sản xuất, tổ chức đời sống và hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.
- Cơ cấu dân số theo tuổi:
+ Khái niệm: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định + Trên thế giới thường chia dân số thành 3 nhóm tuổi:
Trang 14+ Nhóm dưới tuổi lao động, nhóm trong tuổi lao động và nhóm trên tuổi lao động Căn cứ vào tỉ lệ dân cư trong từng nhóm tuổi ở mỗi quốc gia để phân chia thành dân số già hay dân số trẻ.
+ Để nghiên cứu cơ cấu sinh học, người ta thường sử dụng tháp dân số (hay tháp tuổi) với
3 kiểu tháp cơ bản: kiểu mở rộng, kiểu thu hẹp và kiểu ổn định.
* Cơ cấu xã hội
- Cơ cấu dân số theo lao động: Cơ cấu này cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
+ Nguồn lao động bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nguồn lao động được chia làm 2 nhóm: dân số hoạt động kinh tế và dân số không hoạt động kinh tế
+ Dân số hoạt động theo khu vực kinh tế : Trên thế giới, dân số hoạt động theo 3 khu vực kinh tế: khu vực I (nông - lâm - ngư nghiệp), khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ).
- Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá:
+ Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư.
+ Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa, người ta thường dùng 2 tiêu chí: tỉ lệ
biết chữ và số năm đến trường.
8.4 Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, giải thích được đặc điểm phân bố dân
cư theo không gian, thời gian Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
* Khái niệm phân bố dân cư
Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và yêu cầu của xã hội.
* Giải thích được đặc điểm phân bố dân cư
- Phân bố dân cư có sự biến động theo thời gian: sự phân bố dân cư có sự khác nhau qua các thời kì.
- Phân bố dân cư không đều trong gian: sự phân bố dân cư không đều giữa các khu vực trên thế giới.
Trang 15* Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó nguyên nhân quyết định là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế sau đó mới đến các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư
8.5 Trình bày được các đặc điểm của đô thị hóa, những mặt tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa
* Đặc điểm của đô thị hóa:
- Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
- Dân số tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
- Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
* Những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hóa
- Ảnh hưởng tích cực.
- Ảnh hưởng tiêu cực.
Chủ đề 9: CƠ CẤU NỀN KINH TẾ
9.1 Trình bày được khái niệm nguồn lực; phân biệt được các loại nguồn lực và vai trò của chúng
* Khái niệm nguồn lực: Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường… ở cả trong nước và nước ngoài có thể khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế một lãnh thổ nhất định.
* Phân biệt các loại nguồn lực
- Căn cứ vào nguồn gốc, có 3 loại nguồn lực khác nhau:
+ Vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông).
+ Tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản).
+ Kinh tế - xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển).
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có 2 loại nguồn lực sau:
+ Nguồn lực trong nước (nội lực)
+ Nguồn lực nước ngoài (ngoại lực).
Trang 16* Vai trò của nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển, phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.
9.2 Trình bày được khái niệm cơ cấu nền kinh tế, các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
- Khái niệm cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định.
- Các bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế
Cơ cấu nền kinh tế gồm 3 bộ phận cơ bản hợp thành:
+ Cơ cấu ngành kinh tế
+ Cơ cấu thành phần kinh tế
- Tính tỉ lệ nam nữ, tỉ lệ dân số hoạt động trong các khu vực kinh tế.
- Tính tỉ lệ các ngành trong cơ cấu GDP theo ngành kinh tế.
2 Vẽ biểu đồ và nhận xét:
- Biểu đồ cột
- Biểu đồ tròn
Trang 17ĐỀ CƯƠNG ễN TẬP HỌC Kè I MễN ĐỊA Lí 11 NĂM HỌC 2018 - 2019
I PHẦN Lí THUYẾT
BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRèNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHểM NƯỚC-CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CễNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
Cõu 1: Trỡnh bày Sự phõn chia nhúm nước:
- Thế giới gồm 2 nhúm nước :
+ Nhúm nước phỏt triển (cú GDP/người lớn, FDI nhiều, HDI cao).
+ Nhúm nước đang phỏt triển (ngược lại)
- Nhúm nước đang phỏt triển một số nước và vựng lónh thổ đó trải qua quỏ trỡnh cụng nghiệp húa và đạt trỡnh độ nhất định về cụng nghiệp( gọi là những nước cụng nghiệp mới Nics)
Cõu 2: Trỡnh bày sự tương phản về trỡnh độ phỏt triển kinh tế-xó hội của cỏc nhúm nước
- Cú chờnh lệch lớn về thu nhập bỡnh quõn đầu người giữa cỏc nhúm nước, cơ cấu phõn theo khu vực kinh tế
- Sự khỏc biệt về cỏc chỉ số xó hội: HDI, Tuổi thọ trung bỡnh….
Cõu 3: Nờu đặc trưng và tỏc động của của cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại đến nền kinh tế- xó hội thế giới?
* Thời gian xuất hiện: Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
* Đặc trng:
- Làm xuất hiện và bùng nổ công nghệ cao.
- Dựa vào thành tựu khoa học mới với hàm lơng tri thức cao.
- Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lợng, Thông tin.
- Tác động mạnh mẽ và sâu sắc đến phát triển kinh tế- x• hội
* Tỏc động;
Cuộc cỏch mạng khoa học và cụng nghệ hiện đại tỏc động ngày càng sõu sắc, làm cho nền kinh tế thế giới chuyển dần từ nền kinh tế cụng nghiệp sang nền kinh tế tri thức.
Trang 18Câu 4: Nêu một số thành tụ do bốn công nghệ trụ cột tạo ra? Kể tên các nghành dịch vụ cần đến nhiều tri thức? (SGK)
BÀI 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
Câu 1: Trình bày các biểu hiện chủ yếu của tòan cầu hóa kinh tế, Dẫn đến hậu quả gì?
Biểu hiện:
- Thương mại quốc tế phát triển nhanh.
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
Hệ quả của toàn cầu hóa kinh tế
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ.
- Tăng cường hợp tác giữa các nước theo hướng ngày càng toàn diện trên pham vi toàn cầu.
b Mặt tiêu cực:
Gia tăng khoảng cáh giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội, cũng như giữa các nước.
Câu 2: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ
sở nào? (Nguyên nhân)
Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.
Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, AFEC, MERCOSUR.( SGK)
Câu 3: Hệ quả khu vực hóa kinh tế:
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
Trang 19- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn.
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
b Mặt tiêu cực:
- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia.
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…
BÀI 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
Câu 1: Vấn Đề về Dân Số:
1 Bùng nổ dân số:
- Dân số thế giới tăng nhanh dẫn tưói bùng nổ dân số Năm 2005: 6477 triệu người.
- Bùng nổ dân số diễn ra chủ yếu ở các nước đang phát triển.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên qua các thời kì giảm nhanh ở nhóm nước phát triển và giảm chậm ở nhóm nước đang phát triển.
- Chênh lệch về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa 2 nhóm nước ngày càng lớn.
- Dân số nhóm nước đang phát triển vẫn tiếp tục tăng nhanh, nhóm nước phát triển có
xu hướng chựng lại.
- Hậu quả: Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với phát triển kinh tế, tài
nguyên, môi trường, và chất lượng cộc sống.
2 Già hoá dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng.
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh.
+ Cơ cấu dân số già.
Trang 20- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung
+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn.
Câu 2:Dân số tăng nhanh gây hậu quả gì đến kinh tế xã hội?
+ khó khăn trong việc giải quyết việc làm, sắp xếp lao động
+ Làm giảm GDP và các chỉ tiêu kinh tế theo đầu người………
Câu 3: Giải thích câu nói: Trong bảo vệ môi trường, cần phải “tư duy toàn cầu hành động địa phương”.
- Phải tư duy toàn cầu vì: Sự biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường nước và sự suy giảm đa dạng sinh học đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, chứ không phải tại một số quốc gia hay môt khu vực nào trên Trái Đất Vì nó tuần theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí: đó là quy luật về mỗi quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và mỗi bộ phần của lớp vỏ địa lí.
- Hành động địa phương vì: sự biến đổi, ô nhiễm và suy giảm đa dạng sinh học ở các quốc gia, các khu vực khác nhau trên Trái Đất, không giống nhau về mức độ Do vậy, ở các địa phương khác nhau trên Trái Đất tùy theo mức độ ô nhiễm môi trường mà có những biện pháp cụ thể khác nhau.
BÀI 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
CHÂU PHI:
Câu 1: Trình bày vấn đề tự nhiên của châu phi:
- Các loại cảnh quan đa dạng : xa van và xa van rừng, hoang mạc và bán hoang mạc.
- Khí hậu đặc trưng: Khô nóng.
- Tài nguyên nổi bật:
+ Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương. > cạn kiệt + Rừng chiếm diện tích khá lớn.
- Hiện trạng: Sự khai thác tài nguyên quá mức, môi trường bị tàn phá, hiện tượng hoang mạc hóa.
- Biện pháp:
+ Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí.
Trang 21+ Tăng cường thủy lợi hóa.
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
- Bệnh tật hoành hành, đe dọa: HIV, sốt rét
- Chỉ số HDI thấp.
- Tình trạng đối nghèo
- Được sự giúp đỡ của nhiều nước trong đó có Việt Nam
Câu 3: Vấn đề về Kinh Tế Châu Phi
- Khả năng quản lí yếu kém của nhà nước.
- Dân số tăng nhanh.
- Trình Độ dân trí thấp
Trang 22MĨ LA TINH:
Câu 1: Nêu các vấn đề về tự nhiên, dân cư xã hội của Mĩ La tinh:
1 Tự nhiên:
- Cảnh quan chủ yếu: Rừng nhiệt đới ẩm và xa van cỏ.
- Khoáng sản: đa dạng: Kim loại màu, kim loại quý và năng lượng. > pt nhiều nghành công nghiệp
- Đất đai, khí hậu thuận lợi trồng cây nhiệt đới, chăn nuôi gia súc lớn.
- Khó khăn: Tự nhiên giàu có, tuy nhiên đại bộ phận dân cư không được hưởng các nguồn lợi này.
2 Dân cư và xã hội:
- Cải cách ruộng đất không triệt để.
- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn.
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37%- 62%.
- Dân thành thị cao chiếm 75% dân số.
Câu 2: Nêu các vấn đề về kinh tế:
- Duy trì chế độ phong kiến lâu.
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
- Chưa xây dựng đường lối đúng đắn
Trang 23- Tiến hành công nghiệp hoá.
-Tăng cường và mở rộng buôn bán với thế giới.
Câu 3: Vì sao các nước Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh
tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn cao?
- Tuy đã giành độc lập song nhiều nước vẫn duy trì cơ cấu xã hội phong kiến Các thế lực tôn giáo bảo thủ tiếp tục cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập tự chủ, còn phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa Kì.
- Quá trình cải cách kinh tế của nhiều nước đã vấp phải sự phản ứng của các thế lực
bị mất quyền lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á:
Câu 1: Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:
TÂY NAM Á
- Có 20 quốc gia.
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km¬2.
- Dân số: Gần 323 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc.
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhát thế giới: 50% trử lượng dầu mỏ thế giới.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Là cái nôi của nền văn mi\nh nhân loại.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
TRUNG Á
- Có 6 quốc gia ( 5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ ).
- Diện tích: 5,6 triệu km2.
Trang 24- Dân số: Hơn 80 triệu người.
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương.
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn
Độ và khu vực Tây Nam Á.
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoang mạc.
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi.
Câu 2: Vai trò về cung cấp dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:
- Khu vực Tây Nam Á là nguồn cung cấp dầu mỏ lớn của thế giới.
- Khu vực Trung Á tuy hiện nay khai thác dầu mỏ chưa nhiều nhưng có tiềm năng lớn Ảnh hưởng đến giá dầu và sự phát triển kinh tế của thế giới.
Câu 3:Xung đột sắc tộc, tôn giáo, và nạn khủng bố
a Thực trạng: Luôn xẩy ra các cuộc chiến tranh, xung đột, nạn khủng bố
Ví dụ: Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái Chiến tranh I ran với I rắc; giữa I rắc với Cô oét…
b Nguyên nhân: Do tranh chấp quyền lợi; khác biệt về tư tưởng, định kiên kiến về tôn giáo, dân tộc; các thế lực bên ngoài can thiệp nhằm vụ lợi
- Ảnh hưởng đến giá dầu và PT kinh tế thế giới
d giải pháp: cần triệt tiêu các nguồn phát sinh mất ổn định
BÀI 5: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
Câu 1: Trình bày đặc điểm lãnh thổ, và vị trí địa lí của Hoa Kì, vị trí đó có thuận lợi gì?
Trang 25* Lãnh thổ:CGồm 50 bang, 48 bang ở TT Hoa Kì, bán đảo Alatca, vùng đảo Ha-oai.
- Phát triển nền nông nghiệp giàu có.
- Tránh được hai cuộc Đại chiến thế giới, lại được thu lợi.
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế, mở rộng thị trường, phát triển kinh tế biển.
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Câu 2: Trình bày điều kiện tự nhiên của Hoa Kì?
Sự phân hóa lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ:
a Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc-Nam bao bọc các cao nguyên
và bồn địa.
- Khí hậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp.
- Một số đồng bằng nhỏ, màu mỡ ven Thái Bình Dương.
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng.
b Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, với nhiều thung lũng cắt ngang, các đồng bằng ven Đại Tây Dương.
- Khí hậu: Ôn đới lục địa ở phía Bắc, Cận nhiệt đới ở phía Nam.
- Tài nguyên: Quặng sắt, than đá trử lượng lớn Tiềm năng thủy điện lớn.
c Vùng trung tâm:
- Phần phía tây và phía bắc là đồi thấp và đồng cỏ rộng lớn; phần phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ.
Trang 26- Khí hậu: Phân hóa da dạng: ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới.
- Tài nguyên: Than đá, quặng sắt, dầu khí trử lượng lớn.\
Bán đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
- A-la-xca: Chủ yếu là đồi núi, giàu dầu khí.
- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch.
Câu 3: Trình bày đặc điễm dân cư của Hoa Kì:
Đặc điểm dân số:
- Dân số đông và tăng nhanh: thứ 3 thế giới
+ Dân số; 296,5 triệu người
+ NN; chủ yếu do nhập cư.
Thành phần dân cư:
- Nhiều thành phần dân tộc: Đa dạng tôn giáo
- Thành phần dân cư đa dạng, phức tạp: Nhiều nguồn gốc khác nhau: Gốc Âu 83%; Phi >10%; Á và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1%
Phân Bố Dân cư:
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc + Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt.
+ Dân cư chủ yếu tập trung ở các thành phố, phần lớn thành phố vừa và nhỏ.
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương.
- Nguyên nhân: do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch
sử khai thác lãnh thổ và trình độ phát triển kinh tế.
Câu 4: Phân tích những thuận lợi của vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, công nghiệp ở Hoa Kì
- Thuận lợi về địa lí:
+ Giúp Hoa Kì tránh được sự tàn phá của 2 cuộc đại chiến thế giới.
Trang 27+ Có nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào và thị trường tiêu thụ các sản phẩm rộng lớn.
- Thuận lợi để phát triển công nghiệp:
+ Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng: tài nguyên năng lượng, kim loại màu, kim loại đen và kim loại quý hiếm, tài nguyên rừng tương đối lớn.
+ Nhiều loại tài nguyên khoảng sản có trữ lượng đứng hàng đầu thế giới.
- Thuận lợi để phát triển nông nghiệp:
+ Tài nguyên đất: bên cạnh diện tích đất phù sa tương đối lớn ở ven Đại Tây Dương
và vùng đồng bằng Trung tâm thuận lợi để phát triển ngành trồng trọt Hoa Kì còn có nhiều diện tích đồng cỏ ở phía tây và tây bắc để phát triển chăn nuôi.
+ Khí hậu đa dạng: ôn đới hải dương, cận nhiệt và nhiệt đới để đa dạng các sản phẩm nông nghiệp.
+ Có nhiều song lớn như Mixixipi, mixuri, Côlômbia, Côlôrađô và vùng hồ lớn cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
Câu 5: Quy mô nền kinh tế của Hoa Kì?
- Biểu hiện: Nền kinh tế mạnh nhất thế giới (dẫn chứng)
- Nguyên nhân:
+ Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khai thác.
+ Lao động dồi dào, Hoa Kì không tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo.
+ Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi.
Câu 6: Đặc điểm của các ngành kinh tế
a Dịch vụ:
- Chiếm 79,4% giá trị GDP
- Ngọai thương; Tổng kim ngạch xuât khẩu năm 2004: 2344,3 tỉ USD, chiếm 12% tổng GTTM thế giới
- Giao thông vận tải; hiện đại nhất
- Các ngành tài chính, thông tin liên lạc: Có hơn 600 tổ chức ngân hang, TTLL hiện đại nhất, Du lịch phát triển mạnh 94 tỉ USD
Trang 28b Công nghiệp:
- Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu, nhiều sản phẩm đứng hàng đầu thế giới.
- Gồm: chế biến, điện lực, khai khoáng; trong đó công nghiệp chế biến phát triển mạnh nhất.
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệp hiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống.
+ Cơ cấu lãnh thổ:
* Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
* Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp.
c Nông nghiệp:
- chiếm 0,9% GDP
- Nền nông nghiệp đứng đầu thế giới.
- Hình thức tổ chức sản xuất: trang trại, vùng chuyên canh có quy mô lớn.
- Cơ cấu:
+ Cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nông, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nông nghiệp.
+ Cơ cấu lãnh thổ: Sản xuất nông nghiệp có sự phân hóa lớn giữa các vùng.
BÀI 6: LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
Câu 1: Trình bày sự ra đời và phát triển của Liên Minh Châu Âu;
- 1951: Cộng đồng Than -Thép Châu âu
- 1957: Cộng đồng kinh tế châu Âu
- 1958: Cộng đồng nguyên tử châu âu
- 1967: Cộng đồng Châu Âu
- 1993: Liên minh châu âu
- Các thành viên ngày càng tăng : 27 thành viên (2007) hiện tại có 28 thành viên
Câu 2: Mục đích và thể chế:
Trang 29a Mục đích: Xây dựng và phát triển một khu vực tự do lưu thông hàng hoá, dịch vụ, con người, tiền vốn giữa các nước thành viên và liên minh toàn diện.
b Thể chế: Nhiều quyết định quan trọng về kinh tế, chính trị…do các cơ quan đầu não của EU đề ra.
Câu 3: Trình bày các Vị thế của EU trong nền kinh tê thế giới
1 EU - một trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới
- EU là một trong 3 trung tâm kinh tế lớn nhất trên thế giới.
- EU đứng đầu thế giới về GDP (2004: EU 12690,5 tỉ USD).
- Dân số chỉ chiếm 7,1% dân số thế giới nhưng chiếm 31% tổng GDP của thế giới và tiêu thụ 19% năng lượng của thế giới (2004).
2 EU - tổ chức thương mại hàng đầu thế giới
- EU đứng đầu thế giới về thương mại, chiếm 37,7% giá trị xuất khẩu của thế giới (2004).
- Tỷ trọng của EU trong xuất khẩu thế giới và tỷ trọng xuất khẩu/ GDP của EU đều dứng đầu thế giới, vượt xa Hoa Kì, Nhật Bản.
Câu 4: kể tên các mặt tự do lưu thông? Việc hình thành thị trường chung châu Âu và đưa vào sử dụng đồng tiền chung ơ-rô có ý nghĩa như thế nào đối với việc phát triển EU?
- Tự do lưu thông hàng hóa.
- Tự do lưu thông tiền vốn.
* Ý nghĩa của tự do lưu thông:
- Xóa bỏ những trở ngại trong phát triển kinh tế.
- Thực hiện chung một số chính sách thương mại với các nước ngoài EU.