SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHUC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH YÊNBÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9 Ở TRƯỜNG THCS QUA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHUC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Ở TRƯỜNG THCS QUA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC PHẦN I : MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài Trang 3
II Mục đích nghiên cứu …3
III Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3
1 Phạm vi, kế hoạch nghiên cứu 3
2 Đối tượng nghiên cứu: 3
IV Phương pháp nghiên cứu 4
PHẦN II: NỘI DUNG I Cơ sở khoa học……… 5
1 Cơ sở lí luận 5
2 Cơ sở thực tiễn 5
II Nội dung 6
1 Những lý luận cơ bản về phương pháp dạy học Địa lí ở trường THCS 6
2 Kế hoạch nội dung kiến thức bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9 7
3 Kiến thức trọng tâm của chuyên đề 9
4 Phương pháp dạy học sử dụng khi bồi dưỡng chuyên đề 17
5 Các kĩ năng rèn cho học sinh qua chuyên đề 19
6 Các dạng bài tập của chuyên đề 20
7 Giải một số dạng bài tập trong chuyên đề 21
8 Kết quả khi áp dụng đề tài 23
9 Các giải pháp khi thực hiện đề tài……… 24
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận……… ….25
2 Kiến nghị……… 25
*Tài liệu tham khảo 26
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ trong giai
đoạn hiện nay, giáo dục luôn được coi là “Quốc sách hàng đầu” vì vậy, để giáo
dục đạt kết quả tốt, trong những năm gần đây Đảng và nhà nước ta đã thực hiện
đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cả về nội dung và phương pháp theo
hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, lấy học sinh làm
trung tâm Giáo trình đã được thực hiện hơn 10 năm qua và bước đầu đã có kết
quả tích cực Một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học môn
Địa lí là bồi dưỡng và nâng cao chất lượng học sinh giỏi
Là một giáo viên trực tiếp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi trong nhiều
năm qua bản thân tôi nhận thấy rằng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi hiện nay
còn nhiều bất cập, số lượng giải ít và chất lượng giải không cao bằng các bộ môn
khác Đây là điều trăn trở của những người làm công tác bồi dưỡng học sinh giỏi,
hầu như đội ngũ dạy bồi dưỡng chưa tiếp cận với cách ra đề của phòng khảo thí
kiểm định chất lượng của Sở GD - ĐT Dạy bám sát, chuyên sâu là một yêu cầu
Trang 4bức thiết đáp ứng cho yêu cầu thi học sinh giỏi cấp thành phố và cấp tỉnh, vì vậy
bản thân tôi quyết định chọn đây làm đề tài nghiên cứu cho mình
II Mục đích:
1 Giáo viên:
- Nắm vững phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí 9
- Qua nghiên cứu tìm ra phương pháp dạy học tối ưu theo hướng đổimới nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đội tuyển môn Địa lí
- Vận dụng phương pháp nghiên cứu vào giảng dạy đội tuyển môn Địa lí lớp 9
2 Học sinh:
- Có được những kĩ năng sưu tầm, khai thác và nghiên cứu tài liệuphục vụ cho bài học Địa lí
- Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích đề, kĩ năng viết bài thi Địa lí
III Phạm vi, đối tượng, thời gian nghiên cứu chuyên đề:
- Phạm vi: Chuyên đề được áp dụng trong nhà trường THCS
- Đối tượng: Học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9
- Thời gian nghiên cứu: 10 tháng( bắt đầu từ thàng 8 năm 2012 đến tháng 5 năm2013)
IV Phương pháp nghiên cứu:
- Sưu tầm tài liệu
- Đọc và nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Trao đổi với đồng nghiệp
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và kỹ năng vận dụng
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
Trang 6trí thức, có tay nghề, có năng lực thực hành, chủ động sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước, yêu CNXH” Xuất phát từ mục tiêu
đó, Đại hội VIII của Đảng đã khẳng định: “ GD là quốc sách hàng đầu”.
Để đào tạo ra những thế hệ người phát triển toàn diện, bên cạnh pháttriển con người về thể lực thì trí lực là rất quan trọng Để phát triển về
trí lực thì mọi môn học đều “bình đẳng” trong việc thực hiện mục tiêu
đào tạo.Việc học tập và thi cử học sinh giỏi môn Địa lí cũng đòi hỏi yêucầu như học tập bất cứ môn học nào khác
2 Cơ sở thực tiễn:
Vấn đề thực tế còn tồn đọng nhiều năm ở trường trung học cơ sở là giáo viên chútrọng và dành nhiều thời gian cho việc đầu tư giảng dạy kiến thức mà ít tìm tòisáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học Trong công tác này giáo viên phầnlớn lại chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức hơn là tập cho học sinh tự học tựrèn tự lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống để có khả năng nghiên cứu chuyênsâu để hiểu và vận dụng một vấn đề địa lí vào bài làm có hiệu quả tốt nhất, kíchthích sự say mê nghiên cứu tìm tòi của các em
Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giải học sinh giỏi, trang bị kiến thức cầnthiết và kĩ năng làm bài địa lí, hình thành kĩ năng tự học, tự nghiên cứu chuyên sâumột vấn đề địa lí, phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh chuyên địa
Xuất phát từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên đây tôi mạnh dạn đưa ra chuyên đề:
PHƯƠNG PHÁP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
Ở TRƯỜNG THCS QUA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
II Nội dung:
1 NHỮNG LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊA LÍ
Ở TRƯỜNG THCS
Như chúng ta đã biết, phương pháp dạy học ở trường phổ thông là vấn
đề rất phức tạp, có rất nhiều các quan niệm khác nhau về vấn đề này Một số
nhà nghiên cứu định nghĩa: “ Phương pháp là hình thức lí giải thực tiễn về mặt lý thuyết và thực hành xuất phát từ quy luật vận động của khách thể được nghiên cứu ”; có ý kiến lại cho rằng: “ Phương pháp dạy học chỉ là phương tiện, thủ thuật của giáo viên để cung cấp kiến thức cho học sinh” từ đó họ coi
phương pháp dạy học không mang tính giai cấp, thời đại và là kho tàng kinhnghiệm chung cho mọi dân tộc, mọi thời đại
Các nhà lí luận dạy học và giáo dục học Việt Nam trong những nămgần đây đã đề xuất những căn cứ có tính chất phương pháp luận cho việc
Trang 7nghiên cứu và xác định các phương pháp dạy học Dựa trên những căn cứ đó
chúng ta có thể hiểu khái niệm về phương pháp dạy học như sau: “ Phương pháp dạy học là con đường, cách thức hoạt động thống nhất của giáo viên và học sinh trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh học tập nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học theo đặc trưng của từng bộ môn”.
Tuy nhiên, phương pháp dạy học trong thực tiễn cũng như trong líluận là một vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi sự sáng tạo, cải tiến không ngừng laođộng của giáo viên và học sinh Vì vậy, xét một mặt nào đó, phương pháp dạyhọc không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật với những yêu cầu cao về thủpháp sư phạm
Những thành tựu của lí luận dạy học là cơ sở để xác định hệ thốngphương pháp dạy học Địa lí Song khi nói về phương pháp dạy học Địa lí cầnphải xác định một cách cụ thể vì nó luôn gắn liền với nội dung, với nhữngchức năng và nhiệm vụ riêng của môn học Vì vậy, phương pháp dạy học Địa
lí không phải đơn thuần chỉ là công cụ minh họa, cụ thể hóa lí luận dạy học
mà chủ yếu là giải quyết việc học bộ môn theo đặc trưng, đồng thời góp phầnlàm phong phú hơn lí luận dạy học
2 KẾ HOẠCH NỘI DUNG KIẾN THỨC BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ 9
a Nội dung kiến thức bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9
Những kiến thức bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9 rất phong phú
và đa dạng, trong nhiều năm giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 tôi đã chiathành các chuyên đề chuyên sâu và dự kiến thời lượng giảng dạy như sau:
lượng
3 Kĩ năng làm bài tập vẽ biểu đồ
Trang 8Với chuyên đề này, khi giảng dạy tôi đã lập kế hoạch cụ thể như sau:
lượng
Nội dung giảng dạy
1 Vị trí địa lí, hình dạng
lãnh thổ
Luyện giải đề thi
3 tiết - Đặc điểm vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ
Việt Nam
- Ý nghĩa vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ ViệtNam
2 Địa hình Việt Nam
Luyện giải đề thi
2 tiết - Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
- Đặc điểm các khu vực địa hình
- Thế mạnh và hạn chế của các khu vực địa hình
3 Khí hậu Việt Nam
Luyện giải đề thi
2 tiết - Đặc điểm của khí hậu Việt Nam
- Tác động của khí hậu đối với sự phát triển kinh tế
4 Sông ngòi Việt Nam 2 tiết - Đặc điểm chung của sông ngòi Việt Nam
Trang 9Luyện giải đề thi - Giá trị của sông ngòi đối với sự phát triển
kinh tế
5 Sinh vật Việt Nam
Luyện giải đề thi
2 tiết - Đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam
- Ý nghĩa của sinh vật đối với sự phát triển kinh tế
6 Khoáng sản Việt Nam 2 tiết - Đặc điểm chung của khoáng sản Việt Nam
- Mặt tích cực và hạn chế của khoáng sản
7 Biển Việt Nam 2 tiết - Đặc điểm chung của biển Việt Nam
- Tác động của biển đối với tự nhiên, kinh tế xãhội Việt Nam
c Biện pháp thực hiện:
a Đối với giáo viên:
- Cung cấp kiến thức cơ bản, kết hợp dạy chuyên sâu
- Rèn luyện kĩ năng tự học, tự nghiên cứu cho học sinh.
- Nghiên cứu chương trình chuyên sâu và đề ra phương pháp thích hợp để
kích thích và tạo sự hứng thú nghiên cứu, học tập của học sinh
b Đối với học sinh:
- Tập làm việc một cách độc lập, chú trọng sưu tầm và sử dụng các loại tưliệu địa lí, làm bài thực hành, …
- Rèn luyện khả năng phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp
- Rèn kĩ năng viết bài thi cho học sinh
- Học sinh tự đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập
Trang 103 KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CỦA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
+ Đất liền: Phía Bắc giáp Trung Quốc; phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia
+ Biển: Phía Đông và phía Nam giáp với biển Đông
- Toạ độ địa lý:
+ Cực Bắc: 23°23’B (Lũng Cú - Hà Giang )
+ Cực Nam: 8°34’ B (Đất Mũi - Cà Mau)
+ Cực Tây: 102°09’ Đ(Sín Thầu - Điện Biên)
I)Thuận lợi: Việt Nam có 2 mặt (phía Đông + phía Nam) tiếp giáp với
vùng biển Đông rộng lớn,do vậy biển có vai trò rất quan trọng đối với hình thànhđặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội cụ thể là :
a)Điều kiện tự nhiên:
* Biển :
+) Về tự nhiên: Biển có vai trò điều hoà khí hậu Biển làm cho khí hậuViệt Nam trở nên mát mẻ mưa nhiều về mùa hè; ấm áp, bớt khô về mùa Đông sovới các
quốc gia khác có cùng vĩ độ ở Tây Á và Trung Á
+)Về kinh tế: Biển tạo điều kiện cho nước ta phát triển nhiều ngành k.tế
có liên quan đến biển như: GTVT; khai thác khoáng sản biển(dầu khí ,muối,titan); khai thác nuôi trồng thuỷ hải sản; du lịch biển
* Khí hậu : Mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm.
+ Cán cân bức xạ quanh năm dương: 75kcal/cm²/năm
+ Tổng lượng nhiệt hoạt động: 8000º - 9000 °/năm
b Tính chất gió mùa :
- Nguyên nhân: Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa Châu Á nên 1 năm có
2 loại gió luân phiên nhau hoạt động
+ Mùa đông: Gió mùa Đông Bắc mang tính chất khô và lạnh xuất phát từcao áp Xibia từ lục địa Á- Âu thổi tới
Trang 11+ Mùa hạ: Gió mùa Tây Nam thổi theo 2 hướng: nhánh 1 mát mẻ mưa nhiều;nhánh 2 gây ra hiệu ứng phơn khi vượt qua dãy Trường Sơn và các núi dọc biên giới Việt -Lào nên khô, nóng
c Tính chất ẩm:
- Nguyên nhân: Do nước ta có ba mặt tiếp giáp với biển Đông
+ Lượng mưa trung bình 1500-2000 mm/năm
+ Độ ẩm không khí trên 80%
* Sinh vật:
- Nằm ở giao thoa vành đai sinh vật :Trung Quốc xuống, xích đạo lên, Ấn
Độ sang → Tạo cho sinh vật đa dạng và phong phú
VD: 14600 loại thực vật bậc cao, 2000 loài cá, 50 loài cua, 100 loài tôm
và 650 loài rong biển
→ Tạo nên vành đai sinh vật phong phú đa dạng
* Khoáng sản:
- VN nằm trong vành đai sinh khoáng Địa trung hải - Thái Bình Dương → Tạo khoáng sản đa dạng với nhiều loại có trữ lượng lớn và giá trị kinh
tế cao
VD: 3500 điểm mỏ với 80 loại khoáng sản
Than đá: Quảng Ninh(3,5 tỉ tấn ),
Dầu khí: đã khai thác được 4,5-5 tỉ tấn và dự báo có khoảng 10 tỉ tấn
b)Kinh tế xã hội:
- Nằm ở trung tâm Đông Nam Á là nơi diễn ra các hoạt động kinh tế sôiđộng nhất trên thế giới
→ VN có điều kiện học hỏi kinh nghiệm phát triển kinh tế, chuyển giaokhoa học công nghệ và xuất khẩu lao động
- Là nơi giao thoa của nhiều dân tộc, nền văn hoá khác nhau
→ Tạo ra sự đa dạng bản sắc văn hoá dân tộc
- Nằm ở ngã tư đường hàng hải, đường hàng không quốc tế, tạo điều kiệngiao lưu → Việt Nam có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng
II)Khó khăn:
- Thường xuyên xảy ra thiên tai bão lụt, các hiện tượng bất thường củathời tiết (lũ ống, lũ quét, sương giá, sương muối)
- Việt Nam gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường bên ngoài
- Đường biên giới kéo dài gây khó khăn cho việc đảm bảo an ninh quốc phòng
B ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
1 Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
a Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng phần lớn là đồi núithấp chiếm 85%; 14% núi trung bình; 1%núi cao
b Cấu trúc địa hình đa dạng:
Trang 12- Địa hình nước ta được giai đoạn tân kiến tạo nâng lên làm cho núi nonsông ngòi trẻ lại tạo ra tính phân bậc rõ rệt: trung du và đồi núi thấp, núi trungbình, núi cao.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Hướng của địa hình: Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung
c Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
- Xâm thực mạnh: gây ra hiện tượng xói mòn ở vùng đồi núi và, hìnhthành địa hình caxtơ ở vùng núi đá vôi (do nắng lắm mưa nhiều)
- Bồi tụ lên các đồng bằng sông Hồng , và đồng bằng sông Cửu Long
d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người:
- Do hoạt động sinh sống và sản xuất con người làm thay đổi một số cảnh quan VD: Con người san lấp đồi núi, xây dựng các công trình → làm biến đổicác dạng địa hình
2 Đặc điểm các khu vực địa hình:
a Khu vực đồi núi:
- Chủ yếu là đồi núi thấp
- Chủ yếu là đồi núi cao xen kẽ các cao nguyên đá vôi
- Hướng: Tây Bắc - Đông Nam
- Địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Có đỉnh núi cao nhấtViệt Nam:
- Chủ yếu là đồi núi thấp
- Hướng: Tây Bắc - Đông Nam
- Địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, hẹp ngang
- Có nhiều dãy núi nhỏ đâm ngang ra sát biển
Dãy - Nằm hoàn toàn ở khu - Chủ yếu núi cao, đồ sộ, nghiêng dần về
Trang 13Sơn Nam:
vực Tây Nguyên phía Đông
- Hướng : Tây Bắc - Đông Nam
- Địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Có các núi và cao nguyên xen kẽ tương đối bằng phẳng: cao nguyên Mơ nông; cao nguyên Di Linh
- Núi có độ cao trung bình
- Chủ yếu là đồi núi bát úp và đồi badan lượn sóng
- Địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
- Đất: là đất ba dan và đất pheralít
b Khu vực đồng bằng:
* Đồng bằng châu thổ: bao gồm đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông
Cửu long
- Đồng bằng sông Hồng: diện tích 1,5 triệu ha, do phù sa của 2 hệ thống
sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, đất đai phì nhiêu, thích hợp với trồng lúanước Đồng bằng sông Hồng thấp dần ra biển, có hệ thống đê điều kiên cố bảo vệnên tạo thành những ô trũng
- Đồng bằng sông Cửu long: diện tích 4 triệu ha, được sông Mê Công bồi
đắp, đất đai màu mỡ phì nhiêu, đồng bằng sông Cửu long thấp dần ra phía biển, địahình thấp và bằng phẳng, không có hệ thông đê điều bảo vệ, mạng lưới sông ngòikênh rạch chằng chịt nên hằng năm được bồi đắp một lượng phù sa lớn
* Đồng bằng duyên hải:
- Diện tích 1,5 triệu ha
- Đặc điểm: hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc-Nam, đất phù sa biển kémmàu mỡ, thích hợp cho trồng cây công nghiệp ngắn ngày, có dãy núi chạy sát bờbiển chia thành nhiều đồng bằng nhỏ hẹp: lớn nhất là Thanh - Nghệ - Tĩnh(2.200km²) và nhỏ nhất là đồng bằng Phan Rang (220km²)
b.Đồng Bằng:
- Thế mạnh: phát triển cây lương thực, thực phẩm các sản phẩm nôngnghiệp đa dạng, GTVT thuận lợi, dân cư tập chung lớn
- Hạn chế: thường xuyên xảy ra thiên tai bão lũ, môi trường bị ô nhiễm
C KHÍ HẬU VIỆT NAM
1 Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
a Tính chất nhiệt đới: