1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề “Rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời cáccâu hỏi trắc nghiệm Địa Lí”Lĩnh vực áp dụng: Môn Địa lí lớp 12

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp giáp các quốc gia trên đất liền, đường biên giới giáp nước nào dài nhất, tỉnh nào có thể đi sang hai nước, các tỉnh biên giới… Số lượng các tỉnh giáp biển, tên 28 tỉnh thành giáp bi

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ: PHẠM VĂN ĐÔNG

Chuyên đề “Rèn luyện kĩ năng khai thác Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời các

câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí”

Lĩnh vực áp dụng: Môn Địa lí lớp 12

I THỰC TRẠNG

Để chuẩn bị hành trang đầy đủ cho học sinh bước vào phòng thi môn Địa lí kì thi tốt nghiệp THPT thì ngoài việc yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức sách giáo khoa thì việc rèn luyện các kĩ năng như khai thác Atlat Địa lí Việt Nam (sau đây gọi tắt là Atlat) cũng giữ vai trò vô cùng quan trọng, nó mang tính chất quyết định điểm số bài thi

Để học sinh thuận tiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm thông qua Atlat địa lí Việt Nam, tôi đã tìm cách hướng dẫn các em khai thác các kiến thức Địa lí có trong Atlat để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Hơn nữa trong đề thi Trung học phổ thông quốc gia câu hỏi bắt buộc kha thác kiến thức Atlat chiếm từ 2,5 điểm trở lên

Trong đề thi THPT quốc gia 2019 môn Địa lí, ngoài những câu hỏi yêu cầu chính xác phải khai thác ở một hay nhiều trang Atlat, còn có những câu không yêu cầu khai thác Atlat nhưng nếu như học sinh có kĩ năng khai thác Atlat tốt vẫn có dựa Atlat để trả lời được câu hỏi

Khi hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm tôi thấy các em thường mắc những lỗi sau:

Học sinh chưa đọc kỹ câu hỏi để xác định nội dung liên quan đến trang Atlat nào; không nắm hết các ký hiệu để khai thác hết dữ liệu trên Atlat dẫn đến chọn sai đáp án.

Ít học sinh nhớ được trình tự các trang Atlat từ đầu đến cuối.

Khi sử dụng Atlat học sinh chưa xác định được vị trí chính xác của từng đối tượng địa lí trên bản đồ nên không xác định được sự phân bố, dẫn đến không chắc chắn vào đáp án mình đã chọn, dễ dẫn đến sai sót Đặc biệt với các câu hỏi vận dụng cao đòi hỏi phải biết vận dụng tới nhiều hơn một trang Atlat thì gần như các em không biết.

Đối với học sinh ban khoa học tự nhiên thường lười mang theo Atlat đến lớp vì môn Địa lí không liên quan đến thi THPT quốc gia của các em, nên giáo viên ít có điều kiện quan tâm đến rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat của học sinh, nên các em lúng túng trong khi sử dụng Atlat, hoặc không biết khai thác Atlat dẫn đến kết quả không được như mong muốn trong các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì và thi học kì.

II MỘT VÀI GIẢI PHÁP CẦN KHẮC PHỤC CHO HỌC SINH KHI SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM VÀO CHỌN ĐÁP ÁN CHO CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

Yêu cầu học sinh khối 12 mỗi em phải có một cuốn Atlat Địa lí Việt Nam xuất bản lại từ năm 2011 trở lại đây, đặc biệt tiết học Địa lí nào các em cũng phải mang Atlat theo

để giáo viên hướng dẫn khai thác

Trang 2

Học sinh lớp 12 cần tạo cho mình thói quen học tập, rèn luyện các kỹ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra thông qua Atlat

Nắm chắc các kí hiệu ở trang 3 kí hiệu chung, các bảng chú giải cho từng trang; biết sử dụng màu sắc (ước hiệu) khi sử dụng bản đồ tự nhiên Học sinh phải nắm vững cấu trúc Atlat, thuộc chú giải ở từng trang Atlat

Giáo viên lập ngân hàng câu hỏi của bài học có liên quan đến từng trang Atlat Các bài kiểm tra, bài thi phải có câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến Atlat Sau khi chấm bài cũng phải chú ý đến tỷ lệ học sinh trả lời câu hỏi liên quan đến Atlat

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh mối liên hệ giữa các yếu tố địa lí trong trang Atlat và sự phối hợp giữa các trang với từng bài trong sách giáo khoa hoặc theo chủ đề

Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách đọc, nhận xét các biểu đồ trong Atlat

Ở kì ôn tập THPT quốc gia cuối năm giáo viên phải dùng khoảng 10 tiết cho học sinh rèn luyện kỹ năng sử dụng và khai thác kiến thức từ Atlat Ngoài ra, trong năm học cần tổ chức ngoại khóa để tập trung vào việc tổ chức cuộc thi khai thác kiến thức từ Atlat cho học sinh giữa các lớp đặc biệt các lớp ban khoa học xã hội

Giáo viên cần phải chủ động nhận biết những hạn chế của học sinh trong quá trình

sử dụng Atlat vào bài học, bài kiểm tra Phải coi lỗi học sinh chưa biết cách khai thác kiến thức từ Atlat là một phần do chính chúng ta, nên chính chúng ta cần chủ động tháo

gỡ nó, điều này cần không thể thiếu trong quá trình dạy và học Địa lí lớp 12

III MỘT SỐ VÍ DỤ CỤ THỂ VỀ KHAI THÁC CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM.

1 TRANG 4 – 5

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á thông qua bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á nằm ở góc phải của bản đồ

Tiếp giáp các quốc gia trên đất liền, đường biên giới giáp nước nào dài nhất, tỉnh nào có thể đi sang hai nước, các tỉnh biên giới…

Số lượng các tỉnh giáp biển, tên 28 tỉnh thành giáp biển, biết khoảng cách đường

bờ biển từ tỉnh nào đến tỉnh nào; vị trí các đảo, quần đảo…

Diện tích và dân số các tỉnh nước ta…

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đặc điểm nào đúng với vị

trí địa lí nước ta?

A Việt Nam nằm hoàn toàn ở vùng chí tuyến bán cầu Bắc.

B Việt Nam nằm ở trung tâm các vành đai núi lửa và động đất thế giới.

C Việt Nam không nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của Thế giới.

D Việt Nam nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực

Đông Nam Á

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết quốc gia nào sau đây không có chung đường bờ biển với nước ta?

A Trung Quốc B Thái Lan C Lào D Campuchia

Trang 3

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết vùng biển Việt Nam tiếp

giáp với vùng biển của bao nhiêu nước?

A 7 B 8 C 9 D.10.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết các quốc gia có chung

đường biên giới với Việt Nam cả đất liền và trên biển?

A Trung Quốc và Lào B Campuchia và Trung Quốc.

C Thái Lan và Lào D Lào và Campu chia.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đường bờ biển nước ta dài

3260km, chạy từ

A Quảng Ninh đến Kiên Giang B Móng Cái đến Hà Tiên.

C Móng Cái đến Cà Mau D Quảng Ninh đến Hà Tiên

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa có

đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc,vừa có đường biên giới tiếp giáp với Lào?

2 TRANG 8

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Khai thác các câu hỏi liên quan đến phân bố các loại khoáng sản của nước ta như: than, sắt, bôxit, dầu khí, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng…

Phải yêu cầu học sinh nhớ được các kí hiệu chung ở trang số 3 vì trang này không chú thích cụ thể tên của từng loại khoáng sản

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết than antraxít (than đá) ở nước

ta nhiều nhất ở tỉnh nào?

A Thái Nguyên B Tuyên Quang C Lạng Sơn D Quảng Ninh Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết ở nước ta các mỏ sắt tập trung

ở các tỉnh thành nào?

A Thái Nguyên, Lào Cai B Thái Nguyên, Hà Tĩnh.

C Hà Giang, Lạng Sơn D Lào Cai, Yên Bái

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết loại khoáng sản nào có nhiều ở

vùng Tây Nguyên?

A Than B Vàng C Bôxit D Sắt

Câu 4: Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản nào có thể phát triển mạnh ở tỉnh

Quảng Ninh? (câu này học sinh không học thuộc bài nhưng có kĩ năng khai thác Atlat tốt

có thể làm bài được)

A Khai thác than đá B Khai thác vàng

C Khai thác Bôxit D Khai thác than nâu.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết dầu mỏ phân bố nhiều ở vùng

nào nước ta?

A Vịnh Bắc Bộ B Thềm lục địa Nam Bộ

C Vịnh Thái Lan D Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

Trang 4

Câu 6: Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là? (câu này học sinh không

học thuộc bài nhưng có kĩ năng khai thác Atlat tốt có thể làm bài được)

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

3 TRANG 9

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Thời gian hoạt động của bão, hướng di chuyển, các vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiều hoặc ít

Thuộc vùng khí hậu nào, ranh giới các vùng khí hậu

Khai thác biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa trên bản đồ

Các miền khí hậu và ranh giới của miền khí hậu

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng nào chịu ảnh hưởng

nhiều nhất của gió Tây khô nóng?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên.

Câu 2: Ở nước ta, bão hoạt động mạnh nhất vào thời gian nào trong năm? (câu này học

sinh không học thuộc bài nhưng có kĩ năng khai thác Atlat tốt có thể làm bài)

A Tháng VIII B Tháng IX C Tháng X D Tháng XI Câu 3: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết cặp nhiệt độ (trạm) khí hậu

nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô?

A Đà Lạt – Nha Trang B Đồng Hới – Đà Nẵng.

C Đà Lạt – TP Hồ Chí Minh D Hà Nội – TP Hồ Chí Minh

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết lượng mưa trung bình năm

2000mm phân bố ở tỉnh thành phố nào?

A Quảng Ninh B Thừa Thiên Huế C TP Hồ Chí Minh D Cần Thơ.

Câu 5: Vùng nào sau đây của nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả? (câu này học

sinh không học thuộc bài nhưng có kĩ năng khai thác Atlat tốt có thể làm bài được)

A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Thanh Hóa thuộc Vùng khí

hậu nào sau đây?

C Trung và Nam Bắc Bộ D Bắc Trung Bộ.

4 TRANG 10

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Lưu vực chín hệ thống sông lớn

Trang 5

Màu nền của các lưu vực sông chính để có thể xác định được vị trí của các con sông thuộc lưu vực sông nào và tỉ lệ diện tích lưu vực sông, thông qua biểu đồ tròn, lưu lượng nước một số con sông thông qua biểu đồ đường

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hậu thuộc lưu vực sông

nào sau đây?

A Lưu vực sông Hồng B Lưu vực sông Mã.

C Lưu vực sông Đồng Nai D Lưu vực sông Mê Công.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Bé thuộc lưu vực sông

nào sau đây?

A Lưu vực sông Ba B Lưu vực sông Cả.

C Lưu vực sông Đồng Nai D Lưu vực sông Mê Công.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào có lưu lượng nước

lớn nhất (theo số liệu đo ở trạm Mỹ Thuận, trạm Cần Thơ, trạm Hà Nội, trạm Cung Sơn)?

A Sông Mã B Sông Hồng C Sông Đà Rằng D Sông Cửu Long Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước lớn nhất của

sông Hồng vào thời gian nào sau đây (theo số liệu đo ở trạm trạm Hà Nội)?

A Tháng VI B Tháng VII C Tháng VIII D Tháng IX.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào có tỷ lệ diện tích

lưu vực lớn nhất nước ta?

A Sông Hồng B Sông Thái Bình

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không

thuộc hệ thống sông Hồng?

A Sông Gâm B Sông Chảy C Sông Mã D.Sông Lô.

5 TRANG 11

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Bám sát từng loại đất phân bố ở từng vùng bằng cách xem phần chú giải, sau đó xác định đúng vị trí loại đất đó nằm ở vùng nào, kết hợp màu của các nhóm đất để trả lời

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết vùng nào có đất feralit trên

đá badan nhiều nhất ở nước ta?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết phần lớn đất phèn, đất mặn ở

nước ta tập trung ở vùng nào?

A Đồng Bằng sông Hồng B Duyên Hải Miền Trung.

C Bắc Trung Bộ D Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá vôi vùng

nào nhiều nhất?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

Trang 6

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất xám trên phù sa cổ không có ở vùng nào?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ

6 TRANG 12

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Các thảm thực vật biểu hiện trên bản đồ bao gồm rừng kín thường xanh, rừng ôn đới núi cao, rừng thưa, rừng trồng, rừng tre nứa, trảng cỏ, cây bụi, rừng ngập mặn, thảm thực vật nông nghiệp và rừng trên núi đá vôi (Rừng kín thường xanh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Nam Bộ Rừng thưa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, BắcTrung Bộ, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ Rừng tre nứa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, BắcTrung Bộ, Đông Nam Bộ…)

Đọc các loại động vật trong bảng chú giải rồi đối chiếu với bản đồ xem từng loại động vật phân bố tập trung ở đâu trên đất liền cũng như ngoài biển khơi

Xác định các khu dự trữ sinh quyển và các vườn quốc gia…

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, hãy cho biết thảm thực vật rừng ôn

đới núi cao chỉ xuất hiện ở vùng nào nước ta?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, sắp xếp các vườn quốc gia sau từ

Nam ra Bắc?

A Cát Tiên, Ba Bể, Bạch Mã B Cát Tiên, Bạch Mã, Ba Bể.

C Cát Tiên, Ba Bể, Kon Ka Kinh D Cát Tiên, Bạch Mã, Kon Ka kinh Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết đâu là khu dự trữ sinh quyển

thế giới?

A Bù Gia Mập B Yok Đôn C Tràm Chim D Cát Tiên.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết con voi xuất hiện chủ yếu ở

vùng nào của nước ta?

A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết nước ta chia thành mấy phân

khu địa lí động vật?

7 TRANG 13, 14

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Chủ yếu nói về địa hình thông qua màu nền, xem từng vùng thuộc đồng bằng hay miền núi như vùng Tây Nguyên có cao nguyên badan, Trung du và miền núi Bắc Bộ có cao nguyên đá vôi, các dãy núi, các đỉnh núi, đồng bằng có 3 đồng bằng…

Trang 7

Xác định vị trí các dãy núi, các đỉnh núi, các cánh cung, các cao nguyên…

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh Phanxipăng thuộc dãy

núi nào?

A Tam Điệp B Con Voi.

C Trường Sơn Bắc D Hoàng Liên Sơn.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây có

hướng vòng cung?

A Ngân Sơn B Hoàng Liên Sơn C Pu Đen Đinh D Trường Sơn Bắc Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi Pu Si Lung thuộc

vùng núi nào?

A Đông Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường Sơn Nam Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết hướng vòng cung là hướng

núi đặc trưng nhất của vùng núi nào?

A Đông Bắc B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Trường sơn Nam Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên có độ cao cao

nhất ở vùng núi Trường Sơn Nam là

A Kon Tum B Đăk Lăk C Di Linh D Lâm Viên

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên nào không phải

là cao nguyên badan?

A Pleiku B Mơ Nông C Tà Phình D Di Linh.

Câu 7: Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có hướng chính là (câu này học

sinh không thuộc bài nhưng có kĩ năng khai thác Atlat tốt vẫn làm được bài)

A bắc – nam B tây – đông C vòng cung D tây bắc – đông nam

8 TRANG 15

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Mật độ dân số, quy mô dân số, đô thị, biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, tháp dân số, biểu đồ cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế

Đối với mật độ dân số học sinh cần chú ý màu nền để xác định được mật độ cao hay thấp của từng vùng (vùng nào cao nhất, thấp nhất hoặc lấy số liệu cụ thể khoảng quy định màu nền đề hỏi)

Đối với quy mô dân số học sinh cần chú ý ký hiệu hình học trước khoảng số người

để xác định quy mô dân số nhiều hay ít của từng vùng

Đối với các biểu đồ chú ý số liệu và miền để nhận xét đúng nhất mà câu hỏi đặt ra

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tính đến năm 2007, nước ta

có những đô thị đặc biệt nào?

A Hải Phòng, Hà Nội B Hà Nội, Đà Nẵng.

C TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ D Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết vùng nào có mật độ dân số

cao nhất nước ta?

Trang 8

A Đồng bằng sông Hồng B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu lao động đang

làm việc phân theo khu vực kinh tế dịch vụ từ năm 1995 – 2007 có sự chuyển dịch theo hướng nào?

A Giảm liên tục B Tăng liên tục C Không ổn định D Biến động Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhận xét nào sau đây không đúng về

dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta?

A Dân số nông thôn luôn cao hơn dân số thành thị.

B Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng.

C Dân số thành thị chiếm tỷ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.

D Dân số nông thôn chiếm tỷ trọng lớn và có chiều hướng ngày càng giảm.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị ở vùng Tây Nguyên có

quy mô dân số năm 2007 từ 200.001 – 500.000 người là

A KonTum B Pleiku C Buôn Ma Thuột D Đà Lạt.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây là đô thị

trực thuộc tỉnh?

A Hà Nội B Hải Phòng C Cần Thơ D Biên Hòa

9 TRANG 16

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Sự phân bố chính của các dân tộc thông qua các màu nền và sự xen kẽ giữa các dân tộc bằng các biểu đồ hình cột với các màu khác nhau nằm xen kẽ nhau

Số lượng dân tộc, tỉ lệ dân số của các dân tộc trên tổng dân số nước ta, dân tộc nào

có dân số đông nhất, dân tộc nào có dân số ít nhất

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc Kinh không sinh

sống nhiều ở vùng nào trên lãnh thổ nước ta?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết nhóm ngôn ngữ Tày - Thái

phân bố nhiều ở vùng nào trên lãnh thổ nước ta?

A Trung du miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung Bộ

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết tỉ lệ dân tộc nhiều nhất và ít

nhất trong tổng dân số nước ta?

A Kinh và Tày B Kinh và Pu Péo C Tày và Ơ – đu D Kinh và Ơ – đu Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết ở Đồng bằng sông Cửu Long

có những nhóm ngôn ngữ nào sinh sống?

A Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường tập trung đông, ngoài ra còn có các nhóm ngữ hệ sống

xen kẽ gồm Môn – Khơ Me, Hán – Tạng, Nam Đảo

Trang 9

B Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường tập trung đông, ngoài ra còn có các nhóm ngữ hệ sống

xen kẽ gồm Môn – Khơ Me, Hán – Tạng, Mông – Dao

C Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường tập trung đông, ngoài ra còn có các nhóm ngữ hệ sống

xen kẽ gồm Mông – Dao, Hán – Tạng, Nam Đảo

D Nhóm ngôn ngữ Việt – Mường tập trung đông, ngoài ra còn có các nhóm ngữ hệ sống

xen kẽ gồm Môn – Khơ Me, Mông – Dao, Nam Đảo

10 TRANG 17

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Nhìn vào kí hiệu vòng tròn to nhỏ để đặt ra câu hỏi về các trung tâm kinh tế như: quy mô và cô cấu GDP phân theo khu vực kinh tế, trung tâm kinh tế thuộc vùng nào

Biết và so sánh GDP bình quân tính theo đầu người từng tỉnh, từng vùng

Biết và so sánh mức độ tập trung các trung tâm kinh tế ở từng vùng

Biết và nhận xét được tổng giá trị GDP và tốc độ tăng trưởng GDP nước ta

Biết và nhận xét được cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế và sự chuyển dịch của các khu vực kinh tế ở nước ta từ năm 1990 – 2007

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế Đà Nẵng có

quy mô bao nhiêu nghìn tỉ đồng?

A Dưới 10 B Từ 10 đến 15 C Từ trên 15 đến 100 D Trên 100 Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trong các tỉnh sau, tỉnh nào

có GDP bình quân theo đầu người thấp nhất nước ta (dưới 6 triệu đồng) năm 2007?

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết vùng có GDP bình quân theo

đầu người cao nhất cả nước là

A Đồng bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết Khu kinh tế cửa khẩu Lao

Bảo thuộc tỉnh nào sau đây?

A Hà Tĩnh B Quãng Bình C Quảng Trị D Thừa Thiên Huế Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế biển Dung Quất

thuộc tỉnh nào sau đây?

A Quảng Nam B Quảng Ngãi C Bình Định D Phú Yên.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết vùng có mức độ tập trung

nhiều trung tâm kinh tế nhất nước ta?

A Đồng Bằng sông Hồng B Duyên hải Nam Trung Bộ.

11 TRANG 18

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Trang 10

Các vùng nông nghiệp tiếp giáp hoặc không tiếp giáp với vùng khác, các cây công nghiệp, gia súc, gia cầm phân bố như thế nào, biết hiện trạng sử dụng đất của từng vùng

Giá trị và sự thay đổi cơ cấu sản xuất nông, lâm, thủy sản phân theo ngành ở nước

ta giai đoạn 2000 - 2007

Câu 1: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết đồng bằng sông Cửu Long

tiếp giáp với vùng nông nghiệp nào?

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất của

đồng bằng sông Hồng là

A Đất phi nông nghiệp

B Đất lâm nghiệp có rừng.

C Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản

D Đất trồng cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết cây cao su trồng nhiều nhất ở

vùng nào?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung bộ.

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết loại cây công nghiệp lâu năm

nào ở Tây Nguyên được trồng nhiều nhất?

A Cà phê B Chè C Cao su D Hồ tiêu.

Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết trâu được nuôi nhiều nhất ở

vùng nào?

A Trung du và miền núi Bắc Bộ B Bắc Trung bộ

C Tây Nguyên D Đông Nam Bộ Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về

thay đổi tỷ trọng cơ cấu giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2000 - 2007?

A Tỷ trọng nông nghiệp và lâm nghiệp giảm, thủy sản tăng.

B Tỷ trọng nông nghiệp giảm, lâm nghiệp và thủy sản tăng.

C Tỷ trọng nông nghiệp tăng, lâm nghiệp và thủy sản tăng.

D Tỷ trọng nông nghiệp tăng, lâm nghiệp và thủy sản giảm.

12 TRANG 19

Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác những nội dung sau:

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi qua các năm

So sánh số lượng gia súc gia cầm của các tỉnh

So sánh sự phân bố gia súc gia cầm ở các vùng nước ta

Ngày đăng: 29/11/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w