1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HÓA VÔ CƠ 12A2,A3

9 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 509,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặ[r]

Trang 1

Họ và tên: Lớp 12A

HÓA VÔ CƠ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU

Bước 1 : Học sinh hoàn thành thông tin còn thiếu từ trang 1 - 9 với yêu cầu KHÔNG dùng

làm hết sức mình Mục đích là để các trò tái hiện lại những kiến thức đã lĩnh hội được trong quá trình học tập.

Bước 2 : Các em trao đổi với nhau, xem sách giáo khoa, xem vở ghi để hoàn thành các

thông tin mà ở bước 1 chưa hoàn thành được do quên kiến thức hoặc không chắc chắn.

Bước 3 : Thầy cô kiểm tra lại hoặc HS dùng ĐA để kiểm tra công việc các em đã hoàn

thành, chỉ rõ ĐÚNG - SAI và giải thích thêm (nếu có) để học trò hoàn thiện nội dung ôn tập.

……….

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

Câu 1:

- Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn, trừ (1) ở trạng thái lỏng

- Kim loại có 4 tính chất vật lý chung là: (2) , (3) , (4) và (5)

- Kim loại dẫn điện tốt nhất là (6) , sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,

- Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là (7) (0,5 g/cm3) và lớn nhất là (8) (22,6 g/cm3)

- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là (9) (-39oC) và lớn nhất là (10) (3410oC)

- Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là (11) (có thể cắt được kính)

Câu 2:

- Các kim loại kiềm có màu (1) và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (2) , khối lượng riêng (3) , độ cứng (4) Đó là do kim loại kiềm có mạng tinh thể (5) , cấu trúc tương đối rỗng, kích thước nguyên tử và ion lớn nên kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu Vì vậy, kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp

- (6) hay xút ăn da là chất (7) , không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh (dễ chảy rữa), tan nhiều trong nước và toả ra một lượng nhiệt lớn nên cần phải cẩn thận khi hoà tan (8) trong nước

- (9) là chất (10) , màu trắng, ít tan trong nước, dễ bị nhiệt phân huỷ tạo ra

Na2CO3 và khí CO2

- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn màu (11) , tan nhiều trong nước Ở nhiệt độ thường, natri cacbonat tồn tại ở dạng muối ngậm nước (12) , ở nhiệt độ cao muối này mất dần nước kết tinh trở thành natri cacbonat khan, nóng chảy ở 850oC

Câu 3:

- Các kim loại kiềm thổ có màu (1) , có thể dát mỏng Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thổ tuy (2) các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối thấp Khối lượng riêng tương đối .(3) , nhẹ hơn nhôm (trừ bari) Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhưng vẫn tương đối (4)

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các kim loại kiềm thổ không theo một quy luật nhất định như các kim loại kiềm Đó là do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể (5)

- (6) còn gọi là vôi tôi, là chất rắn (7) , (8) trong

nư-ớc Nước vôi trong là dung dịch Ca(OH)2

Trang 2

- (9) là chất rắn, màu trắng, khơng tan trong nước, bị phân huỷ ở nhiệt độ khoảng 1000oC tạo thành CO2 và CaO

- Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (10) gọi là thạch cao sống

+ Khi đun nĩng đến 160oC, thạch cao sống mất một phần nước biến thành (11)

o

160 C

thạch cao sống thạch cao nung

+Thạch cao nung là chất rắn, màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn Khi nhào bột đĩ với n ước tạo thành một loại bột nhão cĩ khả năng đơng cứng nhanh

+ Thạch cao khan là CaSO4 Loại thạch cao này được điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở nhiệt độ 350oC

Câu 4:

- Nhơm là kim loại màu (1) , nĩng chảy ở 660oC, khá mềm, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng Cĩ thể dát được những lá nhơm mỏng 0,01 mm dùng làm giấy gĩi kẹo, gĩi thuốc lá,

- Nhơm là kim loại (2) (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện (3) (gấp 3 lần sắt, bằng 2/3 lần đồng) và dẫn nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt)

- Nhơm oxit (Al2O3) là chất rắn, màu (4) , khơng tan trong nước và khơng tác dụng với nước, nĩng chảy ở trên 2050oC

- Nhơm hiđroxit (Al(OH)3) là chất rắn, màu trắng, kết tủa (5)

- Muối nhơm sunfat khan tan trong nước toả nhiệt làm dung dịch nĩng lên do bị hiđrat hố

Câu 5:

- Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, cĩ khối lượng riêng (1) (D =7,9 g/cm3), nĩng chảy ở

1540oC Sắt cĩ tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt Khác với kim loại khác, sắt cĩ tính (2)

- Sắt (II) oxit (FeO) là chất rắn màu (3) , khơng cĩ trong tự nhiên

- Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) nguyên chất là chất rắn, màu (4) , khơng tan trong nước

- Sắt (III) oxit (Fe2O3) là chất rắn màu (5) , khơng tan trong nước

- Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3) là chất rắn, màu (6) , khơng tan trong nước

II ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hồn thiện các câu sau:

Câu 1: Ứng dụng của kim loại kiềm và hợp chất

- Kim loại kiềm được dùng để chế tạo (1) cĩ nhiệt độ nĩng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,

- Các kim loại (2) và (3) dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lị phản ứng hạt nhân

- Kim loại (4) dùng chế tạo tế bào quang điện

- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số (5) bằng phương pháp nhiệt luyện

- Kim loại kiềm được dùng làm chất (6) trong nhiều phản ứng hữu cơ

- (7) là hố chất quan trọng, đứng hàng thứ hai sau axit sunfuric .(8) được dùng để nấu xà phịng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhơm trong cơng nghiệp luyện nhơm và dùng trong cơng nghiệp chế biến dầu mỏ,

- (9) được dùng trong cơng nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày, ) và cơng nghiệp thực phẩm (làm bột nở, )

- (10) là hố chất quan trọng trong cơng nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi,

Câu 2: Ứng dụng của kim loại kiềm thổ và hợp chất

- Kim loại Mg dùng để chế tạo những (1) cĩ đặc tính cứng, nhẹ, bền Những hợp kim này được dùng để chế tạo (2) , tên lửa, ơtơ, Kim loại Mg cịn được dùng để (3) nhiều hợp chất hữu cơ Bột Mg trộn với chất (4) dùng để chế tạo chất chiếu sáng ban đêm

- Kim loại (5) dùng làm chất khử để tách oxi, lưu huỳnh ra khỏi thép Canxi cịn được dùng để làm khơ một số hợp chất hữu cơ Các kim loại kiềm thổ cịn lại ít cĩ ứng dụng trong thực tế

- (6) là một bazơ mạnh, lại rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành cơng nghiệp: sản xuất xút (NaOH), amoniac (NH3), clorua vơi (CaOCl2),

- (7) dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vơi, xi măng, thuỷ tinh, Đá hoa dùng trong các cơng trình mĩ thuật (tạc tợng, trang trí, ) Đá phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng,

Trang 3

- (8) được trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng Thạch cao nung còn được dùng để (9) , đúc khuôn và bó bột khi (10)

Câu 3: Ứng dụng của nhôm và hợp chất

- Nhôm và hợp kim nhôm có đặc tính (1) , bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo (2) , ôtô, tên lửa, tàu vũ trụ

- Nhôm và hợp kim nhôm có màu (3) , đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất

- Nhôm có tính (4) , (5) , được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền Nhôm được dùng chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt, các dụng cụ đun nấu trong gia đình

- Bột nhôm dùng để chế tạo hỗn hợp tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng để hàn gắn (6) ,

- Phèn chua có công thức là (7) được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,

Câu 4: Điều chế kim loại

- Nguyên tắc điều chế kim loại là (1) catiton kim loại thành nguyên tử kim loại

- Có 3 phương pháp chính để điều chế kim loại là (2) , (3) và (4)

- Kim loại kiềm và kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy (5)

- Nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy (6)

III ĂN MÒN KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy (1) hoặc (2) do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh

- Bản chất là sự (3) thành ion dương: M Mnne

- Ăn mòn (4) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường

- Ăn mòn (5) là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

- Để chống ăn mòn kim loại, người ta sử dụng phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa

+ Dùng những chất (6) đối với môi trường để phủ ngoài mặt những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men, Sắt tây là sắt được tráng thiếc, tôn là sắt được tráng kẽm Các đồ vật bằng sắt thường được mạ niken hay crom

+ Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại (7) để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt động hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ

IV DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Dãy điện hóa của kim loại là dãy các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính (1) của ion và giảm dần (2) của kim loại

- Chiều của phản ứng oxi hóa – khử:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh   .(3) + (4)

- Một số tính chất của dãy điện hóa:

+ Các kim loại đứng trước Mg phản ứng với (5) ở nhiệt độ thường, tạo ra dung dịch kiềm và giải phóng H2

+ Từ Mg trở về cuối dãy, kim loại có tính khử mạnh khử được (6) của kim loại yếu hơn trong muối hoặc oxit của nó

+ Các kim loại Mg, Al, Zn có tính khử (7) Fe Vì thế, nếu dùng một lượng dư các kim loại này thì sẽ đẩy được Fe(II) hoặc Fe(III) ra khỏi dung dịch muối

+ Các kim loại từ (8) chỉ có thể khử được muối Fe(III) về muối Fe(II)

V NƯỚC CỨNG

Điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau:

- Nước cứng là nước có chứa nhiều cation .(1) Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm

Nước có tính cứng tạm thời là nước cứng do các muối (2) gây ra

Trang 4

Nước có tính cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối (3) gây ra.

Nước có tính cứng (4) là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày Giặt bằng .(5) (natri stearat

C17H35COONa) trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan là canxi stearat (C17H35COO)2Ca, chất này bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau .(6) Mặt khác, nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, giảm khả năng tẩy rửa của nó Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm (7) và giảm mùi vị

Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trong (8) , gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống dẫn (9) trong sản xuất và trong đời sống Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế

Nguyên tắc làm mềm nước cứng là (10) các cation Ca2+, Mg2+ trong nước cứng

Đối với nước có tính cứng tạm thời: (11) nước có tính cứng tạm thời trước khi dùng, muối hiđrocacbonat chuyển thành muối cacbonat không tan

Dùng một khối lượng vừa đủ dung dịch .(12) để trung hoà muối hiđrocacbonat thành muối cacbonat kết tủa Có thể thay (13) bằng Ba(OH)2, KOH, NaOH

Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu: Dùng dung dịch (14) hoặc dung dịch (15) để làm mềm nước cứng

Phương pháp trao đổi ion được dùng phổ biến để làm mềm nước Phương pháp này dựa trên khả năng (16) của một số chất cao phân tử thiên nhiên và nhân tạo như các hạt zeolit (các alumino silicat kết tinh, có trong tự nhiên hoặc được tổng hợp, trong tinh thể có chứa những lỗ trống nhỏ) hoặc nhựa trao đổi ion Ví dụ: cho nước cứng đi qua chất trao đổi ion là các hạt zeolit thì một số ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng tinh thể, đi vào trong nước nhường chỗ cho các ion Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng tinh thể silicat

VI TÍNH CHẤT HÓA HỌC

Đánh dấu ۷ (có, đúng) vào ô trống thích hợp trong bảng sau:

Câu 1: Tính ch t hóa h c c a kim lo i ấ ọ ủ ạ

Chất

Phản ứng với

H 2 O

(t o

thường)

NaOH (dd), Ba(OH) 2

(dd)

HCl (l),

H 2 SO 4

(l)

HNO 3

(l)

H 2 SO 4

(đặc nguội)

HNO 3

(đặc nguội)

CuSO 4

(dd)

Fe 2 (SO 4 ) 3

(dd)

O 2 (t o ),

Cl 2 (t o ),

S (t o )

CuO (t o )

Na, K

Ca, Ba

Mg

Al

Zn

Fe

Cr

Cu

Ag

Câu 2: Tính ch t hóa h c c a oxit ấ ọ ủ

Chất

Phản ứng với

H 2 O NaOH

(l)

NaOH (đặc)

HCl (l),

H 2 SO 4

(l)

HCl (đặc),

H 2 SO 4

(đặc)

HNO 3

(đặc hoặc loãng)

H 2 (t o ),

CO (t o ),

Al (t o )

CO 2 CaO

Na2O,

CaO

MgO

Al2O3

Trang 5

Fe2O3

FeO

Fe3O4

CuO

Cr2O3

CO2

SO2

P2O5

Câu 3: Tính chất hóa học của hi roxit kim lo i đ ạ

Chất

Phản ứng với HCl

(l,đ),

H 2 SO 4

(l, đ)

HNO 3 (l, đ)

NaOH (l, đ)

NH 4 NO 3

(dd)

CuSO 4

(dd)

NaHCO 3

(dd)

Na 2 CO 3

(dd)

Na 2 S (dd)

nhiệt phân

NaOH

KOH

Ba(OH)2

Ca(OH)2,

Mg(OH)2

Al(OH)3

Zn(OH)2

Fe(OH)3

Fe(OH)2

Fe3O4

Cu(OH)2

Cr(OH)2

Cr(OH)3

Câu 4: Tính chất hóa học của mu i ố

Chất

Phản ứng với NaOH

(dd)

Ba(OH) 2

(dd)

HCl (dd)

H 2 SO 4

(dd)

HNO 3

(dd)

NaHSO 4

(dd)

Na 2 CO 3

(dd)

Na 2 S (dd )

nhiệt phân

NaHCO3

BaCl2

Ba(HCO3)2

CaCO3

Mg(HCO3)2

AlCl3

NaAlO2

Zn(NO3)2

FeSO4

Fe(NO3)2

FeCl3

CuSO4

CrCl3

Trang 6

Câu 5: Hoàn thành các phương trình phản ứng:

3 2 5

3

2

2

2

2

3

2

2

2

4

2 7

3

2

2

4

2

2 7

  

  

  

 

 

VII MÀU SẮC CỦA CÁC CHẤT

B ng 1: M u s c c a oxit v hi roxit ả à ắ ủ à đ

K O, BaO, CaO, Na O, MgO, Al O , ZnO

2

FeO, CuO, Ag O

2 3

Fe O

3

CrO

3 4

Fe O

2 3

Cr O NaOH

Ca(OH) ,Mg(OH) , Al(OH) , Zn(OH)

3

Fe(OH)

2

Cu(OH)

3

Fe(OH)

3

Cr(OH)

B ng 2: M u s c c a dung d ch mu i ả à ắ ủ ị ố

K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+, Zn2+, Ag+

Cu2+

Fe2+

Fe3+(FeCl3, Fe2(SO4)3)

Cr3+

2 4

2

2 7

Cr O  4

VIII PHẢN ỨNG TẠO ĐƠN CHẤT, KẾT TỦA, KHÍ

Bảng 1: Một số phản ứng tạo ra đơn chất

Trang 7

Đơn chất Cơng thức Phương trình phản ứng

Phi kim

H2

o

2 4 loãng

2

đặc 2 t

2 (hơi)

(M là kim loại trừ đứng trước H)

Zn OH

C H O

3

C

1:2 2

(Na, K, Al)

2

(Na, K, Al)

Kim loại

Ag

o

o

3

t 3

đpdd

3 2 t

2 2 2

M AgNO (M là kim loại đứng trước Ag) AgNO

Ag S O

Cu

o

2

t

2

đpdd

3 2 2 có màng ngăn

3 2 4

M Cu (M đứng trước Cu) CuO CO

(H , C, Al)

(có thể thay thế bằng các muối như : Cu(NO ) , CuSO )

Fe

o

2 3 dư

t

x y 2

(M đứng trước Fe)

(H , C, Al)

Al

3

đpnc

2 3 criolit: 3NaF.AlF

Al O      

Na, K (M)

Ca, Ba (R)

đpnc đpnc 2

MCl RCl

Bảng 2: Một số phản ứng tạo kết tủa thường gặp Loại Loại chất Phương trình phản ứng

Trang 8

phản ứng kết tủa

Phản ứng

trao đổi

Hiđroxit

kim loại

n

M(OH)

n

2 2 3 2 3 n

3 dư 2

2 2 2 2

2 2 2

(Trừ KLK , Ca , Ba , Al , Zn , Cr )

(Trừ KLK , Ca , Ba , Zn , Cu , Ag )

 

     

     

Muối

3 4

2

2

2 2 4

3

3 4

(Br , I )

(Pb , Ag ) (H S)

(Ca , Mg ) (SO , PO )

 

 

 

 

 

   

Axit

2 2 2 3

Phản ứng

oxi hĩa –

khử

2 2

3 2

H S SO

Fe S

Bảng 3: Một số phản ứng tạo khí thường gặp Loại phản ứng Phương trình phản ứng

Phản ứng

trao đổi

o

t 4

2

dư 3

3 3 3

4 3 2

2 2

2 2 2 4

(HCO , HSO , SO , HS , S )

(HCl)

(HCl) Ure OH (NH ) CO H O

 

    

 

Phản ứng

oxi hĩa – khử

2

3

Xem thêm bảng 1

Trang 9

IX TÍNH TAN TRONG NƯỚC VÀ CÁCH THU KHÍ

1 Tính tan trong nước của các khí

Không tan

hoặc tan ít

Tan vừa phải Tan nhiều

(1) , .(2) ,

(3) , .(4) ,

(5) , (6) ,

(7) , (8)

(9) (10) ,

(11) ,

(12)

2 Thu khí: Trong phòng thí nghi m, ng ệ ườ i ta th ườ ng thu khí b ng cách ằ đẩ y n ướ c ho c ặ đẩ y không khí. Cách thu khí Hình vẽ minh họa Thu khí Đẩy nước Thu các khí .(1) hoặc

(2) trong nước như O2, H2, CO2, N2,

Đẩy không

khí

Thu các khí .(3) không khí như O2, CO2, SO2, Cl2, NO2,…

Thu các khí (4) không khí như H2, NH3, H2S,…

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w