1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Phuong phap giai nhanh hoa vo co

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 141,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoà tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được 6,72 lít khí đktc và dung dịch X.Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam m[r]

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH HÓA HỌC VÔ CƠ

 CHƯƠNG 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

♣ Dạng 1:

XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI

Áp dụng CT : n KL hĩa trị kim loại = 2 n Cl 2 = 2 n H 2 ( 1 )

Bài tốn 1 Điện phân nĩng chảy muối clorua của kim loại M, ở catot thu được 6 gam kim loại, ở anot cĩ 3,36

lít khí (đktc) thốt ra Muối clorua đĩ là

A NaCl B KCl C BaCl2 D CaCl2

♣ Dạng 2:

MUỐI CACBONAT (CO32

) TÁC DỤNG VỚI AXIT (HCl, H 2 SO 4 )  KHÍ CO 2 YÊU CẦU

a Tính khối lượng muối clorua thu được

b Tìm tên kim loại

c Tính khối lượng từng muối ban đầu

Áp dụng CT : m muối clorua = m muối cacbonat + 11 n CO2 ( 2 )

n muối = n CO2 = n HCl = n H2O = n H2SO4 ( 3 )

Lưu ý Em cĩ thể sử dụng pp bảo tồn khối lượng để giải

“ Tổng KL trước pứ = Tổng KL sau pứ ”

Bài tốn 1 Hồ tan hồn tồn 23,8g hỗn hợp gồm một muối cacbonat của kim loại hố trị I và một muối

cacbonat của kim loại hố trị II vào dd HCl thu được 0,2 mol khí CO2 Khối lượng muối mới tạo ra trong dung dịch

Bài tốn 2 Hịa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí

CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là

♣ Dạng 3:

NHÚNG MỘT KIM LOẠI A VÀO DUNG DỊCH MUỐI CỦA KIM LOẠI B

Cách làm: Áp dụng phương pháp tăng giảm KL ( Cho Al = 27 ; Cu = 64)

Ví dụ: 2 Al + 3 Cu 2+ → 2 Al 3+ + 3 Cu

2x 3x 3x → số mol phản ứng Thì : Δ m = ( 3x.Cu – 2x.Al) = (3.64 – 2.27) x = 138 x

(Δ m : là độ tăng , hay độ giảm KL của thanh kim loại Al )

Trang 2

 Tóm lại, nếu em biết x thì em sẽ tính được mol của bất kì chất nào đó trên phương trình phản ứng , và ngược lại

Bài toán 1 Nhúng một lá nhôm vào 200 ml dung dịch CuSO4, đến khi dung dịch mất màu xanh lấy lá nhôm ra

cân thấy nặng hơn so với ban đầu là 1,38 gam Nồng độ của dung dịch CuSO4 đã dùng

♣ Dạng 4:

PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN

Dùng những chất khử ( CO , H 2 , Al , C ) để khử oxit của các kim loại

Những chất khử này lấy O ( trong các oxit ) Các CT áp dụng:

( ongoxit)

2 2

( ongoxit)

nnn

( 5 )

m oxit = m kim loai + m O (trong oxit ) ( 6 )

Bài toán 1 Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và

Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

A 0,448 B 0,112 C 0,224 D 0,560.

 CHƯƠNG 6 KIM LOẠI KIỀM – THỔ - NHÔM

A KIM LOẠI KIỀM - THỔ

♣ Dạng 1:

a MOL CO 2 TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM b mol (NaOH hay Ca(OH) 2 hay Ba(OH) 2 ) YÊU CẦU

1 Khối lượng kết tủa CaCO3 hay BaCO3 tạo ra , Cách làm rất đơn giản:

Nếu thấy a < b thì => ĐS: nCaCO3  nCO2

Nếu thấy a > b thì => ĐS: nCaCO3  nOH  nCO2

= 2b – a ( 8 )

2 Khối lượng của từng muối thu được ( muối HCO3- và muối CO32- )

Cách làm rất đơn giản:

Trước tiên: lấy 2

OH CO

n n

= t , Nếu thấy giá trị 1 < t < 2 Thì sẽ có 2 muối sinh ra ( đó là HCO 3 - và CO 3 2- )

n HCO3 2n CO2  n OH

( 9 )

nCO32  nOH  nCO2

Trang 3

Bài toán 2 Hấp thụ hết 7,84 lít CO2 ( đkc) vào 300ml dd Ba(OH)2 1M Tính khối lượng kết tủa thu được.

♣ Dạng 2:

CHO V (lít) CO 2 (đktc) TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM b MOL (NaOH hay Ca(OH) 2 hay

Ba(OH) 2 ) THU ĐƯỢC x MOL KẾT TỦA YÊU CẦU

1.Thể tích khí CO2 Thường có 2 ĐS

ĐS 1: n CO2 (min) n

( 10 )

ĐS 2: nCO m2 ( ax)  nOH  n

( 11 )

Bài toán 1 Dẫn 10 lit hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 đo ở đktc sục vào 2 lit dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thu được 1

g kết tủa Thành phần % thể tích CO2 trong hỗn hợp khí là

A 2,24% và 15,68% B 3,36% và 16,58% C 4,48% và 18,56% D 2,42% và 15,68%

Bài toán 2 Hấp thụ hết 6,72 lít CO2 ( đkc) vào 300ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,6M Tính

khối lượng kết tủa thu được

Bài toán 3 Hấp thụ hết V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ba(OH)2 1M được 19,7 gam kết tủa Tìm V ?

B NHÔM

Chủ đề:

TOÁN CHO AXIT HAY KIỀM TÁC DỤNG VỚI MUỐI Al 3+

Bài toán 1 Tính V dung dịch NaOH ( chứa OH- ) cần cho vào dung dịch muối nhôm ( Al3+ ) để thu được kết tủa

theo đề bài Cách làm Bài này thường có 2 ĐS

ĐS 1( giá trị nhỏ nhất) : n OH (min) 3n

( 12 )

ĐS 2( giá trị lớn nhất): n OH ( ax)m 4n Al3  n

Trang 4

Chú ý: Nếu cho NaOH vào hh gồm ( muối Al 3+ và axit H + ) thì n OH (min) 3n n H

3 ( ax) 4

n   n   n n

( 13 )

Bài toán 1 Cần bao nhiêu lít dd NaOH 1M vào dd chứa 0,5 mol AlCl3 để được 31,2 g kết tủa.

Bài toán 2 Cho V lit dung dịch NaOH 1 M vào dung dịch chứa 0,6 mol AlCl3 và 0,2 mol HCl thu được 39

gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

đề bài

Cách làm Bài này thường có 2 ĐS

ĐS 1( giá trị nhỏ nhất) : nH (min)  n

( 14 )

ĐS 2( giá trị lớn nhất): n H ( ax)m 4n Al3  3n

( 15 ) Chú ý: Nếu cho HCl vào hh gồm ( muối NaAlO2 và bazơ OH- ) thì n H (min) n n OH

(16)

3

n   n   n n

(17)

Bài toán 1 Cần cho bao nhiêu lít dd HCl 1M vào dd chứa 0,7 mol NaAlO2 để thu được 39 g kết tủa ?

Bài toán 2 Cho V lit dung dịch HCl 1 M vào 200 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,5 M và NaAlO2 1,5M

thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị cực đại của V là

Bài toán 3 Phản ứng nhiệt nhôm:

Trang 5

Al + Fe3O4  t0 hh X ( rắn ) 2

2

CO ( u)

( ) ddY

NaOH

d

khiH Vlit

   

   

Yêu cầu tính hiệu suất

PP Giải : Suy luận và kết hợp với phương pháp bảo toàn mol nguyên tố

- Từ khí = > trong hh X có Al dư => mol Al (dư)

- Từ mol => mol Al 3+ trong dd Y => mol Al trong rắn X => mol Al đã phản ứng

- Tính hiệu suất

 CHƯƠNG 7 SẮT – CROM – ĐỒNG

♣ Dạng 1:

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA OXIT

Các CT áp dụng: nO tr( ongoxit)  nCOnCO2  nCaCO3

(18)

( ongoxit)

nnn

(19)

m oxit = m kim loai + m O (trong oxit ) (20)

→ tìm số mol kim loại và oxi → lập tỉ lệ ra công thức

Chú ý luôn kết hợp với PP bảo toàn nguyên tố

Bài toán 1 Khử hoàn toàn 8 gam một oxit sắt bằng CO dư ở nhiệt độ cao Sau phản ứng khối lượng khí thoát

ra tăng thêm 2,4 gam Oxit sắt đó là

♣ Dạng 2:

SẮT PHẢN ỨNG VỚI HNO 3 , H 2 SO 4 ĐẶC

Bài toán 1 Cho m gam Fe tan hoàn toàn trong lượng dư dung dịch HNO3, thể tích khí NO ( sản phẩm duy nhất,

ở đktc) thu được là 1,12 lít Giá trị của m là

Bài toán 2 Để 28 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là

37,6 gam gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho hỗn hợp A phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc) Giá trị của V là ( Fe =56 O = 16, N = 14 )

A 3,36lit B 4,48lit C 5,6lit D 2,24 lit

Trang 6

m Fe =

56 ( 24 )

80 m hhAn NO ( 21)

Lưu ý Với khí NO2 thì ta có : m Fe = 2

56

80 mhhAnNO ( 22 ) Tổng quát : mFe = 0,7 mhh A + 5,6 ispk .nspk (23)

♣ Dạng 3:

SẮT PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH AgNO 3

Bài toán 1 Cho 0,04 mol bột sắt vào dung dịch chứa 0,09 mol AgNO3 Khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng

chất rắn thu được bằng bao nhiêu gam?

A 9,72 gam B 7,84 gam C 4,32 gam D 6,48 gam.

4 Một vài bài toán sắt đáng quan tâm

Bài toán: Khối lượng m g hỗn hợp gồm 0,1 mol FeO, 0,05mol Fe3O4 và 0,1 mol Fe2O3 có giá trị là:

A 83,4g B 43,8g C 84,3g D 34,8g

Trang 7

CÁC DẠNG TỐN TỔNG HỢP ƯA THI

♣ DẠNG 1 Kim loại (R) tác dụng với HCl , H 2 SO 4 tạo muối và giải phĩng H 2

* Chú ý: Độ tăng (giảm) khối lượng dung dịch phản ứng ( m) sẽ là:

  m = m R phản ứng – mkhí sinh ra ( 24 )

Chú ý: (Hĩa trị của kim loại) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2

1 CƠNG THỨC 1 Kim loại + HCl   Muối clorua + H2

2

71.

( 25 )

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Hồ tan 14,5 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Zn vừa đủ trong dung dịch HCl, kết thúc phản

ứng thu được 6,72 lít khí (đktc) và dung dịch X.Cơ cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối clorua khan

Câu 2 Hồ tan 10g hỗn hợp 2 kim loại kiềm trong dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24l khí H2(đktc) Cơ cạn

dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan Khối lượng muối khan thu được là:

Câu 3 Hịa tan hồn tồn 22,2 g hỗn hợp bột kim lọai Fe và Al tác dụng hết với dd HCl dư thu được13,44 lít

khí đktc Khối lượng muối khan thu được là ( Fe=56, Al = 27)

2 CƠNG THỨC 2 Kim loại + H2SO4 lỗng   Muối sunfat + H2

2

96.

mmuối  m pứ n

( 26 )

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1 Cho mg hỗn hợp X gồm Mg, Zn, Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 lỗng dư tạo ra 2,24 lít H2 (đkc) và

dung dịch Y Cơ cạn dung dịch Y thu được 18,6g chất rắn khan Giá trị của m là

A 6,0g B 9,0g C 8,6g D 10,8g

Trang 8

Câu 2 Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng

(trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc).Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan Giá trị của m là

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 4 Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu

được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là

♣ DẠNG 2 Kim loại + với dd H 2 SO 4 đặc → Muối sunfat + sản phẩm khử + H 2 O

R + H2SO4  R2(SO4)n + sản phẩm khử

x

S (S, SO2, H2S) + H2O

CT: i kl n kl = i spk n spk → (27)

độ tăng số oxi hóa KL x số mol KL = độ giảm số oxi hóa spk x số mol spk

Khối lượng muối = khối lượng Kl pứ + 96

2 ( ∑ i spk n spk ) ( 28 )

→ m muối = m KL + 2 2

96

( Lưu ý: Sản phẩm khử nào không có thì bỏ qua) Hay gặp trường hợp : Chỉ tạo ra khí SO2

 m muối = m KL + 96n SO2

Số mol axit tham gia phản ứng: n H2 SO 4 = ∑ ( ispk

2 + số S/ spk ) n spk (29)

TD: n H2SO4=4 n S+2 nSO2+5 nH2S

BÀI TẬP

Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H2SO4 đậm đặc, nóng, dư, thu được

V lít ( đktc) khí SO2 và dd Y ( chỉ chứa hai muối và axit dư) Giá trị của V là

Trang 9

Bài 2 : Hòa tan hết 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Cu bằng H2SO4 đặc, nóng vừa đủ, được dung dịch chứa

m gam muối và 10,08 lít SO2 ( đkc) Tìm m

♣ DẠNG 3 Kim loại tác dụng với dd HNO 3

R + HNO 3  R(NO 3 ) n + sản phẩm khử ( NO, NO 2 , N 2 , N 2 O ) + H 2 O

Sử dụng công thức (27) ở trên

TD: i A n A+i B n B=3 nNO+1 nNO2+8 n N2O+10 n N2+8 nNH4NO3 (30)

Khối lượng muối nitrat = m kl pứ + 62 (∑ i spk n spk ) ( 31 )

TD : m muối = m KL + 62 (3n NOn NO2 8n N O2 10.n N2

)

Số mol axit HNO3 tham gia phản ứng : nHNO3=¿ ∑ (i spk + số N/spk).n spk (32)

TD: nHNO3=4 nNO+2nNO2+10n N2O+12 nN2+10 nN2O

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Hòa tan 10 gam rắn X gồm Al, Mg, Zn bằng HNO3 vừa đủ được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít

NO ( đkc) là sản phẩm khử duy nhất Tìm m ?

Bài 2: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol

Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)

A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít

IV DẠNG TOÁN OXI HOÁ 2 LẦN ( DẠNG IV)

1 CÔNG THỨC 9

Fe + O2  hỗn hợp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư)   HNO3 Fe(NO3)3 + SPK + H2O

Hoặc: Fe + O2  hỗn hợp A (FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe dư)    H SO2 4 Fe2(SO4)3 + SPK + H2O

Công thức tính nhanh:

m Fe = 0,7 m hhA + 5,6 i spk n spk ( 33 )

Với HNO 3 thì dùng m muối =

242

80 m hhAn NO ( 34 )

Bài 1 (Đề ĐH– 2008) Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch

HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch

X thu được m gam muối khan Giá trị của m là

A 38,72 B 35,50 C 49,09 D 34,36

Trang 10

Bài 2 (Câu 12 – đề ĐH khối B – 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X

Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56

Bài 3: Hòa tan hết 12 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong HNO3 loãng dư được dung dịch chứa m gam

muối và 2,24 lít NO (đkc) Tìm m ?

* Lưu ý: Với dạng này cho dù hỗn hợp đầu là bao nhiêu chất trong số các chất ( Fe, FeO, Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ) Cũng đều cho kết quả như nhau.

Bài 4: Nung m gam, bột sắt trong oxi dư được 3 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong HNO3 loãng dư được

0,448 lít NO (đkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng , thu được bao nhiêu gam rắn khan?

2 CÔNG THỨC 10: HỖN HỢPA ( Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) + HNO3 đặc dư Fe(NO 3 ) 3 + NO2+ H 2 O

mmu iố=242

80 (mhh+8 nNO2) ( 35)

BÀI TẬP

Bài 1: Hòa tan hết 6 gam hỗn hợp X ( Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 ) trong HNO3 đặc , nóng , dư được 3,36 lít NO2

( đktc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan?

Bài 2: Dẫn 1 luồng CO qua ống đựng Fe2O3 nung nóng thu được 9 gam chất rắn X Hòa tan hết X trong HNO3

đặc nóng dư được 3,92 lít NO2 ( dkc) Cô cạn dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan ?

* Chú ý: Với dạng toán này, HNO3 phải dư để muối thu được toàn là muối Fe(III) Không được nói ‘”HNO3 vừa đủ”’vì có thể phát sinh khả năng sắt còn dư, (do HNO3 đã hết) sẽ tiếp tục tan hết do Fe khử Fe(III) về Fe(II) Khi

đó đề sẽ không còn chính xác nữa

Nếu giải phóng hỗn hợp NO và NO 2 , công thức tính muối là :

Trang 11

****Nếu sử dụng H 2 SO 4 đặc dư, đun nóng giải phóng khí SO 2

m muối = 400160 ( m hỗn hợp + 16. nSO 2 ) (37)

Bài 3: Hòa tan 30 gam rắn X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc, nóng dư được 11,2 lít SO2 ( đkc) Cô cạn

dung dịch sau phản ứng được bao nhiêu gam muối khan ?

***Nếu tính khối lượng sắt ban đầu đã dùng khi bị oxi hóa tạo rắn X Hòa tan hết rắn X trong HNO 3 loãng

dư thu được NO.

Hướng dẫn: Thực ra dạng này áp dụng công thức 34 :

m muối = 242

80 ( m hỗn hợp + 24.n NO )

NO3¿3

¿

Fe¿

n¿

số mol Fe =

NO3¿3

¿

Fe¿

n¿

m Fe = 56

80 ( m hỗn hợp + 24.n NO ) (38)

Bài 4: Đốt m gam sắt trong oxi được 3 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X trong HNO3 loãng dư được 0,56 lít

NO ( đkc) Tìm m?

Bài 5: Chia 12 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 làm 2 phần bằng nhau.

– Phần 1: Dẫn luồng CO (dư) đi qua, nung nóng, được m gam sắt

– Phần 2: Hòa tan hết trong HNO3loãng dư được 1,12 lít NO ( đkc)

Tìm m ?

2 CÔNG THỨC 11

Cu + O 2   hỗn hợp A (CuO, Cu 2 O, Cu dư)   HNO3 Cu(NO 3 ) 2 + SPK + H 2 O

Hoặc: Cu + O 2   hỗn hợp A (CuO, Cu 2 O, Cu dư)   H SO2 4 CuSO 4 + SPK + H 2 O

Công thức tính nhanh: m Cu = 0,8 m hhA + 6,4 ispk.nspk ( 39 )

♣ DẠNG.V : Oxit tác dụng với axit tạo muối + H 2 O

1 CÔNG THỨC 12 Oxit + ddH2SO4 loãng   Muối sunfat + H2O

mmuoái sunfat  moxit  n

Trang 12

* Chú ý  / / 2

1 2

O oxit O H O H

( 41 )

BÀI TẬP

Câu 1 Cho 1,805 gam hỗn hợp Fe2O3, ZnO, MgO tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 0,1M Khối

lư-ợng muối tạo thành trong dung dịch là:

A 3,805 gam B 0,896 gam C 4,805 gam D 2,805 gam

Câu 2 Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1 M (vừa đủ) Sau

phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

2 CÔNG THỨC 13 Oxit + ddHCl  Muối clorua + H2O

2

55. H O 27,5. HCl

( 42 )

BÀI TẬP

Câu 1: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 (trong đó số mol FeO bằng số mol

Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

A 0,23 B 0,18 C 0,08 D 0,16.

Câu 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu

được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với

Y là

A 57 ml B 50 ml C 75 ml D 90 ml

V DẠNG 6 MUỐI TÁC DỤNG VỚI AXIT

1 CÔNG THỨC 14 Muối cacbonat + ddHCl   Muối clorua + CO 2 + H 2 O

(Rn+, CO32-) + 2HCl   (Rn+, 2Cl –) + CO2 + H2O

2

Bài tập: Nung m (g) hỗn hợp X gồm 2 muối carbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều có hóa trị 2 Sau

một thời gian thu được 3,36 lit CO2 (đkc) còn lại hỗn hợp chất rắn Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl

dư, thì thu được ddC và khí D Phần dung dịch C cô cạn thu 32,5g hỗn hợp muối khan Cho khí D thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 15g kết tủa Tính m

Ngày đăng: 05/10/2021, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w