1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án Hình học 8 chương 1

67 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Hình Học 8 Chương 1
Người hướng dẫn GV: Lí Kim Loan
Trường học Trường THCS Long Thạnh
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Thành phố Long Thạnh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 722 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác.. Hoạt

Trang 1

PHẦN II HÌNH HỌC.

Chương I TỨ GIÁC

§1 TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

Qua bài này, từ tập hợp những hình do giáo viên tạo ra, hướng dẫn học sinh nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tự tìm ra tính chất tổng các góc trong một tam giác

- Học sinh biết vẽ, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi

- Học sinh biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ vẽ hình 1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66.Giáo án, thước thẳng

- HS: SGK, tập ghi chép, thước thẳng

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Giới thiệu chương I (3phút)

Ở chương trình lớp 7, các em đã học những nội dung cơ bản về tam giác Lên lớp 8 các em sẽ học về các hình tứ giác, đa giác Chương I của hình học 8 sẽ cho chúng ta hiểu về các khái niệm, tính chất của khái niệm, cách nhận biết, nhận dạng hình với các nội dung như : … (Yêu cầu học sinh mở SGK phần mục lục và đọc các nội dung của chương I phần hình học) Các kỹ năng như vẽ hình, tính toán đo đạc, gấp hình tiếp tục được rèn luyện - kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng

Hoạt động 2: Định nghĩa (20phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Các em quan sát các hình vẽ

và trả lời câu hỏi:

* Trong những hình vẽ ở bên,

những hình nào thoả mãn tính

chất:

a/ Hình tạo bởi bốn đoạn

thẳng

b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng nào

cũng không nằm trên một

đường thẳng

- Nhận xét sự khác nhau cơ

bản giữa hình 1e và các hình

còn lại?

* Một hình thoả mãn tính chất

a và b đồng thời " khép kín" ta

gọi là một hình tứ giác

? Vậy tứ giác ABCD là hình

như thế nào?

Hình thành khái niệm tứ giác

Các em thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm thảo luận và một học sinh đại diện trình bày ý kiến nhóm của nhóm mình

(- H 1a, 1b,1c

- Hình 1e các đoạn thẳng không khép kín)

- Tứ giác ABCD là hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC,

CD, DA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không

TỨ GIÁC

1 Định nghĩa: (SGK)

Tuần:

01

Tiết :

A B C

D

H 1c

A B C

D

H 1a

B A

D C

H 1b

° Q Q

B D

A

C

H 1d

D

A B C

H 1e

Trang 2

* Ta có: tứ giác ABCD là hình

tạo bởi bốn đoạn thẳng AB,

BC, CD, DA trong đó bất kỳ

hai đoạn thẳng nào cũng

không cùng nằm trên một

đường thẳng

Mỗi em hãy vẽ một hình tứ

giác vào vở và tự đặt tên

? Một học sinh lên bảng vẽ

hình

? Tương tự như cách gọi tên

của tam giác ta cũng cách gọi

tên của tứ giác như thế nào?

* Trong đó A, B, C, D là các

đỉnh của tứ giác Các đoạn

thẳng AB, BC, CD, DA là các

cạnh của tứ giác

?1 Các em quan sát và trả lời

? Trong tất cả các tứ giác nêu

ở trên, tứ giác nào thoả mãn

thêm tính chất: " Nằm trên

cùng một nửa mặt phẳng bờ là

đường thẳng chứa bất kỳ cạnh

nào của tam giác"

Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ

giác lồi

? Vậy tứ giác lồi là tứ giác

phải thoả mãn điều kiện gì?

* Vậy tứ giác lồi là tứ giác …

Chú ý: từ đây về sau, nếu gọi

tứ giác mà không nói gì thêm

thì hiểu rằng đó là tứ giác lồi

- Treo bảng phụ cho học sinh

quan sát:các em thực hiện ?2

SGK trang 65

Yêu cầu học sinh hiểu các

định nghĩa mà không cần học

sinh thuộc: Hai đỉnh kề nhau,

hai đỉnh đối nhau, hai cạnh kề

nhau, hai cạnh đối nhau

cùng nằm trên một đườngthẳng

- Thực hiện:

- Tứ giác ABCD hoặc Tứgiác BCDA, hay tứ giácCDBA, ………

- Học sinh quan sát và trảlời: Hình 1a

- Tứ giác lồi là tứ giác luônnằm trong một nửa mặtphẳng có bờ là đường thẳngchứa bất kỳ cạnh nào của tứgiác

- Các nhóm nhỏ cùng quansát và thực hiện Đại diệnnhóm ghi vào bảng phụ ýkiến của nhóm

- Hai đỉnh cùng thuộc mộtcạnh gọi là hai đỉnh kề nhau

- Hai đỉnh không kề nhaugọi là hai đỉnh đối nhau

- Hai cạnh cùng xuất phát tạimột đỉnh gọi là hai cạnh kề

Tứ giác ABCD là hình tạo bởibốn đoạn thẳng AB, BC, CD,

DA trong đó bất kỳ hai đoạnthẳng nào cũng không cùng nằmtrên một đường thẳng

Đọc tên: Tứ giác ABCD hay tứgiác BCDA, hay tứ giác CDBA,

………

- A, B, C, D là các đỉnh của tứgiác

- Các đoạn thẳng AB, BC, CD,

DA là các cạnh của tứ giác

(Bảng phụ)

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằmtrong một nửa mặt phẳng, có bờlà đường thẳng chứa bất kỳcạnh nào của tứ giác

Bài tập ?2 SGK

Trang 3

* Hoàn chỉnh bài làm cho học

sinh

a) Hai đỉnh kề nhau :A và B,

B và C, C và D, D và A

Hai đỉnh đối nhau: A và C,

B và D

b) Đường chéo: AC, BD

c) Hai cạnh kề nhau: AB và

BC, BC và CD, CD và DA

Hai cạnh đối nhau: AB và

b) Đường chéo (đoạn thẳng nối

hai đỉnh không kề nhau): AC,

Yêu cầu học sinh thực hiện ?3

SGK trang 65

? Nhắc lại định lý tổng các

góc trong của một tam giác?

? Vẽ tứ giác ABCD tuỳ ý Dựa

vào định lý về tổng ba góc

của một tam giác, hãy tính

tổng:

µ µ µ µA B C D+ + +

? Vậy tổng các góc trong một

tứ giác có bằng 1800 không?

Có thể bằng bao nhiêu độ?

( Có thể hướng dẫn học sinh

thực hiện)

Ta có thể chia tứ giác ABCD

thành hai tam giác nào?

? Tìm tổng các góc trong hai

tam giác đó?

? Để tìm tổng các góc của tứ

Các nhóm thực hiện, đạidiện nhóm trả lời

- Tổng ba góc của một tamgiác bằng 3600

- Vẽ tứ giác ABCD

- Tổng các góc trong mộttứ giác có không bằng

- Cộng các góc của hai tam

2 Tổng các góc trong của một tứ giác

A

B

CD

1

2

1

2

Trang 4

giác ABCD thông qua hai tam

giác ta thực hiện như thế nào?

? Vậy tổng các góc trong tam

giác bằng bao nhiêu độ?

Ta có định lý tổng các góc

trong một tứ giác bằng 3600

giác trên lại

- Tổng các góc trong củamột tứ giác bằng 3600

hay µ µ µ µA B C D+ + + =3600

Định lý: Tổng các góc trong của

một tứ giác bằng 3600

Hoạt động 4: (13 phút) LUYỆN TẬP CỦNG CỐ.

- Các em xem H 6 SGK trang

66 ( treo bảng phụ cho học

sinh quan sát)

? Bốn góc của một tứ giác có

thể đều nhọn hoặc đều tù

hoặc đều vuông không?

- Các nhóm cùng quan sát

và thực hiện Đại diệnmỗi nhóm học sinh trảlời miệng, mỗi học sinhlàm từng phần

a/

x=3600-(1100+1200+800)

=500.b/

- Một tứ giác không thểcó cả bốn góc đều tù vìnhư thế thì tổng bốn góclớn hơn 3600, trái với định

Bài tập 1 SGK trang 66

Hình 5

Hình 6

Bài tập 2 SGK

A

CB

xx

60 0

1050

x a

3x 2x

4x x b

1

Trang 5

- Cho học sinh thực hiện bài

tập 2a SGK trang 66

( Đề bài đưa vào bảng phụ)

Lưu ý học sinh: góc ngoài là

góc kề bù với một góc của tứ

giác

Nêu câu hỏi củng cố:

- Định nghĩa tứ giác ABCD

- Thế nào gọi là tứ giác lồi?

- Phát biểu định lý về tổng

các góc của một tứ giác

- Cho học sinh nhận xét bài

làm trên bảng

- Một tứ giác có thể có cả bốn góc vuông, khi đó thì tổng số đo các góc bằng

3600 thoả mãn định lý

- Các học sinh làm bài tập theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày bảng cách tìm góc D ngoài

Trả lời các câu hỏi củng cố:

- Tứ giác ABCD là hình

……

- Tứ giác lồi là tứ giác… - Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600 - Học sinh nhậbn xét bài làm của học sinh trên bảng - Ta có: Tứ giác ABCD có µ µ µ µ 3600 A B C D+ + + = Nên: 750 + 900+1200+µD=3600 2850 + µD = 3600 µD = 3600-2850 µD = 750 Có µD+Dµ1= 1800 Dµ1 = 1800- µD = 1800- 750 Dµ1 = 1050 Các góc ngoài khác tìm tương tự như trên Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút) - Các em học thuộc các định nghĩa, định lý trong bài - Chứng minh được định lý Tổng các góc của tứ giác - Làm các bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5 SGK trang 66, 67 - Đọc bài " Có thể em chưa biết" giới thiệu về tứ giác Long Xuyên trang 68 - Xem trước bài mới: Hình thang

-NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

Trang 6

-

§2 HÌNH THANG I Mục tiêu: Qua bài học này học sinh cần: - Nắm chắc định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang - Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông Nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau một cách linh hoạt - Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông, biết vận dụng định lý tổng số đo của các góc trong trường hợp hình thang, hình thang vuông - Biết vận dụng toán học vào thực tế: kiểm tra một tứ giác là hình thang dựa vào Eâke II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ, giáo án, thước, SGK HS: phiếu học tập, SGK III Tiến trình bài dạy: Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần nội dung Đáp án: Phát biểu đúng định lý : 2đ Phát biểu đúng định nghĩa: 2đ Vẽ hình đúng: 2đ Chỉ ra đúng các yếu tố: 2đ Có làm bài tập về nhà: 2đ Yêu cầu học sinh nhận xét phần trả bài của bạn và bài làm trên bảng - Hoàn chỉnh và cho điểm - Học sinh trả lời theo định nghĩa SGK

Tứ giác ABCD có:

- Các đỉnh: A, B, C, D

- Các góc của tứ giác: µ µ µ µA B C D, , ,

- Các cạnh : AB, BC, CD, DA

- Các đường chéo: AC, BD Học sinh nhận xét bài làm trên bảng

1 Phát biểu định lý về tổng các góc trong một tứ giác

2 Phát biểu định nghĩa về tứ giác lồi? Vẽ tứ giác lồi ABCD chỉ ra các yếu tố của nó.( Đỉnh, cạnh, góc, đường chéo)

GV : Giới thiệu bài mới: Tứ giác ABCD có AB // CD là một hình thang Vậy thế nào là một

hình thang? Chúng ta sẽ được biết qua bài học hôm nay: bài HÌNH THANG

Tuần :

1

Trang 7

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA (18 phút).

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho học sinh quan sát H14

SGK

? Một học sinh đọc định nghĩa

hình thang SGK trang 69.

GV: Vẽ hình lên bảng và hướng

dẫn học sinh vẽ hình vào vở

Ta có hình thang ABCD có

- AB // CD

- Các đoạn thẳng AB và CD

gọi là các cạnh đáy

- BC, AD là các cạnh bên

- AH là đường vuông góc kẻ từ

A đến đường thẳng CD, gọi là

một đường cao

Học sinh làm bài tập ?1 SGK

( GV chuẩn bị sẳn hình 15 SGK

trong bảng phụ).

a) Tìm các tứ giác là hình thang

b) Có nhận xét gì về hai góc kề

một cạnh bên của hình thang?

SGK trong bảng phụ).

Học sinh quan sát hình vẽ

- Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.

- Vẽ hình vào vở

- Quan sát hình 15 SGK và các nhóm nhỏ cùng thực hiện.

Đại diện nhóm học sinhđứng tại chổ trả lời

a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC // AD (do haigóc ở vị trí sole trong bằngnhau)

- Tứ giác EHGF là hìnhthang vì có EH // FG do cóhai góc trong cùng phía bùnhau

- Tứ giác IHKM không phảilà hình thang vì không có haicạnh đối nào song song

b) Hai góc kề một cạnh bêncủa hình thang bù nhau vì đólà hai góc trong cùng phíacủa hai đường thẳng songsong

- Các nhóm cùng thực hiện.

( các nhóm thuộc tổ 1 và nửa tổ 2 thực hiện câu a, các

Hình thang ABCD (AB//CD)

- Các đoạn thẳng AB và CDgọi là các cạnh đáy

- BC, AD là các cạnh bên

- AH là một đường cao

?1 Cho hình 15

a) Tứ giác ABCD là hìnhthang vì có BC // AD (do haigóc ở vị trí sole trong bằngnhau)

- Tứ giác EHGF là hìnhthang vì có EH // FG do cóhai góc trong cùng phía bùnhau

- Tứ giác I HKM không phảilà hình thang vì không có haicạnh đối nào song song

b) Hai góc kề một cạnh bêncủa hình thang bù nhau vì đólà hai góc trong cùng phíacủa hai đường thẳng songsong

?2 a)

cạnh bên

A B

1 2 1

Trang 8

Học sinh làm bài tập ?2 SGK

Hình thang ABCD có đáy AB,

- Hai học sinh khác trình bày

phần chứng minh của nhóm

mình

GV ghi trình bày lên bảng phụ

Từ kết quả ?2 các em hãy điền

tiếp vào (…) để được câu đúng:

- Nếu một hình thang có hai

cạnh bên bằng nhau thì …

- Nếu một hình thang có hai

cạnh đáy bằng nhau thì …

Đó chính là nhận xét mà chúng

ta cần ghi nhớ để áp dụng làm

bài tập, thực hiện các phép

chứng minh sau này

Một học sinh nhắc lại phần

nhận xét SGK trang 70.

nhóm thuộc tổ 3 và nửa tổ 2 còn lại làm câu b).

Đại diện hai học sinh củahai nhóm lên bảng thực hiệnb)

Hình thang ABCD

 ∆DAC=∆BCA ( c.g.c)

¶ ¶

A C= (hai góc tương ưng

 AD // BC vì có hai góc soletrong bằng nhau

và AD = BC (hai cạnh tươngứng)

Học sinh điền vào dấu …

- thì hai cạnh bên bằng nhau,hai cạnh đáy bằng nhau

- thì hai cạnh bên song songvà bằng nhau

- Học sinh nhắc lại.

Hình thang ABCD

- Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song và bằngnhau

Trang 9

Hoạt động 3: HÌNH THANG VUÔNG ( 7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hãy vẽ một hình thang có một

góc vuông và đặt tên cho hình

thang đó

? Hãy đọc phần nội dung ở mục 2

và cho biết hình thang bạn vừa vẽ

? Vậy để chứng minh một tứ giác

là hình thang ta cần chứng minh

điều gì?

? Để chứng minh một tứ giác là

hình thang vuông ta cần chứng

2 Hình thang vuông.

Hình thang ABCD có AB //

CD, µA=900 Ta gọi ABCD làhình thang vuông

Định nghĩa:

Hình thang vuông là hìnhthang có một góc vuông

Hoạt động 4: CỦNG CỐ (10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Học sinh thực hiện bài tập 6

trong 3 phút

Cho học sinh quan sát Hình 19

SGK trang 70 và cho học sinh

tiến hành kiểm tra hai đường

thẳng có song song với nhau

không

Gợi ý: Các em có thể vẽ thêm

một đường thẳng vuông góc với

cạnh có thể là đáy của hình

thang rồi dùng êke kiểm tra

cạnh đối của nó

GV ghi sẳn bài tập 7a SGK

trên bảng phụ.

- Các nhóm học sinh cùng thực

hiện

- Quan sát hình và các nhóm

nhỏ cùng thực hiện và trả lời

- Tứ giác ABCD và tứ giácINMK là hình thang

- Tứ giác EFGH không làhình thang

- Học sinh quan sát hình 21 SGK, đại diện học sinh trả lời:

ABCD là hình thang đáy AB;

Bài tập 6 SGK

Bài tập 7a SGK

C D

F

G

H b)

Trang 10

Đại diện học sinh lên trình bày

ở bảng

Hoàn chỉnh bài làm của học

sinh

Cho học sinh thực hiện bài tập

8 SGK trang 71.

Đề bài cho ta biết những yếu tố

nào?

Từ µ µA D− =200, các nhóm tìm ra

µA ,µD

Từ µB=2Cµ , các nhóm tìm ra µB ,

µC

Hoàn chỉnh bài giải

- Các em nhắc lại định nghĩa

hình thang

- Các em nhắc lại định nghĩa

hình thang và hình thang

vuông

CD có AB // CD, suy ra x+800= 1800 và y + 400= 1800

(hai góc trong cùng phía)

 x=1000 ; y = 1400

Các nhóm cùng thực hiện.

- AB // CD; µ µA D− =200 và

µ 2µ

B= C

- Ta có: µ µA D+ =1800

Dµ =800và Dµ =800

-Ta có Bµ =2Cµ và B Cµ µ+ =1800

 µB=1200 và Cµ =600

- Hình thang là tứ giác có hai

cạnh đối song song.

- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông

Ta có: AB // CD

 x+800= 1800 và

y + 400= 1800 (hai góc trong cùng phía)

 x=1000 ; y = 1400

Bài tập 8 SGK

Ta có: µ µA D− =200

 µA D= +µ 200 (1) mà µ µA D+ =1800(2) thế (1) và (2):

µ 200

D+ + µD=1800

2Dµ =1800−200

2Dµ =1600

Dµ =800

 µA=1000

Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút)

- Các em nắm vững định nghĩa hình thang, hình thang vuông, và hai nhận xét SGK trang 70

- Xem lại định nghĩa và các tính chất của tam giác cân đã học

- Làm các bài tập về nhà: 9, 10 SGK trang 71

bài tập 11, 12, 19 SBT

-NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

-

Trang 11

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Bảng phụ, SGK, giáo án

HS: SGK, tập ghi chép

III/ Các hoạt động dạy học trên lớp:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ (8 phút)

Tuần:

02

Tiết :

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Các em trả lời hai câu hỏi

sau:

1 Phát biểu định nghĩa về hình

thang, vẽ hình và nêu rõ các

cạnh đáy, cạnh bên, đường cao

của hình thang

- Nêu nhận xét về hình thang

có hai cạnh bên song song, hình

thang có hai cạnh đáy bằng

- Nêu tên các cạnh đáy, cạnh

bên, đường cao đúng: 1đ

- Nêu nhận xét thứ I đúng: 2đ

- Nêu nhận xét thứ II đúng: 2đ

- Có thực hiện BT về nhà: 2đ

Một học sinh nhận xét bài làm

của bạn

Đánh giá, cho điểm

- Hình thang là tứ giác có hai

cạnh đối song song.

Cạnh đáy: AB và CD

Cạnh bên: AC và BD

Đường cao: AH

Nếu một hình thang có haicạnh bên bằng nhau thì haicạnh bên bằng nhau, haicạnh đáy bằng nhau

- Nếu một hình thang có haicạnh đáy bằng nhau thì haicạnh bên song song và bằngnhau

- Học sinh nhận xét

1 Phát biểu định nghĩa vềhình thang và nêu rõ các kháiniệm cạnh đáy, cạnh bên,đường cao, chiều cao hìnhthang

2 Nêu nhận xét về hìnhthang có hai cạnh bên songsong, hình thang có hai cạnhđáy bằng nhau

Hoạt động 2: ĐỊNH NGHĨA (12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho học sinh quan sát H.23

SGK

? Hình 23 có gì đặc biệt

? Hình thang cân là hình như

thế nào?

Nhắc lại định nghĩa hình thang

cân

Chú ý ABCD là hình thang cân

(đáy BA, CD) thì µA=µDµC=

µB

-Cho học sinh thực hiện ?2

Các em quan sát hình 24 (SGK)

(GV vẽ sẳn trên bảng phụ)

? Qua bài tập khái quát được

-Vẽ hình thang vào vở học -Trả lời

-Hình hình thang cân là

………

Nhắc lại định nghĩa

- Các nhóm cùng thực hiện

-Xem hình vẽ để trả lời 3 câuhỏi có ở SGK

- Nêu nhận xét

Bài 3 HÌNH THANG CÂN

Trang 13

vấn đề gì về các góc đối của

Hoạt động 3: TÍNH CHẤT (14 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 2: Tìm tính chất hai

cạnh bên của hình thang cân

- Hãy vẽ một hình thang cân,

có nhận xét gì về hai cạnh bên

của hình thang cân? Đo đạc để

kiểm tra nhận xét đó? (GV yêu

cầu HS làm trên phiếu học

tập), GV sẽ chấm một số bài,

nhận xét kết quả

-Yêu cầu HS rút ra được kết

luận qua kết quả tìm được

Phát biểu định lý SGK

? Yêu cầu học sinh chứng minh

nhận xét trên

GV: Một hình thang có hai

cạnh bên bằng nhau có phải là

một hình thang cân không?

- Nêu chú ý SGK

Các em có nhận xét gì về hai

đường chéo của hình thang

HS: Hình thang cân có haicạnh bên bằng nhau

HS: Chứng minh nhận xéttrên

HS: Hình thang cân có haicạnh bên bằng nhau

Chú ý: Có những hình thang

có hai cạnh bên bằng nhaunhưng không là hình thangcân

Hoạt động 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT (7phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

(Tìm kiếm dấu hiệu nhận biết

hình thang cân) m A B 3 Dấu hiệu nhận biết

Trang 14

GV: Cho HS làm trên phiếu

học tập do GV chuẩn bị trước:

Vẽ các điểm A,B thuộc đường

thẳng m sao cho hình thang

ABCD có hai đường chéo AC =

BD

Đo hai góc A & B từ đó rút ra

kết luận gì?

D C-Vẽ A, B (bằng compa…)-AB//CD (bài cho)

-Đo, nhận thấy: góc A và góc

B có cùng số đo

Kết luận: Hình thang có haiđường chéo bằng nhau làhình thang cân

Hoạt động 5: CỦNG CỐ (3phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho hình thang cân ABCD

(AB//CD chứng minh:

a) ACD BDC· =·

b) Cho hai đường chéo cắt nhau

ở E, Chứng minh ED = EC

Hướng dẫn bài tập ở nhà:

Chứng minh định lý 3 (SGK)

B 11: Tính độ dài AD bằng

cách nào?

B 12: Các trường hợp bằng

nhau của tam giác vuông

B 13: Tính chất hình thang cân

và phương pháp chứng minh

tam giác cân

B 15: Các phương pháp chứng

minh hai đường thẳng song

song?

B 18: Vẽ thêm một cách hợp lý

một đoạn thẳng bằng một trong

- Thực hiện

HS: làm các bài tập 11, 12,

13, 15 ở nhà

- Ghi nhận

Trang 15

hai đường chéo làm trung gian?

Chẳng hạn vẽ qua F tia Fx//

EG? (Xem hình vẽ ở bảng)

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải được một số bài tập tổng hợp

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, kỹ năng phân tích, chứng minh

II Chuẩn bị:

Tuần :

02

Trang 16

- GV: giáo án.

- HS: Tập ghi chép, SGK

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Ghi phần kiểm tra bài cũ vào

bảng phụ

1 Phát biểu định nghĩa về hình

thang cân và các tính chất của

hình thang cân

2 Muốn chứng minh một hình

thang nào đó là hình tang cân

thì ta phải chưng minh thêm

điều kiện nào?

Đánh giá, cho điểm

Học sinh lên bảng trả lời

- Học sinh nhận xét bài làmcủa bạn

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP (33 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 2: : Luyện tập

Cho HS thực hiện Bài tập 16

SGK

- Yêu cầu các nhóm cùng vẽ

hình và ghi giả thiết, kết luận

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

từng bước

? Để chứng minh DEDC là

hình thang cân ta phải chứng

minh gì?

Hoạt động 2 (Luyện tập vận dụng dấuhiệu nhận biết hình thangcân)

- Các nhóm cùng thực hiệntrên vở nháp

Đại diện nhóm lên bảng thựchiện

- Trả lời

LUYỆN TẬP

Bài tập 16 SGK

A

E D

B C

ABC cân tại A

GT DB là đường phân giác

CE là đường phân giác

KL BEDC là hình thang cân

EB = ED

CM

Trang 17

- Trình bày hoàn chỉnh.

Yêu cầu học sinh thực hiện bài

17 SGK

Cho hình thang ABCD

(AB//CD) có ·ACD = ·BDC

Chứng minh ABCD là hình

thang cân có đáy nhỏ bằng

cạnh bên

Yêu cầu học sinh trả lời một số

câu hỏi để hoàn chỉnh bài 17

⇒ ∆BEDcân tại E

⇒ EB = ED Bài 17 SGK

Trang 18

Bài 18 SGK Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2 phút) - Xem lại các bài tập đãlàm - Bài tập về nhà: bài 19 SGK ………

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG ………

………

………

………

………

………

………

………

………

CỦA TAM GIÁC.

I Mục tiêu:

- Học sinh nắm vững định nghĩa về đường trung bình của tam giác, nội dung của định lý 1 và định lý 2 Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song

- Học sinh vẽ được đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lý 1 và định lý 2 để tính độ dài các đoạn thẳng

- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác

II Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: SGK, vở nháp, tập ghi chép

Tuần:

03

Tiết :

Trang 19

III Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ ( 5 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Đưa bài kiểm tra vào bảng phụ

Các câu sau đây, câu nào

đúng? Câu nào sai? Hãy giải

thích rõ hoặc chứng minh cho

điều kết luận của mình

1 Hình thang có hai góc kề một

đáy bằng nhau là hình thang

cân

2 Tứ giác có hai đường chéo

bằng nhau là hình thang cân

3 Tứ giác có hai góc kề một

cạnh bù nhau và có hai đường

chéo bằng nhau là hình thang

cân

4 Tứ giác có hai góc kề một

cạnh bằng nhau là hình thang

cân

5 Tứ giác có hai góc kề một

cạnh bù nhau và có hai góc đối

bù nhau là hình thang cân

Hoạt động 2: ĐỊNH LÝ 1 (15 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 2: Hoạt động phát

hiện tính chất, khái niệm đường

trung bình của tam giác

Cho ∆ABC tùy ý, nếu cho D là

trung điểm của cạnh AB, qua D

vẽ đường thẳng // với BC, tia

Dx có đi qua trung điểm E của

- Lên bảng ghi GT và KL

Bài 4 ĐƯỜNG TRUNGBÌNH CỦA TAM GIÁC

1 Đường trung bình của tamgiác

Định lý 1:

SGK trang 76

A

Trang 20

Hướng dẫn HS chứng minh định

- Hoàn chỉnh bài CM

- Qua định lý 1 hình thành định

nghĩa đường trung bình của

- Ghi định nghĩa vào vở

-Các nhóm cùng thực hiện ?2vẽ hình và thực hành đo

E

B C

B C

?2 Vẽ hình và thực hiện

Hoạt động 3: ĐỊNH LÝ 2 ( 12 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hình thành định lý 2 SGK

-Yêu cầu học sinh nhắc lại

định lý 2

- Cho học sinh lên bảng ghi GT

và KL dựa theo định lý 2

- Hướng dẫn học sinh các bước

chứng minh

Yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi để CM định lý 2

Dựa vào bài trên dự đoántính chất đường trung bình

- Nêu định lý 2 SGK

- Ghi GT và KL

- Các nhóm cùng thực hiện

- Trả lời các câu hỏi của giáoviên

Định lý 2:

SGK trang 77

A

F

B C

E

Trang 21

- Trình bày CM hoàn chỉnh.

- Cho học sinh thực hiện ?3

SGK

Vẽ hình 33 và nội dung vào

bảng phụ cho học sinh thực

hiện

- Các nhóm nhỏ cùng thực hiện

Một học sinh lên bảng trình bày

SGK trang 77 Bảng phụ H.33

Bài giải

………

Hoạt động 4: CỦNG CỐ (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 3: Củng cố - Một học sinh nhắc lại định nghĩa đường trung bìng của tam giác - Hai học sinh nhắc lại định lý 1 và định lý 2 - Vẽ H.41 lên bảng phụ Yêu cầu học sinh thực hiện Hoàn chỉnh bài giải của học sinh - Ghi bài tập 21 vào bảng phụ cho học sinh quan sát và thực hiện - Nhắc lại định nghĩa đường trung bình của tam giác - Nhắc lại các định lý - Các nhóm nhỏ cùng thực hiện Đại diện nhóm lên bảng trình bày - Cả lớp cùng thực hiện - Một học sinh trình bày bảng Hoạt động 5: DẶN DÒ (2 phút) Hoạt động 4: Dặn dò - Bài tập về nhà: bài 22 SGK - Học thuộc các nội dung bài học ………

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG ………

………

………

………

………

Trang 22

Tuaàn :

03

Trang 23

II Đồ dùng dạy học:

Giáo án, bảng phụ, SGK

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: KIỂM TRA (5phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

GV: (đưa đề kiểm tra với nội

dung sau):

1 Phát biểu định nghĩa về

đường trung bình của tam giác

2 Phát biểu, ghi giả thiết và

kết luận của định lý 1, định lý 2

có kèm theo hình vẽ

Nhận xét, đánh giá, cho điểm

Hoạt động 2: ĐỊNH LÝ 3(10 phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Cho học sinh thực hiện ?4

SGK

Hình thành định lý 3 SGK

Hai học sinh nhắc lại định lý 3

Dựa vào nội dung định lý yêu

cầu học sinh ghi GT và KL của

định lý

-Nhắc lại đường trung bình của

tam giác

- Hướng dẫn học sinh CM

Yêu cầu học sinh trả lời các

câu hỏi nhằm CM định lý 3

Các nhóm cùng thực hiện

- Học sinh phát hiện định lý3

- Nhắc lại định lý

- Ghi GT và KL của định lý3

- Nhắc lại

- Các nhóm cùng thực hiện

Bài 4 ĐƯỜNG TRUNGBÌNH CỦA HÌNH THANG.Định lý 3:

Trang 24

Trả lời các câu hỏi của giáoviên.

Hoạt động 3: ĐỊNH NGHĨA (7phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

-Hình thành cho học sinh định

nghĩa đường trung bình của

Hoạt động 4: ĐỊNH LÝ 4 (15phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Giới thiệu định lý 4

- Cho học sinh nêu nội dung

Trình bày hoàn chỉnh phần CM

- Vẽ Hình 40 SGK trên bảng

phụ Cho học sinh thực hiện ?

SGK trang 79

?5 ………

Hoạt động 5: CỦNG CỐ (6phút)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 3: Củng cố - Đường trung bình của hình

E

F

Trang 25

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa đường trung bình

của hình thang

- Hai học sinh nhắc lại các

định lý

- Yêu cầu học sinh thực hiện

các bài tập 23, 25 SGK

thang là ………

- Phát biểu các định lý

- Các nhóm cùng thực hiệnbài tập 23, 25 SGK Đại diệnnhóm lên bảng thực hiện

Hoạt động 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút).

- Bài tập về nhà: bài tập 24, 26, 27, 28 SGK

- Học thuộc nội dung bài học sinh học

II Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Tuần:

04

Tiết :

Trang 26

Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra:

GV: (đưa đề kiểm tra)

1 Phát biểu định nghĩa về

đường trung bình của tam

giác, của hình thang cân

2 Phát biểu tính chất của

đường trung bình trong tam

giác, trong hình thang (định lý

- Treo bảng phụ Hình 45 SGK

và nội dung bài tập 26

- Yêu cầu học sinh tính x=?

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Một học sinh lên ghi GT và

KL của bài

Hai học sinh lên làm câu 27a

và 27b

- Cho học sinh nhận xét và

hoàn chỉnh bài giải

Bài tập 28 SGK.

Ghi nội dung bài tập lên bảng

phụ

Yêu cầu học sinh vẽ hình

Một học sinh lên ghi GT và

KL của bài

Hai học sinh lên làm câu a và

b

- Các nhóm cùng thực hiện

Hai học sinh lên trình bàybảng

- Học sinh nhận xét

- Các nhóm cùng thực hiện

- Một học sinh vẽ hình

- Ghi GT và KL

- Hai học sinh đại diện nhómlên thực hiện

- Nhận xét

- Các nhóm cùng thực hiện

- Một học sinh vẽ hình

………

Bài tập 27 SGK.

Hình vẽ

Giải ………

Bài tập 28 SGK.

Hình vẽ

Giải:

………

Trang 27

- Cho học sinh nhận xét và

hoàn chỉnh bài giải

Hoạt động 3: Củng cố và dặn

dò.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

định nghĩa đường trung bình

của tam giác và của hình

thang

- Xem lại các bài tập đã làm

Xem trước bài mới

- Phát biểu định nghĩa

Ghi nhận lại

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

- HS bước đầu biết cách trình bày phần cách dựng và chứng minh; biết sử dụng thước và compa để dựng hình vào trong vở (theo các số liệu cho trước bằng số) tương đối chính xác

II Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK, tập ghi chép, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra:

Tuần :

04

Trang 28

GV: gọi HS lên bảng làm bài

tập 28 SGK

Cho hình thang ABCD (AB //

CD), E là trung điểm AD, F là

trung điểm BC Đường thẳng

EF cắt BD ở I, cắt AC ở K

- Đáng giá, cho điểm

Hoạt động 2: Bài mới.

Giới thiệu cho học sinh bài

toán dựng hình

- Hãy nêu tóm tắt các bài toán

dựng hình cơ bản đã biết ở lớp

6 và lớp 7 và thực hiện việc

dựng hình đó vào vở nháp

Yêu cầu học sinh thực hiện

một số bài toán dựng hình cơ

Đưa về bài toán dựng cơ bản

HS 1: lên bảng trình bày lời giải

Học sinh nhận xét

Ba học sinh lên bảng thực hiện

- Đọc đề bài

BÀI 5 DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA DỰNG

- Dựng tia phân giác của mộtgóc cho trước

HS3 - Dựng đường thẳng điqua một điểm cho trước vàvuông góc với một đườngthẳng cho trước

E

I

Trang 29

đã nêu

- Tiến hành bước phân tích,

cho học sinh thấy đựơc ý

nghĩa của việc phân tích Cho

học sinh phân tích theo hệ

thống câu hỏi:Giả sử dựng

được hình thang thoả mãn các

yêu cầu đề bài

? Hình nào có thể vẽ được?

Vì sao?

? Hãy xác định vị trí của điểm

B sau khi đã dựng tam giác

Hoạt động 3: Củng cố.

Hãy phân tích để tím cách

Hoạt động 4: Dặn dò.

Bài tập về nhà: 29, 30, 32, 34

SGK trang 83

Cả lớp theo dõi

Trả lời các câu hỏi của giáoviên

-Tam giác ADC dựng được vì

………

- Điểm B nằm trên đường thẳng

đi qua A và song song với DC

- Điểm B nằm trên đường tròn(A, 3cm) suy ra dựng được điểmB

- Học sinh trình bày

- Các nhóm cùng thảo luận

Nêu phần phân tích của nhóm Tam giác ADC dựng được vì

………

- Điểm B nằm trên trên tia Ax //

DC và B thuộc đường tròn (A,2cm)

Suy ra cách dựng điểm B

Bài tập 31 SGK

A 2cm B

D 4 cm CCách dựng

NỘI DUNG CẦN BỔ SUNG

………

………

Trang 30

- HS sử dụng compa thước thẳng để dựng được hình vào trong vở.

II Đồ dùng dạy học:

Giáo án, SGK, bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra:

GV: (đưa câu hỏi kiểm tra)

1 Theo em hiểu muốn giải

HS 1: lên bảng trả lời câu hỏi của GV và giải bài tập 29

Tuần:

05

Tiết :

Trang 31

một bài toán dựng hình phải

làm những công việc gì?

2 Nội dung lời giải một bải

toán dựng hình gồm những

phần nào?

3 Trình bày lời giải bài toán

29 SGK

Dựng tam giác ABC, vuông

tại A, biết cạnh huyền BC = 4

cm, góc nhọn µB= 65o

Hoạt động 2: Luyện tập.

Yêu cầu học sinh thực hiện

bài 33 SGK

Cả lớp cùng thực hiện

Một học sinh đứng tại chổ

nêu phần phân tích

- Một học sinh lên bảng trình

bày cách dựng và chứng minh

- Hoàn chỉnh bài giải

Cho học sinh nhận xét bài

toán dựng hình trên đã sử

dụng những bài toán dựng

hình cơ bản nào?

- Mỗi học sinh dựng góc có

số đo bằng 300

? Yêu cầu học sinh vẽ hình

tam giác nào có các góc 600

Hướng dẫn học sinh thực hiện

các bước

- Bài toán dựng hình trên ta sử

dụng các bài toán dựng hình

cơ bản nào?

- Đại diện nhóm trình bày lênbảng

+ Dựng tam giác đều ABC

+ Dựng tia phân giác AE củagóc A

* Chứng minh BAE = EAC

Chứng minh

+ Tam giác dựng được là tamgiác đều nên mỗi góc bằng

600.+ Việc dựng tia phân giác góccho ta góc cần dựng 300 phảidựng

Bài tập 34 SGK

3 cm4cm

Trang 32

- Yêu cầu học sinh thực hiện

bài tập 34 SGK

Cho đại diện học sinh các

nhóm lên bảng trình bày

Hoàn chỉnh bài giải

Hoạt động 4: Dặn dò.

- Xem lại các bài tập đã giải

- Làm bài tập về nhà: Dựng

hình thang cân ABCD,

(AB//CD), biết hai đáy AB =

2cm, CD = 4cm, đường cao

AH = 2cm

Hướng dẫn:

Tính độ dài DH, tam giác

ADH dựng được suy ra……

- Các nhóm cùng thực hiện

- Một học sinh nêu phần phântích

- Một học sinh lên bảng trìnhbày cách dựng

- Một học sinh lên bảng trìnhbày phần chứng minh

Ghi nhận lại bài tập

A B

2cm 3cm

D 3cm CCách dựng

- HS biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với một đoạnthẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đườngthẳng

- HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng tính đốixứng trục vào việc vẽ hình gấp hình

II Đồ dùng dạy học:

Tuần :

05

Trang 33

Giáo án, SGK, bảng phụ.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra:

GV: (cho HS lên bảng làm bài

tập):

Dựng hình thang cân ABCD,

(AB//CD), biết hai đáy AB =

2cm, CD = 4cm, đường cao AH

= 2cm

Hoạt động 2: Bài mới

- Cho học sinh thực hành ?1

- Chốt lại vấn đề và nêu định

nghĩa

Học sinh phát biểu lại định

nghĩa

Quy ước: hướng dẫn theo SGK

Hình thành hai hình đối xứng

qua một điểm

- Ta đã biết hai điểm đối xứng

với nhau qua d Vậy thì:

- Hai hình H và H' khi nào

được gọi là hai hình đối xứng

với nhau qua đường thẳng

đoạn thẳng?

Cả lớp cùng thực hiện ?2

- Ngưới ta chứng minh được

rằng: Nếu A đối xứng với A

qua đường thẳng đoạn thẳng, B

đối xứng B qua đường thẳng

đoạn thẳng d thì mỗi điểm

trên đoạn thẳng AB có điểm

đối xứng với nó qua đường

thẳng d là một điểm thuộc

đoạn thẳng AB có điểm đối

xứng với nó qua đường thẳng d

HS: lên bảng trình bày:

- Các nhóm cùng thực hiện

- Học sinh lên bảng thực hiện

- Học sinh nêu lại định nghĩa

Các nhóm cùng thực hiện

Đại diện nhóm lên bảng thựchiện

Quan sát và trả lời câu hỏi màgiáo viên đề ra

- Phát biểu định nghĩa ………

B

2 Hai hình đối xứng qua mộtđường thẳng

?2 H.51 SGK H.52 SGK

Định nghĩa d

Ngày đăng: 26/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Bảng phụ vẽ hình  1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66. G iáo án , thước thẳng . - Gián án Hình học 8 chương 1
Bảng ph ụ vẽ hình 1, hình 3, hình 5, hình 8 SGK trang 64, 65, 66. G iáo án , thước thẳng (Trang 1)
Hình thang vuoâng. - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thang vuoâng (Trang 9)
Hình thang. - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thang. (Trang 10)
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân. - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân (Trang 14)
Hình thành định lý 2 SGK - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình th ành định lý 2 SGK (Trang 20)
Hình   thang   caân   ABCD, - Gián án Hình học 8 chương 1
nh thang caân ABCD, (Trang 32)
Hình thang caân. - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thang caân (Trang 38)
3. Hình có tâm đối xứng: - Gián án Hình học 8 chương 1
3. Hình có tâm đối xứng: (Trang 44)
Hình đối xứng qua một điểm. - Gián án Hình học 8 chương 1
nh đối xứng qua một điểm (Trang 46)
Hình thang cân và nêu các tính - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thang cân và nêu các tính (Trang 48)
Bài 11. HÌNH THOI - Gián án Hình học 8 chương 1
i 11. HÌNH THOI (Trang 56)
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau. - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau (Trang 56)
Hình thành cho học sinh các - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình th ành cho học sinh các (Trang 57)
Hình bình hành - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình b ình hành (Trang 64)
Hình chữ nhật        Hình thoi - Gián án Hình học 8 chương 1
Hình ch ữ nhật Hình thoi (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w