1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề Xã hội cổ đại

13 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 190,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Thời gian xuất hiện và tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây + Thể chế chính trị và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại + Những thành tựu chính của văn hóa cổ đại ph[r]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày bắt đầu dạy:

Lớp dạy: 10A,B,C,D,E

TIẾT 3,4,5,

Chuyên đề

XÃ HỘI CỔ ĐẠI

I Cơ sở hình thành chuyên đề

Bài 3, bài 4 – SGK Lịch sử 10 Cơ bản

II Thời gian dự kiến 4 tiết:

- Tiết 1: I Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại

- Tiết 2: II.Sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

- Tiết 3: III Văn hóa cổ đại phương đông và phương tây

III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

1 Nội dung chuyên đề

1.1 Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại

a Điều kiện tự nhiên (vị trí, thuận lợi, khó khăn)

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

b Sự phát triển kinh tế

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

1.2 Sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị và cơ cấu giai câp của các

quốc gia cổ đại

* Sự ra đời (Thời gian và tên các quốc gia cổ đại)

- Phương Đông:

- Phương Tây:

* Cơ cấu xã hội

- Phương Đông:

- Phương Tây:

Trang 2

* Thể chế chính trị

- Phương Đông:

- Phương Tây:

1.3 Văn hóa cổ đại

- Phương Đông:

- Phương Tây:

- So sánh, rút ra nhận xét, đánh giá

2 Mục tiêu

2.1 Kiến thức

- Biết:

+ Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, sự phát triển kinh tế dẫn đến quá trình hình thành của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

+ Thời gian xuất hiện và tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

+ Thể chế chính trị và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại

+ Những thành tựu chính của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây

- Hiểu:

+ Sự phát triển kinh tế là nguyên nhân chính dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại + Đặc trưng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây + Sự phát triển cao hơn của văn hóa phương Tây và nguyên nhân của sự phát triển

- Vận dụng

+ Sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội

+ Giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay

2.2 Kỹ năng

- Quan sát lược đồ thấy được vị trí của các quốc gia cổ đại P.Đông, P.Tây; khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề

- Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông

- So sánh, phân tích giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây

- Đánh giá tầm quan trọng của văn hóa phương Đông, phương Tây đối với ngày nay

Trang 3

- Thuyết trình một vấn đề

2.3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông trong đó có Việt Nam

- Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và có ý thức giữ gìn và bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ông cha ta

2.4 Định hướng năng lực được hình thành.

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: làm việc với SGK, khai thác lược đồ

- Năng lực sáng tạo: phân tích, so sánh giữa văn hóa phương Đông và phương Tây, rút ra nguyên nhân của sự phát triển vì sao văn hóa phương Tây phát triển cao hơn phương Đông

- Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ đề trình bày nội dung kiến thức bài hoc

* Năng lực chuyên biệt:.

- Năng lực thực hành bộ môn:

+ Quan sát, khai thác lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

+ Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây

- Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên đến kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Năng lực so sánh, phân tích

- Năng lực nhận xét và đánh giá về thể chế chính trị và các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại

3 BẢNG MÔ TẢ

Nội

Dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng Cao

(Mô tả mức độ cần đạt)

Các quốc

gia cổ đại

- Trình bày những cơ

sở dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và

- Giải thích nét đặc trưng về kinh

tế, chính trị xã hội của các quốc

- Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa các quốc gia

cổ đại phương

- Hãy đánh giá giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với

Trang 4

Dung

Nhận biết

(Mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp

(Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng Cao

(Mô tả mức độ cần đạt)

các quốc gia cổ đại phương Tây

- Trình bày sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Nêu những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Vì sao văn hóa

cổ đại phương Tây lại phát triển cao hơn so với văn hóa cổ đại phương Đông?

Giải thích nguyên nhân

Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây về điều kiện

tự nhiên, sự phát triển kinh tế, thể chế chính trị, xã hội

đời sống hiện nay

IV Kế hoạch tổ chức dạy học

* Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày sự xuất hiện của công cụ bằng kim loại Phân tích hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại

1 Giới thiệu chuyên đề

- Cho 6 bức tranh (Kim tự tháp, đấu trường Rô ma, chữ tượng hình, bảng chữ cái Latinh, sông Nin, biển Địa Trung Hải), yêu cầu học sinh ghép các hình ảnh thích hợp vào hai cột Phương Đông và phương Tây

- Những hình ảnh trên phản ánh đặc trưng về điều kiện tự nhiên và nét nổi bật về văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Vậy điều kiện nào dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại? Quá trình hình thành nhà nước diễn ra như thế nào? Những đặc điểm về thể chế chính trị và những thành tựu văn hóa cổ đại đạt được như thế nào…

2 Các hoạt động học tập

TIẾT 3

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại.

Trang 5

Bước 1:

GV sử dụng Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây để yêu cầu HS xác định vị trí của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây bằng cách yêu cầu HS tô màu vàng vào các quốc gia cổ đại phương Đông, màu đỏ vào các quốc gia cổ đại phương Tây, màu xanh vào các dòng sông và biển chạy qua các quốc gia này

=> Rút ra nhận xét: Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành ở lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á và châu Phi, còn các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở bờ bắc Địa Trung Hải

- Bước 2: GV đưa ra giả định: ĐKTN và sự phát triển kinh tế không có mối liên hệ với nhau, đúng hay sai? Hãy chứng minh

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

Bước 3: GV chốt vấn đề

ĐKTN có mối quan hệ mật thiết với sự phát triển kinh tế GV giúp HS làm rõ những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lí, từ đó rút ra những hoạt động kinh tế cơ bản của phương Đông và phương Tây

I Cơ sở hình

thành

Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây

I.1 ĐKTN - Hình thành ở lưu vực sông lớn có

đồng bằng phù sa nhỏ hẹp màu mỡ (Trung Quốc trên lưu vực sông Hoàng Hà và Trường Giang, Lưỡng

Hà trên lưu vực sông Ti gơ rơ và Ơ phơ rát, Ấn Độ trên lưu vực sông

Ấn và sông Hằng, Ai Cập trên lưu vực sông Nin)

+ Thuận lơi: đất mềm và nước tưới

đầy đủ => thích hợp cho việc trồng cây lương thực

+ Khó khăn: trị thủy các dòng sông,

làm kênh tưới tiêu => đòi hỏi sự hợp tác và sáng tạo

- Hình thành ở bờ Bắc Địa Trung Hải

gồm nhiều đảo nhỏ và bán đảo

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải

cảng, giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớm phát triển

+ Khó khăn: Địa hình bị chia cắt nên

dân cư phân tán Đất ít và xấu, nên chỉ thích hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếu luôn phải nhập

I.2 Ngành - Nông nghiệp phát triển sớm và - Thủ công nghiệp: làm đồ gốm, đồ

Trang 6

kinh tế cho năng suất cao, xuất hiện của cải

dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt

- Chăn nuôi

- Làm thủ công nghiệp như dệt, làm gốm

mỹ nghệ, chế tác kim loại, làm rượu nho, dầu oluu, trình độ cao, qui mô lớn

- Thương nghiệp: chủ yếu thương mại đường biển, nhiều hải cảng ( Đelốt, Pire) có thuyền lớn, xuất đi hàng thủ công, nông sản đã chế biến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lông thú,

tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm

- Kinh tế hàng hóa- tiền tệ: biểu hiện

là sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, lưu thông tiền tệ => Mỗi thị quốc có một đồng tiền riêng

Kết luận: Cơ

sở hình thành

+ ĐKTN: Nhờ đất phù sa mà mỡ và mềm, nước tưới đầy đủ, sản xuất

NN phát triểm sớm, cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay

từ khi chưa có đồ sắt

+ Kinh tế: Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo

- Do đktn: tình trạng đất đai phân tán

nhỏ ít không có đk tập trung dân cư Đất đại khô và rắn với công cụ xương và sừng khó có điều kiện canh tác nên khi đồ sắt xuất hiện thì sản xuất mới phát triển

- Kinh tế: cư dân sống bằng nghề thủ công và thường nghiệp nên khong cần tập trung đông đúc một nơi => hình thành các thị quốc

Ngày bắt đầu dạy:

TIẾT 4

A Kiểm tra bài cũ 5 /

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại?

B Giới thiệu tiết học

C Tổ chức học tập

Trang 7

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ra đời của nhà nước, cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

* Sự ra đời

Bước 1: GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS điền thời gian và tên các quốc gia cổ đại Bước 2: GV đưa thông tin phản hồi và yêu cầu HS nhận xét về thời gian xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

* Cơ cấu xã hội

Bước 1

- GV đưa ra bảng biểu gồm 4 cột: các giai cấp, tầng lớp

- Bước 2: GV yêu cầu học sinh trong một thời gian ngắn ghép các nội dung trong 4 cột với

2 ô hàng ngang – Xã hội cổ đại PĐ và Xã hội cổ đại phương tây

- Bước 3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nguồn gốc, vị trí, vai trò của các giai cấp tầng lớp

- Bước 4: GV nhận xét, chốt ý về đặc trưng của xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây; đặt câu hỏi để học sinh để học sinh hiểu được sự kinh tế đã tác động đến đặc trưng về xã hội

* Thể chế chính trị

- Bước 1: GV yêu cầu HS làm rõ nhận định:

Sự phát triển các ngành kinh tế ở phương Đông và phương Tây lại quy định thể chế chính trị của các quốc gia này

- Bước 2: Yêu cầu HS so sánh sự khác biệt về mô hình nhà nước phương Đông và phương Tây

Cuối cùng GV rút ra tính chất của nhà nước ở phương Đông và phương Tây

II Sự ra đời nhà

nước, cơ cấu xã hội

và thể chế chính trị

của các quốc gia cổ

đại

Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây

II 1 Qúa trình

hình thành

Khi xã hội nguyên thủy tan rã, đã hình hành các công xã Do nhu cầu trị thủy và làm thủy lợi, các

Mỗi vùng, mỗi bán đảo là giang sơn riêng của một bộ lạc, khi xã hội xuất hiện giai cấp thì mỗi

Trang 8

công xã tự liên kết thành các liên minh công xã, rồi thành nhà nước

vùng này là một nước, nước nhỏ

cư dân sống tập trung ở thành thị

II 2 Sự hình thành - ở Ai Cập: 3200 TCN hình tành

nhà nước thống nhất

- Ở Lưỡng Hà: khoảng thiên niên

kỷ IV TCN hình thành các nước nhỏ của người Sume

- Ở Ấn Độ :khoảng thiên niên kỷ IIITCN hình thành các quốc gia

cổ đại ở lưu vực sông Ấn

- Ở TQ: khoảng thế kỷ XXI TCN hình thành vương triều nhà Hạ

=> Như vậy các nhà nước ở phương Đông thời cổ đại được hình thành sớm hơn ở Hy Lạp và Rôma tới hơn 1000 năm và sớm nhất thế giới

- Đầu thiên niên kỷ I, các nhà nước thành bang ra đời

- Thành bang – thị quốc:Lấy

thành thị làm trung tâm và vùng phụ cận để hình thành một nhà nước nhỏ

- Tổ chức:trong thanh thị có

phố xá, lâu đài, sân vận động, nhà hát, bến cảng

II 3 Kết cấu xã hội - Nông dân công xã: Là tầng lớp

đông đảo nhất và có vai trò to lớn, nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế

- Quý tộc, vua, quan lại và tăng lữ

là giai cấp bóc lột có nhiều của cải

và quyền thế

- Nô lệ: số lượng không nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc

- Chủ nô: là những người vừa có quyền lực chính trị vừa giàu có dựa trên sự bóc lột nô lệ Họ là các ông chủ, sở hữa nhiều nô lệ

- Nô lệ: có số lượng đông nhất,

họ phải làm tất cả các công việc nặng nhọc,là lực lượng nuôi sống

xã hội và là tài sản riêng của chủ nô

- Chế độ chuyên chế cổ đại + Là chế độ nhà nước của xã hội

có giai cấp đầu tiên ở phương Đông trong đó vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao

- Dân chủ chủ nô Aten:

+ Không có vua + Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người

Trang 9

+ Quyền lực của vua: nắm cả pháp quyền và thần quyền, có tên gọi khác nhau ở mỗi nước:

Pharaon( AC); Enxi( LH);Thiên tử(TQ)

+ Dưới vua là một bộ máy hành chính quan liêu đứng đầu là quan Vidia hoặc thừa tướng; có chức năng thu thuế, trông coi và xây dựng các công trình công cộng và chỉ huy quân đội

để điều hành đất nước,…

- Cộng hòa quý tộc Rôma:

+ Không có vua + Đại hội công dân bầu ra hai chấp chính quan để điều hành đất nước nhưng viện nguyên lão của các đại quý tộc vẫ có quyền lực tối cao

- Bản chất: là một bước tiến lớn

so với chế độ chuyên chế cổ đại

ở phương Đông (chính quyền không nằm trong tay một người

mà thuộc về công dân, thể chế mang tính dân chủ rộng rải) Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ

=> " chế độ chiếm hữu nô lệ"

Ngày bắt đầu dạy:

TIẾT 5

A Kiểm tra bài cũ

Chế độ dân chủ của các quốc gia cổ đại phương Tây được biểu hiện như thế nào? Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì? So với chế độ chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông nó có gì tiến bộ hơn?

B Giới thiệu tiết học

C Tổ chức học tập

Hoạt động 3 Tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại

- Bước 1:

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây bằng cách lập bảng so sánh từng lĩnh vực theo mẫu Kết thúc tiết 2, GV giao cho HS về nhà

Trang 10

chuẩn bị trước để báo cáo trên giấy Ao hoặc các nhóm có thể trình bày ý tưởng trên Power Point trên cơ sở đóng vai là hướng dẫn viên du lịch

- Bước 2:

Đến tiết học, các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày sản phẩm của nhóm mình theo từng lĩnh vực GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung GV có thể cho điểm các nhóm nếu làm tốt

- Bước 3:

GV hướng dẫn cho các nhóm thảo luận nâng cao để rút ra những tiến bộ của văn hóa cổ đại phương Tây, nguyên nhân của những tiến bộ này

Thành tựu văn

hóa

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Điểm tiến bộ của PT

III.1 Lịch pháp

và thiên văn

học

- Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông

- Nông lịch: một năm có

365 ngày được chia làm 12 tháng, tuần, ngày và mùa

- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời; ngày có

24 giờ

- Lịch: dùng dương lịch 1

năm có 365 ngày và 1/4, chính xác hơn

- Lịch của phương Tây chính xác hơn, gần với hiểu biết của chúng

ta ngày nay

III.2 Chữ viết - Là người đầu tiên phát

minh ra chữ viết; đây là phát minh lớn của loài người

- Thời gian xuất hiện chữ viết khoảng thiên niên kỷ

IV TCN

- Chữ tượng hình, tượng

ý, tượng thanh

- Nguyên liệu để viết: giấy papirut, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa

- Hệ chữ cái Rôma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái;

hoàn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay

- Chữ viết đơn giản, khoa học được dùng phổ biến hiện nay

III.3 Văn học - Văn học dân gian và văn

học viết phát triển với nhiều thể loại như ngạn

- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học: tiểu thuyết,

- Văn học viết

ra đời, hình thành nhiều thể

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w