1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

14 736 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 386,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh biết được: Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây. Thời gian xuất hiện và tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây. Thể chế chính trị và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại. Những thành tựu chính của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây. Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại.Học sinh hiểu được: Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại. So sánh được đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.Học sinh vận dụng kiến thức chuyên đề để giải quyết các vấn đề thực tiễn: Thấy được vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.

Trang 1

Chuyên đề: XÃ HỘI CỔ ĐẠI

(Chương II: Xã hội cổ đại - SGK LỊCH SỬ 10 (ban cơ bản)

Tác giả chuyên đề: Phạm Thị Thanh Hảo

Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

Đơn vị công tác: Trường THPT Trần Hưng Đạo

Đối tượng học sinh: Lớp 10 – ban cơ bản.

Dự kiến số tiết dạy: 03

I Nội dung chuyên đề

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

1.1 Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại

a Điều kiện tự nhiên

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

b Sự phát triển kinh tế

- Các quốc gia cổ đại phương Đông

- Các quốc gia cổ đại phương Tây

1.2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

2 Cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông

và Phương Tây

* Cơ cấu xã hội

- Phương Đông:

- Phương Tây:

* Thể chế chính trị

- Phương Đông:

- Phương Tây:

3 Văn hóa cổ đại

- Phương Đông:

- Phương Tây:

- So sánh, rút ra nhận xét, đánh giá

II Mục tiêu:

2.1 Về kiến thức:

Học sinh biết được:

- Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Thời gian xuất hiện và tên các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Thể chế chính trị và các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại

- Những thành tựu chính của văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây

- Những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại

Học sinh hiểu được:

- Tác động của điều kiện tự nhiên đến sự hình thành và phát triển của các quốc gia cổ đại

Trang 2

- So sánh được đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

Học sinh vận dụng kiến thức chuyên đề để giải quyết các vấn đề thực tiễn: -Thấy được vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển của mỗi quốc gia

- Giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay

2.2 Kỹ năng

- Quan sát lược đồ thấy được vị trí của các quốc gia cổ đại phươn g Đông, phương Tây; khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề

- Vẽ sơ đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông

- So sánh, phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa giữa các quốc gia phương Đông và phương Tây

- Đánh giá tầm quan trọng của văn hóa cổ đại phương Đông, văn hóa cổ đại phương Tây đối với ngày nay

- Thuyết trình một vấn đề Lịch sử

2.3 Thái độ

- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương Đông trong đó có Việt Nam

- Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và có ý thức giữ gìn và bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ông cha ta

2.4 BẢNG MÔ TẢ

Nội

Dung

Xã hội cổ

đại

- Trình bày được những cơ sở dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông

và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Trình bày được

sự ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Nêu được những thành tựu văn hóa của các quốc gia

cổ đại phương

- Giải thích được nét đặc trưng về kinh

tế, chính trị xã hội của các quốc gia cổ đại phương Đông và các quốc gia cổ đại phương Tây

- Giải thích được vì sao văn hóa cổ đại phương Tây lại phát triển cao hơn so với

- Lập bảng so sánh sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương Đông

và các quốc gia

cổ đại phương Tây về điều kiện tự nhiên,

sự phát triển kinh tế, thể chế chính trị, xã hội

- Đánh giá được giá trị của những thành tựu văn hóa cổ đại với đời sống hiện nay

Trang 3

Dung

Đông và phương Tây

văn hóa cổ đại phương Đông

2.5 Định hướng năng lực được hình thành.

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết các thông tin liên quan đến điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, thể chế chính trị và thành tựu văn hóa của phương Đông và phương Tây cổ đại

- Năng lực sáng tạo: biết phân tích, so sánh giữa đặc điểm kinh tế, chính trị, văn hóa phương Đông và phương Tây

- Năng lực giao tiếp: sử dụng ngôn ngữ đề trình bày nội dung kiến thức bài học

- Năng lực hợp tác: Học sinh được rèn luyện kĩ năng hợp tác với bạn bè và thầy

cô giáo để giải quyết các vấn đề của bản thân và của nhóm

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực tái hiện sự kiện và hiện tượng lịch sử

- Năng lực phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

III PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC

- Sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, lược đồ, tranh ảnh về phương Đông và phương Tây cổ đại

IV THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG

1 Mục tiêu:

Qua quan sát tranh ảnh, lược đồ về các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây, Học sinh tiếp cận về đặc điểm điều kiện tự nhiên, một số thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Từ đó làm nảy sinh ham muốn tìm hiểu, khám phá của học sinh về các quốc gia cổ đại này

2 Phương pháp:

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh:

Hãy quan sát 6 bức tranh (Kim tự tháp, đấu trường Rô ma, chữ tượng hình, bảng chữ cái Latinh, sông Nin, biển Địa Trung Hải) sau đó ghép các hình ảnh thích hợp vào hai cột Phương Đông và phương Tây cổ đại

- HS thực hiện và ghi ra giấy nháp, chuẩn bị lên báo cáo trước lớp

- GV gọi 1 HS lên báo cáo các HS khác trao đổi và bổ sung thêm

3 Gợi ý sản phẩm:

Mỗi học sinh có thể trình bày sản phẩm với các kết quả khác nhau Giáo viên lựa chọn một sản phẩm để dẫn dắt vào bài mới

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 1

Trang 4

I Sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng và phương Tõy

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về những cơ sở hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng và phương Tõy.

1 Mục tiờu:

HS nhận thức được những nột chớnh về điều kiện tự nhiờn, đặc điểm kinh tế và tỏc động của điều kiện tự nhiờn đến sự hỡnh thành cỏc quốc gia cổ đại:

- Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng xuất hiện trờn lưu vực cỏc con sụng lớn, chõu Á, chõu Phi, cú nhiều điều kiện thuận lợi cho cuộc sống của con người

- Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy xuất hiện trờn bờ Bắc Địa Trung Hải, bao gụ̀m bỏn đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lónh thổ là nỳi và cao nguyờn, cú những khú khăn nhất định cho cuộc sống của con người

2 Phương phỏp:

- Giỏo viờn giao nhiệm vụ cho học sinh theo cỏc nhúm:

+ Nhúm 1: Dựa vào lược đụ̀ cỏc quốc gia cổ đại làm rừ đặc điểm điều kiện tự nhiờn (địa điểm ra đời, thuận lợi, khú khăn) của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng

+ Nhúm 2: Dựa vào lược đụ̀ cỏc quốc gia cổ đại làm rừ đặc điểm điều kiện tự nhiờn (địa điểm, thuận lợi, khú khăn) của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

3 Gợi ý sản phẩm

I Sự hỡnh

thành cỏc

quốc gia cổ

đại

Cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng

Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy

1 Cơ sở

hỡnh thành

a Điều

kiện tự

nhiờn

- Hỡnh thành ở lưu vực cỏc

con sụng lớn ở chõu Á, chõu Phi: Sụng Nin (Ai Cập), sụng Tigrơ và Ơphơrỏt ở Lưỡng Hà, Hoàng Hà, Trường Giang ở Trung Quốc, Sụng Ấn, Sụng Hằng ở Ấn Độ

- Thuận lợi: Những cỏnh

đụ̀ng ven sụng rộng lớn, đất đai phự sa màu mỡ, khớ hậu

ấm núng (trừ Trung Quốc) cú mưa đều đặn theo mựa

- Khú khăn: lũ lụt thường

xuyờn xảy ra

*Tỏc động đến của điều kiện

- Hỡnh thành ở bờ Bắc Địa

Trung Hải gụ̀m và bỏn đảo nhiều đảo nhỏ

- Thuận lợi: Cú biển, nhiều hải

cảng, giao thụng trờn biển dễ dàng, khớ hậu ấm ỏp, trong lành

- Khú khăn: phần lớn lónh thổ

là nỳi và cao nguyờn, đất canh tỏc ớt, chủ yếu là đất đụ̀i, khụ

và rắn

*Tỏc động đến của điều kiện

Lư ợcưđồ:ưCácưquốcưgiaưcổ đại

Trang 5

tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông:

Thời gian hình thành: Các

quốc gia cổ đại phương Đông xuất hiện sớm, khoảng thiên niên kỉ IV-III TCN

Quy mô quốc gia: do địa hình

bằng phẳng, lãnh thổ ít bị chia

cắt nên quy mô quốc gia lớn.

tự nhiên đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:

- Thời gian hình thành: muộn,

vào khoảng TNK I TCN

- Quy mô quốc gia: Do lãnh thổ

bị chia cắt nên quy mô quốc gia nhỏ (thị quốc)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.

1 Mục tiêu:

HS hiểu được tác động của điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Phương pháp: Hoạt động nhóm

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh theo các nhóm:

+ Nhóm 1: Trình bày sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông, làm

rõ nền tảng và tính chất của kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông

+ Nhóm 2: Trình bày sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây, làm

rõ nền tảng và tính chất của kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây

3 Gợi ý sản phẩm

I.1 Cơ sở

hình thành

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Các quốc gia cổ đại phương Tây

b Sự phát

triển kinh

tế

- Nông nghiệp phát triển sớm

và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt

- Các nghề bổ trợ cho nghề nông:

+ Chăn nuôi + Làm thủ công nghiệp như dệt, làm gốm

- Nông nghiệp: có phần hạn chế Chỉ ở những nơi thuận lợi mới có thể trồng lua mì, lúa mạch Đất đai thích hợp với việc trồng cây lâu năm

- Thủ công nghiệp: rất phát đạt Sản xuất thủ công nghiệp chia thành nhiều ngành nghề khác nhau…; Xuất hiện nhiiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn, chuyên sản xuất một mặt hàng có chất lượng cao…

- Thương nghiệp: quan hệ thương mại được mở rộng; sản phẩm đem bán là rượu nho, dầu

ô liu…mua về là lúa mì, tơ lụa,

Trang 6

- Nền tảng kinh tế: Nông nghiệp thủy lợi

- Tính chất của nền kinh tế:

nền kinh tế tự nhiên, mang tính tự cấp, tự túc

hương liệu…Hoạt động thương mại phát đạt đã thúc đẩy việc

mở rộng lưu thông tiền tệ Các thị quốc đều có tiền riêng của mình…

- Nền tảng kinh tế: thủ công nghiệp và thương nghiệp

- Tính chất của nền kinh tế: kinh tế hàng hóa

Kết luận:

Cơ sở hình

thành

- Điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất sớm phát triển, cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa

có đồ sắt

- Do nhu cầu trị thủy, xây dựng các công trình thủy lợ

- Tình trạng đất đai phân tán nhỏ ít không có điều kiện tập trung dân cư Đất đai khô và rắn với công cụ xương và sừng khó có điều kiện canh tác nên khi đồ sắt xuất hiện thì sản xuất mới phát triển

- Kinh tế: cư dân sống bằng nghề thủ công và thường nghiệp nên không cần tập trung đông đúc một nơi => hình thành các thị quốc

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây:

1 Mục tiêu:

- Học sinh biết được thời gian, địa điểm ra đời các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

- Xác định trên lược đồ vị trí của các quốc gia cổ đại

2 Phương pháp: hoạt động nhóm

Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS theo từng nhóm: GV phát phiếu học tập và yêu cầu

HS điền thời gian và tên, địa điểm ra đời các quốc gia cổ đại

Giáo viên yêu cầu HS các nhóm học sinh xác định trên lược đồ địa điểm ra đời các quốc gia cổ đại

3 Gợi ý sản phẩm

2 Sự hình thành

các quốc gia cổ

đại

Các quốc gia cổ đại Phương Đông

Các quốc gia cổ đại Phương Tây

- Ở Ai Cập: 3200 TCN hình thành nhà nước Ai Cập thống nhất trên lưu vực sông Nin

- Đầu thiên niên kỷ I, các thị quốc ở Địa Trung Hải ra đời

Trang 7

- Ở Lưỡng Hà: khoảng thiên niên kỷ IV TCN hình thành các nước nhỏ của người Sume

- Ở Ấn Độ :khoảng thiên niên kỷ IIITCN hình thành các quốc gia cổ đại ở lưu vực sông Ấn

- Ở Trung Quốc: khoảng thế

kỷ XXI TCN hình thành vương triều nhà Hạ

TIẾT 2 Cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

II Cơ cấu xã hội và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

1 Cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại

Hoạt động 1: Tìm hiểu cơ cấu xã hội của các quốc gia cổ đại

1 Mục tiêu

- HS biết được những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây

- Đánh giá được vai trò của các tầng lớp trong xã hội cổ đại

2 Phương Pháp

- Giáo viên giao nhiệm vụ cá nhân cho các thành viên trong lớp: Giáo viên đưa

ra bảng biểu gồm 4 cột: các giai cấp, tầng lớp, yêu cầu học sinh trong một thời gian ngắn ghép các nội dung trong 4 cột với 2 ô hàng ngang – xã hội cổ đại phương Đông

và xã hội cổ đại phương tây

- GV phát phiếu học tập hướng dẫn HS tìm hiểu nguồn gốc, vị trí, vai trò của các tầng lớp trong xã hội cổ đại

3 Gợi ý sản phẩm

II Cơ cấu xã hội

và thể chế chính

trị của các quốc

gia cổ đại

Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây

a Cơ cấu xã hội

cổ đại

- Vua, quý tộc, quan lại, chủ ruộng đất và tăng lữ: những

người có nhiều của cải và quyền thế, giữ chức vụ tôn giáo hoặc quản lí bộ máy nhà nước, địa phương…Họ sống giàu sang bằng sự bóc lột, bổng lộc do nhà nước cấp và

- Chủ nô: là những người

có thế lực về kinh tế và chính trị

Trang 8

do chức vụ đem lại.

- Nông dân công xã: là bộ

phận đông đảo nhất, có vai trò to lớn trong sản xuất Họ nhận ruộng đất của công xã

để canh tác, song phải nộp một phần sản phẩm thu hoạch được và làm không công cho quý tộc

- Nô lệ: là tầng lớp thấp nhất

trong xã hội…Họ chuyên làm các việc nặng nhọc và hầu hạ tầng lớp quý tộc

- Bình dân: những người dân từ nơi khác đến, được tự

do sinh sống, buôn bán và làm ăn nhưng không có quyền công dân

- Nô lệ: có số lượng đông nhất, họ phải làm tất cả các công việc nặng nhọc, là lực lượng sản xuất chủ yếu, là tài sản riêng của chủ nô

2 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

Hoạt động 2: Tìm hiểu thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

1 Mục tiêu:

Học sinh nhận thức được: sự phát triển các ngành kinh tế ở phương Đông và phương Tây lại quy định thể chế chính trị của các quốc gia này

2 Phương Pháp: Giáo viên giao nhiệm vụ cá nhân cho các thành viên trong

lớp

- GV yêu cầu HS làm rõ nhận định: sự phát triển các ngành kinh tế ở phương Đông và phương Tây lại quy định thể chế chính trị của các quốc gia này

- Yêu cầu HS so sánh sự khác biệt về mô hình nhà nước phương Đông và phương Tây

3 Gợi ý sản phẩm

II Cơ cấu xã hội

và thể chế chính

trị của các quốc

gia cổ đại

Xã hội cổ đại phương Đông Xã hội cổ đại phương Tây

2 Thể chế chính

trị của các quốc

gia cổ đại

- Chế độ chuyên chế cổ đại:

+ Là chế độ nhà nước của xã hội có giai cấp đầu tiên ở phương Đông trong đó vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao

+ Quyền lực của vua: nắm

cả pháp quyền và thần quyền, có tên gọi khác nhau

ở mỗi nước: Pharaon( AC);

- Dân chủ chủ nô (Aten):

+ Không có vua + Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước,…

- Cộng hòa quý tộc Rôma:

+ Không có vua + Đại hội công dân bầu ra hai chấp chính quan để điều

Trang 9

Enxi( LH);Thiên tử (TQ) + Dưới vua là một bộ máy hành chính quan liêu đứng đầu là quan Vidia hoặc thừa tướng; có chức năng thu thuế, xây dựng các công trình công cộng và chỉ huy quân đội

hành đất nước nhưng viện nguyên lão của các đại quý tộc vẫ có quyền lực tối cao

- Bản chất: là nền dân chủ

chủ nô, dựa trên sự bóc lột

nô lệ

TIẾT 3

III Văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây

Hoạt động 1 Tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại

1 Mục tiêu

- HS nhận thức và so sánh được những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

2 Phương Pháp: Hoạt động nhóm

GV hướng dẫn HS tìm hiểu các thành tựu văn hóa cổ đại phương Đông và phương Tây bằng cách lập bảng so sánh từng lĩnh vực theo mẫu Kết thúc tiết 2, GV giao cho HS về nhà chuẩn bị trước để báo cáo trên giấy Ao hoặc các nhóm có thể trình bày ý tưởng trên Power Point trên cơ sở đóng vai là hướng dẫn viên du lịch

- Đến tiết học, các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày sản phẩm của nhóm mình theo từng lĩnh vực GV hướng dẫn HS nhận xét, bổ sung GV cho điểm các nhóm nếu làm tốt

3 Gợi ý sản phẩm

III Văn hóa

cổ đại phương

phương Tây

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Điểm tiến bộ của PT

1 Lịch pháp

và thiên văn

học

- Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thủy các dòng sông

- Nông lịch: một năm có

365 ngày được chia làm

12 tháng, tuần, ngày và mùa

- Biết đo thời gian bằng ánh sáng mặt trời; ngày

có 24 giờ

- Lịch: dùng dương

lịch 1 năm có 365 ngày

và ¼

- Lịch của phương Tây chính xác hơn, gần với hiểu biết của chúng ta ngày nay

2 Chữ viết - Là người đầu tiên phát

minh ra chữ viết; đây là phát minh lớn của loài

- Hệ chữ cái Rôma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái; hoàn chỉnh,

- Chữ viết đơn giản, khoa học

Trang 10

- Thời gian xuất hiện chữ viết khoảng thiên niên kỷ IV TCN

- Chữ tượng hình, tượng ý, tượng thanh

- Nguyên liệu để viết:

giấy papirut, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ tre, lụa

đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay

được dùng phổ biến hiện nay

3 Văn học - Văn học dân gian và

văn học viết phát triển với nhiều thể loại như ngạn ngữ, ca dao, sử thi, thơ ca

- Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học:

tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch

- Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: Iliat và Oodixe;

nhà viết kịch tiêu biểu như Sô phốc, Ê-sin,

- Văn học viết

ra đời, hình thành nhiều thể loại văn học và các nhà văn, thơ nổi tiếng

III Văn hóa

cổ đại phương

phương Tây

Các quốc gia cổ đại phương Đông

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Điểm tiến bộ của PT

4 Toán học

và các khoa

học khác

- Thành tựu toán học:

Phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60;

các chữ số từ 1 đến 9 và

số 0, biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia;

tính được diện tích hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16

- Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại

- Đạt tới trình độ khái quát hóa và trừu tượng hóa, trở thành nền tảng của các khoa học

- Một số nhà khoa học nổi tiếng: Talet, Pitago, oclit (toán);

Acsimet (vật lý);

Platon, Đêmocrit, Arixtot (triet học);

Hipocrat (y hoc);

Herodot; Tuxidit (sử học)

- Chủ yếu các lĩnh vực:

Toán, Lý, Sử, Địa

- Đạt trình độ khái quát cao, xuất hiện các nhà khoa học, hình thành các môn khoa học, có giá trị

sử dụng đến ngày nay

5 Nghệ thuật - Một số công trình kiến - Nghệ thuật hoàn mỹ Đạt trình độ

Ngày đăng: 20/03/2019, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w