Vì thế, mỗibài học, giáo viên phải lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung của từng bài dướinhiều hình thức dạy học khác nhau giúp học sinh lĩnh hội bài học một cách hứng thú,tích cực.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: DẠY HỌC CHỦ ĐỀ: “XÃ HỘI CỔ ĐẠI TRÊN THẾ
để tự tin hội nhập cùng thế giới và để đón thế giới vào Việt Nam
Trong nhiều năm qua, thực trạng dạy học môn Lịch sử trong trường phổ thôngcòn tồn tại nhiều hạn chế Đó là lối dạy theo kiểu “truyền thụ tri thức”, “nhồi nhét kiếnthức”, học sinh phải học thuộc lòng các nội dung lịch sử như trong SGK … còn phổbiến Phương pháp giảng dạy trên đã khiến học sinh không thiết tha, yêu thích môn họcLịch sử Hậu quả: hàng trăm điểm 0 trong các kì thi quốc gia đã khiến các cấp quản lí
và đội ngũ giáo viên dạy Sử trong cả nước lo lắng, trăn trở để tìm "lối thoát", đổi mớiphương pháp dạy học Lịch sử
Nhiều năm qua, khẩu hiệu “Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử” đã được đặt
ra và trở thành quen thuộc đối với giáo viên bộ môn Tuy nhiên, về cơ bản các giờ dạyLịch sử của chúng ta vẫn chỉ tập trung vào truyền thụ kiến thức Những yếu tố rất quantrọng như đối tượng học sinh, phản ứng tâm lý, khả năng nhận biết, tiếp thu kiến thứccủa học sinh cũng như kĩ năng của học sinh ít được chú ý đến
Bởi vậy, dù đã áp dụng “Đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử” nhưng thực tếhiện nay phần lớn học sinh trong các nhà trường vẫn không thích học Lịch sử Có nhiềunguyên nhân dẫn đến thực trạng này nhưng theo nhóm chúng tôi có 2 nguyên nhân cănbản nhất đó là do những hạn chế vì chương trình SGK và do giáo viên chưa thực sự có
sự đột phá trong khâu đổi mới phương pháp dạy học
Như chúng ta đã biết, dạy học là một quá trình lao động sáng tạo "khơi nhữngnguồn chưa ai khơi" và " sáng tạo những gì chưa có" Dạy học Lịch sử cũng vậy Giáoviên không chỉ có nhiệm vụ khơi dậy các nhân vật, sự kiện lịch sử mà còn làm cho cácnhân vật, các sự kiện lịch sử ấy được sống dậy một cách sinh động nhất trước mắt họcsinh đặc biệt là đối tượng học sinh khối lớp 6- tò mò, hiếu động, ưa thích sự khám phá
Chương trình Lịch sử lớp 6 phong phú về nội dung, đa dạng về thể loại, mỗi bài làmột sự kiện, hiện tượng hay nhân vật tiêu biểu của một giai đoạn nhất định Vì thế, mỗibài học, giáo viên phải lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung của từng bài dướinhiều hình thức dạy học khác nhau giúp học sinh lĩnh hội bài học một cách hứng thú,tích cực
Trang 22 Cơ sở thực tiễn
Xuất phát từ thực trạng việc dạy và học hiện nay ở trường phổ thông:
Chương trình SGK hiện hành mặc dù có nhiều tiến bộ nhưng việc xây dựng theonguyên tắc đồng tâm kết hợp với đường thẳng do đó không tránh khỏi những nội dung
có sự trùng lặp, gây nhàm chán mất thời gian, kiến thức không có hệ thống, không thấyđược mối quan hệ giữa các nội dung, các sự kiện với nhau, không tạo được hứng thútrong học tập của học sinh Cụ thể như trong 3 bài 4,5,6 SGK lịch sử 6 cả 3 bài này đều
có nội dung: Sự hình thành của các quốc gia cổ đại, xã hội thời cổ đại, thể chế nhà nước
và các thành tựu văn hóa Nhưng nếu dạy riêng rẽ giữa các quốc gia cổ đại phươngĐông và các quốc gia cổ đại phương Tây thì sẽ vừa mất thời gian, vừa gây nhàm chánđồng thời giáo viên sẽ khó có thể giúp học sinh hình thành những năng lực chuyên biệtnhư năng lực so sánh, năng lực đánh giá các sự kiện lịch sử
Vì vậy nhiệm vụ của giáo viên hiện nay là cần phải xác định những nội dung rờirạc, thiếu mối liên hệ, có những điểm tương đồng gần nhau thành các chủ đề dạy họcnhằm khắc phục những hạn chế trong việc tổ chức dạy học hiện nay, phát huy đượcnhững ưu thế của việc tổ chức dạy học theo chủ đề, giúp học sinh xâu chuỗi, liên hệ, kếtnối các nội dung sự kiện lịch sử với nhau
Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài, tiết trong SGK.Trong phạm vi 1 tiết học sẽ không đủ thời gian cho các hoạt động học của học sinh theotiến trình sư phạm của phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phươngpháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đếnkém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực , sáng tạo của học sinh,hiệu quả khai thác sử dụng các phương tiện dạy học và tài liệu bổ trợ theo phương phápdạy học tích cực bị hạn chế Ví dụ Bài 6 SGK mặc dù chỉ có hai mục: 1 Các dân tộcphương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì và mục 2 Người Hi lạp và
Rô ma đã có những đóng góp gì về văn hóa, các thành tựu của nền văn hóa phươngĐông và phương Tây đều có thành tựu như phép tính lịch và thiên văn, chữ viết, khoahọc, văn học và nghệ thuât nhưng nếu Gv khai thác theo hai mục ở trong SGK sẽ dẫnđến sự trùng lặp gây mất thời gian và học sinh sẽ không còn thời gian để mở rộng kiếnthức, GV cũng không có thời gian để giới thiệu về một số thành tựu văn hóa thời cổ đạinhư về Kim tự tháp ở Ai Cập, đền thờ Pác tê nông…qua những đoạn video hay nhữngmẩu chuyện
- Dạy học theo chuyên đề là xu thế của thế giới vì:
+ Dạy học theo chuyên đề ngoài việc giúp cho học sinh hiểu, lý giải, xâu chuỗitìm ra các mối quan hệ, tác động, ảnh hưởng của các nội dung, sự kiện lịch sử; tăngcường khả năng vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đề khác tronghọc tập và thực tiễn
+ Nội dung của các chuyên đề giúp học sinh có những hiểu biết về những kiếnthức cơ bản của chương trình, sách giáo khoa mà học sinh cần đạt được Từ những kiếnthức đó để học sinh có thể tổng kết, hệ thống hoá kiến thức, củng cố, thực hành, rút raquy luật và bài học lịch sử và tự nghiên cứu, đào sâu kiến thức đã học
+ Tuy nhiên, bản thân GV cũng cần lưu ý:
Trang 3Tính vừa sức của chuyên đề: cân đối giữa khối lượng và mức độ kiến thức trongchuyên đề, chú trọng đến việc giáo dục thái độ, tình cảm, tư tưởng.
Vấn đề được học tập trong chuyên đề phải là một vấn đề cơ bản của chương trình,sách giáo khoa THPT có mối quan hệ mật thiết với nhau, có những điểm tương đồng vềnội dung kiến thức, khi hình thành chuyên đề thì tạo nên một chuỗi các vấn đề học tậpcần giải quyết Khi giải quyết được nhiệm vụ học tập đó sẽ tạo thành một nội dung hoànchỉnh, toàn diện cả chiều dọc lẫn chiều ngang của chuyên đề
Nội dung chuyên đề cần đảm bảo tính toàn diện, có tính hệ thống, thể hiện mốiquan hệ của lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, giữa các lĩnh vực của đời sống xã hội:kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa …
Kênh hình, tư liệu tham khảo của chuyên đề phải góp phần tạo điều kiện cho họcsinh tham gia các hoạt động học tập và hình thành phát triển năng lực trong học tập
Mô hình trường học mới tại Việt Nam - VNEN đã đáp ứng được yêu cầu đổi mớigiáo dục:
+ Từ năm học 2012 - 2013, Bộ GD&ĐT đã triển khai thí điểm Mô hình Trườnghọc mới (VNEN) tại 1.447 trường tiểu học thuộc 63 tỉnh, TP trên cả nước Đây là môhình tổ chức trường học dựa trên nguyên tắc đổi mới phương pháp dạy và học, lấy ngườihọc làm vị trí trung tâm
+ Trong năm học 2014 - 2015, cả nước có gần 2.500 trường tiểu học trên tổng số15.000 trường thực hiện Mô hình VNEN Từ năm học này, Bộ GD&ĐT cũng sẽ cho thíđiểm Mô hình VNEN ở cấp THCS tại 24 trường thuộc sáu tỉnh Lào Cai, Hà Giang, HòaBình, Kon Tum, Đắk Lắk, Khánh Hòa
Việc áp dụng mô hình dạy học này đã có những tác động rõ rệt tới GV và HStrong việc đổi mới phương pháp dạy và học GV chuyển từ cách dạy thuyết trình truyềnthống sang vai trò tổ chức hoạt động dạy học nhóm, hướng dẫn các hoạt động và quansát học sinh thực hiện các bước học tập Học sinh tự học, tự làm việc với tài liệu hướngdẫn học (thay sách giáo khoa và đồ dùng học tập) giúp HS tự tin, năng động và sáng tạovới phương pháp học tập mới
- Phương pháp giảng dạy theo mô hình trường học mới - VNEN được nhómchúng tôi áp dụng qua chủ đề " Văn hóa cổ đại trên thế giới" vì:
+ Thời gian không cho phép
+ Đây là một trong những chủ đề quan trọng nằm trong chuyên đề "Xã hội cổđại" Chủ đề " Văn hóa cổ đại trên thế giới" giúp các em lĩnh hội được những thành tựu
về tất cả các lĩnh vực: lịch, chữ viết, khoa học, văn học, nghệ thuật của các quốc gia cổđại trên thế giới nói chung và những thành tựu trong lĩnh vực kiến trúc dân tộc Việt thời
cổ đại đã được minh chứng qua thời gian
+ Chủ đề này sẽ giúp các em phát huy tối đa các năng lực của bản thân: nănglực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tái hiện kiến thức, năng lực thực hành bộ môn, năng lựcsáng tạo, năng lực hợp tác đặc biệt bản thân các em sẽ được trải nghiệm những tìnhhuống mới được đặt ra qua chủ đề: đóng vai hướng dẫn viên du lịch để hướng dẫn dukhách đến với những kì quan tiêu biểu thời cổ đại Từ đó rèn luyện cho các em rèn luyện
sự tự tin, năng động, sáng tạo
Trang 4Xuất phát từ những lý do trên tôi đã xây dựng một chuyên đề dạy học trong mônLịch sử 6 là: Chủ đề : Xã hội cổ đại.
Là những giáo viên đã nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở lớp 6, chúng nhận thấykhông có nhiều học sinh thích học Sử, các em chưa thực sự chủ động, tích cực trong giờhọc một phần vì kiến thức Lịch sử khô khan, một phần vì " lối mòn" truyền thụ kiếnthức của bản thân giáo viên chưa thực sự gây hứng thú cho học sinh Băn khoăn, trăn trởtrước thực trạng trên, nhóm chúng tôi đã quyết định tìm hiểu về phương pháp dạy họctheo mô hình trường học mới tại Việt Nam - VNEN với hi vọng sẽ góp phần khắc phụcđược tình trạng trên đồng thời thổi một luồng sinh khí mới cho giờ dạy Lịch sử
Tuy nhiên, phương pháp dạy học theo mô hình trường học mới tại Việt Nam VNEN là một phương pháp dạy học mới được triển khai đầu năm học 2015-2016 ởhuyện nhà, bởi vậy mọi quá trình tìm hiểu và áp dụng về phương pháp dạy học này đều
-là thử nghiệm, để trải nghiệm và đúc rút kinh nghiệm Do vậy, nhóm chúng tôi mạnh
dạn chọn chuyên đề : “Dạy học chủ đề xã hội cổ đại trên thế giới theo mô hình
VNEN” Chủ đề này được minh họa qua 3 tiết Tuy nhiên do thời gian có hạn nên chúng
tôi xin được dạy minh họa qua tiết thứ 3: Văn hóa cổ đại của chủ đề, nhằm giới thiệu vớiđồng nghiệp với hi vọng sẽ góp phần cải thiện chất lượng dạy học Lịch sử hiện nay
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, phạm vi chuyên đề.
Nội dung, chương trình môn Lịch sử 6 cấp THCS
Tư liệu và các tài liệu liên môn
Đối tượng học sinh lớp 6
2 Phương pháp nghiên cứu.
Thực hiện chuyên đề, chúng tôi đã nghiên cứu các tài liệu như:
Chỉ thị, nghị quyết của ngành về đổi mới phương pháp, chương trình giáo dục
Các tài liệu và công trình nghiên cứu về cơ sở lí luận của việc đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Các tài liệu khoa học về chương trình, sách giáo khoa, sách GV…
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Cơ sở lí luận dạy học
Dựa trên quan điểm của lí thuyết kiến tạo trong quá trình dạy học và giáo dục, quátrình dạy học theo mô hình trường học mới tại Việt Nam - VNEN được tổ chức phù hợpvới nguyên tắc chung của các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Cụ thể là:
1 Học sinh là trung tâm của quá trình dạy học;
2 Học sinh tự thiết lập tiến độ và các bước đi cho quá trình học tập, với mộtchương trình tự học theo từng bước và tăng cường sự ưu việt của hoạt động nhóm;
3 Chú trọng đến tính tích cực để đảm bảo học sinh tự tìm tòi, suy nghĩ và chủđộng nắm bắt kiến thức mới; giáo viên tận dụng khả năng tổ chức các hoạt động để giúphọc sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào cuộc sống;
Trang 54 Giáo viên duy trì một môi trường tích cực, cởi mở và đóng vai trò là ngườihướng dẫn học, chú trọng đến tính cạnh tranh đối với việc tiếp thu kiến thức của họcsinh;
5 Sự hướng dẫn tự học từng bước được dựa trên sự hướng dẫn học bao gồm cáchoạt động và bài tập diễn ra liên tiếp để hỗ trợ quá trình học tập Phương pháp hướngdẫn tự học từng bước khuyến khích học sinh có sáng kiến và sáng tạo Sự linh hoạt chophép học sinh tiến bộ trên từng bước học tập của mình;
6 Nhà trường thiết lập mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh
và cộng đồng, trong đó các thành viên của gia đình tham gia vào quá trình giáo dục và ởđây các dự án cộng đồng là một trụ cột chính của chương trình;
7 Giao quyền tự quản cho học sinh để đảm bảo sự tham gia tích cực của học sinhtrong đời sống dân chủ trong nhà trường, với sự tăng cường các giá trị như sự hợp tác,tôn trọng và làm việc nhóm
Với các nguyên tắc trên, các hoạt động học theo mô hình trường học mới - VNENđược hướng dẫn theo một tiến trình phù hợp, có thể vận dụng được tất cả các phươngpháp dạy học tích cực khác như: dạy học giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn tay nặnbột", dạy học dựa trên dự án,
II Quan điểm dạy học theo mô hình VNEN
1 Mục tiêu dạy học
Trong mô hình dạy học VNEN, người ta hướng vào việc chuẩn bị cho học
sinh sớm thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và phát triển cộng đồng, tôn trọng nhucầu, lợi ích, tiềm năng của người học Lợi ích và nhu cầu cơ bản nhất của học sinh là sựphát triển toàn diện nhân cách Mọi nỗ lực giáo dục của nhà trường đều phải hướng tớimục tiêu trên tạo điều kiện thuận lợi để mỗi học sinh bằng hoạt động của chính mình -sáng tạo ra nhân cách của mình, hình thành và phát triển bản thân nâng cao chất lượnggiáo dục và phát triển năng lực (sáng tạo, chia sẻ…) cho học sinh Đổi mới PPDH theohướng hiện đại (có vai trò quyết định tới chất lượng giáo dục) Quá trình dạy học lấy quátrình học của học sinh làm trung tâm Rèn luyện cách học, cách tư duy cho học sinh
2 Phương pháp giảng dạy
Trong mô hình VNEN người ta coi trọng việc tổ chức cho HS hoạt động độc lậphoặc theo nhóm ( thảo luận, làm thí nghiệm, quan sát vật mẫu, phân tích bảng số liệu…)thông qua đó học sinh vừa tự lực nắm tri thức, kỹ năng mới, đồng thời được rèn luyện vềphương pháp tự học, được tập dượt phương pháp nghiên cứu và tăng cường khả nănggiao tiếp Giáo viên quan tâm vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân
và của tập thể học sinh để xây dựng bài học Những dự kiến của giáo viên được tậptrung chủ yếu vào các hoạt động của học sinh và cách tổ chức các hoạt động đó, cùngvới khả năng diễn biến các hoạt động của học sinh để khi lên lớp có thể linh hoạt điềuchỉnh theo tiến trình của tiết học, thực hiện giờ học phân hóa theo trình độ và năng lựccủa học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của mỗi em
3 Hình thức dạy- học
Học theo mô hình VNEN, thường dùng bàn ghế cá nhân có thể bố trí thay đổi
Trang 6linh hoạt cho phù hợp với hoạt động học tập trong tiết học, thậm chí theo yêu cầu sưphạm của từng phần trong tiết học Nhiều bài học được tiến hành trong phòng thínghiệm, ngoài trời, tại Viện bảo tàng hay cơ sở sản xuất.
Chủ yếu học sinh được tổ chức học tập theo nhóm, mỗi nhóm 4-6 em, nhóm trưởng điều hành hoạt động của các thành viên trong nhóm mình
Hình thức hoạt động học tập linh hoạt: có thể nhóm đôi, nhóm lớn, lớp, cá nhân(Giáo viên dùng lôgô hoạt động thay cho lệnh của mình)
Giáo viên là người tổ chức, định hướng, điều hành quá trình hoạt động học tập của học sinh Trong quá trình học sinh hoạt động, giáo viên theo dõi các nhóm, giúp đỡ,
hỗ trợ kịp thời khi các em gặp khó khăn
Tóm lại: Dạy học theo mô hình mới VNEN là đặt người học vào vị trí trung tâm củahoạt động dạy – học, xem cá nhân người học – với những phẩm chất và năng lực riêngcủa mỗi người, vừa là chủ thể vừa là mục đích của quá trình đó, phấn đấu tiến tới cá thểhóa quá trình học tập với sự trợ giúp của các phương tiện thiết bị hiện đại, để tiềm năngcủa mỗi HS được phát triển tối ưu, góp phần có hiệu quả vào việc xây dựng cuộc sống
có chất lượng cho cá nhân, gia đình và xã hội, đó chính là cốt lõi tinh thần nhân văntrong dạy học theo mô hình mới
Trong dạy học, vai trò chủ động tích cực của người học được phát huy nhưng vai
rò của người dạy không hề bị xem nhẹ, bị hạ thấp Trái lại, giáo viên phải có trình độchuyên môn sâu, có trình độ sư phạm lành nghề, có đầu óc sáng tạo và nhạy cảm cái mới
có thể đóng vai trò là người gợi mở, xúc tác, trợ giúp, hướng dẫn động viên, cố vấn,trọng tài trong các hoạt động độc lập của học sinh, đánh thức năng lực tiềm năng trongmỗi em, chuẩn bị tốt cho các em tham gia phát triển cộng đồng
Định hướng cách dạy học như trên không mâu thuẫn với quan niệm truyền thốngvề vị tríchủ đạo, vai trò quyết định của giáo viên đối với chất lượng, hiệu quả dạy học Quanđiểm dạy học theo mô hình mới VNEN cần được quán triệt trong tất cả các khâu của quátrình dạy học: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá Cũngcần lưu ý rằng khi vận dụng không nên máy móc và hình thức, giáo viên phải biết lựachọn mức độ thích hợp với từng môn học, từng đối tượng học sinh, phù hợp với phươngtiện thiết bị dạy học và điều kiện học tập của học sinh
4 Cấu trúc bài học theo chương trình VNEN
4.1 Hoạt động khởi động
a Mục đích: Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của
bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học; rèn luyện cho hs năng lực cảmnhận về các khái niệm, sự hiểu biết, khả năng biểu đạt, tính toán, đề xuất chiến lược,năng lực tư duy , đồng thời giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thếnào về những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến nội dung của bài học
b Nội dung: nêu các câu hỏi gợi mở hoặc yêu cầu đưa ra ý kiến nhận xét về
những vấn đề có liên quan đến nội dung kiến thức trong chủ đề
c Phương thức hoạt động: Tài liệu hướng dẫn tiến trình thực hiện hoạt động của
học sinh Các hoạt động cá nhân, nhóm được tổ chức linh hoạt sao cho vừa giúp họcsinh huy động kiến thức, kĩ năng , kinh nghiệm của bản thân, vừa xây dựng được ý thức
Trang 7hợp tác, tinh thần học tập lẫn nhau trong học sinh Việc trao đổi với giáo viên có thểthực hiện trong quá trình hoặc sau khi đã kết thúc hoạt động nhóm.
4.2 Hoạt động hình thành kiến thức.
a Mục đích: Giúp học sinh tìm hiểu nội dung kiến thức của chủ đề, rèn luyện cho
học sinh năng lực cảm nhạn về khái niệm khoa học; cung cấp cho học sinh cơ sở khoahọc của nhưng kiến thực được đề cập đến trong chủ đê
b Nội dung: trình bày những lập luận về cơ sở khoa học của những kiến thức cần
dạy cho học sinh trong chủ đề:
Có 3 loại câu hỏi gắn với hoạt động về cơ sở khoa học:
Câu hỏi xác thực: yêu cầu học sinh trả lời trực tiếp về nội dung kiến thức trongchủ để
Câu hỏi lí luận: yêu cầu học sinh lập luận, giải thích về những khái niệm khoa họctrong chủ đề
Câu hỏi sáng tạo: khuyến khích học sinh tìm hiểu thêm kiến thức liên quan
c Phương thức hoạt động: Tài liệu nêu nhiệm vụ cụ thể và hướng dẫn học sinh
hoạt động theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ Kết thúc hoạt động nhóm, học sinh phảitrình bày kết quả và thảo luận với giáo viên
4.3 Hoạt động luyện tập
a Mục đích: Yêu cầu học sinh phải vận dụng những kiến thức vừa học được ở
hoạt động 2 để giải quyết những nhiệm vụ cụ thể Thông qua đó, giáo viên xem học sinh
đã nắm được kiến thức hay chưa và nắm ở mức độ nào
b Nội dung: Đây là những hoạt động gắn với thực tiễn bao gồm những nhiệm vụ
như trình bày, viết văn, bài thực hành, tạo ra tư duy chặt chẽ; yêu cầu học sinh phải vậndụng những hiểu biết đã học vào giải quyết các bài tập cụ thể; giúp cho học sinh thựchiện tất cả những hiểu biết ở trên lớp
c Phương thức hoạt động: Học sinh có thể được hướng dẫn hoạt động cá nhân
hoặc nhóm để hoàn thành các câu hỏi, bài tập, bài thực hành… Đầu tiên nên cho họcsinh hoạt động cá nhân để học sinh hiểu và biết được mình hiểu biết kiến thức như thếnào, có đóng góp gì vào hoạt động nhóm và xây dựng các hoạt động của tập thể lớp Sau
đó cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi chia sẻ kết quả mình làm được, thông qua
đó học sinh có thể học tập lẫn nhau, tự sửa lỗi cho nhau, giúp cho quá trình học tập củahọc sinh hiệu quả hơn Kết thúc hoạt động này học sinh sẽ trao đổi với giáo viên đểđược bổ sung, uốn nắn những nội dung chưa đúng
4.4 Hoạt động vận dụng
a Mục đích: Khuyến khích học sinh nghiên cứu, sáng tạo, tìm ra cái mới theo sự
hiểu biết của mình; tìm phương pháp giải quyết vấn đề và đưa ra những cách giải quyếtvấn đề khác nhau; góp phần hình thành năng lực học tập với gia đình và cộng đồng
b Nội dung: Hoạt động ứng dụng khác với hoạt động thực hành Hoạt động thực
hành là làm bài tập cụ thể do giáo viên hoặc sách hướng dẫn đặt ra, còn hoạt động ứngdụng là hoạt động triển khai ở nhà, cộng đồng, động viên, khuyến khích học sinh nghiêncứu, sáng tạo giúp học sinh gần gũi với gia đình, địa phương, tranh thủ sự hướng dẫn
Trang 8của gia đình, địa phương Học sinh tự đặt ra yêu cầu cho mình, trao đổi, thảo luận vớigia đình và cộng đồng cùng giải quyết.
Tài liệu cần nêu các vấn đề phải giải quyết và yêu cầu học sinh phải tìm ra cáccách giải quyết vấn đề khác nhau, êu cầu học sinh phải thể hiện năng lực thông qua traođổi, thảo luận với các bạn trong lớp, giáo viên, gia đình và cộng đồng Có một yếu tốquan trọng để giúp cho học sinh sáng tạo là các vấn đề đưa ra không chỉ gắn chặt vớinhững gì đã học trên lớp
c Phương thức hoạt động: Học sinh được hướng dẫn hoạt động cá nhân và
nhóm để trao đổi với các bạn về nội dung và kết quả về bài tập do mình đặt ra, sau đóthảo luận với giáo viên Đặc biệt cần lưu ý hướng dẫn học sinh trao đổi, thảo luận vớigia đình về những vấn đề cần giải quyết hoặc nêu những câu hỏi để các thành viên tronggia đình trả lời… Hoạt động với cộng đồng như tìm hiểu thêm về những vấn đề thựctiễn có liên quan đến nội dung bài học Hoạt động với giáo viên có thể là trao đổi nhữngkêt quả và yêu cầu đánh giá
4.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
a Mục đích: Khuyến khích học sinh tiếp tục tìm hiểu và mở rộng kiến thức, để
không bao giờ được hài lòng và hiểu rằng ngoài những kiến thức được học trong nhàtrường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học
b Nội dung: Giao cho học sinh những nhiệm vụ bổ sung và hướng học sinh tìm
các nguồn tài liệu khác để mở rộng kiến thức đã học, cung cấp cho học sinh các nguồnsách tham khảo và nguồn tài liệu trên mạng
và gợi ý về phương pháp thực hiện, mô tả sản phẩm học tập phải hoàn thành, để họcsinh tự phát hiện, lựa chọn tình huống thực tiễn nhằm vận dụng kiến thức, kĩ năng đãhọc được trong bài học; tìm tòi mở rộng thêm theo sở thích, sở trường, hứng thú củamình Các hoạt động này hết sức cần thiết và quan trọng, giúp cho việc phát triển nănglực và phẩm chất của học sinh, cần phải tổ chức thực hiện đầy đủ và hiệu quả Tuynhiên, cần làm cho giáo viên và học sinh hiểu rõ rằng không được/ không nên yêu cầutất cả mọi học sinh đều phải thực hiện giống nhau đối với các hoạt động này; sản phẩmhọc tập của mỗi học sinh/nhóm học sinh trong các hoạt động này nhìn chung phải làkhông giống nhau
III XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
1 Cơ sở hình thành chủ đề
- Dựa trên nội dung kiến thức bài 4, bài 5, bài 6 (SGK lịch sử 6)
2 Thời lượng tiến hành chủ đề: 3 tiết
+Tiết 1: Cơ sở hình thành các quốc gia cổ đại
Trang 9+Tiết 2: Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại.+Tiết 3: Văn hoá cổ đại
- Trình bày được những thành tựu chính của nền văn hoá cổ đại phương Đông vàphương Tây
* Học sinh hiểu được:
- Học sinh hiểu được vì sao các quốc gia cổ đại phương Đông lại ra đời sớm hơnphương Tây
- Phân tích được những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp vànhà nước, tổ chức bộ máy nhà nước và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đại
- So sánh được sự khác nhau về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phươngĐông và phương Tây
* Học sinh vận dụng:
- Nhận xét đánh giá được về thể chế chính trị và các thành tựu văn hoá của cácquốc gia cổ đại
3.2: Thái độ
- Bồi dưỡng lòng tự hào về những trang sử vẻ vang của các dân tộc phương Tây
và phương Đông trong đó có Việt Nam
- Giáo dục cho học sinh thái độ trân trọng và ý thức gìn giữ và bảo tồn các di sảnvăn hoá của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hoá của ông cha ta
3.3: Kỹ năng
- Rèn kỹ năng xác định vị trí các quốc gia cổ đại trên lược đồ
- Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cô đại phương Đông
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử
- Kỹ năng khai thác các kênh hình có liên quan đến chuyên đề
3.4: Định hướng các năng lực hình thành.
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực tự học
* Năng lực chuyên biệt.
- Thực hành bộ môn Lịch sử: khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề; vẽ
sơ đồ lập bảng so sánh; sử dụng lược đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn của vịtrí địa lí các quốc gia cổ đại
- Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện với nhau: điều kiện
tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội dẫn đến sự hình thành và ra đời các quốc gia cổ đạiphương Đông và phương Tây
- Nhận xét đánh giá được về thể chế chính trị và các thành tựu văn hoá của cácquốc gia cổ đại
Trang 104 Nội dung chủ đề
- Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế của các quốc gia cổ đại.
- Sự phân hóa và cơ cấu giai cấp của xã hội cổ đại
- Sự ra đời của nhà nước và thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại
- Văn hóa cổ đại
5 Bảng mô tả
Nội dung
Nhận biết (Mô tả yêu cần cần đạt)
Thông hiểu (Mô tả yêu cần cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả yêu cần cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cần cần đạt)
và phương Tây
- Giải thích
được sự ra đờicủa các quốcgia cổ đạiphương Đông
và phương Tây
So sánh được
sự khác nhau(về thời gian
và địa điểm)xuất hiện củacác quốc gia
về tổ chức nhànước và đờisống xã hội ởcác quốc gia
cổ đại phương
phương Tây
Nhận xét về tínhchất của nhànước cổ đại ởphương Đông vàphương Tây
phương Tây
Giải thíchđược sự khác
nhau về thành
tựu văn hóacủa các quốcgia cổ đạiphương Đông
và phương Tây
- Nhận xét đượcnhững
đóng góp củanhững thành tựuvăn hóa cố đạivới nền vănminh của nhânloại
- Viết đoạn vănmiêu tả lại mộtcông trình kiếntrúc thời cổ đại
mà em yêu thích
6 Câu hỏi và bài tập theo các cấp độ nhận thức
Trang 11Câu 1 Trình bày những điều kiện dẫn đến sự hình thành các quốc gia cổ đại phương
Đông và phương Tây
Câu 2 Các quốc gia cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào ?Tại sao nói nhà
nước cổ đại phương Đông là nhà nước quân chủ chuyên chế
Câu 3 Sự khác nhau cơ bản về sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông với các
quốc gia cổ đại phương Tây là gì ? Vì sao có sự khác nhau đó ?
Câu 4 Xã hội cổ đại phương Tây bao gồm những giai cấp nào ? So với xã hội cổ đại
phương Đông vai trò của các giai cấp này có gì khác biệt
Câu 5 Theo em, thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ? Xã hội ấy có gì khác biệt so với xã
hội phương Đông cổ đại ?
Câu 6 Nêu những thành tựu văn hóa chính của các quốc gia cổ đại phương Đông.
Trong các thành tựu đó em thích nhất thành tựu văn hóa nào? Tại sao?
Câu 7 Trình bày những thành tựu văn hóa chính của các quốc gia cổ đại phương Tây.
Trong các thành tựu đó em thích nhất thành tựu văn hóa nào? Tại sao?
Câu 8 Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại
phương Tây theo các tiêu chí : Điều kiện tự nhiên, ngành kinh tế, tình hình giai cấp vàcác thành tựu văn hóa
Câu 9 Người Hy Lạp và Rôma đã sáng tạo nên những thành tựu văn hóa gì ? Hãy viết
một đoạn văn khoảng 100 từ về một nhà khoa học nổi tiếng của Hy Lạp và Rôma cổ đại
mà yêu thích
Câu 10 Kể tên những thành tựu văn hóa cổ đại tồn tại đến ngày nay Em có nhận xét gì
về những thành tựu văn hóa đó
Câu 11 Viết đoạn văn ngắn ( từ 5- 7 câu) miêu tả lại một công trình kiến trúc thời cổ
đại mà em yêu thích
7 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
7.1: Giáo viên
- Bản đồ các quốc gia cổ đại
- Bản đồ thế giới hiện nay
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ phương Đông vàphương Tây
- Các tư liệu tham khảo khác
7.2: Học sinh
- Đọc trước bài ở nhà, sưu tầm tư liệu, làm một số bài tập
8 Thiết kế và tiến trình dạy học:
TIẾT 1: TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế (Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, cả lớp)
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS
- GV phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu từng HS đọc đoạn thông tin dưới đây kết hợpquan sát các hình để hoàn thành phiếu học tập
Trang 12Vào cuối thời nguyên thủy, cư dân ở lưu vực những dòng sông lớn như sông Nin
ở Ai Cập, sông Ơ-phơ-rát và sông Ti-gơ-rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn
Độ, sông Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc … ngày càng đông Ở đây có những điều kiện tự nhiên thuận lợi như: đồng bằng ven sông rộng, đát a đai phì nhiêu, khí hậu ấm nóng … Điều kiện trên thích hợp cho việc gieo trồng các loại cây lương thực Do gần sông nên hằng năm cư dân phải đương đầu với thiên tai, lũ lụt Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN, những quốc gia cổ đại phương Đông đầu tiên đã hình thành ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc ngày nay.
Nhìn trên bản đồ thế giới, ta sẽ thấy ở miền Nam Âu có hai bán đảo nhỏ vươn dài
ra Địa Trung Hải, Đó là các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a Địa hình được tạo nên bởi các ngọn núi bao quanh các cánh đồng nhỏ hẹp Phần lớn lãnh thổ là đồi núi, đất đai khô cằn khó canh tác Vào khoảng thế kỉ XVIII TCN, các quốc gia cổ đại phương Tây
Hi Lạp và Rô-ma đã ra đời.
Hình 1 Lược đồ các quốc gia cổ đại điển hình trên thế giới