- Học sinh hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh, hiểu được vai trò của điểm tụ, vận dụng phối cảnh để vẽ bài, nhận ra bài vẽ có hoặc không có phối cảnh. b/ Kĩ năng:[r]
Trang 1II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học :
- GV: Giáo án, SGK, một số họa tiết dân tộc, hình ảnh minh họa chép họa
tiết dân tộc
- Học sinh: Vở ghi, SGK, giấy A4, bút chì, gơm, tẩy…
Trang 2III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài ( Khởi động)
a/ Ổn định tổ chức:(1p) Giáo viên kiểm tra sĩ số
b/ Kiểm tra bài cũ:(2p) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
c/ Bài mới:(2p) GV giới thiệu cho HS 2 chiếc khăn một chiếc được trang trí,
một chiếc để trắng khơng trang trí
H: Giữa hai chiếc khăn này em thích chiếc khăn nào Vì sao?
- HS trả lời
- GV: Chiếc khăn được trang trí đẹp hơn vì trên nĩ cĩ nhiều họa tiết đẹp, vuimắt Các họa tiết trang trí đĩng vai trị quan trọng trong đời sống cũng như thị hiếucủa con người Họa tiết trang trí dân tộc của nhân dân ta rất độc đáo, đẹp mắt.Chúng ta cần làm gì để lưu giữ lại nét độc đáo, đặc sắc đĩ Hơm nay thầy giới thiệuvới chúng ta bài 1: Vẽ trang trí – Chép họa tiết trang trí dân tộc
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
I/ Quan sát, nhận xét
* Mục tiêu: Biết được một số họa tiết
dân tộc miền núi và miền xuơi và nhận ra
vẻ đẹp của chúng
1/ Nội dung: Thường là Hoa, lá, mây,
sĩng, nước, chim muơng được đơn giản
Trang 32/ Đường nét: Uyển chuyển, mềm mại
hoặc giản dị, nét chắc khỏe
3/ Bố cục: Cân đối, hài hòa
4/ Màu sắc: Rực rỡ hoặc tương phản Đỏ
- Đen, Lam - Vàng
II/ Cách chép họa tiết dân tộc:
* Mục tiêu: Biết được cách chép và chép
được một số họa tiết dân tộc đơn giản
TL: Đã đơn giản hoặc cách điệu
- Các họa tiết khi được sử dụng thường
đã đơn giản và cách điệu cao, xong vẫngiữ được đặc trưng cao
TL: Rực rỡ hoặc tương phản: Đỏ - Đen,Lam- Vàng
- Các họa tiết của người kinh thường có
Trang 4- Vẽ phác các nét thẳng.
- Vẽ chi tiết
màu sắc êm dịu hơn
- Họa tiết trang trí dân tộc rất đa dạng,phong phú nó làm nên nét đẹp riêng chodân tộc Việt Nam
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chép họa tiết dân tộc.
Bước 1: Quan sát, nhận xét, tìm ra đặcđiểm của họa tiết
- Quan sát các hình trong SGKH: Có những họa tiết nào
TL: Chim, ngọn lửa, hoa láH: Các hình họa tiết có dạng hình gì.TL: Vuông, tam giác, chữ nhật
- Chúng ta cần nắm được đặc điểm củahọa tiết
Bước 2: Phác khung hình và đường trục
- Vẽ phác khung hình chung của họa tiết
- Vẽ các trung ngang, dọc hoặc chéo tùytheo họa tiết
Bước 3: Vẽ phác hình bằng các đườngthẳng
H: Nét phác đậm hay mờ, nhạtTL: Phác nét mờ, nhạt
H: Vì saoTL: Dễ chỉnh sửa
Trang 5- Vẽ màu.
III/ Thực hành.HỌC SINH KHÁ
GIỎI THÌ CẦN NHIỀU HỌA TIẾT
HƠN
* Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh làm bài
Em hãy chọn và chép lại một họa
tiết trong SGK hoặc một họa tiết mà
mình biết và vẽ màu theo ý thích
Bước 4: Hoàn thiện hình vẽ và tô màu
- Trên cơ sở đã có ta hoàn chỉnh lại chođẹp
- Vẽ màu cho họa tiết
Trang 6Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh chọn và chép lại mộthọa tiết trong SGK hoặc một họa tiết màmình biết
Trang 7- Thu một số bài vẽ của học sinh.
- Cho học sinh nhận xét bài của bạn
* Trò chơi: Sắp xếp nhanh các họa tiết
- GV có các hình ảnh họa tiết đã chép lại:Hình thật – đơn giản – cách điệu
- Yêu cầu các nhóm lên sắp xếp nhanh
- Các tổ thi sắp xếp nhanh các hình ảnh
3/ Hoạt động luyện tập ( Củng cố kiến thức)
* Mục tiêu: Giáo dục học sinh yêu quý giá trị nghệ thuật của dân tộc từ đó giữ gìn
* Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
- Về nhà hoàn thành bài vẽ và học bài cũ
- Xem trước bài 2: Sơ lược mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
VI/ Rút kinh nghiệm:
Trang 8Giáo viên cần trang bị nhiều họa tiết cho học sinh vẽ
Trang 9- Học sinh nhận thức chung về giá trị thẩm mĩ của mĩ thuật thời kì cổ đại.
- Học sinh trân trọng nghệ thuật đặc sắc của ông cha ta để lại
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực thẩm mỹ.
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học :
GV: Giáo án, SGK, một số tranh ảnh về hiện vật của mĩ thuật thời kì cổ
đại…
HS: Vở ghi, SGK, đọc bài.
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài ( Khởi động)
a/Ổn định tổ chức: Giáo viên kiểm tra sĩ số
b/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
c/ Baì mới: Con người từ thời kì cổ đại đã có ý thức về cài đẹp và sáng tạo
ra cái đẹp để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống Ý thức của con người dần dần hìnhthành và cái đẹp trong mĩ thuật cũng bắt nguồn từ đó Mĩ thuật thời kì cổ đại là di
Trang 10sản văn hóa quý báu của dân tộc….tìm hiểu sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời kì
cổ đại
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
I/ Sơ lược về bối cảnh lịch sử
* Mục tiêu: Biết được sơ lược bối cảnh
xã hội thời kì cổ đại, nhớ được các mốc
giai đoạn lịch sử và một số địa điểm có
di sản khảo cổ khai quật thời kì cổ đại
- Là một trong những cái nôi của loài
người
- Có sự phát triển về kinh tế, quân sự và
văn hóa xã hội
II/ Sơ lược về mĩ thuật Việt Nam thời
TL: Học sinh trả lời theo hiểu biết
Hoạt động 2: (23p) Tìm hiểu về mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại
* Thời kì đồ đá:
Yêu cầu học sinh quan sát SGKH: Dấu ấn đầu tiên của nền mĩ thuậtnguyên thủy Việt Nam là gì
TL: Hình mặt người và hình ảnh các con
Trang 11- Hình mặt người và hình các con thú
trên vách đá hang Đồng Nội, Hòa Bình
Đây là dấu ấn đầu tiên của mĩ thuật Việt
H : Đặc điểm chung của hình mặt ngườiTL: Các mặt đều có sừng cong ra hai bênMặt người có nam và có nữ được phân biệtbởi nét mặt và kích thước, có sừng cong rahai bên như những nhân vật được hóatrang, một vật tổ mà gười nguyên thủy thờcúng
H : Ngoài ra hình mặt người còn tìm thấyở đâu
TL: Ở Na – Ca Thái NguyênH:Hình mặt người thể hiện điều gìTL: Thể hiện tình cảm vui, buồn, giận giữ
HS quan sát SGK – GV phân tích
* Thời kì đồ đồng – sắt
Trang 12* Thời kì đồ đồng.
* Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm một số
hình vẽ trang trí trên các đồ dùng thông
dụng
Một số hiện vật dao găm, giáo, mũi
lao, Thạp Đào Thịnh, đồ trang sức, tượng
nghệ thuật được trang trí đẹp mắt, tinh tế
* Trống Đồng Đông Sơn.
* Mục tiêu: Hiểu và trình bày được vài
nét về giá trị mĩ thuật của Trống Đồng
H: Em hãy kể tên một số hiện vật bằngđồng
TL: Rìu, dao găm, giáo, mũi laoH: Một số dao găm được tranh trí như thếnào
TL: Khắc vẽ nhiều hình chữ S và nhữngbăng hình kỉ hà
Ngoài ra còn có: Thạp Đào Thịnh và một
số đồ trang xức, tượng nghệ thuật đượctrang trí phản ánh lễ hội của các cư dânthời văn minh lúa nước Hùng Vương
* Trống Đồng Đông Sơn
Được xem là đẹp nhất trong trong cáctrống được tìm thấy ở Việt Nam
H: Bố cục mặt trốngTL: Là những vòng tròn đồng tâm bao lấyngôi sao nhiều cánh ở giữa
H: Nghệ thuật trang trí ra sao (Mặt và tangtrống)
TL: Là sự kết hợp giữ hoa văn hình học vàchữ S
H: Sử dụng chủ yếu họa tiết nàoTL: Con người, chim, thú…
Trang 13+ Hình ảnh con người làm chủ đạo,
thống nhất chuyền động ngược chiều
kim đồng hồ
Học sinh khá giỏi thì cần biết
thêm nghệ thuật trang trí trên trống
đồng
Hoạt động tập thể của con người đều thốngnhất chuyển động ngược chiều kim đồng
hồ, gợi lên vòng quay tự nhiên, con
Hoạt động 3:(5p)Đánh giá kết quả học tập
- Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại tiến liêntục do người Việt cổ sáng tạo nên
- Học sinh lắng nghe
- Mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại là mĩthuật mở, không ngừng giao lưu
3/ Hoạt động luyện tập ( Củng cố kiến thức) (1p)
* Mục tiêu: Hiểu được một số di vật mĩ thuật và hiểu được giá trị chung của
* Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
- Về nhà học bài cũ và xem trước tiêt 3: Sơ lược về phối cảnh
- Chuẩn bị giấy A4, bút chì, gôm…
VI/ Rút kinh nghiệm:
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN LÀ NGHỆ THUẬT GIAO LƯU VỚI CÁC
NƯỚC DNA
Trang 15- Học sinh bước đầu làm quen với phối cảnh trong vẽ tranh.
- Học sinh hiểu được khái niệm về phối cảnh trong tự nhiên
- Học sinh hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh, hiểu được vai trò của điểm tụ, vận dụng phối cảnh để vẽ bài, nhận ra bài vẽ có hoặc không có phối cảnh
b/ Kĩ năng:
- Học sinh vận dụng được phương pháp phối cảnh trong vẽ theo mẫu
- Học sinh bước đầu xác định được đường chân trời và điểm tụ khi vẽ khối hình hộp, hình trụ
- Học sinh bước đầu vẽ được các độ đậm nhạt cơ bản theo phối cảnh
c/ Thái độ:
- Học sinh biết vận dụng phối cảnh để áp dụng quan sát, nhận xét, vẽ tranh
về vẽ theo mẫu hoặc vẽ tranh theo đề tài
2/ Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học
- Năng lực hợp tác
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học :
Giáo viên: Giáo án , SGK, ảnh có lớp cảnh xa, cảnh gần, một vài đồ vật
hình trụ, hình cầu hoặc hình chụp cảnh biển, đồng ruộng
Học sinh: Vở ghi, SGK, sưu tầm một số ảnh chụp cảnh biển, cảnh đồng… III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài ( Khởi động)
a/ Ổn định tổ chức: (1p) Giáo viên kiểm tra sĩ số
b/ Kiểm tra bài cũ: (3p- 1HS) Trình bày những thành tựu đạt được của MTVN
thời kì cổ đại
Trang 16c/ Baì mới: (3p
H: Giữa một người ở xa và một người ở gần em thấy người nào rõ hơn
TL: Người gần rõ hơn
H: Người nào to, cao hơn
TL: Người gần
H: Vì sao lại thế Ta tìm hiểu bài 3- Sơ lược về phối cảnh
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
I/ Quan sát, nhận xét:
* Mục tiêu: Hiểu được khái niệm về
phối cảnh trong tự nhiên
Kết luận về phối cảnh
- Gần: To, cao và rõ hơn
- Xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn
- Vật ở phía trước che khuất vật ở phía
sau
Hoạt động 1:(12p) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về phối cảnh.
HS quan sát SGKH: Vì sao các hình này lại có sự khácnhau về độ lớn, độ mờ
TL: Vì nó ở xa và gần khác nhauH: Nhận xét về độ lớn của các cột, tượng,trần nhà
TL: Gần: To, rõ và cao hơn Xa: Nhỏ,
Trang 17II/ Đường tầm mắt và điểm tụ:
1/ Đường tầm mắt (Còn gọi là đường
chân trời)
* Mục tiêu: Hiểu được vai trò của
đường tầm mắt trong phối cảnh và vận
dụng phối cảnh để vẽ bài, nhận ra bài
vẽ có hoặc không có phối cảnh
- Là đường thằng nằm ngang với tầm
mắt người nhìn, phân chia mặt đất với
bầu trời hay mặt nước với bầu trời
- Đường tầm mắt phụ thuộc vào độ cao,
thấp của vị trí người vẽ
- Học sinh nhận xét
- GV kết luận: Vật cùng loại, cùng kíchthước khi nhìn theo xa – gần ta thấy.+ Gần: To, cao, rộng và rõ hơn
+ Xa: Nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn
+ Vật ở trước tre vật ở sau
+ Vật sẽ thay đổi hình dáng khi ta thayđổi vị trí nhìn (Trừ hình cầu)
- Học sinh nắng nghe
Hoạt động 2:(18p)Tìm hiểu đặc điểm
cơ bản của phối cảnh.
* Đường tầm mắt:
Yêu cầu học sinh quan sát 2 hình trongSGK
H: Em có nhận xét gì về hình ảnh đất –trời; nước với trời
TL: Có một đường nằm ngang, mờH: Đường đó nằm ở vị trí như thế nàoTL: H2 - thấp, H3 – cao
Đường chia đất với trời hoặc chia nướcvới trời là đường tầm mắt
H: Đường tầm mắt phải như thế nàoTL: Thẳng, nằm ngang
- Đường tầm mắt có thể ở trên cao haydưới thấp tùy vào vị trí người nhìn
Trang 182/ Điểm tụ:
* Mục tiêu: : Hiểu được vai trò của
điểm tụ trong phối cảnh và vận dụng
phối cảnh để vẽ bài, nhận ra bài vẽ có
hoặc không có phối cảnh
Các đường song song với mặt đất
hướng về chiều sâu, càng xa càng thu
hẹp và cuối cùng tụ ở một điểm tại
đường tầm mắt, điểm đó gọi là điểm tụ
H: Đường tầm mắt phụ thuộc vào yếu tốnào
TL: Vị trí người quan sát
- Phụ thuộc vào độ cao, thấp vị trí người
vẽ (Một số hình hộp)
Ví dụ: Quan sát một chiếc hộpĐường tầm mắt cjủa con người khi ở vịtrí trên cao, dưới thấp, ngang đồ vật…khác nhau
* Điểm tụ:
Cho HS quan sát SGK hình 5 – điểm tụH: Có những đường nào song song vớimặt đất
TL: Có cạnh hình hộp, tường nhà, đườngtàu hỏa, hình trụ…
- Những hình ảnh này hướng về chiềusâu, càng xa càng thu hẹp và cuối cùng tụở một điểm tại đường tầm mắt Điểm đó
là điểm tụ
Hoạt động 3: (5p) Đánh giá kết quả học tập
Trang 19THÀNH NHÀ, XE, CÂY CỐI…… - GV cho học sinh chơi trò chơi: Sắp xếp
hình ảnh theo đường tầm mắt trên cao,dưới thấp
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tậpcủa lớp
3/ Hoạt động luyện tập ( Củng cố kiến thức) (1p)
* Mục tiêu: Hiểu được vai trò của đường tầm mắt trong phối cảnh, hiểu được vai trò của điểm tụ, vận dụng phối cảnh để vẽ bài, nhận ra bài vẽ có hoặc không có
* Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
- Về nhà học bài cũ và xem trước tiêt 4: Cách vẽ theo mẫu
- Chuẩn bị giấy A4, bút chì, gôm…
VI/ Rút kinh nghiệm:
NÊN CHO HỌC SINH LÊN BẢNG LÀM
Ngày 07 tháng 9 năm 2020
Kí duyệt
Nguyễn Hoàng Vũ.
Trang 20- Học sinh biết phân biệt, đặc điểm, tỉ lệ, cấu trúc của mẫu
- Học sinh biết cách lựa chọn và sắp xếp được mẫu theo yêu cầu, nộidung bài học
Trang 21- Học sinh biết được vai trò của mẫu vẽ trong vẽ theo mẫu, vẽ được bốcục cân đối, thuận mắt trên tờ giấy vẽ
c/ Thái độ:
- Học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của bài vẽ theo mẫu
- Học sinh yêu thích các đồ vật xung quanh, bảo quản, giữ gìn cần thận các
II/ Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học :
Giáo viên: giáo án, SGK, mẫu vẽ….
Học sinh: Vở ghi, SGK, mẫu vẽ, giấy A4, bút chì, gôm tẩy…
III/ Tổ chức hoạt động của học sinh:
1/ Hoạt động dẫn dắt vào bài : Chúng ta nhìn xem những mẫu vật này về đặc điểm,chất liệu của nó như thế nào và muốn thể hiện nó vào bài vẽ của chúng ta thì hôm nay thầy và trò chúng ta sẽ học bài mới này nhé.
a/ Ổn định tổ chức: (1/) Giáo viên kiểm tra sĩ số
b/ Kiểm tra bài cũ: (3/ - 1HS)Quan sát tranh vẽ cho biết đường tầm mắtđang ở trên cao hay dưới thấp
TL: Hình 1: Trên cao, hình 2: Dưới thấp
H: Đặc điểm của luật xa gần là gì
TL: - Gần: To, cao, rõ hơn
- Xa: Nhỏ, thấp, mờ hơn
Trang 22- Vật trước che khuất vật sau.
c/ Baì mới: Xung quanh chúng ta có rất nhiều đồ vật, mỗi đồ vật có một ý
nghĩa riêng trong đời sống Vậy vẽ lại những đồ vật đó như thế nào chúng ta cùngnhau tìm hiểu tiết 4 vẽ theo mẫu minh họa bằng mẫu có dạng hình hộp và hình cầu
2/ Hoạt động hình thành kiến thức:
I/ Thế nào là vẽ theo mẫu.
*Mục tiêu: Hiểu và trình bày được khái
niệm vẽ theo mẫu và vận dụng những
hiểu biết và phương pháp chung về bài
vẽ theo mẫu
Là mô phỏng lại mẫu được bày
trước mặt Thông qua nhận thức và cảm
xúc, người vẽ diến tả đặc điểm, cấu tạo,
và hình cầu
H: Vẽ như vậy đúng chưa, vì sao?
TL: Chưa đúng Vì: Sai mẫu
H: Theo em thế nào là vẽ theo mẫu.TL: Là vẽ lại mẫu được bày ra trướcmặt
- Kết luận: Là mô phỏng lại mẫu bàytrước mặt bằng hình vẽ thông qua cảmxúc của người vẽ…
GV cho học sinh xem một số tranh vẽmẫu ở các góc độ khác nhau
H: Em có nhận xét gì về hình dáng củamẫu vẽ ở từng bài vẽ
TL: Không giống nhau
H: Vì sao các bài vẽ không giống nhau
Trang 23II/ Cách vẽ theo mẫu.
*Mục tiêu: Biết được vai trò của mẫu vẽ
trong vẽ theo mẫu và trình bày được các
TL: Vì ở những vị trí khác nhau khiquan sát mẫu
Quan sát đặc điểm mẫu vẽH: Đặc điểm hình hộp
TL: Có 6 mặt, hai mặt đối diện songsong với nhau
H: Đặc điểm hình cầu
TL: Tròn xung quanh
H: Kể tên một số đồ vật có dạng hìnhhộp và hình cầu
TL: Hộp bánh mứt, hộp phấn, quả cam,quả bưởi…
- Khi ở những vị trí khác nhau sẽ thấycác mặt của hình hộp sẽ thay đổi
- HS quan sát một số bài vẽ mẫu
H: Trong những cách sắp xếp sau, bốcục nào hợp lí
Bước 1: Phác khung hình chung
H:Là khung hình của những vật nào