1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng địa hình đáy đại dương

36 851 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Địa Hình Dưới Đáy Đại Dương
Tác giả Trần Thị Mỹ Hạnh, Viết Thị Hà Xuyên, Đoàn Hồng Nhung
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài Nguyên Thiên Nhiên
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 7,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xen giữa trục sống núi và hẻm sâu là các bồn trầm tích bằng phẳng các dãy núi ngầm đơn lẻ và nhiều dạng địa hình gò đồi và khối nâng khác, một trong số đó nhô lên mặt nước thành đảo.. Ba

Trang 1

TRƯỜ NG Đ I H C KHOA H C T NHIÊN - Ạ Ọ Ọ Ự

Trang 2

Nội dung

II Các dạng địa hình lớn dưới đáy đại dương

IV Tài liệu tham khảo

I Tổng quan địa hình đáy đại dương.

III Tài nguyên khoáng sản

Trang 3

I Tổng quan địa hình đáy đại dương.

• Hai đặc điểm địa hình nổi bật nhất trên đáy dương:

- Hệ thống trục sống núi kéo dài gần như liên tục qua tất cả các đại dương lớn trên thế giới.

- Hệ thống các hẻm vực ( đặc biệt ở Thái Bình Dương).

• Xét về tổng diện tích, cấu trúc đáy đại dương bao gồm

3 dạng địa hình lớn:

-Rìa lục địa (11,4%).

-Hệ thống sống núi ngầm đại dương ( 22,1%).

-Bồn đáy đại dương (đồng bằng biển thẳm) ( 29,8%).

Trang 4

Xen giữa trục sống núi và hẻm sâu là các bồn trầm tích bằng phẳng các dãy núi ngầm đơn lẻ và nhiều dạng địa hình gò đồi và khối nâng khác, một trong số đó nhô lên mặt nước thành đảo Bao quanh các lục địa là thềm lục địa, được hình thành do quá trình tích tụ dày của trầm tích.

Trang 5

Tuổi địa chất của vỏ đại dương

Vùng màu xanh thể hiện nền đại dương đc hình thành từ

kỉ Trung Sinh, cách đây 140triệu năm, trong khi đó nền màu đỏ, gần giữa sống núi lại trẻ hơn

Trang 6

2.1 Rìa lục địa

• Tổng diện tích

- 74 triệu km2

- 2/3 tập trung ở Bắc Bán Cầu, 1/3 ở Nam Bán Cầu

• Có hai kiểu rìa lục địa:

Trang 7

Các kiểu rìa lục địa.

a) Kiểu rìa tích cực

- Thường được bao quanh bởi các máng sâu, nằm ở chân sườn lục địa, thay thế cho chân lục địa.

- Tạo ra đới hút chìm khiến cho lớp vỏ đại chui xuống lớp vỏ lục địa hoặc lớp vỏ đại dương khác và đi vào trong quyển mềm.

- Điển hình rìa Thái Bình

Dương.

Trang 8

b) Kiểu rìa thụ động.

- Phần thềm lục địa tương đối rộng và phần chân lục địa trải rộng.

- Các hoạt động kiến tạo

nhìn chung là yếu vì vậy mép rìa không bị phá hủy.

- Được hình thành do sự tách dãn của lục địa hình thành đại dương mới.

- Điển hình rìa Đại Tây

Dương và Ấn Độ Dương

Trang 9

2.1.2 Thềm lục địa

a) Khái niệm

• Thềm lục địa khoa học:

Là phần kéo dài tự nhiên dưới nước của lục địa về phía biển đến

khi có độ dốc thay đổi đột ngột.

Trong các thời kỳ băng hà còn được biết đến như là các biển cạn

và các vịnh.

Trang 10

của lãnh thổ đất liền của quốc gia đó cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, hoặc đến cách đường cơ

sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải 200 hải lý, khi bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia đó ở

khoảng cách gần hơn.

(Theo khoản 1 Điều 76, Công ước Liên Hợp

Quốc về luật biển)

Trang 11

b) Đặc điểm địa hình thềm lục địa

- Các thềm lục địa hiện nay đều là các thành tạo tương đối trẻ, chúng xuất hiện và bị ngập nước trong thời kỳ đệ tứ

- Nét đặc trưng của thềm lục địa là có nhiều dạng địa hình

còn sót lại, nhưng bị phủ một lớp trầm tích có bề dày khác nhau

Trang 12

 Độ sâu:

- Dao động mạnh,sự thay đổi độ sâu của thềm lục địa thường theo dạng bậc thang

- Nó có thể chỉ nông khoảng 30 m mà cũng có thể sâu tới 600m.Độ sâu trung bình 135m

Thềm lục địa ở các rìa tích cực thường có độ sâu lớn có thể đến hàng ngàn mét.

 Độ sâu trung bình của thềm lục địa viền quanh Đại Tây

Trang 13

 Độ rộng

• Đường đẳng sâu 200m đước coi là ranh giới trong của thềm lục địa.

• Chiều rộng của thềm lục địa dao động một cách đáng kể.

• Chiều rộng trung bình của các thềm lục địa là khoảng 80km

Thềm lục địa lớn nhất - thềm lục địa Siberi ở Bắc Băng Dương - kéo

Trang 14

c) Quá trình hình thành thềm lục địa.

• Do quá trình bồi tích, đối diện các con sông lớn sẽ có 1 khối lượng vật liệu trầm tích khổng lồ được mang vào

và tích tụ ở đáy biển.

• Do kết quả của các cuộc vận động kiến tạo, rìa lục địa

bị nhấn chìm lâu dài và tích tụ trầm tích trên mặt.

• Do quá trình mài mòn và tích tụ lâu dài trong thời kì băng hà, khi mực nước biển đại dương hạ thấp xuống cực đại, thấp hơn hiện nay hơn 100m.

Trang 15

Hình vẽ cho thấy lớp trầm tích được hình thành ở phần trên cùng của thềm lục địa đã tạo thành một lớp mỏng trên vỏ Trái Đất, tương đối bằng phẳng, tuy nhiên cũng

có đôi chỗ có những vết gợn và các gò cao tới vài mét

do tác dộng của các hoạt động dòng chảy.

Trang 16

d) Ý ngh a c a th m l c đ a ĩ ủ ề ụ ị

• Nguồn lợi sinh vật:

- Đa dạng sinh học cao

- Nhiều loại có giá trị kinh tế cao.Ví dụ: cá, tôm, cua, đồi mồi, mực, bào ngư…

• Tài nguyên khoáng sản:

- Dầu mỏ, khí đốt

- Sa khoáng (vàng, platin, crôm ) Sinh vật biển Đỏ

Trang 17

- Có dạng nghiêng thoải hoặc có tính chất từng bậc làm thành

bình nguyên dưới nước.

- Mức độ chia cắt lớn hơn nhiều thềm lục địa, bị chia cắt bởi các

canhon ngầm.

Trang 18

- Đóng vai trò như kênh vận chuyển trầm tích vào biển sâu.

- Được hình thành do quá trình xói mòn của các dòng chảy rối tương

tự như nước chảy xuống từ sườn đồi trên lục địa.

Trang 19

Chân lục địa

• Khái niệm:

- là một phần đáy biển thuộc vùng rìa lục địa

- nằm kế tiếp với sườn lục địa và kéo dài ra tới nước sâu đại dương

Trang 20

• Đặc điểm địa hình

- Là miền bình nguyên khổng lồ nằm ở độ sâu từ 2000 đến 4000 – 5000m, có độ dốc trung bình 0,0010 , riêng phần gần sườn có thể đạt 0,1 0

- Dạng địa hình phổ biến là các bồn trũng tích tụ trầm tích

- Cấu tạo địa chất chân lục địa cũng gồm 3 lớp: trầm tích, Granit, Bazan

quá trình hình thành

của rìa lục địa

- Giả thiết thứ hai: giống như sự hình thành các nón tích tụ trầm

tích ở chân núi

Trang 21

2.2 Sống núi giữa đại dương

Khái niệm:

- Sống núi giữa đại dương là một dãy núi nằm dưới nước có hướng chạy

song song với bờ các đại lục

- Có một thung lũng đặc biệt gọi là một riftơ chạy dọc theo xương sống

Trang 22

• Là hệ thống núi dài và đồ sộ nhất trên Thế giới với

63.000km từ Bắc Đại Tây Dương kéo xuống ngang mỏm Nam Mỹ, rẽ sang Ấn Độ Dương thì xuất hiện 1 nhánh ngoặt vào biển Đỏ, nhánh còn lại tiếp tục chạy xuống

Nam Australia đến gần Nam Cực thì ngoặt về phía Bắc

Mỹ, cuối cùng mất hút ở bờ bán đảo California

• Sống núi này cao khoảng 2-3km so với bề mặt đáy đại dương

• Chiều rộng chân núi chừng 200-300m chiếm 1/3 tổng

diện tích đáy đại dương, tương đương 1/4 diện tích bề

mặt trái đất

Đặc điểm

Trang 23

- Dọc theo đỉnh, bổ đôi sống núi giữa.

- Vách dốc đứng, sâu khoảng 1km hoặc hơn.Rộng 30 - 50km

- Bị cắt ngang bởi vô số đứt gãy

• Đỉnh núi:

- Tập trung nhiều các chấn tâm động đất

- Các hoạt động núi lửa

- Các dòng nhiệt cao liên quan tới sự chồi lên và tách dãn vật chất manti ép lên vỏ Trái Đất bên trên

Trang 24

Sống núi giữa Đại Tây Dương.

- Là dãy núi dài nhất trên thế giới,

là ranh giới tự nhiên giữa các

mảng

Nó chia tách mảng Á-Âu với mảng Bắc

Mỹ ở phía Bắc Đại Tây Dương.

 mảng châu Phi với mảng Nam Mỹ ở

phía Nam Đại Tây Dương

Ở gần xích đạo, sống núi giữa Đại Tây

Dương bị cắt ra thành sống núi Bắc Đại Tây Dương và sống núi Nam Đại Tây

Dương bởi rãnh Romanche

Trang 25

Kiểu sống núi Thái

Bình Dương:

- Bề mặt dọc sống núi có dạng

gò ,tách biệt nhau độ cao

không quá 300m

- Không có thung lũng riftơ

- Ở trục sống núi hai bên sườn của

sống núi bị phân cắt mạnh với

các dãy núi hẹp, giữa là các

lõm sụt

Sống núi Thái Bình Dương - Nam Cực

Trang 26

2.3 Hẻm vực đại dương.

Khái niệm:

- Xuất hiện sát các rìa lục địa có dãy núi lửa nằm ven bờ

- Là nơi lớp vỏ đại dương chui xuống bên dưới các mảng lục địa

- Gần các cung đảo, nơi lớp vỏ đại dương chui xuống bên dưới mảng đại dương khác

Trang 27

- Vách thoải là các đứt gãy và uốn khúc vẫn còn lưu lại các trầm

tích của mảng đại dương.

- Phần đáy sâu nhất có lẽ bằng phẳng do trầm tích lấp đầy.

• Độ sâu mỗi hẻm vực khác nhau:

- Hẻm vực Mariana sâu cực đại 11.034m.

- Tonga 10.800m.

- Philippin 10.055m

Trang 28

Các dải chấn tâm động đất ở Thái Bình Dương

Chuỗi hẻm vực vây quanh Thái Bình Dương là nơi tập trung

đa số các chấn tâm động đất trên Trái Đất: hơn 80% chấn tâm nông ( độ sâu< 60km), 90% chấn tâm sâu vừa ( 60-300km) và hầu như toàn bộ trấn tâm sâu ( 300-700km).

Trang 29

Vành đai lửa Thái Bình Dương

chặt chẽ với các hẻm vực; các núi lửa nằm bên trên

bề mặt chấn tâm động đất bị nhấn chìm dưới thạch quyển.

Trang 30

Mối quan hệ giữa lý thuyết tách dãn đại dương với

sự hình sống núi và hẻm sâu đại dương

• Tốc độ dãn tách-tốc độ của các phần đáy đại dương dịch chuyển về hai phía-ước tính trung bình khoảng 1-10cm/1 năm

Trang 31

• Ranh giới tại các đới tách dãn, dung nham lấp đầy khoảng trống giữa hai mảng và trào ra bên ngoài, đẩy hai mảng ra xa hơn Kết quả tạo ra sống núi giữa đáy đại dương hoặc quần đảo núi lửa.

Trang 32

• Ranh giới tại các đới nén ép: xảy ra ở rìa bồn địa đại dương, thạch quyển bị nhấn chìm (dày khoảng

100km), kết cục bị mất hút vào quyển mềm - phần mềm của manti trên

- Một mảng chui xuống dưới mảng kia, tạo nên một đới hút chìm

Đới này xuất hiện ở nơi một bên là hẻm vực và một bên là dãy núi trẻ (ví dụ: ở gần bờ đông Thái Bình Dương), hoặc ở nơi một bên là hẻm vực và một bên là cung đảo, biển rìa (ví dụ: ở bờ tây Thái Bình Dương).

- Tại đới hút chìm, sự di động của mảng chui xuống tạo ra lực ma

sát khiến nhiệt độ tăng làm nóng chảy đá trầm tích ở dưới sâu, dẫn đến các biểu hiện mạnh mẽ của hoạt động địa chất nội sinh.

Trang 33

III Tài nguyên khoáng sản biển.

mê-tan là một hợp chất gồm khí mê-mê-tan và nước Hợp chất này tồn tại chủ yếu dưới đáy đại dương và lớp đất băng khổng lồ Các nhà khoa học ước tính có thể có từ 500 - 2500 tỷ tấn dưới đáy biển Tuy nhiên khí mê tan là 1 khí nhà kính rất mạnh

khí mê-tan đang bị thoát ra ở nhiều nơi trong vùng Bắc Cực

Trang 34

2 Dầu mỏ và khí thiên nhiên: là hỗn hợp phức tạp của hydrocacbon phát sinh trong chất hữu cơ sản sinh cả trong lục địa và trên biển Phần nhiều bắt gặp ở thềm lục địa và sườn lục địa

Trang 35

3.Sa khoáng ven biển: là loại hình mỏ có chứa chủ yếu các khoáng vật nặng( vàng, kim cương, thiếc, titan )thành tạo ở vùng bờ biển, các bãi cát biển, các đồi cát hoặc sườn bờ cát.Ngày nay người ta bắt gặp các sa khoáng cổ chôn vùi ở các sườn bờ ngầm, các thành tạo trầm tích cổ ở nhiều nơi trên thế giới.

phôtphorit… có trữ lượng lớn , tập trung chủ yếu ở đáy đại dương

5.Vật liệu xây dựng:gồm các thành tạo bở rời như cát, cuôi, sỏi, đá, vỏ

sò, vỏ ốc…phân bố chủ yếu ở ven biển ven đảo và trầm tích thềm lục địa

6.Bùn khoáng : phân bố rộng rãi dưới đáy đại dương với trữ lượng lớn

chứa nhiều kim loại quý hiếm như vàng, bạc…

Trang 36

IV.Tài liệu tham khảo

• Cơ sở tài nguyên và môi trường biển, PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, 2005.

• Địa chất địa mạo biển, Th.s Trịnh Lê Hà, nxb Đại học

Quốc gia Hà Nội.

• Floor of Ocean, Bruce.C.Heezen and Marie Tharp,1975.

• World ocean floor Panorama, Bruce.C.Heezen and Maria Tharp, 1977.

• World’s ocean, Duxury.

• http://www.suprememastertv.com/au/bbs/board.php?

bo_table=sos_video_au&wr_id=28&goto_url=

The end.

The end.

Ngày đăng: 26/11/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ cho thấy lớp trầm tích được hình thành ở phần  trên cùng của thềm lục địa đã tạo thành một lớp mỏng  trên vỏ Trái Đất, tương đối bằng phẳng, tuy nhiên cũng - Bài giảng địa hình đáy đại dương
Hình v ẽ cho thấy lớp trầm tích được hình thành ở phần trên cùng của thềm lục địa đã tạo thành một lớp mỏng trên vỏ Trái Đất, tương đối bằng phẳng, tuy nhiên cũng (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w