Bài viết với các nội dung như: địa hình rìa lục địa thụ động, địa hình thềm lục địa, địa hình sườn lục địa, địa hình lòng chảo đại dương, địa hình sống núi giữa đại dương, địa hình đứt gãy chuyển dạng quyển đại dương, địa hình rìa lục địa tích cực...
Trang 1240 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHA ĩ
Trong phạm vi rìa lục địa thụ động, sư ờn lục địa
dần dần n gh iên g v ề phía đại d ư ơ n g và ch u yển sang
chân lục địa Ở đ ây chân lục địa có đ ộ d ốc 0,15 - 1°
và độ sâu 4.000 - 5.000m Trên đ ó bị phân cắt bằng
nhiều thu ng lũng, m áng, lòn g chảo có khi tạo nên
hình cánh quạt C hú ng có th ể nằm trên v ỏ lục địa
nhấn chìm hoặc v ỏ đại dương.
Rìa lục địa tích cực kiểu Thái Bình D ư ơ n g k hôn g
có chân lục địa và sư ờn của chúng thư ờn g ch uyển
thẳng đến m áng nư ớc sâu đại dương Bề rộng các
m áng thay đối từ 70 đ ến lOOkm, b ề dài hàng trăm
đ ến hàng ngàn kilom et, b ề sâu có thê đạt tới trên
lO.OOOm Ví dụ, m áng Tonga có đ ộ sâu đạt tới lOkm
và m áng Marian sâu hơn llk m
Các khu vự c biến phân biệt theo đ ộ sâu, gồm
b iển khơi (sâu trên 3.000m ), biển thẳm (3.000 -
6.000m) và biến vự c sâu (hơn 6.000m) N g o à i ra, còn
có lòn g chảo đại d ư ơ n g hay rốn đại d ư ơ n g là n hữ n g
v ù n g nước sâu trên 3.000m có b ể mặt khá phẳng;
v ù n g có đ ộ sâu trên 6.000m gọi là trùng nư ớc sâu.
Quạt ngầm cùa sườn lục địa (h a y c h â n d ố c c ủ a
th ề m lụ c đ ịa )
Q uạt ngẩm của sư ờn lục địa nằm ở chân d ốc
sườn lục địa và có địa hình nổi cao C húng là kết quả
của quá trình tích tụ trầm tích d o các d ò n g chảy hoạt
đ ộ n g theo các hẻm v ự c trong giai đoạn biển thoái có
d ạng n h ư m ột châu th ố ngầm [H.7, H.8] Thành
phần trầm tích của quạt ngẩm râ't phức tạp, có cả vật
liệu lục n gu yên , silica, vôi và vật liệu vụ n n ú i lừa, có
câu tạo turbidit d o m ôi trường trầm tích lu ôn có
d ò n g chảy rối Q uạt ngẩm là sản phẩm của quá trình
địa chất trầm tích đặc biệt, đ ểu là kết quả của quá
trình nội sinh và n goại sinh, v ề bối cảnh kiến tạo,
quạt ngẩm nằm ờ v ỏ lục địa và v ỏ đại d ư ơ n g, v ì vậy
thường xuất h iện các pha h oạt đ ộn g n ú i lửa, đ ộ n g
đâ't tạo nên quá trình trượt lở sư ờn lục địa và d òn g
chảy đáy rối loạn.
Hình 8 Hệ thống lòng sông cổ và tướng nón quạt cửa sông
tương ứng với băng hà Mindel thềm lục địa Việt Nam (Tài liệu khảo sát của táu Atalante, 1995 Phốp).
Tài liệu tham khảo
Catthy J Busby, Raymonds V Ingersoll, 1995 Tectonic of sedimentary basins Blackĩvell Science Publishing. 579 pgs Erickson Jon, 1996 Marine geology undersea landíorm and life íorms Facts on file. 243 pgs.
Emery K o and Uchupi E., 1984 The geology of Atlantic Ocean Springer - Verlag. 1050 pgs Nevv York.
Eugen Seibold; VVolígang H Berger, 1996 The sea floor
Springer-Verlag. 356 pgs Berlin, Heidelberg Printed in Germany.
Kenneth Orris "K.O" Emery, 1960 The sea off Southern Caliíomia: A m od em habitat o f Petroleum W iley. 366 pgs Trần Nghi, 2005 Địa chất biển NXB Đại học Quốc gm Hà Nội. 334 tr.
Địa hình đáy đại dương
Trằn N ghi Khoa Địa chất,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).
Giới thiệu
Địa hình đáy b iển và đại d ư ơ n g rất đa dạng, tùy
thuộc vào tác đ ộn g của các quá trình địa chất D o đó
địa hình đáy biến và đại d ư ơ n g được phân loại theo
đặc đ iểm độ dốc, đặc đ iếm địa hình đáy và cấu trúc
địa chât.
Địa h ình thềm lục địa (gồm thềm trong và thềm
n goài) có đ ộ d ốc tương đ ối thoải (từ 0,5° đ ến 20°) là kết quả của hai quá trình ch u yển đ ộ n g nội sinh và
n goại sinh Thềm lục địa rộng hay h ẹp tùy thuộc vào
Trang 2ĐỊA CHẤT BIỂN 241
kiểu rìa lục địa; rìa thụ đ ộ n g - thềm lực địa rộng và
thoải; ngược lại, rìa tích cực - thểm h ẹp và dốc.
Địa hình sư ờn lục địa có b ể m ặt không bằng
phăng, tương đối dốc, đ ộ d ốc thay đ ổi từ 5° đ ến 45°,
phụ thuộc vào kiểu rìa lục địa Rìa tích cực có sườn
lục địa hẹp, phát triển n hiểu núi lừa và hẻm vực,
thường k hôn g có chân d ốc thềm lục địa mà ch uyển
ngay vào lòn g chảo đại d ương.
Lòng chảo đại d ư ơ n g có địa hình lòn g chảo rộng
và thoải, bao gồm m ột lớp trầm tích bờ rời m ỏng
gồm bùn đại d ư ơ n g chứa vật liệu vụ n núi lửa phủ
trên v ỏ đại d ương.
Sống n ú i đại d ư ơ n g có địa hình nối cao, đối xứng
qua m ột thu ng lũng, tống đ ộ dài trên 70.000km, nằm
giừa trung tâm các đại d ư ơ n g, rộng khoảng 3.000km
và cao từ 2 đ ến 2,5km , thành phẩn chủ y ếu là basalt
và các đá xâm nhập mafic, siêu mafic.
Địa hình rìa lục địa thụ động
Địa hinh thềm lục địa
Thềm lục địa của rìa lục địa thụ đ ộ n g là m ột đới
bao quanh lục địa, có địa hình thoải (đ ộ d ốc k hôn g
quá 1°), đ ư ợc giới hạn tử đ ư ờ n g m ực nư ớc thâp nhất
đ ến đ ộ sâu mà ở đ ó đ ộ d ốc đ áy biển tăng đ ột n gột
tạo ra đ iểm uốn giữa thềm và sư ờn [H l].
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc thềm - sườn lục địa đối vởi thềm
lục địa thụ động.
Thềm lục địa Việt N am còn bảo tổn các d ạng địa
hình trên cạn tàn dư Phổ b iến nhất là các trầm tích
alu vi và đ ư ờ n g bờ cố tàn d ư phân b ố ở các đ ộ sâu
khác n hau trên đ áy biến hiện tại Đ iều đ ó ch ứ n g tỏ
cách đ â y k h ôn g lâu, thềm lục địa hiện nay đã từng là
đất liền.
Ranh giới n goài của thềm lục địa có đ ộ sâu đạt
tối đa từ 200 đ ến 500-600m h oặc sâu hơn, tùy theo
câu trúc địa chât sư ờn lục địa ơ m ột s ố nơi, ranh
giớ i n à y k h ôn g rõ; v ì th ế có nước lây ranh giới ngoài
ở đ ộ sâu 600m đ ể bảo vệ ranh giới lãnh hải Ờ Biển
Đ ô n g n ư ớc ta, d o cấu trúc địa chât p hứ c tạp của m ột
kiểu b iển rìa n ên ranh giới n goài có nơi đ ộ sâu đạt
tới h àn g n gàn m ét d o sụt lún kiến tạo xảy ra trong
giai đ o ạ n cu ôi K ainozoi.
Thềm lục địa chia ra thềm trong (phần giáp đâ't
liền), thềm giữa và thểm n goài (giáp sư ờn lục địa).
Ranh giới giữa ch ú ng đ ư ợ c phân định tùy theo từng vùng Phần ngoài cùng của thểm là m ép thềm.
Địa hình sườn lục địa
Sườn lục địa có đ ộ sâu tối thiếu là 200m và chìm sâu đ ến 3.000-4.000m nếu là rìa thụ đ ộ n g và đ ến 5.000-10.OOOm ở rìa lục địa tích cực Góc n g h iên g của sườn lục địa đạt tử 4° đến 5°, có khi dốc, có khi thoải, son g đ ộ d ốc này gấp khoảng 200 lân đ ộ dốỉc trung bình của thềm lục địa.
Địa hình lòng chảo đại dương
Lòng chảo đại d ư ơ n g là vù n g đáy đại d ương Ví
dụ lòn g chảo Thái Bình D ương.
Địa hình sống núi giữa đại dương
Sống n ú i giữa đại d ư ơ n g là dãy n ú i nằm dưới nước ở giữa đại d ư ơng, có dạng m ột thu ng lũ n g đặc biệt gọi là m ột rift chạy d ọc giừa d ãy núi, m ột trong
n h ữ n g đ iểm đặc trưng của kiến tạo m ảng Sống n ú i giữ a đại d ư ơ n g là trung tâm tách giãn đại d ương, hay còn gọi là tách giãn đáy đại d ương.
Đ áy b iến được nâng lên là kết quả của các d ò n g
d u n g nham đối lưu d âng lên từ m anti d ạn g tuyến và chảy tràn trên đáy đại d ư ơng, tạo ra lớp v ỏ mới M ột
số n g núi giừa đại d ư ơ n g là m ột ranh giớ i giừa hai
m ảng kiến tạo, gọi là ranh giới m ảng phân kỳ Các
số n g núi bị chia cắt bởi rất nhiều đứt gãy ch u yến
d ạn g (đứt gãy n gang) làm cho các khối bị xô d ịch tương đ ối với nhau [H.2] Trục đối xứ n g của sốn g
nú i (đ ư ờ n g đỉnh núi) thường trùng với thung lũ n g trung tâm với b ể rộng tương đ ối nhỏ (gần 30km) và cắt sâu xu ốn g (đến 2km) N h ử n g thu ng lủ n g này gọi
là rift đại d ư ơ n g và cũng có n hừ n g đặc đ iểm tương
tự n h ư rift lục địa.
Địa hình đứt gãy chuyển dạng của thạch quyền đại dương
Đ ứt gãy ch u yển d ạn g thạch q u yển đại d ư ơ n g tạo
n ên kiểu thứ ba gh ép nối các m ảng thạch quyển, gây
n ên sự dịch ch u yển v ể phía phải và trái ở ranh giới các m ảng C hu yến đ ộ n g dịch ch u yên gây nên hoạt
đ ộ n g đ ộn g đất tăng cao của các đới này Có thê phân
ra ba kiếu đứt gãy ch u yển dạng: "rift-rift", "rift -
cu n g đảo" và "cung đ ảo - cung đảo".
Đ ứt gãy ch u yển d ạng cắt qua các khu vự c rìa lục địa tích cực có cung đ ảo và rift N ó k hôn g vượt ra khỏi phạm v i cung đảo, n hư n g có thê vư ợ t ra n goài ranh giới rift ở rìa thụ đ ộ n g và kéo dài tận ranh giới đại d ư ơ n g với lục địa Đ iểu quan trọng là đứt gãy
ch u yến d ạng không hê' m ất đi, m ặc dù trên bình đổ thây ch ú ng m ờ nhạt dần v ề hai phía số n g núi giữa đại d ư ơ n g và chỉ biến đổi san g d ạng khác của
ch u yển đ ộ n g kiến tạo.
Trang 3242 BÁCH KHOA THƯ ĐỊA CHÁT
Hình 2 Các đừt gãy chuyển dạng và các cặp cổ từ đối xứng
ờ Đông Thái Bình Dương (theo Calais et al 1990).
A -Đ ử t gây chuyền dạng từ rift đến rift;
B-Đ ứ t gãy chuyền dạng từ rift đến máng hút chìm;
C-Đứt gãy chuyển dạng từ m áng đến máng;
D-Đứt gãy chuyển dạng cổ đã xảy ra khoảng 10 triệu
năm trước.
Các đứt gãv ch u yển d ạng (ngay cả khi h oạt đ ộn g
tích cực, cũng n h ư thoái hóa) th ể hiện khá rõ v ề hình
thái địa hình - địa m ạo trên đ áy đại d ư ơng, đặc biệt
đ ối với các đ ứ t gãy kiểu "rift-rift" D ịch chu yển
n gang tạo ra các địa hào và địa lũ y khác nhau v ề đ ộ
cao sâu rất lớn, v í d ụ n h ư địa hào Rom anche ở xích
đ ạo Đại Tây D ư ơ n g đạt đ ộ sâu 7.856m.
Địa hình núi dưới biển (s e a m o u n t)
Có nhiều núi lửa cổ phân b ố ròi rạc trên đ áy biến
và đại d ư ơng, m ật đ ộ các n gọn núi này tăng cao ở
phía tây Thái Bình D ư ơng Trên đáy Biển Đ ô n g Việt
N am cũng gặp n hiều n gọn núi hình thành d o hoạt
đ ộ n g n ú i lửa ở đ ộ sâu trên 2.500m.
Địa hình rìa lục địa tích cực
Địa hình bồn sau cung
Bổn n ằm sau và k ể v ớ i cu n g đ ảo đ ư ợ c g ọ i là
b ổn sau cu n g C h ú n g p h át triển trên m ả n g ch ờm
trượt th eo c h ế đ ộ căn g g iã n h ình thàn h b ổn sau
cu n g, sụ t lú n và m ở rộn g th eo thời gian V ì v ậ y
địa h ìn h b ổn sau cu n g có d ạ n g lò n g ch ảo á đ ố i
xứ n g M ột b ên là b ờ cu n g đ ả o a n d e sit và m ột bên
là bờ v ỏ lụ c đ ịa [H 3].
Địa hình cung đảo
Địa hình cu n g đảo hình thành do sự n ón g chảy
từ n g phẩn của m ản g h ú t ch ìm khi x u ố n g đ ộ sâu
150km và h oạt đ ộ n g p h u n trào xu y ên qua m ản g
chờm trượt tạo thàn h cu n g đ ả o n ú i lừa ch ạy so n g
so n g vớ i p h ứ c h ệ bổi kết và m á n g trũng đ ại d ư ơ n g.
C u n g đ ả o n ày là m iền cu n g cấp vật liệu ch ín h (vụ n
n ú i lửa) lấp đ ầ y các b ổn trước cu n g và sau cung.
Địa hình bồn trước cung
Bổn trước cung nằm giữa cung đảo núi lửa và phức hệ hút chìm bổi kết Vì vậy, n gu ồn vật liệu trầm tích đ ư ợc cung câ'p từ hai phía Địa h ìn h bổn trước cung có dạng hình cu n g lồi Mặt cắt d ọc bất đối xứng,
bờ phía cung đảo dốc hơn bờ phía đối diện.
Địa hình nêm bồi kết
N êm bổi kết có d ạ n g n h ư m ột cu n g đ ảo chia bổn trước cu n g thành hai nửa b ổn trước cu n g m ới và
m án g sâu đại d ư ơ n g N êm bổi kết phát triển trong quá trình h út chìm giữ a m ột b ên là m ản g hút chìm
m ỏn g, m ột b ên là m ản g ch ờm trượt liên tục đ ư ợ c
b ổi kết tăng trưởng từ các tầng trầm tích nư ớc sâu,
n ú i lửa và turbidit Phứ c h ệ n ày đ ó n g vai trò m ột
m iền xâm thự c lu ôn lu ô n đ ư ợ c tăn g trưởng, cu n g cấp vật liệu ch o bổn trước cu n g và m áng sâu đại
d ư ơ n g Q uá trình bồi kết d iễn ra đ ổ n g thời với quá trình u ốn nếp, v ò n hàu và b iến dạng, nên hình thành m ột p h ứ c hệ thành p hần vật chất đa n gu ồn ,
p h ứ c tạp - n h ữ n g m ảnh v ở di chỉ v ỏ đại d ư ơng, trầm tích sư ờ n lục địa và trầm tích nư ớc sâu, turbidit, các th ể trượt n gẩm đ ặc trưng.
Hình 3 Bồn trũng ờ ria lục địa tích cự c (lục địa - đại
dương), a M ặt cẫt b Bình đồ (theo Andrevv D Baillie, 1983; Pettijohn 1979).
Địa hình máng sâu đại dương
M áng sâu đại d ư ơ n g là bổn trũng rất sâu, có
d ạng cu n g lồi chạy k h u ôn theo n êm bổi kết nằm
n goài đ ớ i hút chìm bị sụt lú n d o hoạt đ ộ n g của động đất bắt n g u ồ n từ đới Benioff Bên ngoài m áng sâu là phần v ỏ đại d ư ơ n g n hô cao Đ áy b ổn trũng kiêu này thư ờn g có đ ộ sâu vài k ilom et đ ư ợ c lấp đầy bằng trầm tích sét và turbidit có n g u ồ n gốc từ các gờ nâng bổi kết (phức hệ hút chìm ).
Cung núi lửa cung magma Địa khôi hình cung
Trụ bồi két hay phức hệ hút chim
đại dương
Đới uốn cong Turbidit
Vỏ đại dương
Trang 4ĐỊA CHẤT BIẾN 243
Tài liệu tham khảo
Allen Phillips A., John R A llen John R., 2006 Basin analysis.
Principles and applications Blackĩvell Publishing. 518 pgs
Erickson Jon, 1996 Marine geology undersea landíorm and life
forms Facts on file. 243 pgs.
Seibold Eugen, Berger Wolfgang H., 1996 The sea íloor
Spritĩger-Verlag. 356 pgs Berlin, Heidelberg, Printcd in Germany.
Trần Nghi, 2005 Địa châ't biển NXB Dại học Quốc gia Hà Nội
334 tr Hà Nội.
Địa hình đáy biển Việt Nam
Trần Nghi Khoa Địa chất,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH Ọ GH N).
Giới thiệu
Biến là các thúy vực nằm giữa đại lục hoặc nằm sát
các đại lục và liên thông vói đại dương qua các đảo và
quẩn đảo Theo địa m ạo và đ ộ sâu, biển được chia ra
hai loại - loại đáy bằng phang (biển nông) và loại m áng
sâu (biến sâu) Biển nông đặc trưng cho miền nền hay
gọi là biến á lục địa, biển m áng sâu có đáy khá sâu và
địa hình đáy phân cắt đặc trưng cho đói hút chìm Tuy
nhiên, có ngoại lệ ví dụ như biển Java (Indonesia) có
đáy phang nhưng nước sâu; cũng có khi trong m ột biến
n h u n g vì có rìa khác nhau nên m ang sắc thái của cả hai
loại nhu Biển Đ en và biển Kaspi.
Biến đ ư ợ c phân loại tùy th eo m ối tư ơng quan với
lục địa (đâ't liền) - biển nội lục (biển nằm giữ a lục
địa) và biến ven đại d ư ơ n g Đ ịa hình đáy nhiều biển
có các y ếu tô n h ư đáy đại d ư ơng, thềm lục địa, sườn
lục địa, ở m ột s ố biển có đới chân (rìa) lục địa và
thậm chí có đ ổ n g bằng b iến tham và số n g trung tâm
vớ i th u n g lũ n g rift, v í dụ n h ư Biển Đ ôn g Việt N am
(đ ư ơ n g nhiên là các yếu tố địa m ạo ở đây có kích
thư ớc n h ỏ hon).
Phẩn lớn các biến có đ ộ sâu k hôn g lớn và có câu
tạo b ể m ặt khá phứ c tạp Biển A zo v (ở Biến Đen,
p hía đ ô n g bán đ ảo Crưm ) chi sâu 14m có địa hình
đ áy đ ơ n giản Baltic có b ề m ặt đáy khá bằng phang
s o n g bị p h ứ c tạp thêm d o có các d oi cát, cồn cát, val
cát và các dải cu ội - sạn băng hà, các th ế sót đá gốc, ít
g ặ p bổn và m áng trũng Biến Barent ở cực tây bắc
N g a , nằm trong đới thềm lục địa với b ể mặt đáy có
n h iểu b ổn trũng, v ù n g n h ô và các bãi cạn Các biển
Bering, Địa Trung Hải, v.v có địa hình đ áy phức
tạp d o sự giao nhau của các u ốn n ếp h ướng kinh
tu yến và v ĩ tuyến, nên có các trũng sâu, các m áng
sâu với h ư ớ n g khác nhau, ơ đ áy b iến Caribbe có lớp
v ỏ đại d ư ơ n g, v.v
Đặc biệt đ áy Biển Đ ỏ có đ áy là th u n g lũ ng rift,
còn Biến Đ ô n g V iệt N am có địa hình n hư m ột đại
d ư ơ n g thu h ẹp, ở đây có đầy đủ các yếu tố thềm lục địa, sườn lụ c địa, chân lục địa, đ ồ n g bằng biến thẳm
và số n g núi trung tâm với kiểu rift đại d ương.
Địa hình thềm lục địa Việt Nam Địa hình tích tụ
Bể m ặt địa hình trên đáy b iển thềm lục địa là kết quả của các quá trình tích tụ, m ài m òn, bóc m òn và xâm thực p h on g hóa Các quá trình đ ó d iễn ra nối tiếp nhau, k ế thừa nhau và cũ n g có thê phá hủy, xóa nhòa hoặc làm m ờ nhạt quá trình trước đó Mỗi pha
b iến thoái đ ể lại trên đáy biển nhiều dấu ấn, mài
m òn d o són g ở các đ ói đ ường bờ cổ nhưng lại xuất hiện m ột d iện tích lớn nổi cao trên mặt nước chịu quá trình xâm thực, tích tụ trầm tích aluvi và delta Vì vậy,
có nơi bị p hon g hóa thấm đ ọng loang lố, nơi khác đang phát triển các hệ thống sôn g và lạch triều vươn dài ra theo đ ư ờng bờ cố Trên đáy biển nước ta từ Om đến 50m nước có thể bắt gặp nhiều diện lộ rộng lớn của n hữ n g tầng sét loang lô Pleistocen m uộn hoặc chi
bị phủ trầm tích H olocen m ỏng từ 0,5 - l,5m Đ ó là bằng chứng của m ột thời kỳ biển thoái và khí hậu khô
- nóng Các pha biển tiến cũng đ ê lại dâu ấn đ ường bờ
cổ trong thời gian d ừ n g tương đối, son g không phải là
đ ư ờng bờ m ài m òn mà là "đường bờ tích tụ" Trên đ ó
có n hữ n g th ể trầm tích đặc biệt như đ ê cát ven bờ, sét đẩm phá, cát - sạn bãi triều, đặc biệt là cát sạn laterit tha sinh N goài trầm tích của đ ư ờng bờ cổ, biển tiến trên thềm lục địa được chổng phủ nhiều th ế hệ trầm tích biển tiến, chủ yếu là tướng bột sét, sét vôi biển
n ông vũ n g vịnh và châu thổ ngập nước (tiền châu thô
và sườn châu thổ).
T iền c h ả u thổ
N ằm trong đới tích tụ bị ảnh h ư ởng chủ yếu của
só n g h iện đại thành phẩn gồm cát, bột và m ột phần