Phân tích bể trầm tích là một phương pháp nghiên cứu địa chất mà bằng phương pháp này lịch sử tiến hóa của một bể trầm tích được khôi phục lại thông qua việc phân tích định lượng các thà
Trang 1CÁC BỂ TRẦM TÍCH THÀNH TẠO Ở NHIỀU ĐƠN VỊ KIẾN TẠO KHÁC NHAU TRÊN KHẮP THẾ GIỚI
Trang 2Thế nào là phân tích bể trầm
tích?
Phân tích bể trầm tích là một phương pháp nghiên cứu địa chất mà bằng phương pháp này lịch sử tiến hóa của một bể trầm tích được khôi phục lại thông qua việc phân tích định lượng các thành tạo trầm tích lắng đọng trong bể
Trang 3gió hoặc nguồn tại chỗ do
sinh vật hoặc kết tủa hóa
học.
Trang 4Bể trầm tích được hình thành như
thế nào?
• Bối cảnh kiến tạo đóng là tiêu chí quan trọng nhất trong việc phân loại các kiểu bể trầm tích:
• Bể tách giãn: Hình thành bên trong hoặc giữa các mảng kiến tạo và thường
đi kèm với quá trình tăng cường dòng nhiệt do vòm magma đi lên
• Bể va chạm: Phân bố tại ranh giới các mảng kiến tạo va chạm nhau, thường
là tại đới hút chìm của một mảng đại dương với một mảng lục địa
• Bể trượt bằng: Hình thành khi hai mảng kiến tạo dịch chuyển dọc theo đứt
gãy trượt bằng
Trang 5• Nhạy cảm với các quá trình
biến đổi thạch quyển
• => được sử dụng hiệu quả
trong việc khôi phục lại lịch sử
tiến hóa kiến tạo và cổ khí hậu
Trang 6Các bể trầm tích lớn nhất chính là các
bồn đại dương
Trang 7Các bể trầm tích trong các đới kiến
tạo căng giãn
• Bể tách giãn phát triển trên vỏ lục địa
Nếu quá trình tách giãn diễn ra liên
tục sẽ hình thành lên bồn đại dương
(đôi khi tạo bồn nội lục) bao bọc bởi
thềm lục địa thụ động
• Bể tách giãn có thể bao gồm các cấu
trúc địa hào hoặc bán địa hào, lấp đầy
bởi cả trầm tích lục địa và đại dương.
• Bể nội lục hình thành khi dừng quá
trình tách giãn, kích thước lớn nhưng
không sâu
Trang 8Cấu trúc bán địa hào
Trang 9Tại sao hoạt động căng giãn lại gây ra sụt võng vỏ trái đất?
• Sự chênh lệch tỷ trọng của lớp vỏ, mantle và trầm tích.
• Tái thiết lập cân bằng đẳng tĩnh khi lớp vỏ bị làm mỏng.
• Biến đổi nhiệt do sự làm mỏng thạch quyển.
• Hoạt động sụt võng còn gây ra bởi tải trọng của các lớp trầm tích.
Trang 10Hồ Baikal là một kiểu mẫu điển hình
của bể tách giãn nội lục
Trang 11Rift Đông Phi
Trang 12Rift nội lục có thể hình thành lên sự tách giãn đáy biển như ở
khu vực biển Đỏ
Lưu ý: Hai bên cánh của rift được nhô cao Đâu là nguyên nhân của chuyển động nâng lên?
Trang 13Rift hình thành ở rìa lục địa thụ động
Trang 14Bồn đại dương
• Chủ yếu là trầm tích bùn nguồn gốc sinh vật hoặc sét/bột nguồn gốc cơ học
Trang 15Ven rìa các bồn đại dương
• Các quạt trầm tích trượt lở ngầm (turbidite)
Trang 16Bể trầm tích hình thành do va chạm
mảng (hội tụ)
• Thường ở rìa lục địa tích cực, có ít nhất một mảng đại
dương tham gia.
• Bao gồm máng đại dương, bể trước cung, bể sau cung và
bể võng trước núi (retroarc)
Trang 17• Bể trước cung: Nêm tích tụ, lún chìm do tải trọng trầm tích, nguồn trầm tích có thể là lục địa hoặc đại dương hoặc cả hai – tùy theo vị trí kiến tạo.
• Bể sau cung: nguồn trầm tích là vật liệu núi lửa hoặc lục địa là chủ yếu
• Bể võng sau núi: Oằn võng thạch quyển, ép nén kiến tạo, nguồn trầm tích lục địa
Trang 18Bể vòng oằn trước núi
Trang 19Các bể trầm tích hình thành ở ranh
giới các mảng hội tụ
Trang 20Bể trước cung Sumatra
Trang 21Các bể trầm tích cũng được phát triển trên các rìa lục địa bóc mòn kiến tạo, ví dụ bể Lima
Trang 22Sơ đồ hình thành Các bể trầm tích trong quá trình va
chạm mảng
Trang 23Kích thước của bể phụ thuộc vào độ dốc của mảng và tải
trọng
Bắc Borneo
Trang 24Một số kiểu khác nhau của các bể trầm tích hình thành trong
điều kiện biến dạng ép nén
Trang 25Bồn trước cung Himalaya là bể trầm tích lớn nhất thế
giới thuộc kiểu này
Trang 26Bể trầm tích hình thành trong quá
trình va chạm tạo núi
• Va chạm các mảng lục địa tạo thành các dãy núi, tải trọng của thạch quyển tạo thành các cấu trúc oằn – bể trước núi
• Chiều dày các trầm trầm tích có thể lên đến hàng chục km
• Nguồn vật liệu thay đổi
từ biển sâu – biển nông - lục địa
Trang 27Chu kỳ tiến hóa vỏ trái đất
Trang 28Bể trầm tích hình thành trong các
đới kiến tạo trượt bằng
• Các bể hình thành theo cơ chế kéo sập từng phần
• Bể hình thành trong rìa lục địa thụ động + trượt bằng
• Môi trường trầm tích: Sông, hồ, vũng vịnh và biển
Bể Sông Hồng
Trang 29Biển chết: kiểu bể kéo sập từng phần
Trang 31Mô hình địa chất – kiến tạo kép sập từng phần ở biển chết
Trang 32Tác động của đứt gãy trượt bằng đối với sự hình thành các
bể trầm tích ở Đông Nam Á
Trang 33Đớt trượt Sông Hồng và bể trầm tích Sông Hồng
Trang 34Bể hình thành do các hoạt động
của mantle
Trang 35Hoạt động của mantle
và sự biến đổi của địa hình
Trang 36Hoạt động của mantle có thể gây lên chuyển động thẳng đứng của thạch quyển trên diện rộng và tạo thành các bể trầm tích và các địa
hình dương xen kẹp
Trang 37Mối quan hệ giữa biến dạng thạch quyển với tải trọng
Trang 38Các bể trầm tích trong chu kỳ Wilson
Trang 39Phân tích các giai đoạn tiến hóa của bể
• Sụt võng đồng tách giãn (synrift subsidence)
• Sụt võng hậu tách giãn (postrift/thermal subsidence)
• Nghịch đảo kiến tạo (uplift)
Trang 40Quá trình hậu lắng đọng trầm tích
• Đặc trưng của quá trình hậu lắng đọng trầm tích là sự tái phân bố vật liệu
và thay đổi cấu tạo nguyên sinh do các hoạt động kiến tạo và chênh lệch tỉ trọng (điển hình là các cấu trúc vòm muối (salt diapir), vòm bùn (mud diapir), núi lửa bùn (mud volcano) , mạch cát (sand injectite)
High pressure High pressure Low pressure
low density fluid
high density fluid
2km
HaliteCore
Trang 41Núi lửa bùn Sand injectite
Trang 43Phân tích nguồn gốc vật liệu trầm tích
• Dựa trên các nguyên
Trang 44Định tuổi địa tầng và luận giải môi trường
trầm tích, ý nghĩa kinh tế ?
Xem các chương trước