+ Cách li chất cháy với oxi.e Phản ứng hoá học là phản ứng trong đó có chất mới được tạo thành từ chất ban đầu.. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa các chất trên với oxi và cho
Trang 1Điều chế
* Trong phòng thí nghiệm
2KMnO 4 K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2
2KClO3
2
MnOto →2KCl + 3O2
* Trong công nghiệp
+Không khí →ho¸ láng KK lỏng
bayh¬i
→
o 2
o 2
N ( 196 C)
O ( 183 C)
2H2O ®iÖnph©n→ 2H2 + O2
Chương IV
Oxi - Không khí
A Kiến thức trọng tâm
1 Oxi
2 Một số khái niệm
a) Sự oxi hoá : Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá
b) Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
c) Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
d) Điều kiện phát sinh và dập tắt đám cháy :
– Điều kiện phát sinh cháy :
+ Chất đạt đến nhiệt độ cháy (mỗi chất có nhiệt độ cháy khác nhau)
+ Chất phải tiếp xúc đủ với lượng oxi cần cho sự cháy
– Điều kiện dập tắt đám cháy : (thực hiện một hay đồng thời cả hai biện pháp sau) :
+ Hạ nhiệt độ đám cháy xuống dưới nhiệt độ cháy của vật đang cháy
O2
Tính chất :
* Tác dụng với phi kim :
S + O2 →to SO2
* Tác dụng với kim loại :
3Fe + 2O2 →to Fe3O4
* Tác dụng với hợp chất :
CH4+2O2→to CO2+ 2H2O
ứng dụng :
+ Dùng cho sự hô hấp của người, động vật, thực vật
+ Dùng đốt cháy nhiên liệu
+ Điều chế oxit
to→
Trang 2+ Cách li chất cháy với oxi.
e) Phản ứng hoá học là phản ứng trong đó có chất mới được tạo thành từ chất ban đầu
f) Oxit là hợp chất của oxi với một nguyên tố hoá học khác, CTHH : MXOY
g) Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
Trang 3B Câu hỏi và bài tập kiểm tra
IV.1 Vẽ biểu đồ (hình tròn) biểu thị thành phần không khí: 21% khí oxi; 78% khí nitơ và 1% khí
khác
IV.2 Cho các chất : cacbon (C) ; Mg ; Al ; H2 ; C2H6. Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa các chất trên với oxi và cho biết phản ứng nào là phản ứng hoá hợp ?
IV.3 Nêu hai thí dụ về sự oxi hoá có lợi và 2 thí dụ về sự oxi hoá có hại trong đời sống và sản xuất IV.4 Trong một bình kín có thể tích 5,6 lít chứa đầy không khí (đktc) và 1,55 g photpho Đốt photpho,
cho phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng đưa bình về nhiệt độ ban đầu
a) Tính khối lượng chất có trong bình sau phản ứng
b) áp suất trong bình tăng hay giảm và bằng bao nhiêu lần so với áp suất ban đầu ?
IV.5 Để điều chế oxi một học sinh đã lấy lượng hoá chất như sau đem nung nóng Trường hợp thu
được nhiều oxi nhất là :
A) Nung 10 g KClO3
B) Nung 10 g KMnO4
C) Nung hỗn hợp 5 g KMnO4 trộn lẫn 5 g KClO3
D) Nung 10 g KNO3
Chọn câu trả lời đúng
IV.6 Không khí tự nhiên là hỗn hợp nhiều khí, có thể kể ra một số khí cơ bản sau : nitơ, oxi, cacbon
đioxit, hơi nước, lưu huỳnh đioxit Khí thuộc loại đơn chất là :
A) nitơ và cacbonđioxit
B) nitơ và oxi
C) hơi nước và lưu huỳnh đioxit
D) oxi và cacbon đioxit
Chọn câu trả lời đúng
IV.7 Một bình kín chứa đầy không khí ở 25 oC Đun nóng bình đến 150 oC
áp suất trong bình thay đổi như thế nào ?
A) áp suất và khối lượng bình tăng lên
B) áp suất và khối lượng bình giảm
C) áp suất tăng khối lượng không đổi
D) Cả áp suất và khối lượng không đổi
Chọn câu trả lời đúng
Trang 4IV.8 Cho a g hỗn hợp hai kim loại Mg và Al phản ứng hoàn toàn với lượng oxi dư Kết thúc phản ứng
thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng tăng so với hỗn hợp ban đầu là 4 g Tính a, biết hai kim loại có số mol bằng nhau
IV.9 Hãy chọn các thí dụ ở cột (II) cho phù hợp với các khái niệm ở cột (I).
A) Sự oxi hoá
B) Phản ứng hoá hợp
C) Phản ứng phân huỷ
D) Phản ứng điều chế oxi
1 KClO3 →to 2KCl + 3O2
2 CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
3 CaO + CO2 → CaCO3
4 3Fe +2O2 →to Fe3O4
5 Mg(OH)2 →to MgO + H2O
IV.10 Cho công thức hoá học của các chất : MgO ; Al ; SO2 ; S ; HCl ; KOH ; FeO ; CO2 ; Pb ; PbO2 ;
P2O5 ; KMnO4 ; N2 ; Cu ; Cl2 Hãy cho biết các công thức hoá học biểu diễn :
b) oxit axit e) hợp chất
c) oxit bazơ f) kim loại
g) phi kim
IV.11 Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí có thành phần phần trăm về thể tích : 79% N2 ;
20% O2 ; 1% CO2 ; 1% hơi nước
IV.12 1 Thành phần không khí luôn bị tác động bởi các yếu tố khác nhau :
a) Khí thải từ các nhà máy
b) Cây xanh quang hợp
c) Các phương tiện giao thông dùng nhiên liệu xăng, dầu
d) Sản xuất vôi
e) Sự hô hấp
Yếu tố làm ô nhiễm không khí là:
A) a, b, c B) c, d, e C) b, c, d D) a, c, d
Chọn câu đúng
IV.13 Hãy lấy hai thí dụ về :
a) Sự cháy
b) Sự oxi hoá chậm
IV.14 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất khí CxHy, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Tìm
công thức hoá học của hợp chất, biết hợp chất có tỉ khối so với không khí là 1,517
Trang 5IV.15 Lập công thức hoá học của các oxit có thành phần như sau :
a) Tỉ lệ số nguyên tử cacbon và oxi là 1: 2
b) Tỉ lệ về khối lượng giữa nguyên tố Fe và nguyên tố O là 2,625
c) Nguyên tố N chiếm 30,43% Phân tử khối của oxit là 46 đvC
IV.16 Viết các phương trình hoá học của phản ứng có liên quan đến nguyên tố oxi.
a) N2 + O2 →Tialöa®iÖn NO c) HgO→to Hg + O2
b) C + O2 → d) H2O ®iÖnph©n→
Em hãy hình dung điều gì xảy ra khi :
– Phản ứng (a) xảy ra ở điều kiện thường
– Phản ứng (d) xảy ra ở điều kiện thường
IV.17 Em hãy đọc sách, báo để tìm hiểu thế nào là "hiệu ứng nhà kính".
IV.18 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
A) Phản ứng phân huỷ là phản ứng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
B) Hợp chất giàu oxi dùng để điều chế oxi
C) Thu khí oxi bằng cách úp ngược bình thu
D) Thu khí oxi qua nước vì khí oxi ít tan trong nước
IV.19. Cho 3,2 g đồng kim loại vào bình kín chứa đầy khí O2 có dung tích
784 ml (đktc) Nung nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy chất rắn trong bình cân được
a g Hãy tính a
IV.20 Lấy thí dụ bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi tác dụng với :
a) kim loại
b) phi kim
c) hợp chất
IV.21 Quá trình quang hợp của cây xanh diễn ra theo sơ đồ phản ứng :
CO2 + H2O DiÖplôc→ (C6H10O5)n + O2 Tinh bột
a) Viết phương trình hoá học
b) Tính khối lượng tinh bột thu được và thể tích khí O2 (đktc) đã giải phóng nếu lượng nước tiêu thụ là 5 tấn và lượng khí CO2 tham gia phản ứng dư Cho hiệu suất phản ứng là 80%
IV.22 Trong một bình kín không có không khí Cho vào bình 3,2 g S và 2,8 g Fe Nung nóng bình cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn
a) Viết phương trình hoá học
Trang 6b) Sau phản ứng, khối lượng chất rắn trong bình tăng hay giảm ?
c) Tính khối lượng FeS
IV.23 Cho 40 g một oxit sắt phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit HCl sau phản ứng thu được 81,25
gam muối clorua
Oxit sắt có công thức hoá học là :
Hãy chọn công thức hoá học phù hợp của oxit sắt
IV.24 Cho hỗn hợp 48,8 g Fe và Fe2O3 phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit H2SO4 Sau phản ứng
thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu Biết có các phản ứng hoá học sau :
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
IV.25 Hỗn hợp 2 kim loại Mg và Al có khối lượng 0,78 g được hoà tan hoàn toàn bằng dung dịch axit
clohiđric (HCl) Sau phản ứng thu được 0,896 l khí H2 (đktc) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
Biết có các phản ứng hoá học sau :
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
IV.26 Cho 5,1 g oxit của một kim loại hoá trị (III) phản ứng với axit HNO3, sau phản ứng thu được
muối M(NO3)3 và nước
a) Viết phương trình hoá học
b) Xác định công thức hoá học của oxit kim loại biết rằng số mol axit tham gia phản ứng là 0,3 mol
IV.27 Lập công thức hoá học của các hợp chất sau :
a) Gồm kim loại canxi và nhóm nguyên tử (PO4) (hoá trị III)
b) Hợp chất của R với oxi, trong đó R có hoá trị V; oxi chiếm 56,34% về khối lượng
IV.28 Trong phòng thí nghiệm điều chế khí O2 bằng cách nhiệt phân muối kali clorat (xúc tác là MnO2).
a) Viết phương trình hoá học
b) Muốn điều chế 4,48 lít khí O2 (đktc) thì cần dùng bao nhiêu gam kali clorat, sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn
IV.29 Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau và nhận xét về loại phản ứng và loại hợp
chất của sản phẩm phản ứng
Trang 7Na + ? → Na2O
Al + ? → Al2O3
IV.30 Hỗn hợp 2,8 g C và S phản ứng hoàn toàn với khí oxi Thể tích khí O2 (đktc) cần dùng là 3,36
lít
a) Viết các phương trình hoá học
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
IV.31 Quan sát hình bên.
Hãy rút ra nhận xét :
a) Tại sao ống nghiệm thu oxi đặt thẳng đứng, miệng ống nghiệm quay lên trên
b) Tại sao phải đun tập trung ngọn lửa ở phần đáy ống nghiệm
KMnO4
C Đề kiểm tra
1 Đề 15 phút
Đề số 1
Câu 1 :
1 Cho các công thức hoá học sau : FeO ; CO2 ; Zn ; Cl2 ; CaO ; SO2 ; C ; Mg.
Hãy điền các công thức hoá học thích hợp vào cột trống:
Đơn chất Hợp chất Oxit Oxit bazơ Oxit axit Kim loại Phi kim
2 Lấy thí dụ bằng phương trình hoá học của phản ứng :
– Oxi tác dụng với kim loại
– Oxi tác dụng với phi kim
– Oxi tác dụng với hợp chất
Các phản ứng trên có đặc điểm gì chung ?
Câu 2 :
Tính thể tích không khí (m3) ở điều kiện tiêu chuẩn cần thiết để đốt cháy 7,5 tấn than, giả thiết than có chứa 80% C và còn lại là tạp chất không cháy
Đề số 2
Câu 1 : Để điều chế oxi người ta thực hiện các phản ứng theo sơ đồ sau :
1) KMnO4 →to K2MnO4 + MnO2 + O2
Trang 82) KClO3
2
xt MnOto → KCl + O2 3) KNO3 →to KNO2 + O2
4) HgO →to Hg + O2
a) Viết các phương trình hoá học của sơ đồ phản ứng trên
b) Nếu lấy 5 g chất ban đầu đem nhiệt phân thì lượng oxi thu được lớn nhất ở phản ứng nào : c) Các phản ứng trên có điểm gì chung ?
Câu 2 : Lập công thức oxit của một nguyên tố, trong đó oxi chiếm 69,75% về khối lượng và oxit
có phân tử khối 46 đvC
2 Đề 45 phút
Đề số 1
I- Phần trắc nghiệm
Câu 1 : Chọn câu đúng trong các câu sau :
1 Cho các chất : C, CO, CO2, S, SO2, SO3, FeO, Fe2O3, Fe, NaOH, MgCO3, HNO3
a) Dãy các chất thuộc loại oxit :
A) CO, SO2, Fe2O3, CO2, FeO, SO3
B) CO2, C, SO3, FeO, MgCO3, HNO3
C) Fe2O3, HNO3, CO2, CO, SO2, SO3
D) FeO, SO3, CO2, MgCO3, NaOH, Fe
b) Cả hai chất đều thuộc loại oxit bazơ :
2 Cho các phản ứng hoá học sau :
2H2O § iÖn ph©n→ 2H2 + O2 (3)
a) Phản ứng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
A) 1; 2 ; B) 2; 3 ; C) 3; 4 ; D) 2; 4 ; E) 4; 5 ;
b) Phản ứng phân huỷ là :
II- Phần tự luận
Trang 9Câu 2 :
1 Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa oxi với các chất : S ; P ; Zn ; CH4
Các phản ứng trên có đặc điểm gì chung?
2 Tính hàm lượng Fe trong các oxit sắt sau : FeO ; Fe2O3 ; Fe3O4.
Câu 3 : Cho hỗn hợp 15,45 g Mg và Al phản ứng hoàn toàn với oxi, sau phản ứng thu được hỗn
hợp oxit có khối lượng 27,85 g
1 Viết các phương trình hoá học
2 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp đầu
Đề số 2
I- Phần trắc nghiệm
Câu 1 Hãy chọn câu đúng trong các câu sau :
1 Một trong những điều kiện để một chất cháy được là:
A) Chất phải nhẹ
B) Chất phải tiếp xúc với oxi
C) Chất phải có nhiệt độ sôi cao
D) Chất phải được nghiền nhỏ
2 Nung 1 g chất rắn : KMnO4 ; KClO3; HgO; KNO3.
Chất cho nhiều oxi nhất là :
Câu 2 :
1 Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau :
Để dập tắt một đám cháy do xăng dầu người ta làm như sau :
A) Phun nước vào đám cháy
B) Trùm kín lên đám cháy
C) Phủ cát lên đám cháy
D) Thổi không khí thật mạnh vào đám cháy
E) Phun khí CO2 vào đám cháy
2 Hãy điền các nội dung ở cột (II) cho phù hợp với khái niệm ở cột (I) của bảng sau :
A) Sự cháy B) Sự oxi hoá chậm C) Phản ứng phân huỷ D) Phản ứng hoá hợp
1 Phản ứng trong đó từ một chất ban đầu tạo ra hai hay nhiều sản phẩm
2 Phản ứng từ hai hay nhiều chất ban đầu tạo ra một chất sản phẩm
3 Phản ứng có oxi tham gia
4 Phản ứng có oxi tham gia, toả nhiệt
và phát sáng
6 Phản ứng có oxi tham gia, toả nhiệt
Trang 10và không phát sáng.
Câu 3 : Lập phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau :
a) Zn + → ZnO
b) C2H6 + → CO2 + H2O
c) S + → SO2
Câu 4 : Tính thể tích oxi (đktc) giải phóng khi nung 32,67 g KClO3 có 25% tạp chất (phản ứng có
xúc tác MnO2)
Chương V
Hiđro - nước
Trang 11Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm
Kim loại + axit
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2 Trong công nghiệp
+Từ khí thiên nhiên, khí mỏ dầu
2H2O →®iÖnph©n 2H2 + O2
C(r)+ H2O(k) CO + H2
A Kiến thức trọng tâm
1 Hiđro
2 Phản ứng oxi hoá – khử :
– oxi : sự khử FeO + H2 → Fe + H2O
+ oxi: sự oxi hoá O2 + C → CO2 (Chất oxi hoá) (Chất khử)
ứng dụng
– Nạp vào khí cầu
– Sản xuất nhiên liệu – Khử oxit của một số kim loại
– Sản xuất amoniac
– Hàn cắt kim loại
Tính chất
1 Tính chất vật lí : khí nhẹ nhất, không mùi vị
2 Tính chất hoá học :
+ Tác dụng với oxi : 2H2+ O2 → 2H2O 2
V
V
2
2
O
H = →phản ứng nổ
+Tác dụng với một số oxit kim loại H2 + CuO→to Cu + H2O
H 2
o
t cao
→
Trang 12B Câu hỏi và bài tập kiểm tra
V.1 Hãy chọn các ứng dụng ở cột (II) có liên quan đến tính chất của hiđro ở cột (I).
A) Khí nhẹ
B) Cháy toả nhiều nhiệt
C) Khử oxit của một số kim loại ở nhiệt độ cao
1 Điều chế kim loại
2 Làm bóng bay
3 Hàn, cắt kim loại
4 Làm nhiên liệu
5 Sản xuất amoniac
V.2 ở nhiệt độ cao, hiđro có thể khử được một số oxit kim loại :
Ag2O + H2 →to
Fe3O4 + H2 →to
PbO2 + H2 →to
a) Viết các phương trình hoá học của phản ứng trên
b) Xác định chất khử và chất oxi hoá
V.3 Viết các phương trình hoá học của các sơ đồ phản ứng sau Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá –
khử ? Xác định chất khử, chất oxi hoá
Mg(OH)2 + HCl → MgCl2 + H2O (1)
Trang 13C + O2 → CO2 (2)
C2H4 + O2 → CO2 + H2O (3)
HgO + H2 → Hg + H2O (5)
CO + CuO → Cu + CO2 (6)
V.4 Hãy lấy thí dụ về phản ứng oxi hoá – khử có lợi và phản ứng oxi hoá – khử có hại.
V.5 Có các phản ứng điều chế CuO :
a) Phản ứng nào là phản ứng phân huỷ ?
b) Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá – khử ?
c) Phản ứng nào là phản ứng hoá hợp ?
V.6.
V.7 Dụng cụ ở hình bên dùng để điều chế
khí H2 trong phòng thí nghiệm
Hãy chọn 3 chất A và 2 chất B phù
hợp để điều chế H2 và viết phương
trình hoá học
V.8 Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 8 g hỗn hợp hai oxit CuO và Fe2O3 nung nóng, sau phản ứng để nguội, cân
lại thấy khối lượng hỗn hợp giảm 25%
Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu
V.9 Dẫn 5,6 l (đktc) hỗn hợp hai khí CO và H2 (đktc) từ từ qua hỗn hợp hai oxit CuO và FeO nung nóng
lấy dư, sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp giảm a gam
a) Viết các phương trình hoá học
b) Tính a
c) Tính % theo thể tích của các khí, biết tỉ khối hỗn hợp khí so với khí CH4 là 0,45
a) Chỉ rõ chỗ sai của việc bố trí
thí nghiệm ở hình bên
b) Viết phương trình hoá học và
cho biết phản ứng trên thuộc loại
phản ứng hoá học nào?
Trang 14V.10 Để thu được nước tinh khiết từ nước có tạp chất người ta làm như sau :
A) Lọc ; B) Chưng cất ; C) Điện phân ; D) Làm lạnh
Hãy chọn cách làm đúng
V.11 Để xác định nước có tinh khiết hay không người ta làm như sau :
Phương pháp nào xác định được nước tinh khiết tốt nhất ?
V.12 Dầu hoả không tan trong nước, nhẹ hơn nước Để tách dầu hoả ra khỏi nước người ta làm như
sau :
Hãy chọn cách làm đúng
V.13 Không khí ẩm (có hơi nước) và không khí khô (không có hơi nước) ở cùng điều kiện, không khí
nào nặng hơn ? Giải thích
V.14 Trong công nghiệp người ta điều chế H2 bằng hai phương pháp :
a) Điện phân nước
b) Cho hơi nước qua than nung đỏ :
C + H2O →to H2 + CO
So sánh ưu, nhược điểm của hai phương pháp
V.15 Em hãy nêu ba nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước.
V.16 Hãy ghép các khái niệm ở cột (I) cho phù hợp với các thí dụ ở cột (II).
A) Axit
B) Bazơ
C) Muối
D) Oxit
1 H2CO3 ; MgCl2 ; Ba(OH)2
2 CaO ; MgO ; Al2O3 ; CuO
3 Na2SO4 ; CaCO3 ; ZnCl2 ; Pb(NO3)2
4 HCl ; H2SO4 ; HNO3 ; H3PO4
5 Cu(OH)2 ; Mg(OH)2 ; NaOH ; KOH
6 CuO ; Ag2O ; KMnO4 ; HgO
V.17 Cho các chất có công thức : FeO ; CO ; SO2 ; CO2 ; MgO ; H2SO4 ; H2SO3 ; HCl ; HNO3 ; CuSO4 ; Mg(OH)2 ; NaOH ; KOH ; BaSO4 ; AlCl3 ; Ba(OH)2 ; Cu(OH)2 ; Ca(HCO3)2 ; KHSO4 ; CaHPO4
Hãy xếp công thức các chất trên vào cột phù hợp trong bảng sau :