Kiến thức : - Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen.. - Y/ cầu HS trình bày TN của Men đen - GV: nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu
Trang 1Ngày soạn: 18/08/2016
Phần I DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Chương I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Tiết 1 MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Nêu được mục đích, ý nghĩa, nhiệm vụ của DTH
- Trình bày được phương pháp phân tích cơ thể lai của Men Đen
- Hiểu được một số thuật ngữ, kí hiệu trong DTH
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Bài cũ: Giới thiệu chương trình
2 Nội dung bài mới:
Tại sao gà chỉ đẻ ra gà mà không đẻ ra vịt? Hiện tượng đó gọi là gì? Ngành khoahọc nào nghiên cứu những hiện tượng đó?
Hoạt động 1:
GV:y/cầu hs làm bài tập: Liên hệ bản thân
mình có những đặc điểm nào giống và khác
bố mẹ ?
HS suy nghĩ, trả lời từ đó GV khái quát thành
khái niệm di truyền và biến dị
- GV giải thích:
+ Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện tượng di
truyền
+ Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tượng biến dị
+ Thế nào là di truyền, biến dị ?
- GV giải thích: DT và BD là 2 hiện tượng
song song, gắn liền với nhau và với quá trình
sinh sản Từ đó GV cho HS thử xác định
nhiệm vụ, ý nghĩa của DTH
+ GV y/cầu hs : Trình bày nội dung và ý
nghĩa thực tiển của di truyền học ?
Hoạt động 2:
- GV cho HS xem ảnh chân dung của Men
đen, nói sơ lược về tiểu sử, nghiên cứu của
1 Di truyền học
- Di truyền là hiện tượng con cáisinh ra mang những đặc điểm giống
bố mẹ, tổ tiên
- Biến dị là hiện tượng con cái sinh
ra mang những đặc điểm khác nhau
và khác với bố mẹ, tổ tiên ở nhiềuchi tiết
- DTH n/cứu cơ sở vật chất, cơ chế,tính quy luật của hiện tượng DT vàBD
2.Men đen - Người đặt nền móng cho DTH (1822 - 1884)
* Kết luận:
- Các tính trạng trong cùng một cặp
có sự tương phản với nhau gọi là
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 1
Trang 2
Men đen.
- GV nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu
đọc đáo của Men đen
- GV y/cầu hs tranh H.1.2 cho HS quan sát,
nêu những ưu điểm của đậu Hà Lan thuận lợi
cho công tác nghiên cứu của Men đen
+ Có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi cặp
GV đưa ra các ví dụ, yêu cầu HS khái quát
thành khái niệm và lấy thêm một vài ví dụ
cho mỗi thuật ngữ
GV có thể giải thích xuất xứ của từng kí hiệu
để giúp HS dễ nhớ
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
cặp tính trạng tương phản
- Phương pháp phân tích các thế hệlai: ( sgk)
+ Lai các cặp bố mẹ t/chủng khácnhau
Ví dụ: Mắt đen, hạt vàng,
- Cặp tính trạng tương phản: là haitrạng thái biểu hiện trái ngược nhaucủa cùng một loại tính trạng Ví dụ:Hạt trơn và hạt nhăn,
- Nhân tố di truyền (gen) quy địnhcác tính trạng của sinh vật Ví dụ:nhân tố di truyền quy định màu sắchoa,
- Giống thuần chủng: là giống cóđặc tính di truyền đồng nhất thế hệsau giống thế hệ trước
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc: "Em có biết?"và "Lai một cặp tính trạng"
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 2
Trang 3
Ngày soạn:18/08/2016
Tiết 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men đen
- Nêu được các khái niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn
- Phát biểu được nội dung qui luật phân li và giải thích được qui luật theo quanđiểm của Men đen
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Đậu Hà lan có những cặp tính trạng tương phản nào?
2 Nội dung bài mới:
Khi nghiên cứu đối tượng đậu Hà lan Men đen đã tiến hành rất nhiều thí nghiệm.Một trong những thí nghiệm cơ bản đầu tiên giúp ông tìm ra các qui luật di truyền làphép lai một cặp tính trạng Vậy lai một cặp tính trạng là phép lai như thế nào? Menđen đã phát biểu định luật ra sao?
Hoạt động 1
- GV: Y/cầu hs q/sát H 2.1 SGK, giới thiệu cách
thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà lan
+ Vì sao phải cắt nhị trên hoa của cây chọn làm
- Yêu cầu HS nghiên cứu phần thông tin SGK
mục 1 và nội dung bảng 2 thảo luận nhóm trả lời
- Tính trạng trội: Là tính trạngbiểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạngđến F2 mới được biểu hiện
2 Thí nghiệm
Lai 2 giống đậu Hà Lan khácnhau về 1 cặp tính trạng thuầnchủng tương phản
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 3
Trang 4
- Từ kết quả trên: Y/ cầu HS rút ra tỷ lệ KH ở
F2?
- Y/ cầu HS trình bày TN của Men đen
- GV: nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ
thì kết quả thu được không thay đổi -> Vai trò di
truyền như nhau của bố và mẹ
- GV yêu cầu HS làm bài tập điền các cụm từ
thích hợp vào ô trống để hoàn thiện nội dung
định luật
GV cho HS đọc lại nội dung khái niệm
GV đưa qua các quan niệm về sự di truyền
đương thời Men đen Men đen có quan điểm như
+ Tại sao ở F2 tỉ lệ kiểu hình là 3:1 ?
- HS quan sát hình 2.3 chốt lại cách giải thích kết
quả thí nghiệm của Men đen
- GV giải thích kết quả là sự phân li mỗi nhân tố
Dt về 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ
thể thuần chủng của P
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
VD:
P Hoa đỏ x Hoa trắng F1 Hoa đỏ
F2 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng( KH có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
3 Nội dung quy luật phân li
- Trong quá trình phát sinh giao
tử có sự phân li của cặp nhân tốdỉntuyền
- Các nhân tố DT được tổ hợplại trong thụ tinh
* Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc nội dung định luật phân li?
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc: "Em có biết?"
- Đọc bài: "Lai một cặp tính trạng" (tt) Kẻ bảng 3 vào vở bài tập
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 4
Trang 5
Ngày soạn: 20/8/2016
Tiết 3 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG (tiếp theo)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiểu, trình bày được mục đích, nội dung và ứng dụng của phép lai phân tích
- Giải thích được các điều kiện nghiệm đúng của ĐLPL, biết được ý nghĩa củađịnh luật trong sản xuất
- Phân biệt được sự di truyền tội hoàn toàn và trội không hoàn toàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: + Phát biểu nội dung qui luật phân li?
+ Viết sơ đồ lai giải thích qui luật phân li của Men đen?
- GV y/ cầu HS nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở
F2 trong TN của Menđen
- Từ kết quả GV phân tích các khái
niệm : Kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị
( Đem lai với cá thể mang tính trạng lặn)
- GV thông báo: Phép lai đó gọi là phép
- Thể dị hợp: KG chứa cặp gen tươngứng khác nhau
F1: 1Aa (Hoa đỏ) : 1aa (Hoa trắng)
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 5
Trang 6
- Từ kết quả trên, GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập điền từ
- GV lấy một vài ví dụ về tương quan trội
lặn trên vật nuôi, cây trồng và con người
+ Nêu tương quan trội lặn trong tự
nhiên?
+ Xác định tính trạng trội và tính trạng
lặn nhằm mục đích gì ?
+ Việc xác định độ thuần chủng của một
giống thì phải sử dụng phép lai nào?
Hãy nêu rõ nội dung của phép lai đó?
2 Lai phân tích
- Phép lai phân tích là phép lai giữa cáthể mang tính trạng trội cần xác địnhkiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.+ Nếu kết quả của phép lai là đồng tínhthì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen đồng hợp
+ Nếu kết quả của phép lai là phân tínhtheo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạngtrội có kiểu gen dị hợp
IV ý nghĩa tương quan trội lặn
Trong tự nhiên mối tương quan trội lặn
-là phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạngtốt-> cần xác định tính trạng trội
- Trong chọn giống để tránh sự phân lytính trạng phải kiểm tra độ thuần chủngcủa giống
V Trội không hoàn toàn (GiẢm tẢi)
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Hoàn thành bảng 3 SGK trang 13
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng" Kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 6
Trang 7
Ngày soạn: 23/8/2016
Tiết 4 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
- Mô tả được t /n lai hai cặp tính trạng của Men đen, biết phân tích kết quả thí nghiệm
- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL,giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
2.Học sinh Kẻ phiếu học tập trang 15 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn biết một cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen như thế nào thì phải làm
- GV giới thiệu qua tranh phóng to H.4
SGK toàn bộ thí nghiệm của Men đen
Yêu cầu HS tóm tắt thí nghiệm bằng sơ
- Từ hoạt động phân tích, GV yêu cầu HS
+ Hoàn thành bài tập trang 15 SGK
+ Từ đó rút ra nội dung của quy luật phân
1 Thí nghiệm của Men đen
- Tỷ lệ từng cặp tính trạng:
1
3 Vang
c/ Nội dungquy luật phân li độc lập
Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau vềhai cặp tính trạng thuần chủng tươngphản di truyền độc lập thì F2 có tỷ lệ
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 7
Trang 8
- GV: Vàng, nhăn và xanh, trơn là các
kiểu hình khác với bố mẹ và người ta gọi
đó là các biến dị tổ hợp
GV lấy thêm một vài ví dụ về biến dị tổ
hợp trong đời sống sản xuất
- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và
tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xấthiện các KH khác P
- Biến dị tổ hợp xuất hiện ở các loàisinh sản hữu tính (Loài giao phối)
Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Sự di truyền của các cặp trính trạng có phụ thuộc vào nhau không?
- Trả lời câu hỏi 1 SGK trang 16
- Học bài theo câu hỏi SGK,
- Đọc bài: "Lai hai cặp tính trạng"(tt) Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 8
Trang 9
Ngày soạn: 28/08/2016
Tiết 5 LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (T2)
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Giải thích được kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men đen
- Phát biểu được nội dung quy luật PLĐL, phân tích được ý nghĩa của quy luật đốivới chọn giống và tiến hoá
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Căn cứ vào đâu mà Men đen cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt
di truyền độc lập với nhau?
nghiên cứu SGK Yêu cầu HS thảo luận:
+ Giải thích kết quả TN theo quan niệm của
Menđen ?
- Lưu ý: ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao tử
do khả năng tổ hợp tự do giữa A và a với B và
b như nhau -> tạo ra 4 loại giao tử có tỉ lệ
ngang nhau
+ Tại sao ở F2 lại có 16 tổ hợp giao tử hay
hợp tử ?
( F1 tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ ngang nhau )
- Điền nội dung phù hợp vào bảng 5?
GV có thể gợi ý:
+ Thống kê tất cả các kiểu gen giống nhau
+ Những kiểu gen nào cùng quy định một
kiểu hình thì cộng lại với nhau
3 Men đen giải thích kết quả TN
- Men đen cho rằng mỗi cặp tínhtrạng do 1 cặp nhân tố di truyền quyđịnh
- Quy ước: SGK
- Sơ đồ: SGK
- Do các nhân tố di truyền phân liđộc lập nên F1 tạo ra 4 loại giao tửvới tỷ lệ ngang nhau
- 4 loại giao tử đực kết hợp với 4loại giao tử cái trong quá trình thụtinh tạo thành 16 kiểu tổ hợp (16hợp tử)
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 9
Trang 10
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 5 SGK.
GV treo bảng 5 (phần phụ lục)
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
IV SGK Trả lời các câu hỏi:
+ Vì sao ở các loài giao phối số lượng biến dị
- Các công thức cho thấy sư DT độc lập là
nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về
Kg và phong phú về KH lamg xuất hiện nhiều
BDị tổ hợp ở những loài sinh sản hữu tính
1-3 HS đọc kết luận chung SGK
4 ý nghĩa của định luật PLĐL
+ Quy luật phân li độc lập giải thíchđược 1 trong những nguyên nhânlàm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là
sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen
+ Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đối với chọn giống và tiếnhóa
Hạt Xanh,nhăn
1 aabb
1aabb
Tỷ lệ kiểu hình
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 10
Trang 11
1.Giáo viên Chuẩn bị đồng kim loại 2 mặt đủ cho các nhóm.
2.Học sinh Đọc trước bài ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức : GV kiểm tra sĩ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu nội dung của định luật phân li độc lập ?
+ Quan sát, xác định mặt trên của đồng
kim loại là sấp (S) hay ngữa (N)
+ Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào bảng
6.1 và liên hệ với tỷ lệ các loại giao tử
Như đã dặn ở bài trước
III Nội dung:
1 Gieo 1 đồng xu
P(S) = 1/2P(N) = 1/2
P(A) = 1/2 P(a) = 1/2
2 Gieo hai đồng kim loại
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 11
Trang 12
GV yêu cầu HS thực hiện như hoạt động
1:
+ Gieo đồng thời 2 đồng kim loại
+ Theo dõi, xác định 1 trong 3 trường
hợp có thể xuất hiện trong 1 lần gieo:
SS, SN, NN
+ Thống kê kết quả vào bảng 6.2 và liên
hệ với tỷ lệ các kiểu gen ở F2 trong phép
lai 1 cặp tính trạng
GV lưu ý HS số lần gieo trong mỗi thí
nghiệm được lặp lại từ 100 - 200 lần
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS viết bài
thu hoạch vào vở theo mẫu SGK
GV kiểm tra bài thu hoạch của từng HS
Nhận xét, cho điểm một số bài thực hành
có chất lượng
P(SS) = P(S).P(S) = 1/2 1/2 = 1/4P(SN) = P(S).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4P(NN) = P(N).P(N) = 1/2 1/2 = 1/4
KG F2:P(AA) = P(A).P(A) = 1/2 1/2 = 1/4P(Aa) = 2.P(A).P(a) = 2 1/2 1/2 = 1/2P(aa) = P(a).P(a) = 1/2 1/2 = 1/4
IV Thu hoạch
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- GV cho HS trả lời câu hỏi đặt ra từ đầu bài
- Làm các bài tập chương I
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 12
Trang 13
Tiết 7 Ngày soạn:06/09/2016
1.Giáo viên: Bài tập, đáp án.
2 Học sinh: Làm trước bài tập ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại nội dung các quy luật di truyền của Men đen?
2 Nội dung bài mới:
Để hiểu các quy luật di truyền của Men đen cũng như vận dung để giải các bài toán thì trước hết cần rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Hoạt động của GV&HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn cách giải bài tập và giải
bài tập mẩu , HS quan sát
- GV chia bảng, gọi 4 HS lên bảng làm
các bài tập 1, 2, , 4 trang 22 - 23 SGK
(BT 3 KHỤNG Y/C HS LàM)
- 4 HS lên bảng hoàn thành bài tập Cả
lớp làm vào giấy, chú ý quan sát, nhận
+ B3: Xác định Kg của P + B4: Viết sơ đồ lai
- Vận dụng làm BT 1 sgk
* Theo đề ra, lông ngắn trội hoàn toàn
so với lông dài, lông ngắn TC
* Quy ước:
- Gen A: quy định lông ngắn trội
- Gen a: quy định lông dài lặn
* Sơ đồ:
P AA x aa
GP A aF1 Aa ( Lông ngắn)Vậy phương án a thỏa mản y/cầu bài ra
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 13
Trang 14
Hoạt động 2
GV hướng dẫn cách giải bt + rèn luyện
cho HS cách viết giao tử của các kiểu gen
loại giao tử trong các trường hợp trên
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4 trang
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 14
Trang 15
Tiết 8 Ngày soạn: 08/09/2016
Bài 8 : NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu được tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả được cấu trúc điển hình và chức năng của NST đối với sự di truyền cáctính trạng
1.Giáo viên - Tranh vẽ : H 8.1 - H 8.5 sgk
2.Học sinh Đọc trước bài ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương mới
2 Nội dung bài mới:
GV giới thiệu về chương II Các loài khác nhau được đặc trưng về những đặc điểm nào của bộ NST?
Hoạt động 1:
- GV y/ cầu hs q/sát bảng 8 SGK: Số
lượng bộ NST của một số loài Đưa ra
hệ thống câu hỏi:
+ Bộ NST lưỡng bội của loài có số
lượng như thế nào?
+ Số lượng NST trong bộ lưỡng bội có
phản ánh trình độ tiến hoá của loài đó
- Trong tế bào sinh dục, bộ NST chỉ cònlại một nửa: bộ NST đơn bội (n)
- Bộ NST của mỗi loài còn được đặctrưng về hình dạng: Hình hạt, hình que,hình dấu phẩy,
Tế bào của mỗi loài sinh vật đượcđặc trưng về số lượng và hình dạng
2 Cấu trúc của NST
- Cấu trúc điển hình của NST được biểuhiện rỏ nhất ở kỳ giữa
+ Hình dạng: Hình hạt, hình que, hoặchình chữ V
+ Dài: 0,5 àm+ Đường kính: 0,2 - 2àm
- Cấu trúc ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatit
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 15
Trang 16
Hoạt động 3
GV thuyết giảng để gợi lên mối quan hệ
giữa nhân tố di truyền - gen - NST
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
(1) gắn với nhau ở tâm động (2) (eo thứnhất) Một số NST còn có eo thứ 2 (thểkèm)
+ Mỗi Crômatit gồm chủ yếu 1 phân tửADN và Prôtêin loại Histon
3 Chức năng của NST
- NST là cấu trúc mang gen (Nhân tố ditruyền) Quy định các tính trạng của sinhvật
- NST có đặc tính tự nhân đôi cho nêncác tính trạng được di truyền qua các thế
hệ tế bào và cơ thể
*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Học, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc bài Nguyên phân Kẻ bảng 9.1, bảng 9.2 (Cột 1 và 3)
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 16
Trang 17
Tiết 9 Ngày soạn: 12/09/2016
Bài 9 NGUYÊN PHÂN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức - Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong chu kỳ phân bào.
Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình NP
- Phân tích được ý nghĩa của NP đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể
2 Kỹ năng- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp.
3 Thái độ- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân.
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày cấu trúc hiển vi của NST?
3 Nội dung bài mới:
Trong kỳ giữa của quá trình phân bào NST có cấu trúc đặc trưng Nhưng các kỳkhác thì NST có sự biến đổi như thế nào?
Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV y/cầu hs q/sát bảng H.9.1 SGK:
+ Quá trình phân chia tế bào diễn ra qua
mấy giai đoạn chính?
Hoạt động 1:
- HS n/cứu thông tin sgk
+ Chu kỳ tế bào gồm những giai đoạn
(Từ kỳ trung gian đến kỳ giữa NST đóng
xoắn Từ kỳ sau đến kỳ t/gian NST duổi
xoắn Sau đó tiếp tục đóng và duổi qua các
chu kỳ TB tiếp theo)
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát H 9.2 - H.9.3,
+ Hình thái NST ở kỳ trung gian ntn ?
Quá trình phân chia tế bào gồm 2 giaiđoạn chính:
+ Giai đoạn chuẩn bị (Kỳ trung gian):Chiếm 90% thời gian của quá trìnhphân bào
+ Giai đoạn phân chia: Gồm 4 kỳ(Đầu, giữa, sau, cuối)
1 Biến đổi hình thái NST trong chu
kỳ tế bào.
- Chu kỳ tế bào gồm:
+ Kỳ trung gian: TB lớn lên và cónhân đôi NST
+Nguyên phân: Có sự phân chia NST
và chất tế bào tạo ra 2 tế bào mới
- Mức độ đóng,duổi xoắn của NSTdiển ra qua các kỳ của chu kỳ tế bào + Dạng sợi: Duổi xoắn ở kỳ trunggian
+ Dạng đặc trưng: đóng xoắn cực đại
Trang 18+ Cuối kỳ trung gian NST có đặc điểm gì ?
( Tự nhân đôi )
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
xác định các diễn biến cơ bản của NST ở
GV nêu câu hỏi:
+ Bộ NST ở tế bào con như thế nào so với
tế bào mẹ?
+ NP làm cho số lượng tế bào trong cơ thể
biến đổi như thế nào? Điều đó có ý nghĩa
gì?
+ Cơ sở khoa học của các biện pháp giâm,
chiết, ghép ở thực vật là gì?
- HS dựa vào kết quả của quá trình NP
cũng như kiến thức thực tế trả lời GV bổ
sung thêm Từ đó rút ra kết luận
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
chu kỳ tế bào
Kết luận: Bảng (Phần phụ lục)
- Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2
tế bào con có bộ NST giống nhau vàgiống với tế bào mẹ
3 ý nghĩa của nguyên phân
- Quá trình nguyên phân sao chépnguyên vẹn bộ NST của TB mẹ cho 2
TB con Nên duy trì sự ổn định bộNST đặc trưng của loài qua các thế hệ
tế bào
- N/phân là hình thức sinh sản của tếbào Số lượng TB tăng lên giúp cơthể sinh trưởng và lớn lên
*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng 10 vào vở
Kỳ Những diễn biến cơ bản của NST
Đầu
- NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn, có hình thái rõ rệt
- Các NST kép đính với nhau và với các sợi tơ của thoi phân bào tại tâmđộng
Giữa - Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng cho loài.- Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
Sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về mỗi cựccủa TB.Cuối - Các NST đơn dãn xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh dần thành chất nhiễm sắc
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC ……….
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 18
Trang 19
Tiết 10 Ngày soạn: 25/09/2016
Bài 10 GIẢM PHÂN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Trình bày được sự biến đổi hình thái của NST trong các kỳ của quá trình giảmphân Các diễn biến của NST qua các kỳ của quá trình GP
- Nêu được đặc điểm khác nhau giữa GPI, GPII và NP
- Phân tích được ý nghĩa của hiện tượng tiếp hợp
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên H.10 SGK
2.Học sinh Kẻ bảng 10 vào vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức:GV kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV giảng giải:
+ Quá trình giảm phân gồm 2 lần phân
chia liên tiếp (giảm phân I và giảm phân
II), nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kỳ
trung gian trước lần phân bào thứ nhất
Mỗi lần phân bào đều diễn ra qua 4 kỳ:
đầu, giữa, sau, cuối
- GV lưu ý cho HS: Trong cặp NST kép
I Những diễn biến cơ bản của NST trong GPI.
+ Kỳ đầu: NST đóng xoắn, co ngắn CácNST kép trong cặp tương đồng tiến lạigần nhau, bắt chéo nhau (Sự tiếp hợp), cóthể xảy ra trao đổi một đoạn NST chonhau sau đó tách ra
+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại,tập trung thành 2 hàng ngang trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô sắc
+ Kỳ sau: Các NST kép trong cặp tươngđồng phân li độc lập về mỗi cực của tếbào
+ Kỳ cuối: Các NST kép nằm gọn trong 2nhân mới hình thành tạo nên 2 tế bào có
Trang 20- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận trả
lời câu hỏi:
+ Những diễn biến của NST trong
GPII?
- HS trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
+ Vì sao trong giảm phân các tế bào con
lại có bộ NST giảm đi một nữa?
( G/phân gồm 2 lần phân bào mà NST
chỉ nhân đôi 1 lần )
+ Nêu những điểm khác nhau cơ bản
của g/phân 1 và g/ phân 2 ?
+ý nghĩa của giảm phân? ( Tạo ra các tb
con có bộ nst đơn bội khác nhau về
vô sắc mới
+ Kỳ sau: Mỗi NST đơn trong NST képtách nhau ra và phân li độc lập về mỗicực của tế bào
+ Kỳ cuối: Các NST đơn nằm gọn trongnhân mới được tạo thành với số lượng là
bộ đơn bội (n NST đơn)
* Kết quả: Từ một tế bào lưỡng bội (2n)qua quá trình giảm phân tạo thành 4 tếbào đơn bội (n)
*Kết luận chung: SGK
- Đọc bài Giảm phân Kẻ bảng sau vào vở
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC ……….
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 20
Trang 21
Tiết 11 Ngày soạn: 25/09/2016
Bài 11 SỰ PHÁT SINH GIAO TƯ VÀ THỤ TINH
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu được quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật có hoa
- Phân biệt được quá trình phát sinh giao tử đực và cái
- Hiểu và giải thích được bản chất của quá trình thụ tinh
2.Học sinh Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức:GV kiểm tra sĩ số của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của GPI là cơ chế tạo nên sự khácnhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ở các tế bào con được tạo ra qua quá trìnhgiảm phân?
+ Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa NP và GP ?
thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Quá trình phát sinh giao tử đực và cái
có đặc điểm gì giống và khác nhau?
HS độc lập tìm hiểu thông tin, thảo luận
nhóm, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm
trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện đáp
án:
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 11
SGK, nghiên cứu thông tin, trả lời câu
và tinh nguyên bào
- Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đềugiảm phân để hình thành giao tử
bố và mẹ
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 21
Trang 22
+ Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên của các
giao tử đực và cái lại tạo được hợp tử
3 ý nghĩa của quá trình GP và thụ tinh
- Duy trì sự ổn định bộ NST đặc trưngqua các thế hệ cơ thể
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Sử dụng bài tập 4 SGK (c)
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật ?
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 22
Trang 23
Tiết 12 Ngày soạn: 26/09/2016
Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức
- Nêu được đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày được cơ chế NST xác định giới tính
- Biết được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ quan sát, phân tích
- Rèn kỹ năng thực hành
2 Thái độ:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phê phán tư tưởng trọng nam khinh nữ của chế độ phong kiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên H.12.1 - 2 SGK
2.Học sinh Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 ổn định tổ chức lớp :Gv kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật?
+ Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính bộ NST lại được duy trì ổn định qua các thếhệ?
3.Bài mới
1.Mở bài
Tại sao ở các loài sinh vật sinh sản hữu tính lại có hai giới? Giới đực và giới cái?Vậy yếu tố nào quy định tính đực và tính cái? Sự phân hoá giới tính có chịu tác độngcủa các nhân tố trong môi trường hay không?
+ Nêu những điểm giống và khác nhau
của bộ NST ruồi đực và ruồi cái ?
- NST giới tính mang gen qui định tínhđực (cái) và các tính trạng thường liên
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 23
Trang 24
GV nêu vấn đề: Giới tính ở nhiều loài
phụ thuộc vào sự có mặt của cặp XX
hoặc XY trong tế bào:
ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai: Cái: XX
Đực: XY
Bò sát, ếch nhái, chim: Cái: XY
Đực: XX
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát H.12.2 SGK,
nghiên cứu thông tin trả lời câu hỏi:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng được
tạo ra qua giảm phân?
+ Sự thụ tinh giữa các trứng và tinh
trùng nào để tạo ra hợp tử phát triển
thành con trai hay con gái?
+ Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra
GV yêu cầu HS đọc SGK mục III,
+ Nêu những yếu tố cơ bản ảnh hưởng
đến sự phân hoá giới tính của sinh vật?
+ Vậy tỷ lệ đực - cái có ý nghĩa gì trong
sx và chăn nuôi không ?
- HS tự liên hệ
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
quan với giới tính
2 Cơ chế NST xác định giới tính
- Qua giảm phân:
+ Mẹ cho một loại trứng chứa NST X, + Bố cho hai loại tinh trùng là X và Yvới tỉ lệ ngang nhau
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng chứa NST Xvới trứng tạo thành hợp tử XX phát triểnthành con gái Còn tinh trùng chứa NST
Y thụ tinh với trứng tạo thành hợp tử XYphát triển thành con trai
- Tỉ lệ con trai : con gái xấp xỉ 1 : 1 vì hailoại tinh trùng X và Y được tạo ra với tỉ
lệ ngang nhau và tham gia vào quá trìnhthụ tinh với xác suất ngang nhau
- Cơ chế: Do sự phân ly của các cặp NSTgiới tính trong quá trình phát sinh giao tử
và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính
- Sự phân hoá giới tính không hoàn toànphụ thuộc vào cặp NST giới tính mà cònchịu ảnh hưởng của các yếu tố môitrường như: nhiệt độ, hoá chất, ánhsáng,
- Ví dụ:
+ Dùng Mêtyl Testosteron có thể biến cávàng cái thành cá vàng đực
+ Rùa: t0 ≤ 280C trứng phát triển thànhrùa đực, t0 ≥ 320C trứng phát triển thànhrùa cái
- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỷ lệ cái phù hợp với mục đích sản xuất
đực-*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Sử dụng bài tập : So sánh NST thường và NST giới tính ?
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 - Tồn tại 1 cặp trong TB lưỡng bội
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 24
Trang 25
trong TB lưỡng bội
- Luôn luôn tồn tại thành từng cặp tương
- Làm thêm hai bài tập sau:
BT1: ở đậu Hà lan, gen A qui định hạt vàng trội so với gen a qui định hạt xanh.
B - hạt trơn, b - hạt nhăn Lai giữa 2 cây đậu Hà lan T/c Vàng, trơn với Xanh, nhăn.Hỏi:
a F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?
b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?
BT2: ở ruồi giấm, gen B qui định thân xám trội so với gen b qui định thân đen V
- cánh dài, v - cánh cụt Lai giữa 2 cá thể ruồi giấm T/c Thân xám, cánh dài với thânđen, cánh cụt Hỏi:
a F1 có KG, KH như thế nào? Sơ đồ lai?
b Lai phân tích F1 thì kết quả sẽ như thế nào? Sơ đồ lai?
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 25
Trang 26
Tiết 13 Ngày soạn: 28/09/2016
Bài 13 DI TRUYỀN LIÊN KẾT
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Giải thích được thí nghiệm của Morgan
- Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt đối với chọn giống
- Giáo viên: H.13 SGK - SGV; Chân dung T H Morgan.
- Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức lớp :Gv kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Làm bài tập 1 và 2 đã cho ở bài trước.
+ Nêu những đặc điểm khác nhau của NST thường và NST giới tính ?
- GV q/sát chân dung Morgan và H.13
SGV, giới thiệu sơ lược về tiểu sử của
Morgan và đối tượng nghiên cứu của
ông: Ruồi giấm GV gọi 1 HS đọc lại thí
nghiệm của Morgan
+ Vì sao Mooc gan chọn ruồi giấm làm
đối tượng n/cứu di truyền ?
+ Thế nào là lai phân tích?
- Yêu cầu HS: Quan sát hình, đọc thông
tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phép lai giữa ruồi đực F1 với
ruồi cái thân đen, cánh cụt được gọi là
phép lai phân tích ?
+ Moocgan tiến hành phép lai phân tích
nhằm mục đích gì ?
+ Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ kiểu
hình 1 : 1, Morgan lại cho rằng các gen
qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng
nằm trên một cặp NST?
+ Hiện tượng di truyền liên kết là gì?
I Thí nghiệm của Morgan
- Đối tượng n/cứu : Ruồi giấm
- Thí nghiệm:
P Xám, dài x Đen, cụt F1 Xám , dài Lai phân tích:
♂ F1 x ♀ Đen, cụt F1 1 Xám,dài : 1 Đen,cụt
- Giải thích kết quả TN ( Sơ đò H 13 SGK )
- Ruồi cái thân đen, cánh cụt chỉ cho 1loại giao tử là bv còn ruồi đực F1 cũngchỉ cho 2 loại giao tử là BV và bv màkhông phải là 4 loại giao tử như ở quyluật phân li độc lập Do đó các gen quyđịnh màu sắc thân và dạng cánh phảicùng nằm trên 1 NST và liên kết với
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 26
Trang 27
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại
diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ
sung
- GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
ở quy luật PLĐL, ngoài các KH giống
bố mẹ còn xuất hiện các biến dị tổ hợp
Trong thí nghiệm của Morgan các em có
thấy xuất hiện các biến dị tổ hợp không?
Điều này có ý nghĩa gì?
+ Vậy sự phân bố gen trên NST ntn ?
- Gv giải thích: Các gen cùng nằm trên
một NST tạo thành một nhóm gen liên
kết Khi phát sinh giao tử thì cùng phân
li về 1 giao tử
- HS nghiên cứu SGK
+ So sánh kiểu hình F2 trong trường hợp
phân li độc lập và di truyền liên kết ?
( PLĐL: Xuất hiện BD tổ hợp
DTLK: Không xuất hiện BD tổ hợp )
GV cùng cả lớp trao đổi, HS tự rút ra kết
luận sau khi thảo luận
GV lấy một vài ví dụ về ĐIỀU CHỈNH
KẾ HOẠCH DẠY HỌC dân gian
trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
nhau
- DT liên kết là hiện tượng 1 nhóm tínhtrạng được quy định bởi các gen trêncùng một NST, cùng phân li trong quátrình phân bào
II ý nghĩa của di truyền liên kết
- Trong TB mỗi NST mang nhiều gen tạothành nhóm gen liên kết
- Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyềnbền vững của từng nhóm tính trạng đượcquy định bởi các gen trên một NST
- Nhờ đó trong chọn giống người ta cóthể chọn được những nhóm tính trạng tốt
đi kèm với nhau hoặc loại bỏ những tínhtrạng xấu đi kèm với nhau
Trang 28- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài.
- Ôn lại kiến thức về sử dụng kính hiển vi
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 28
Trang 29
Tiết 14 Ngày soạn:01/10/2016
Bài 14 : THƯC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Giáo viên: Kính hiển vi, tiêu bản đủ cho các nhóm
- Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, ôn lại kiến thức về sử dụng và bảo quản KHV III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là di truyền liên kết? DTLK có ý nghĩa gì?
2 Bài mới:
Nhằm DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀvà khắc sâu kiến thức về quá trình phân bào Hôm nay chúng ta cùng quan sát sự biến đổi hình thái của NST qua các kỳ của quá trình nguyên phân
Hoạt động của GV&HS Nội dung
GV nêu yêu cầu bài thực hành và giới
thiệu các dụng cụ thực hành Yêu cầu
một vài HS nêu lại cách sử dụng và
bảo quản kính hiển vi
HS nhớ lại kiến thức cũ, trình bày
Hoạt động 1:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5-6
HS), giao cho mỗi nhóm một KHV và
1 hộp tiêu bản
- GV yêu cầu các nhóm tổ chức quan
sát dưới sự quản lý của nhóm trưởng
Thư kí nhóm có nhiệm vụ ghi chép lại
kết quả hoạt động của nhóm
HS tiến hành quan sát GV theo dõi,
giúp đỡ các nhóm chưa quan sát được
GV lưu ý: Trong tiêu bản có các tế bào
Trang 30GV kiểm tra cách sử dụng kính của
các nhóm, kiểm tra khả năng xác định
các kỳ của quá trình phân bào
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS vẽ hình quan sát
được vào vở bài tập
GV có thể chọn mẫu tiêu bản rõ nhất
của các nhóm cho cả lớp quan sát
HS quan sát, vẽ lại hình quan sát được
vào vở
GV kiểm tra kết quả của một vài
nhóm, cho điểm nếu đạt kết quả tốt
2 Thu hoạch
HS làm bài thu hoạch theo mẫu:
Bài thu hoạch thực hành: Quan sát hìnhthái nhiễm sắc thể
Học sinh: Nhóm: Lớp: Trường: I/ MỤC TIÊU
II/ Dụng cụIII/ Tiến hànhIV/ Kết quả
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- GV đánh giá ý thức chuẩn bị và thái độ học tập của HS
- Ôn lại toàn bộ kiến thức về NST
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 30
Trang 31
Tiết 15 Ngày soạn:01/10/2016
Chương III: AND VÀ GEN
Bài 15: ADN
I MỤC TIÊU : Học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức:
-Xác định được thành phần hoá học của ADN
- Nêu được tính đặc thù và đa dạng của ADN
- Mô tả được cấu trúc không gian của ADN
1 Giáo viên: H.15 SGK; Chân dung Watson - Crick
2.Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.Kiểm tra bài cũ: Không
2 Nội dung bài mới:
ĐVĐ Như chúng ta đã biết ở bài 8, NST được cấu tạo từ ADN và protein Nhờ khả năng tự sao của ADN mà NST mới có thể tự nhân đôi được Vậy ADN là gì?
Nó có cấu tạo, tính chất và chức năng như thế nào?
Hoạt động của GV&HS Nội dung
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát H.15 SGK,
đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Nêu thành phần hoá học của phân tử
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN thể
hiện ntn ở mỗi loài sinh vật ?
GV gợi ý: - ADN chủ yếu tập trung trong
nhân tế bào và có khối lượng ổn định,
đặc trưng cho loài
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận:
Hoạt động 2
- GV giới thiệu chân dung hai nhà khoa
học Watson và Crick, giới thiệu sơ lược
tiểu sử và thành công của hai ông để tạo
I Cấu tạo hoá học của phân tử ADN
- ADN là 1 loại a xít nuclêic được cấutạo từ các nguyên tố C,H,O,N,P
- ADN là đại phân tử được cấu tạo theonguyên tắc đa phân mà đơn phân lànuclêôtit thuộc 4 loại A,T,G,X
- Tính đặc thù của ADN là do số lượng,thành phần, trật tự sắp xếp các nu quiđịnh
- Do sự sắp xếp khác nhau của 4 loạinu tạo nên tính đa dạng của ADN
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là
cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặcthù của sinh vật
II Cấu trúc không gian của ADN
- ADN là một chuổi xoắn kép, gồm hai
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 31
Trang 32
niềm tin và hứng thú cho HS.
-GV cho HS quan sát lại H15 SGK, phân
tích:
+ Mô tả cấu trúc không gian của phân tử
ADN ?
- GV yêu cầu HS thực hiện lệnh SGK
+ Các loại nu nào liên kết với nhau thành
cặp ?
+ Giả sử trình tự các đơn phân trên 1
đoạn ADN như sau:
-A- T- G- G- T- A- G- T-
X-Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch
tương ứng sẽ ntn ?
+ Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung ?
- HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi ý
của GV cùng thảo luận, thống nhất ý
kiến
- Giải thích: Tỷ số
X G
T A
trong phân tửADN khác nhau và đặc trưng cho loài
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
mạch đơn song song, xoắn đều quanhmột trục theo chiều từ trái sang phải(Ngược chiều kim đồng hồ)
- Mỗi chu kỳ xoắn cao 34A0 gồm 10 cặpnu Đường kính vòng xoắn là 20 A0
- Các loại nu giữa hai mạch đơn liênkết với nhau thành từng cặp theonguyên tắc bổ sung
A = T; G ≡ X và ngược lại
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Khi biết trình tự sắp xếp các nu trongmạch đơn này thì suy ra trình tự sắp xếpcác nu trong mạch đơn kia
+ Về tỷ lệ các đơn phân tronh ADN:
G A
+ Tỷ lệ: G A X T
trong các ADN khácnhau thì khác nhau và đặc trưng choloài
- N/cứu bài mới : Bài 16
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 32
Trang 33
Tiết 16 Ngày soạn: 8/10/2016
Bài 16:AND VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức - Nêu được nguyên tắc tự nhân đôi của ADN
- Xác định được bản chất hoá học của ADN
- Giải thích được chức năng của ADN
2.Kĩ năng: -Biết quan sát vận dụng kiến thức
3.Thái độ: - Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên: + H.16 SGK
+ Mô hình : Tự nhân đôi của phân tử ADN
2.Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1.ổn định tổ chức lớp :Kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày cấu trúc không gian của ADN?
+ Sữ dụng bài tập 4,6 sgk ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát H.16 SGK ,
đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn
ra ở đâu? Vào thời gian nào?
+ Sự tự nhân đôi của ADN diễn ra như
thế nào?
+ Sự hình thành mạch mới ở ADN con
diễn ra như thế nào? (M khuôn )
+ Có nhận xét gì về cấu tạo của hai
ADN con với ADN mẹ?
+ Các nu nào liên kết với nhau thành
T-+ Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN được
tạo thành từ đoạn ADN trên ?
+ Quá trình tự nhân đôi của ADN diển
ra theo nguyên tắc nào ?
Hoạt động 2
1 ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào
- Thời gian: Kỳ trung gian
- Địa điểm: Nhân tế bào, tại NST
+ Các nu trên mạch mới của ADN conđược hình thành dần dần trên mạchkhuôn của ADN mẹ và ngược chiềunhau
- Kết quả: 2 ADN con giống nhau vàgiống hệt ADN mẹ
-Nguyên tắc:
+ Bổ sung: A = T, G = X+ Bán bảo toàn: Giữ lại một nữa ( Mạchcon dựa trên khuôn mẩu của mạch mẹ)
2 Bản chất của gen Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 33
Trang 34
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK trả lời câu hỏi:
+ Nêu bản chất hoá học của gen là gì ?
- Giải thích: Gen nằm trên NST, bản
chất hoá học là ADN, 1 phân tử ADN
gồm nhiều gen
+ Gen có chức năng gì ?
- HS nghiên cứu SGK, dựa vào các gợi
ý của GV, cùng thảo luận, thống nhất ý
kiến
Hoạt động 3
- Hs n/cứu sgk
+ ADN là những mạch dài chứa gen, mà
gen có chức năng di truyền Vậy, chức
năng của ADN là gì?
+ Do có khả năng tự nhân đôi, phân li
đồng đều về mỗi giao tử và tổ hợp lại
trong quá trình thụ tinh mà ADN còn có
- Bản chất hoá học của gen là ADN
- Chức năng: Gen cấu trúc mang thôngtin quy định cấu trúc một loại phân tửprotein
3 Chức năng của ADN
- Lưu trữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền qua cácthế hệ tếbào và thế hệ cơ thể
*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Làm bài tập 4 SGK
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
- N/cứu bài mới: Bài 17
- Chuẩn bị : Kẻ bảng trang 51 vào vở bài tập
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 34
Trang 35
Tiết 17 Ngày soạn: 08/10/2016
Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức :- Mô tả được cấu tạo của ARN
- Xác định được chức năng của ARN
- Phân biệt được ARN với ADN cũng như giữa các ARN khác nhau
2.Kĩ năng:- Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
3.Thái độ:- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên: H.17.1 -2 SGK
2.Học sinh: Đọc bài trước ở nhà, kẻ bảng 17 trang 51 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức:Kiểm tra sĩ số HS
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN?
+ Bản chất hoá học của gen là gì?
+ Sử dụng bài tập 4 sgk ?
3 Nội dung bài mới:
* ARN là một trong hai loại axit
Nucleic, cũng được cấu tạo theo nguyên
tắc đa phân Tuỳ theo chức năng người ta
chia ARN thành 3 loại
* ADN không trực tiếp tổng hợp
Prôtêin mà thông tin di truyền của ADN
được chuyển sang ARN, ARN vừa có
mặt ở trong nhân vừa có mặt trong TBC
+ ARN gồm có mấy loại ?c/năng của
mỗi loại ?
(- mARN được tổng hợp trong nhân TB
dựa trên khuôn mẩu ADN làm nhiện vụ
trung gian truyền thông tin di truyền từ
ADN trong nhân sang Prô
- tARN tồn tại trong té bào chất làm
nhiệm vụ trực tiếp tham gia vào quá trình
tổng hợp Pôlipeptit
I ARN
- ARN cấu tạo từ các nguyên tốc,h,o,n,p thuộc loại đa phân tử nhưngnhỏ hơn ADN
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là 4 loại nu a,u,g,x
- ARN gồm có 3 loại :+ mARN: ARN thông tin - mang thôngtin quy định cấu trúc protein cần tổnghợp
+ tARN: ARN vận chuyển - Vậnchuyển a.a đến nơi tổng họp protein.+ rARN: ARN riboxom - Cấu tạo nênRiboxom, nơi tổng hợp protein
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 35
Trang 36
- rARN trong TBC cấu tạo nên ribôxôm )
HS thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh bảng
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát H.17.2 SGK+
nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ ARN được tổng hợp ở kỳ nào của chu
kỳ TB ?
+ ARN được tổng hợp từ mấy mạch đơn
của ADN?
+ Các loại nu nào liên kết với nhau trong
quá trình tạo nên mạch ARN ?
+ Nhận xét trình tự của các nu trên
ARN so với trên từng mạch đơn của gen?
+ ARN được tổng hợp theo nguyên tắc
nào?
GV giải thích thêm:
- Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen tháo
xoắn, tách mạch, đồng thời các nu… trên
mạch khuôn của gen liên kết với các
nu… trong môi trường nội bào theo
NTBS để tạo thành mạch ARN
- Khi kết thúc quá trình này, phân tử
ARN được hoàn thiện cấu trúc, đi ra tế
bào chất để thực hiện chức năng của
+ Trong quá trình tổng hợp ARN, các
nu của ADN liên kết với các nu trongmôi trường nội bào theo nguyên tắc bổsung: A - U, T - A, G - X và ngược lại.+ Trình tự các nu trên ARN giống vớitrình tự các nu trên mạch bổ sung củamạch khuôn, chỉ khác T được thay bằngU
- Nguyên tác tổng hợp : + Khuôn mẩu: Dựa trên 1 mạch đơncủa gen
+ Bổ sung : A - U, T - A, G - X vàngược lại
- Mqh gen - ARN: TRình tự các nu trênmạch khuôn quy định trình tự các nutrên mạch ARN
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 36
Trang 37
Tiết 18 Ngày soạn:15/10/2016
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm duy vật biện chứng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên: H.18 SGK
2.Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức lớp:GV kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
+ ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào? Trình bày chức năng của ARN?
+ Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ADN và ARN ?
3 Nội dung bài mới:
ĐVĐ Tất cả các tính trạng của cơ thể đều do prôtein qui định Vậy, prôtein có cấu tạo và chức năng như thế nào?
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu các thành phần hoá học
cấu tạo nên phân tử prôtein, các nguyên
tắc cấu tạo của prôtein
+ Nêu thành phần hoá học và cấu tạo
của prô ?
+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtein
được qui định bởi yếu tố nào?
+ Vì sao Prô có tính đa dạng và đặc
+ Đặc điểm cấu trúc nào của prôtein tạo
nên tính đa dạng và đặc thù của nó?
+ Ngoài yếu tố được cấu trúc theo
nguyên tắc đa phân, còn có yếu tố nào có
thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù của
1 Cấu trúc của prôtein
a Cấu tạo hoá học
- Prôtein được cấu tạo từ 4 nguyên tốhoá học chủ yếu là C, H, O, N
- Prôtein là đại phân tử, có kích thước(0,1 àm), khối lượng phân tử (Hàng chụctriệu đ.v.C) lớn
- Prôtein cấu trúc theo nguyên tắc đaphân, đơn phân là các a amin, có hơn 20loại a amin khác nhau
- Tính đa dạng và đặc thù của prôteinđược qui định bởi số lượng, thành phần,trật tự sắp xếp các a amin trong chuổipôlipeptit
b Cấu trúc không gian
- Bậc 1: Chuổi polipeptit mạch thẳng
- Bậc 2: Chuổi polipeptit cuộn xoắn như
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 37
Trang 38
- GV giải thích trên H.18 SGK: Prôtein
có 4 bậc cấu trúc không gian tạo nên tính
đa dạng và đặc thù của nó
+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtein thể
hiện như thế nào trong cấu trúc không
gian?
- Chúng ta đều biết prôtein qui định các
tính trạng của cơ thể Nhưng cụ thể đó là
những chức năng gì?
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin,
trả lời câu hỏi lệnh trang 55 SGK
+ Prô có chức năng cấu trúc ntn ?
1 - 2 HS đọc kết luận chung SGK
lò xo hoặc gấp nếp song song tạo thànhsợi
- Bậc 3: Các prôtein bậc 2 cuộn gấp nếptheo kiểu đặc trưng cho từng loạiprôtein
- Bậc 4: Gồm hai hay nhiều chuổipolipeptit cùng hay khác loại liên kết vớinhau
- Cấu trúc bậc 3 và 4 tạo nên tính đặctrưng cho từng loại prôtein
2 Chức năng của prôtein
Chức năng của prôtein:
- Cấu tạo nên các bộ phận của tế bào và
-Tóm lại, prôtein đảm nhiệm nhiều chứcnăng liên quan đến toàn bộ cơ thể, biểuhiện tính trạng của cơ thể
*Kết luận chung: SGK
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Làm các bài tập 3, 4 SGK
- Trình bày chức năng của Prô ?
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
- Đọc mục "Em có biết?"
- N/ cứu bài mới : Bài 19
Chuẩn bị : Ôn lại phần ADN và ARN
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 38
Trang 39
Tiết 19 Ngày soạn:20/10/2016
Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIƯA GIEN VÀ TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Có tình yêu và lòng tin vào khoa học, bản thân
- Có quan điểm duy vật biện chứng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- Giáo viên: H.19.2 - 3 SGK, Mô hình quá trình tổng hợp prôtêin
2 - Học sinh: Đọc bài trước ở nhà.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1.ổn định tổ chức lớp:GV kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào quy định?
+ Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng với tế bào và cơ thể?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
- GV: Gen mang thông tin qui định cấu
trúc protêin ở trong nhân trong khi đó
protêin lại được tổng hợp ở tế bào chất +
+ Vậy, giữa gen và protêin phải chăng
+ Các nu nào ở mARN và tARN liên kết
I Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin
- mARN là dạng vật chất trung giantrong mối quan hệ giữa gen và protêin,
có vai trò tuyền đạt thông tin về cấu trúcprotêin
- Sự hình thành chuổi a.a + mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm đểtổng hợp prô
+ Các tARN mang a.a vào ribôxômkhớp với mARN theo nguyên tắc bổsung và đặt a.a vào đúng vị trí
+ Khi ribôxôm dịch 1nấc trên mARNthì 1 a.a được nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiềudài của mARN thì chuổi a.a được tổnghợp xong
+ Các nu… trên mARN liên kết với các
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 39
Trang 40
với nhau ?
+ Tương quan về số lượng giữa a.a và nu
của mARN khi ở trong ribôxôm ?
- Như vậy, chúng ta thấy giữa gen và
protêin có mối quan hệ chặt chẽ thông
quan mARN Mà protêin thì qui định tính
trạng của sinh vật, vậy giữa gen và tính
trạng có mối quan hệ như thế nào?
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS q/sát hình 19.2 + n/cứu
thông tin,
- HS nghiên cứu SGK,
- Giải thích: Tính trạng trong cơ thể
nu… trên tARN theo NTBS: A – U, G –
II Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
* Kết luận:
Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN, mARN lại là khuôn mẫu để tổng hợpchuổi a.a ( cấu trúc bậc 1 của protêin)
Protêin tham gia cấu trúc và hoạt độngsinh lý của tế bào -> biểu hiện thành cáctính trạng của cơ thể
- Bản chất của mối quan hệ giữa gen →mARN → Protêin: Là trình tự cácnu… trên gen qui định trình tự các nu…trên mARN, qui định trình tự các a.atrong phân tử protêin,pro tham gia vàocác hoạt động của tế bào -> Biểu hiệnthành tính trạng
IV DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.-Đọc nội dung kết luận chung
- Học, trả lời câu hỏi, làm bài tập cuối bài
- Ôn lại kiến thức về cấu trúc phân tử ADN
V ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Giáo viên : Hà Thanh Hải Trang 40