- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh cảnh cửa sông. - Giáo viên nhắc chú ý phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai chính tả. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. b) Tìm hiểu bài. + [r]
Trang 1- GD học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bộ thẻ ghi sẵn các chữ cái a, b, c, d.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Quản trò lần lượt đọc câu hỏi
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào có
nhiều bạn giơ đáp án nhanh và đúng
- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng đọc trang trọng, tha thiết
- Từ ngữ: sau đền, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả,
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- GD học sinh có ý thức nhớ về cội nguồn
Trang 23 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
Ba”
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc
+ Nêu ý nghĩa bài ?
+ là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng khoảng 400 năm.+ Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.+ Câu ca dao ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam, thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố nội dung, giọng đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Kiểm tra học sinh các kiến thức đã học từ đầu kì 2
- Rèn kĩ năng trình bày và tính toán
- GD học sinh ý thức tự giác trong khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đề kiểm tra phô tô cho từng HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2 Bài mới
- Giáo viên phổ biến yêu cầu giờ kiểm tra
- Giáo viên phát đề
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Phiếu học nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học sinh.
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài
3.2.Giảng bài
- Nêu tên bài đạo đức lớp 5 từ đầu năm học đến nay? - Học sinh trả lời
áp dụng các bài học vào xử lí tình huống
- Giáo viên chia lớp làm 10 nhóm - Học sinh thảo luận nhóm.+ Nhóm 1: Theo em, học sinh lớp 5 cần phải có những hành động, việc làm như thế nào?
+ Nhóm 2: Tự đánh giá về những việc làm của mình từ đầu năm học đến nay.+ Nhóm 3: Trong cuộc sống và học tập em có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy lập kế hoạch để vượt qua những khó khăn đó?
+ Nhóm 4: Tìm hiểu về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình, đất nước mình Em đã làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó?+ Nhóm 5: Đối xử với bạn bè xung quanh như thế nào để có tình bạn đẹp?
+ Nhóm 6: Vì sao ta phải kính già yêu trẻ? Ví dụ về những việc làm thể hiện tình cảm đó?
+ Nhóm 7: Tại sao phụ nữ là những người đáng được tôn trọng? Lấy ví dụ chứng minh vai trò phụ nữ trong gia đình và trong xã hội
+ Nhóm 8: Hợp tác với những người xung quanh đem lại lợi ích gì? Ví dụ
+ Nhóm 9: Tại sao chúng ta phải yêu quê hương, yêu Tổ quốc? Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
+ Nhóm 10: Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào với UBND xã (phường)?
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 4I MỤC TIÊU
- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài, giọng đọc trang trọng, tha thiết
- Từ ngữ: sau đền, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã Ba Hạc, ngọc phả,
- Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thờibày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- GD học sinh có ý thức nhớ về cội nguồn
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
của thiên nhiên nơi đền Hùng?
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
Ba”
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc
+ Nêu ý nghĩa bài ?
+ là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng khoảng 400 năm.+ Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ
+ Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh.+ Câu ca dao ca ngợi một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam, thuỷ chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc
- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố nội dung, giọng đọc
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 5Trần ThừaTrần Thái Tổ
An Sinh Vương
(Trần Liễu - anh)
Trần Thái Tông(Trần Cảnh- em)
Quốc công tiết chế
Hưng Đạo Vương
(Trần Quốc Tuấn)
Trần Thánh Tông(Trần Hoàng- anh)
Thượng tướng thái sưTrần Quang Khải- em
Trần Nhân TôngTrần Khâm
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoa, học sinh kể được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá
bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống
giặc Từ đó, học sinh hiểu thêm một truyện thống tốt đẹp của dân tộc- truyền
thống đoàn kết
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ trong sgk.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giáo viên kể lần 1 + giải nghĩa một số từ khó
Giáo viên dán giấy ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
- Giáo viên kể lần 2: Tranh minh hoạ
+ Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1)
+ Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4)
+ Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5)
+ Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6)
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm - 2 đến 3 nhóm thi kể chuyện theo tranh trước lớp
Trang 6- Thi kể chuyện trước lớp - 2 học sinh thi kể toàn bộ câu chuyện.
Trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lớp nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2019
Buổi sáng LuyÖn tõ vµ c©u
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
- GD học sinh ý thức tự giác trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng lớp viết những câu văn ở bài tập 1 (phần nhận xét)
- Bút dạ và giấy to để làm bài tập 1, bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập 1.
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
*Bài 3:
- Giáo viên gọi học sinh trả lời
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
b, Phần ghi nhớ
c, Phần luyện tập
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trong câu “Đền Thượng nằm chót vót
… đang múa quạt xoè hoa.”có từ đền lặp lại từ đền ở câu trước
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Nếu ta hay thế từ đền ở câu 2 bằng các từnhà, chùa, trường lớp thì nội dung 2 câu trên không còn ăn nhập với nhau Câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà, ngôi chùa hoặc trường, hoặc lớp
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3, trả lời cầu hỏi
+ Việc lặp lại như vậy giúp ta nhận ra sự liên kết giữa các câu văn Nếu không có
sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
- Hai học sinh đọc lại nội dung ghi nhớ
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn
- Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 7* Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên và học sinh nhận xét rồi
chốt lại lời giải đúng
- Các từ cần điền
Câu 2: Thuyền Câu 7: Cá songCâu 3: Thuyền Câu 8: Cá chim
Giúp học sinh:- Ôn lại các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng Quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, số ngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
a) Hoạt động 1: Ôn tập các đơn vị đo thời gian.
* Các đơn vị đo thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu tên những
đơn vị đo thời gian đã học, nêu mối
quan hệ giữa một số đơn vị đã học
- Cho biết; Năm 2000 là năm nhuận,
vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào?
- Hướng dẫn học sinh có thể nêu
- KL: Năm nhuận là năm chia hết cho 4
+ Đầu xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ lõm vào chỉ có 30 ngày hoặc
2 = 40 phút0,5 giờ = 60 phút x 0,5 giờ = 30 phút
180 phút = 3 giờ Cách làm:
Trang 8- Đọc yêu cầu bài.
+ 1671 thuộc thế kỉ 17+ 1794 thuộc thế kỉ 18+ 1804, 1869, 1886 thuộc thế kỉ 19
+ 1903, 1946, 1957 thuộc thế kỉ 20
- Đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh thảo luận làm theo nhóm
- Đại diện lên trình bày
- Đọc yêu cầu bàia) 72 phút = 1,2 giờ b) 30 giây = 0,5 phút
270 phút = 4,5 giờ 135 giây = 2,25 phút
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về kiểu câu ghép
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Trang 9- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20
phút):
Bài 1 Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống
để hoàn chỉnh các câu ghép sau;
Bài 2 Phân các câu dưới đây thành hai loại:
Câu đơn và câu ghép:
a) Mùa thu năm 1929, Lí Tự Trọng về nước,
được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và
nhận thư từ tài liệu trao đổi với các đảng bạn
qua đường tàu biển
b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm
lòng trung với nước của ông còn sáng mãi
c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào
đó bay ra hót râm ran
d) Mưa rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp
trên phên nứa
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
(Quang Huy)
Trang 10I MỤC TIÊU
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, thathiết, giàu tình cảm
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ cảnh cửa sông (sgk)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc bài “Phong cảnh Đền Hùng”
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát tranh cảnh cửa sông
- Giáo viên nhắc chú ý phát âm
đúng các từ ngữ dễ viết sai chính tả
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có
gì hay?
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối
giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng
của cửa sông đối với cội nguồn?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thể hiện diễn cảm đúng với nội dung
từng khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc
diễn cảm 4 khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ 4 và
- Một, hai học sinh khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài
- Học sinh đọc chú giải từ cửa sông
- Từng tốp 6 học sinh nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc cả bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1
“Là cửa nhưng không then khoá, cũng không khép lại bao giờ Cách nói ấy rất đặc biệt cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường, không có then, có khoá Tác giả đã làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất quen.”
+ Là những nơi dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi cá tôm tụ hội, … nơi tiễn những người ra khơi
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn”
- Ba học sinh nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ (mỗi em 2 khổ)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Trang 113 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
Giúp học sinh:- Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- GD học sinh yêu thích môn toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở bài tập toán 5
- Sách giáo khoa toán 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh chữa bài tập
- Giáo viên nêu ví dụ 1 (sgk)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm
cách đặt tính và tính
* Ví dụ 2: Giáo viên nêu bài toán
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần chú
ý phần đổi đơn vị đo
- Học sinh nêu phép tính tương ứng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải bài toán trên bảng
Trang 12*Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh lên tóm tắt bài
toán rồi giải
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài giải
Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo Tàng lịch sử là:
35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút
- GD học sinh ý thức tự giác trong khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy kiểm tra hoặc vở
- Một tranh minh hoạ về đề văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
a) Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
- Cho học sinh đọc 5 đề bài
- Nhắc học sinh có thể viết theo một đề
bài khác với đề bài trong tiết học trước
Nhưng tốt nhất là viết theo đề bài tiết
I MỤC TIÊU
- Học sinh biết vào dịp tết Mậu thân (1968) quân dân miền Nam tiến hành Tổng tiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh và sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
- Cuộc tổng tiến công và nội dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo thế thắng lợi cho quân dân ta
Trang 13- Học sinh chăm chỉ học bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a) Diễn biến cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Tết Mậu thân 1968
- Hướng dẫn học sinh thảo luận
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở miền Nam nước ta?
+ Thuật lại cuộc tấn công của quân giải
phóng vào Sài Gòn Trận nào là trận tiêu
biểu trong đợt tấn công này
Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân
và dân miền Nam vào Tết Mậu thân năm
1968 mang tính chất bất ngờ và đồng
loạt với qui mô lớn?
b) Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu thân 1968
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu thân 1968 đã tác động như thế nào
đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?
+ Nêu ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy tết Mậu thân 1968
Đà Nẵng
+ Trận đánh vào sứ quán Mĩ là trận đánh tiêu biểu nhất
+ Bất ngờ về thời điểm, đêm giao thừa.+ Địa điểm: tại các thành phố lớn, tấn công vào các cơ quan đầu não của địch.+ … đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, lầu Năm góc và
cả thế giới phải sửng sốt
+ Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân, Mĩ buộc phải nhận đàm phán tại Pa- ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam …
- Học sinh nối tiếp đọc
Trang 14- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ cảnh cửa sông (sgk)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc bài “Phong cảnh Đền Hùng”
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát tranh cảnh cửa sông
- Giáo viên nhắc chú ý phát âm
đúng các từ ngữ dễ viết sai chính tả
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
chảy ra biển? Cách giới thiệu ấy có
gì hay?
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối
giúp tác giả nói điều gì về tấm lòng
của cửa sông đối với cội nguồn?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
thể hiện diễn cảm đúng với nội dung
từng khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc
diễn cảm 4 khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ 4 và
- Một, hai học sinh khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài
- Học sinh đọc chú giải từ cửa sông
- Từng tốp 6 học sinh nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc cả bài
- Học sinh đọc khổ thơ 1
“Là cửa nhưng không then khoá, cũng không khép lại bao giờ Cách nói ấy rất đặc biệt cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường, không có then, có khoá Tác giả đã làm người đọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất quen.”
+ Là những nơi dòng sông gửi phù sa lại
để bồi đắp bãi bờ, nơi biển cả tìm về với đất liền, nơi cá tôm tụ hội, … nơi tiễn những người ra khơi
+ Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng của cửa sông không quên cội nguồn”
- Ba học sinh nối nhau đọc diễn cảm 6 khổ thơ (mỗi em 2 khổ)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Khoa học