chọn bạn có câu chuyện hay nhất. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực... giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.. III.[r]
Trang 1TUẦN 33Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2019 Buổi sáng
- Học sinh đọc lưu loát bài, đọc với giọng thông báo rõ ràng
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Nội dung: Hiểu luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhànước nhằm bảo vệ quyền lợi trẻ em … thực hiện luật Bảo vệ, chăm sóc và giáodục trẻ em
- Giáo dục ý thức, trách nhiệm của HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh minh họa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh nối tiếp đọc bài: Những cánh buồm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền trẻ em Việt Nam?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Điều luật nào nói về bổn phận của
- Nêu nội dung từng điều luật
- Học sinh theo dõi
+ 5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21
- Học sinh nối tiếp nêu
- Học sinh nối tiếp nêu
Trang 2- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
c) Luyện đọc
- Yêu cầu 4 học sinh đọc nối tiếp
- Hướng dẫn hsinh luyện đọc đoạn 4
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- 4 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
*Bài 1: Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận, chữa bài
*Bài 2
Học sinh thảo luận nhóm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
*Bài 3: Học sinh làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh nối tiếp nêu công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần, thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương
- Học sinh làm cá nhân, lên bảng chữa
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là:(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quyét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102, 5 (m2)
Đáp số: 102, 5 m2
- Học sinh thảo luận, trình bày
- Học sinh làm cá nhân đổi vở soát lại
Bài giảiThể tích bể là:
Trang 32 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
Buổi chiều Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU
Sau bài này, HS biết
- Một số biển báo, kí hiệu đơn giản về luật giao thông đường bộ
- Vận dụng chấp hành đúng luật giao thông đường bộ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
a) GV gắn tranh ảnh về một số trường hợp vi phạm luật giao thông đường bộ lên bảng:
+ Tranh 1: Một số HS ngồi trên ô tô thò đầu ra ngoài
+ Tranh 2:HS đi xe đạp vào đường ngược chiều (tranh có biển báo cấm đi ngược chiều )
+ Tranh 3: Một số HS đá bóng dưới lòng đường và một người đi đường bị ngã
+ Tranh 4: HS qua đường không đúng phần đường dành cho người đi bộ sang đườngb) GV yêu cầu HS quan sát từng tranh và giới thiệu:
+ Mô tả nội dung từng bức tranh
+ Em có NX gì về hoạt động của các bạn trong từng bức tranh
-> GVKL: Hành động của các bạn HS trong các bức tranh trên là vi phạm luật giao thông đường bộ
- GV gắn hình vẽ 6 biển báo giao thông và 6 đáp án tương ứng:
+ Biển 1: Cấm đi ngược chiều
+ Biển 2: Hướng dẫn người đi bộ qua đường
+ Biển 3: Biển báo nguy hiểm
+ Biển 4: Biển báo dừng
+ Biển 5: Biển báo cấm đỗ ô tô
+ Biển 6: Biển báo cấm rẽ trái
- Yêu cầu HS chọn đáp án đúng với các biển báo giao thông
- GV nhận xét, tuyên dương bạn làm tốt
4 Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Trang 4
Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh biết
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- GDBVMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức hành động của con người và bản thân đã tác động như thế nào vào môi trường; Kĩ năng tư duy tổng hợp
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
a) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- Giáo viên cho học sinh quan sát các
* Hoạt động 2: Thảo luận
- Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
- Giáo viên tóm ý chính
Bài học (SGK)
GDMT: Liên hệ đến thực tế ở địa
phương em? là HS em cần làm gì
để bảo vệ, giữ gìn rừng ở địa
phương mình như thể nào?
- Học sinh quan sát hình trang 134, 135 đểtrả lời câu hỏi
- Hình 1 cho ta thấy con người phá rừng
để lấy đất canh tác, trồng các cây lươngthực, cây căn quả
- Hình 2: Con người phá rừng để xây nhà,đóng đồ đạc
- Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt
- Hình 4: Cho thấy, ngoài nguyên nhân rừng
bị phát do chính con người khai thác, rừngcòn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
- Các lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừnglàm nương rẫy, lấy củi, đốt than, lấy gỗlàm nhà, đóng đồ dùng,…; phá rừng để lấyđất làm nhà, làm đường,…
- Học sinh quan sát các hình 5, 6 (SGK) đểtrả lời câu hỏi
+ Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy rathường xuyên
+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
+ Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần
- HS tự liên hệ
4 Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Trang 5Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hoặc đã đọc nói
về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc và giáo dục trẻ em hoặc trẻ emthực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- Hiểu câu chuyện: Trao đổi được về cha mẹ, thầy cô giáo, …
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
-Kể lại câu chuyện “Nhà vô địch” và nêu ý nghĩa câu chuyện?
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- Giáo viên chép đề bài
Đề bài: Kể lại một câu chuyên em đã
được nghe hoặc được đọc về việc gia
đình,nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo
dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn
phận với gia đình, nhà trường và xã hội
- GV gạch chân những từ ngữ trọng tâm
- Giáo viên gợi ý một truyện VD: Người
mẹ hiền, lớp học trên đường, … các em
nên kể những câu chuyện đã nghe, đã
4 Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài
Trang 63 giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập giờ trước
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
*Bài 1
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
*Bài 2
- Giáo viên phát phiếu học nhóm
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh trao đổi thảo luận
- Nhóm trưởng lên trình bày kết quả
+ Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”
trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng,thiếu niên, con nít, trẻ ranh, nhãi ranh, …+ Đặt câu với 1 từ vừa tìm được
Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 4
- Học sinh làm vào vở bài tập
a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớpsau thay thế
b) Tre non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễhơn
c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột,chưa biết suy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà biết nói: Trẻ lên ba đanghọc nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- Học sinh học thuộc các thành ngữ, tục ngữtrong bài tập
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập giờ trước
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS luyện tập.
*Bài 1: Giáo viên kẻ bảng
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng điền
kết quả
- Giáo viên nhận xét chữa bài
*Bài 2:
- Giáo viên gợi ý để học sinh biết cách
tính chiều cao hình hộp chữ nhật khi
biết thể tích và diện tích đáy của nó
*Bài 3:
- Giáo viên có thể gợi ý cách giải
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- Học sinh tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật
Bài giảiDiện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)Đáp số: 1,5 m
- Học sinh giải, trình bày
Bài giải Cạnh của khối gỗ là:
10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phương là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lậpphương là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
Trang 8III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
-Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
cần luyện đọc:
- Hát
- Lắng nghe
- Nhận phiếu
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
a “Sau trận mưa đêm rả rích
2 Chăm chỉ môi trường
3 Yêu lao động gìn bản sắc vănhoá dân tộc
5 Yêu quê hương, đất nước, yêuđồng bào, quốc tế.”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét
- Học sinh luyện đọc nhóm đôi (cùngtrình độ) Đại diện lên đọc thi đuatrước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Ước mơ của con có cánh buồm trắng
để làm gì ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả
lời đúng nhất
a Để được đi du lịch cùng cha trên biển
b Để được cùng cha ra khơi đánh cá
c Để đi khám phá những điều chưa biết về
biển
d Để đi du lịch
Bài 2 Em hãy đặt tên cho mỗi điều
luật dưới đây (VD : Điều 15 – Quyềnbảo vệ sức khoẻ) :
– Điều 16 : – Điều 17 : – Điều 21 :
- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày
kết quả
- Nhận xét, sửa bài
- Các nhóm thực hiện, trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
đọc
- Học sinh phát biểu
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
Thứ tư ngày 1 tháng 5 năm 2019
Buổi sáng
Tập đọc SANG NĂM CON LÊN BẢY
Vũ Đình Minh
I MỤC TIÊU
1 Đọc lưu loát, diễn cảm tàon bài Đọc đúng từ ngữ trong bài, nghỉ ngơi đúngnhịp thơ
2 Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu ý nghĩa bài thơ Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thếgiới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay congây dựng lên
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Tranh minh hoạ trang SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh nối tiếp đọc bài:“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài.
3.2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
1 Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
2 Thế giới tuổi thơ thay đổi thế giới
nào khi ta lớn lên?
3 Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc ở đâu?
4 Bài thơ nói với các em điều gì?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
ý nghĩa bài thơ (giáo viên ghi bảng)
c) Đọc diễn cảm bài thơ
- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên có thể chọn khổ thơ 1, 2
- Một học sinh giỏi đọc bài thơ
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một, hai học sinh đọc lại cả bài
+ “Giờ con đang lon ton,Khắp sân vườn chạy nhảy …Tiếng muôn loài với em”
+ Các em sẽ nhìn đời thực hơn
Thế giới của các em trở thành thế giớihiện thực Trong thế giới ấy, chim khôngcòn biết nói, … đậu trên cành khô nữa.+ Từ giã tuổi thơ con người tìm thấyhạnh phúc trong đời thật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và rất đẹp
vì đó là thế giới của chuyện cổ tích
- Học sinh đọc lại
- 3 học sinh đọc diễn cảm bài thơ
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng từng
Trang 10khổ, cả bài thơ.
4 Củng cố, dặn dò - Hệ thống nội dung bài
- GV nhận xét giờ học
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
2 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh chữa bài tập giờ trước
nhật và tính được số kg rau theo
kế hoạch được trồng trên mảnh
vườn hình chữ nhật đó
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
giải
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
*Bài 2: Giáo viên hướng dẫn
cách tính chiều cao của hình hộp
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
80 - 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật
Trang 11Độ dài thật cạnh CD là:
3 x 1000 = 3000 (cm) = 30 m
Độ dài thật cạnh DE là:
4 x 1000 = 4000 (cm) = 40 mChu vi mảnh đất là:
50 + 25 + 30 + 40 + 25 = 170 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE la:
50 x 25 = 1250 (m2)Diện tích mảnh đất hình tam giác CDE là:
30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:
1 Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho 1 bài văn tả người, một dàn ý đủ 3 phần
2 Ôn kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả người, trình bày rõ ràng, rành mạch
3 Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu đã
viết 3 đề bài rồi cùng học sinh phân
tích từng đề, gạch chân những từ ngữ
quan trọng
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Bài 2
- Giáo viên nhắc nhở học sinh cần nói
theo sát dàn ý nói ngắn gọn, diễn đạt
- HS tự sửa dàn ý bài viết của mình
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Dựa vào dàn ý đã lập, từng em trìnhbày miệng bài văn tả người
- Học sinh trao đổi nhận xét cách sắp xếpcác phần trong dàn ý, cách trình bày diễnđạt, bình chọn người trình bày hay nhất
4 Củng cố, dặn dò
Trang 12- Hệ thống nội dung bài
- Học sinh biết nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ 1858 đến nay
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975
- giáo dục HS lòng yêu nước sâu sắc và ý thức tôn trọng giữ gìn bản sắc truyền thốngdân tộc
* Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
- Học sinh nối tiếp nhau nêu tên
- Hướng dẫn học HS thảo luận nhóm
- Học sinh làm việc cá nhân
- 1958: Thực dân Pháp xâm lược nước ta
- 19/8/1945: Cách mạng tháng Tám thành công
- 2/9/1945: Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc Lập
- 7/5/1954: Chiến thắng Điện Biên Phủ
- 12/1972: Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không
- 30/4/1975: Đất nước thống nhất
- Học sinh nối tiếp nêu tên một trận đánh, 1nhân vật lịch sử
- Lớp bổ sung
- Học sinh thảo luận, trình bày
Giai đoạn lịch sử Thời gianxảy ra Sự kiện lịch sử
- Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
- Toàn quốc kháng chiến chống TD Pháp xâm lược
Trang 13thống nhất đất nước
(1954 - 1975)
30/4/1975 Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng giải
phóng hoàn toàn MNam thống nhất đnước
Xây dựng chủ nghĩa
XH trong cả nước 1975
đến nay
25/ 4/19766/11/1979
- Tổng tuyển cử quốc hội nước Việt Nam thống nhất
- Khởi công xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cách dùng các loại dấu câu
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Bài 1 Đoạn văn sau thiếu 6 dấu phẩy, em
hãy đánh dấu phẩy vào những chỗ cần thiết:
Ngay giữa sân trường sừng sững một cây
bàng
Mùa đông cây vươn dài những cành khẳng
khiu trụi lá Xuân sang cành trên cành dưới
chi chít những lộc non mơn mởn Hè về
những tán lá xanh um che mát một khoảng
sân trường Thu đến từng chùm quả chín
lá xanh um che mát một khoảng sântrường Thu đến, từng chùm quảchín vàng trong kẽ lá
Bài 2 Điền đúng các dấu câu vào chỗ trống Đáp án