1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 35 lớp 5

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 90,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS sinh trình bày GV hệ thống trên bảng lớp. * Hoạt động 2: Tổ chức cho HS ứng xử một số tình huống liên quan đến các bài đã học theo nhóm. - TH1: Đóng vai một hướng dẫn viên du l[r]

Trang 1

TUẦN 35Thứ hai ngày 13 tháng 5 năm 2019 Buổi sáng

a) Kiểm tra 1/ 4 số học sinh

- Học sinh lên bốc thăm chọn bài

- Giáo viên theo dõi, ra câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Hướng dẫn học sinh làm luyện tập

*Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm nhóm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh lên bốc thăm chọn bài về chỗchuẩn bị 1- 2 phút

- Học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi

- Học sinh suy nghĩ- trả lời, trình bàyvào phiếu lớn- Trình bày trước lớp

a) Kiểu câu Ai thế nào?

Thành phần câu

Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)

- Đại từ

- Tính từ (cụm tính từ)

- Động từ (cụm động từ)b) Kiểu câu Ai là gì?

Trang 2

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU

- Củng cố kĩ năng thực hành tính và giải toán

- Kĩ năng làm toán nhanh

- Học sinh chăm chỉ học toán

3124

37

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Bài 3: Hướng dẫn học sinh

làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Bài 4: Hướng dẫn học sinh

làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài

15411

3103

411

103

111

- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài

Bài giảiDiện tích đáy của bể bơi là:

22,5 x 19,2 = 432 (m2)Chiều cao của mực nước trong bể là:

414,72 : 432 = 0,96 (m)Chiều cao của bể bơi là:

0,96 x 4

5 = 1,2 (m)

Đáp số: 1,2 m

- Học sinh làm vào vở

Bài giảia) Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:

7,2 + 1,6 = 8,8 (km/ h)Quãng sông thuyền xuôi dòng trong 3,5 giờ là:

8,8 x 3,5 = 30,8 (km)b) Vận tốc thuyền đi ngược dòng là:

7,2 - 1,6 = 5,6 (km/ h)Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi được là:

30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km

b) 5,5 giờ

3 Củng cố, dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

Trang 3

Buổi chiều Đạo đức

THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ II VÀ CUỐI NĂM

I MỤC TIÊU

- Hệ thống kiến thức các bài:Em yêu quê hương,Uỷ ban nhân dân xã,phường

em,Em yêu Tổ quốc Việt Nam,Em yêu hoà bình,Em tìm hiểu về Liên Hợp quốc,Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Rèn kĩ năng ứng xử các tình huống có liên quan đến những bài đã học.

- Có tình cảm đối với Tổ quốc,có tinh thần hợp tác Quốc tế,có ý thức Bảo vệ

* Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức 6 bài đạo đức

bằng hoạt động cá nhân vào PHT

- Gọi HS sinh trình bày GV hệ thống trên bảng lớp

* Hoạt động 2: Tổ chức cho HS ứng xử một số tình

huống liên quan đến các bài đã học theo nhóm

- TH1: Đóng vai một hướng dẫn viên du lịch giới

thiệu cho khách quốc tế đến thăm Việt Nam.?

- TH2:Em hãy cùng các bạn tổ lên kế hoạch tổ chức

tuyên truyền Bảo vệ môi trường?

Lần lượt gọi các nhóm trình bày,nhận xét bổ

sung,tuyên dương nhóm có cách xử lý đúng và hay

* Hoạt động 3: Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi trả

lời nhanh các câu hỏi vào bảng con

- GV nêu một số câu hỏi có liên quan đến nội dung

các bài đã học

- Yêu cầu HS ghi nhanh câu trả lời vào bảng con.Ai

trả lời sia sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi

- Nhận xét tuyên dương những HS còn lại sau 10

-HS trả lời vào bảng con

Sau bài học, học sinh được củng cố, khắc sâu hiểu biết về:

- Một số từ ngữ liên quan đến môi trường

Trang 4

- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trường.

- Giáo dục HS yêu thích môn hoc

- Giáo viên đọc từng câu hỏi trong trò chơi

“Đoán chữ” và câu hỏi trắc nghiệm

Dòng 1: Tính chất của đất đã bị xói mòn

Dòng 2: Đồi cây đã bị đốn hoặc đốt trụi

Dòng 3: Là môi trường của nhiều …

Dòng 4: Của cải sẵn có trong …

Dòng 5: Hậu quả mà rừng phải chịu do việc

đốt rừng làm nương rẫy, …

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trọn câu trả

lời đúng

Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi có quá nhiều

khói, khí độc thải vào không khí?

Câu 2: Yếu tố nào nêu ra dưới đây có thể

làm ô nhiễm nước?

Câu 3: Trong các biện pháp ……

Câu 4: Đặc điểm nào là quan trọng nhất

Trang 5

- Kiểm tra 1/ 4 số học sinh.

- Học sinh lên bốc thăm chọn

bài

- Giáo viên theo dõi, ra câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

*Bài 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập theo nhóm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh lên bốc thăm chọn bài về chỗ chuẩn bị1- 2 phút

- Học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi

- Học sinh suy nghĩ- trả lời, trình bày vào phiếulớn- Trình bày trước lớp

3 Củng cố, dặn dò

- Hệ thống nội dung bài

- GV nhận xét giờ học

Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2019

Buổi sáng LuyÖn tõ vµ c©u

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( Tiết 3 )

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Củng cố lập bảng thống kê qua bài tập bảng thống kê về tình hình phát triểngiáo dục tiểu học ở nước ta

- Giáo dục HS yêu thích môn hoc

*Bài 1: Kiểm tra học thuộc lòng: (1/ 4 học sinh trong lớp)

*Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Giáo viên hỏi:

- Các số liệu về tình hình phát triển

giáo dục Tiểu học ở nước ta trong mỗi

- Thống kê theo 4 mặt: Số trường, sốhọc sinh, số giáo viên, tỉ lệ học sinh dân

Trang 6

năm học được thống kê theo những

mặt nào?

- Như vậy cần lập bảng thống kê gồm

mấy cột dọc?

- Bảng thống kê có mấy hàng ngang?

- Giáo viên dán lên bảng 1 tờ phiếu đã

kẻ sẵn mẫu rồi gọi học sinh lên bảng

lại lời giải đúng

a) Số trường hằng năm tăng hay

giảm?

b) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?

c) Số học sinh hằng năm tăng hay giảm?

d) Tỉ số học sinh dân tộc thiểu số hằng năm

tăng hay giảm?

tộc thiểu số…

- Gồm 5 cột dọc

- Có 5 hàng ngang ghi số liệu 5 năm học

- Học sinh trao đổi rồi ghi trên giấynháp, lên bảng

- Học sinh đọc nội dung bài tập

- Học sinh làm bài trên phiếu

- Trình bày kết quả

+ tăng+ giảm

+ lúc tăng lúc giảm+ tăng

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét chữa bài

*Bài 2

- Giáo viên cho học sinh ôn lại cách tìm

số trung bình cộng của 3 hoặc 4 số

*Bài 3

- Học sinh làm rồi chữa bài

a) 0,08b) 8 giờ 99 phút = 9 giờ 39 phút

- Học sinh tự làm rồi chữa bài

Kết quả là:

a) 33 b) 3,1

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

Trang 7

- Yêu cầu HS làm

- Giáo viên gọi học sinh lên chữa bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

*Bài 4: Cho học sinh làm bài rồi chữa

- Giáo viên gọi học sinh lên chữa

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

*Bài 5: Giáo viên hướng dẫn học sinh

giải loại bài toán chuyển động

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chữa

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Sau năm thứ nhất số sách thư viện tăng thêm là:

6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách thư viện có là:

6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách thư viện tăng là:

7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai sách thư viện có tất cả là:

7200 + 1440 = 8640 (quyển)

Đáp số: 8640 quyển

- HS làm bài vào vở

Bài giảiVận tốc của dòng nước là:

(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/ giờ)Vận tốc của tàu thuỷ khi nước lặng là: 28,4 - 4,9 = 23,5 (km/ giờ)

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a) Kiểm tra 1/ 4 số học sinh

- Học sinh lên bốc thăm chọn bài

- Giáo viên theo dõi, ra câu hỏi

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

b) Hướng dẫn học sinh làm luyện tập

*Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm nhóm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh lên bốc thăm chọn bài về chỗchuẩn bị 1- 2 phút

- Học sinh lên đọc bài, trả lời câu hỏi

- Học sinh suy nghĩ- trả lời, trình bàyvào phiếu lớn- Trình bày trước lớp

a) Kiểu câu Ai thế nào?

Thành phần câu

Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ)

- Đại từ

- Tính từ (cụm tính từ)

- Động từ (cụm động từ)b) Kiểu câu Ai là gì?

- Hệ thống nội dung bài

Thứ tư ngày 15 tháng 5 năm 2019

- HS biết làm biên bản cuộc họp thành thạo

- Giáo dục HS yêu thích môn hoc, làm bài có sáng tạo

Trang 9

3.1.Giới thiệu bài.

3.2 Hướng dẫn HS ôn tập

- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung

bài tập

- Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

-Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

- Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn

Hoàng?

- Nêu lại về cấu tạo của 1 biên bản?

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Giáo viên và học sinh thống nhất mẫu

biên bản cuộc họp của chữ viết

- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu ghi

mẫu biên bản

- Giáo viên nhận xét một số biên bản

- Giáo viên mời 1, 2 học sinh viết biên

bản tốt trên phiếu, dán bài lên bảng và

đọc kết quả

- Cả lớp chọn thư kí viết biên bản giỏi

nhất

- Học sinh đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc bài “Cuộc họp chữ viết”+ Giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn khôngdùng dấu chấm câu nên đã viết nhữngdấu câu rất kì quặc

+ Giao cho anh dấu chấm yêu cầuHoàng đọc lại

I MỤC TIÊU

- Giúp học sinh ôn tập củng cố về:

+ Tỉ số % và giải toán về tỉ số %

+ Tính diện tích và tính chu vi của hình tròn

- Phát triển trí tưởng tượng không gian của học sinh

- Giáo dục HS yêu thích môn hoc, làm bài có sáng tạo

Phần I: Hướng dẫn học sinh khoanh vào

trước câu trả lời đúng

Trang 10

*Bài 1: Hướng dẫn cỏch giải.

- Giỏo viờn gọi học sinh giải

- Giỏo viờn nhận xột, chữa bài

*Bài 2

- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ

6100

120

- Giỏo viờn gọi học sinh lờn bảng chữa

- Giỏo viờn nhận xột, chữa bài

C 10008

C 100Khoanh vào D

- Học sinh nờu yờu cầu bài tập

Bài giảia) Diện tớch phần đó tụ màu là:

10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2)b) Chu vi của phần khụng tụ màu là:

10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm)Đỏp số: a) 314 cm2

- Nghe viết đúng chính tả 11 dòng đầu của bài thơ “Trẻ con ở Sơn Mỹ”

- Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả ngời, tả cảnh dựa vào hiểu biết của em

và những hình ảnh đợc gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Nghe - viết

- Giáo viên đọc thầm lại 11 dòng thơ

- Giáo viên nhắc chú ý những từ dễ sai

Trang 11

- Giáo viên thu bài, nhận xét.

b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêmyêu tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làngquê

- Học sinh làm bài

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung Nhận xét.

5 Dặn dò: - Về nhà chuẩn bị bài sau.

Lịch sử KIỂM TRA HỌC Kè II

I MỤC TIấU

- Củng cố cho HS những kiến thức đó học ở học kỡ II: Cỏc sự kiện lịch sử củadõn tộc trong giai đoạn lịch sử (1954 - 1975) và giai đoạn xõy dựng nhà nướcchủ nghĩa xó hội

- Kiểm tra lấy điểm định kỳ học kỳ II HS vận dụng làm bài kiểm tra tốt

- Giỏo dục HS yờu thớch mụn học, làm bài cú sỏng tạo

II Chuẩn bị: - Đề kiểm tra (PGD ra)

III Cỏc hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới

3.1 Giới thiệu bài

3.2 HS làm bài kiểm tra

- GV phỏt đề: ĐỀ CHUNG CỦA PHềNG GIÁO DỤC RA

- GV đọc soỏt lại đề cho học sinh tự giỏc làm bài

- Nhắc nhở học sinh về tinh thần và ý thức khi làm bài

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về cỏch dựng cỏc loại dấu cõu

2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng thực hiện cỏc bài tập củng cố và mở rộng.

3 Thỏi độ: Yờu thớch mụn học.

Trang 12

2 Các hoạt động chính:

a Hoạt động 1: Giao việc

- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ

yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài

- Giáo viên chia nhóm theo trình độ

- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm

- Học sinh quan sát và chọn

đề bài

- Học sinh lập nhóm

- Nhận phiếu và làm việc

b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện

Bài 1 Tìm dấu hai chấm dùng sai trong đoạn văn

sau và ghi lại cho đúng:

Tuấn năm nay 11 tuổi Vóc dáng Tuấn: mảnh dẻ,

nước da: trắng hồng, môi đỏ như môi con gái Mái

tóc: hơi quăn, mềm mại xõa xuống vầng trán rộng

Đôi mắt đen sáng ánh lên vẻ thông minh, trung

thực Tính tình Tuấn: khiêm tốn, nhã nhặn rất dễ

mến Bạn ấy học giỏi đều các môn

Đáp án

Bỏ tất cả các dấu hai chấm đóđi

Bài 2 Đánh các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

trong mẩu chuyện vui dưới đây vào ô trống:

Mít làm thơ

Ở thành phố Tí Hon, nổi tiếng nhất là Mít Người

ta gọi cậu như vậy vì cậu chẳng biết gì

Tuy thế, dạo này Mít lại ham học hỏi Một lần

cậu đến họa sĩ Hoa Giấy để học làm thơ Hoa Giấy

hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vần thơ không 

- Vần thơ là cái gì 

- Hai từ có vần cuối giống nhau thì gọi là vần Ví

dụ : vịt – thịt ; cáo – gáo Bây giờ cậu hãy tìm một

từ vần với bé 

- Phé Mít đáp

- Phé là gì Vần thì vần nhưng phải có nghĩa chứ 

- Mình hiểu rồi Thật kì diệu Mít kêu lên   

Đáp án

Ở thành phố Tí Hon, nổitiếng nhất là Mít Người tagọi cậu như vậy vì cậu chẳngbiết gì

Tuy thế, dạo này Mít lạiham học hỏi Một lần cậu đếnhọa sĩ Hoa Giấy để học làmthơ Hoa Giấy hỏi :

- Cậu có biết thế nào là vầnthơ không?

- Vần thơ là cái gì?

- Hai từ có vần cuối giốngnhau thì gọi là vần Ví dụ : vịt– thịt ; cáo – táo Bây giờ cậuhãy tìm một từ vần với từ

“bé”?

- Phé Mít đáp

- Phé là gì ? Vần thì vầnnhưng phải có nghĩa chứ !

- Mình hiểu rồi ! Thật kì diệu.Mít kêu lên

Trang 13

a) Câu có dấu hai chấm báo hiệu lời tiếp theo là nói

trực tiếp của người khác được dẫn lại?

- Cô giáo nói: “ Nếu các emmuốn học giỏi, cuối nămđược xét lên lớp thì các emphải cố gắng siêng năng họctập”

c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):

- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài

3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài

- Các nhóm trình bày, nhậnxét, sửa bài

- Tiếp tục ôn và kiểm tra các bài tập đọc và học thuộc lòng

- Củng cố kĩ năng viết đoạn văn tả người, tả cảnh dựa vào hiểu biết của em vànhững hình ảnh được gợi ra từ bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ

- Giáo dục HS yêu thích môn hoc, làm bài có sáng tạo

a) Hoạt động 1: Nghe - viết

- Giáo viên đọc thầm lại 11 dòng thơ

- Giáo viên nhắc chú ý những từ dễ sai

Sơn Mỹ, chân trời, …

- Giáo viên đọc từng dòng thơ

- Giáo viên nhận xét Tuyên dương bạn

viết đẹp

b) Hoạt động 2: Làm vở

- Giáo viên cùng học sinh phân tích đề

- Học sinh nghe và theo dõi trongSGK

- Học sinh đọc thầm lại

- Học sinh viết

- Đọc yêu cầu bài

Trang 14

gạch chân dưới những từ quan trọng,

b) Tả một buổi chiều tối hoặc một đêmyêu tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làngquê

* Bài 1: Làm phiếu cá nhân

- Phát phiếu cho từng học sinh

- Gọi lên chữa bài

- Đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài rồi nêu kết quả C

- Học sinh làm, đáp án A

Vì: Thể tích của bể là:

60 x 40 x 40 = 96 000 (cm3) = 96 (dm3)Nửa thể tích của bể cá là:

96 : 2 = 48 (dm3)3.B: Vì cứ mỗi giờ Vừ tiến gần Lềnh được:

11 - 5 = 6 (km)Thời gian Vừ đi để đuổi kịp Lềnh là:

8 : 6 = 3

11 (giờ) = 80 (phút) Đáp số: 80 phút

- Đọc yêu càu bài

Bài giảiPhân số chỉ tổng số tuổi của con gái và của con trai là:

Trang 15

1

(tuổi của mẹ)Tuổi của mẹ là:

4020

9:

(tuổi) Đáp số: 40 tuổi

- Đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

Bài giảia) Số dân ở Hà Nội năm đó là:

100 - 61 = 39 (người)Khi đó dân số của tỉnh Sơn La tăng thêm là:

39 x 14210 = 554 190 (người)Đáp số: a) Khoảng 35,82%

b) 554 190 người

3 Củng cố, dặn dò

- Hệ thống nội dung bài GV nhận xét giờ học

Chính tả KIỂM TRA ĐỌC HIỂU

I MỤC TIÊU

- Thực hành làm bài luyện tập trong SGK (trang 168)

- Rèn kĩ năng đọc hiểu, luyện từ và câu của HS

- Giáo dục HS yêu thích môn học

3.1 Giới thiệu bài

3.2 HS làm bài kiểm tra

- GV phát đề: ĐỀ CHUNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC RA

- GV đọc soát lại đề cho học sinh tự giác làm bài

- Nhắc nhở học sinh về tinh thần và ý thức khi làm bài

4 Củng cố- dặn dò

Trang 16

- GV thu bài kiểm tra, nhận xét giờ.

Buổi chiều

Kỹ thuật LẮP MÔ HÌNH TỰ CHỌN

I MỤC TIÊU

Giúp học sinh

- Tổng kết môn học Yêu cầu hệ thống được những kiến thực, kĩ năng cở bản

đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kếthợp có tuyên dương, khen thưởng những em học sinh xuất sắc

- Giáo dục HS yêu thích môn học

có sự chuẩn bị bài, làm bài tập: tích cực phát biểu

xây dựng bài Một số bạn yếu cần cố gắng hơn:

- GV nhận xét riêng từng HS: đánh giá được sự cố

I MỤC TIÊU

- Kiểm tra những kiến thức đã học ở phần địa lí Việt Nam và địa lí thế giới

- Nắm được vị trí địa lí giới hạn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế và dân cư của ViệtNam, của các châu trên thế giới

- Giáo dục HS ý thức làm bài nghiêm túc, sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Nội dung bài kiểm tra + giấy kiểm tra

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ngày đăng: 02/04/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w