1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hình học 8 soạn theo CV 5512 theo chủ đề

142 431 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 17,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: nhận xét thái độ làm việc của các thành viên trong lớp.* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC HTKT1: Hình thành khái niệm tứ giác HTKT1.1: Hình thành khái niệm tứ giác Mục tiêu: Thông qua

Trang 1

Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH

KIẾN THỨC

KT1: Hình thành khái niệm tứ giác

Tiết 2 KT2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông,

hình thang cân

KT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân

KT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thangcân

Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang

+ Học sinh nắm được định nghĩa hình thang cân,các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình

thang cân

+ Vận dụng được định nghĩa hình thang cân để nhận biết hình thang cân

+ Biết cách vẽ hình thang, hình thang vuông, hình thang cân

+ Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và trình bày trước đám đông

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

Trang 2

3 Thái độ:

+ Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

+ Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

4 Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Nhận diện được đa số đầu diều thường có dạng hình tứ giác, hứng thú với học bài mới

b) Hình thức tổ chức: Hoạt động theo nhóm

c) Các bước tiến hành:

+) Chuyển giao:

GV: Đưa hình ảnh lên máy chiếu

- Yêu cầu học sinh giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình

- Đầu diều em làm thường có dạng hình gì ?

+) Thực hiện

- HS: Làm việc cá nhân

+) Báo cáo, thảo luận

HS: Giới thiệu về tuổi thơ thả diều của mình và cách làm diều, hình dạng đầu diều +) Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

Trang 3

GV: nhận xét thái độ làm việc của các thành viên trong lớp.

* HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC

HTKT1: Hình thành khái niệm tứ giác

HTKT1.1: Hình thành khái niệm tứ giác

Mục tiêu: Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa về tứ giác; cách viết, cách

đọc tứ giác và các khái niệm về đỉnh, về cạnh của tứ giác

B B

A

A

D D

? Các đoạn thẳng đó cùng có chung đặc điểm gì.

HS: Đại diện vài nhóm trình bầy kết quả, các nhóm khác nhau nhận xét:

- Mỗi hình 1a, 1b, 1c đều gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA.

- Bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng

GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác.

HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.

GV: Giới thiệu các cách đọc, viết khác nhau của tứ giác ABCD và các khái niệm về

? Tại sao hình 2 không phải là tứ giác.

HS: Có hai đoạn thẳng BC, CD cùng nằm trên một đường thẳng BD.

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận hoàn thành bài

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

Trang 4

- Đại diện cặp báo cáo kết quả.

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

HTKT1.2: Hình thành khái niệm tứ giác lồi

Mục tiêu:

Thông qua các hoạt động HS nắm vững định nghĩa tứ giác lồi; cách đặt tên, các khái

niệm về cạnh, góc, đường chéo, điểm nằm trong, nằm ngoài tứ giác

+ Chuyển giao:

GV: Đưa hình 1 lên máy chiếu:

HS: Quan sát.

? Trong các tứ giác trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ cá nhân và trả lời các câu hỏi

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

(có thể gợi ý).

HS: Hình 1a

GV: Cùng HS kiểm nghiệm lại trên hình.

GV: Những tứ giác có đặc điểm như vậy người ta gọi là tứ giác lồi.

? Vậy tứ giác lồi là tứ giác như thế nào.

GV: Chốt kiến thức và giới thiệu định nghĩa về tứ giác lồi.

HS: Đọc lại định nghĩa và ghi nhớ trong SGK.

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn: Tìm trên hình 1a, 1b, 1c tứ giác nào khác biệt hơn cả.

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: tứ giác nào luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.

GV: Lưu ý: từ nay, khi nói đến tứ giác mà không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.

GV: Giới thiệu các khái niệm: Đỉnh kề, đỉnh đối, đường chéo, cạnh kề, cạnh đối, góc

đối, điểm nằm trong, điểm nằm ngoài tứ giác qua bài tập ?2

GV: Đưa hình 3 lên máy chiếu:

HS: Thảo luận theo nhóm (2 bàn một nhóm) hoàn thành bài tập ?2 bằng cách điền vào

chỗ trống …

Trang 5

Hình 3

N M

A

HS: Đại diện các nhóm trình bầy, các nhóm khác nhau nhận xét.

GV: Chốt kiến thức trên máy chiếu.

? Để tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD ta có thể làm như thế nào.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm lớn (hai bàn một nhóm) hoàn thành trên phiếu họctập

+ Thực hiện:

- HS thảo luận hoàn thành

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS trả lời các câu hỏi của GV

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả

- Các HS khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa HS viết bài vào vở

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn: Khi tính tổng số đo các góc của tứ giác ABCD

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS: Tạo thành hai tam giác rồi dựa vào định lí tổng ba góc của tam giác để tính tống các góc của tứ giác.

Trang 6

Vậy A Bµ + + + =µ Cµ D 360µ 0

HTKT 2: Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân.

Mục tiêu: Học sinh hiểu được hình thang, hình thang vuông, hình thang cân Vẽ được

hình thang xác định được các yếu tố của hình thang

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc theo nhóm bài tập :

- Có nhận xét gì về các tứ giác

+ Thực hiện:

- Học sinh suy nghĩ và làm vào bảng nhóm

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác thảo luận để hoàn thiệnlời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

Kiến thức cơ bản

Trang 7

Tứ giác ABCD có AB //CD là hình thang

-Cạnh đáy: AB, CD

-Cạnh bên: AD BC

B A

H

Tứ giác EFGH có EF//GH và Eµ = 90 0

EFGH là hình thang vuông

Tứ giác IKMN có IK//MN và M¶ = µN

EFGH là hình thang cân

HTKT3: Tính chất của hình thang, hình thang cân.

HTKT3.1: Tính chất của hình thang

Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập: Cho hình 15

a) Tìm các tứ giác là hình thang

b) Có nhận xét gì về hai góc kề một cạnh bên của hình thang ?

GV: Chiếu hình vẽ và yêu cầu của ?1 SGK lên máy chiếu

+ Thực hiện:

Trang 8

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- Đại diện báo cáo kết quả bài tập

- Các nhóm HS khác nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

a) Tứ giác ABCD là hình thang vì BC // AD (hai góc so le trong bằng nhau)

Tứ giác EFGH là hình thang vì FG // EH (tổng hai góc trong cùng phía bằng

105o + 75o= 180o

Tứ giác IMKN không phải là hình thang

b) Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau

Nhận xét: Hai góc kề một cạnh bên của hình thang bù nhau.

HTKT3.2: Tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song

Mục tiêu:

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang có hai cạnh bên song song

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Học sinh làm ?2

Hình thang ABCD có đáy AB, CD

a) Cho biết AD // BC (h.16) Chứng minh rằng AD = BC, AB = CD

b) Cho biết AB = CD (h.17) Chứng minh rằng AD // BC, AD = BC

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm vào giấy nháp.

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác

thảo luận để hoàn thiện lời giải

Trang 9

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

+ Học sinh hiểu được tính chất của hình thang cân

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Yêu cầu HS trả lời bài tập?2 (SGK)

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận cặp đôi hoàn thành bài tập

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

- Đại diện báo cáo kết quả bài tập 2

- Các nhóm HS khác nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

Tính chất: Trong hình thang cân:

- Hai cạnh bên bằng nhau

- Hai đường chéo bằng nhau

HTKT4: Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.

Mục tiêu:

- HS nắm được dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân

- Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động nhóm

+ Chuyển giao:

- GV: Học sinh thảo luận trả lời theo nhóm:

Cách chứng minh một tứ giác là hình thang

Cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm bài vào giấy nháp.

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày, các học sinh khác thảo

luận để hoàn thiện lời giải

Trang 10

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chốt kiến thức

Dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân.

- Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

- Hình thang có hai góc kề một cạnh đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Yêu cầu hs hoàn thành bài tập vào vở.

⇒y=500

(so le trong)c) Ta có: AB//DC(gt)⇒x+900=1800AB//DC(gt)

⇒x+900=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒x=1800−900=900⇒x=1800−900=900

Ta có: AB//DC(gt)⇒y+650=1800AB//DC(gt)

⇒y+650=1800 (tổng hai góc trong cùng phía bù nhau)

⇒y=1800−650=1150

Trang 11

- HS thảo luận theo nhóm hoàn

=>

2

ˆ 180 ˆ

· 1800 ˆˆ

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS lên bảng hoàn thiện bài làm trên bảng

- Các HS khác hoàn thiện bài tập theo dõi nhận xét bài trên bảng

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Chốt lại cách làm, chỉ ra lỗi sai mà nhiều hs cùng mắc

phải

* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

Mục tiêu:Thông qua 1 số dạng bài tập:

+ Củng cố tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang, hình thang cân

+ Rèn luyện kĩ năng giải các dạng chứng minh hình thang, hình thang cân

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập 17, 18

Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (soletrong)

Trang 12

Bài 18 (Toán 8 trang 75 SGK):

Chứng minh định lý: "Hình thang có

hai đường chéo bằng nhau là hình

thang cân" qua bài toán sau: Cho hình

thang ABCD (AB // CD) có AC =

BD Qua B kẻ đường thẳng song song

với AC, cắt đường thẳng DC tại tại E

OBA = ODC ( soletrong)

Do đó ∆OAB cân tại O ⇒ OA = OB (1)

Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài

- HS hoạt động nhóm trả lời trên bảng nhóm bài

+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV chốt lại kiến thức:

* Dự kiến:

+ HS có thể gặp khó khăn : HS có thể chưa xác định được

+ Đề xuất: Gv gợi ý cho HS:

+ Phương án đánh giá: Đánh giá bằng nhận xét, chia sẻ GV chốt kiến thức

Trang 13

5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Mục tiêu:

+ Học sinh biết vận dụng kiến thức về hình thang vào các tình huống thực tế + Rènluyện kĩ năng

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao:

Mỗi bên có bao nhiêu hình thang ?

- Tìm hiểu về “Tứ giác Long Xuyên”

- Tính các góc của một ngũ giác, lục giác, thất giác, …

- Tự chứng minh định lí tổng bốn góc của một tứ giác bằng 360o

- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập trong sách bài tập

- Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả vào giờ học sau

* Rút kinh nghiệm bài học:

Trang 15

Định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang.

II Nội dung – chủ đề bài học:

Phân

phối thời

gian

Tiến trình dạy học Tiết 5

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNGHOẠT ĐỘNG HÌNH

Định nghĩa đường trung bình của hình thangTính chất đường trung bình của hình thangHOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNGHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

III Mục tiêu bài học:

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí

- Rèn kỹ năng về hình vẽ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình

- Rèn kỹ năng tính so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh

c Thái độ:

- Rèn tính cẩn thận chính xác

- Có thái độ học tập nghiêm túc

d Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

Trang 16

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năngthuyết trình

- Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới

- Xuất hiện nhu cầu dẫn đến việc cần tiếp nhận kiến thức mới

+) Chuyển giao: Đưa ra bức tranh kèm theo câu hỏi đặt vấn đề.

+) Thực hiện:

- Chia lớp thành bốn nhóm, cho học sinh quan sát bốn bức tranh, dự kiến các tình huốngđặt ra để trả lời câu hỏi

- Các nhóm thảo luận hoàn thành bài toán

- GV bao quát lớp và giải đáp thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến

Trang 17

Mục tiêu:

- HS nắm được định lý về đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh tam giác, địnhnghĩa đường trung bình của tam giác

+) Chuyển giao:

? Hãy thực hành theo yêu cầu của ?1

Vẽ tam giác ABC bất kỳ rồi lấy trung điểm D của AB Qua D vẽ đường thẳng song song với BC, đường thẳng này cắt cạnh AC ở E Bằng quan sát, hãy nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên cạnh AC

(Sử dụng giấy kẻ ô vuông để vẽ)

+ Thực hiện:

- Cả lớp suy nghĩ trả lời các câu hỏi

- HS lên bảng làm bài, các em khác làm bài vào vở

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Trả lời các câu hỏi của GV

Từ (1),(2) &(3) ⇒∆ADE = ∆EFC (g.c.g) ⇒AE= EC

Vậy E là trung điểm của AC

Định nghĩa: đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của

tam giác

HTKT2: Tính chất đường trung bình tam giác

Mục tiêu:

- HS nắm được định lý về đường trung bình của tam giác

Trên hình vẽ D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC, đoạn thẳng DE gọi

đường trung bình của tam giác ABC

GT ∆ ABC, AD = BD,

DE // BC

KL AE = EC

Trang 18

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc theo nhóm bài tập ?2:

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt định lý bằng ký hiệu ?

- Yêu cầu HS chứng minh định lý

- Học sinh làm việc cá nhân bài tập ?3

+ Thực hiện:

- Học sinh suy nghĩ và làm vào bảng nhóm

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác thảo luận để hoàn thiệnlời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải HS viết bài vào vở

∠ ∠ (ở vị trí so le trong) ⇒ AD // CF hay DB // CF ⇒ DBFC là hình thang.

Hình thang DBFC có 2 đáy DB, CF bằng nhau nên 2 cạnh bên DF, BC song song và bằng nhau Do đó:

GV: Học sinh làm việc theo nhóm bài tập ?4:

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt định lý bằng ký hiệu ?

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ?5

+ Thực hiện:

- Học sinh suy nghĩ và làm vào bảng nhóm

Trang 19

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác thảo luận để hoàn thiệnlời giải

- HS lên bảng trình bày chứng minh định lí Các học sinh khác theo dõi nhận xét

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức:

Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo viên chuẩn hóa lời giải

HS viết bài vào vở

GT

ABCD là hình thang(AB // CD); AE = ED

EF // AKL

- GV yêu câu HS trả lời các câu hỏi:

Dự đoán tính chất đường trung bình của hình thang?

Hãy chứng minh dự đoán này?

Làm bài tập ?5

+ Thực hiện:

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi và chứng minh định lý 4

- HS làm việc cá nhân trả lời bài tập ?5

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

Trang 20

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xung

- Gọi một HS lên bảng làm bài ?5

E là trung điểm AD; F là trung điểm AK ⇒EF là đường TB ∆ADK

⇒EF//DK hay EF//DC & EF//AB EF =1

EF // AB; EF // CD

EF = AB CD

2 +

B

C D

A

Trang 21

+ Rèn luyện kĩ năng chứng minh ba điểm thẳng hàng dựa vào tính chất của đường trungbình của tam giác, hình thang

+ Thái độ làm bài nghiêm túc

+ Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Yêu cầu hs hoàn thành bài tập vào vở.

F K

D

E

C

B A

Trong hình thang ABCD có EF là đường trung bình của hình thang

⇒ EF // DC (1)Trong tam giác BDC có FK là đường trung bìnhcủa tam giác

⇒ FK // DC (2)

Từ (1) và (2) ⇒ E, F, K nằm trên cùng một đường thẳng (theo tiên đề Ơ-clit)

* Nhận xét: Đường trung bình của hình thang điqua trung điểm của đường chéo hình thang

Bài 26 (SGK – 80):

Trang 22

CD là đường trung bình của hình thang ABFE (AB//CD//EF)

- HS làm việc cá nhân hoàn thành bài tập

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- HS lên bảng hoàn thiện bài làm trên bảng

- Các HS khác hoàn thiện bài tập theo dõi nhận xét bài trên bảng

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp:

Chốt lại cách làm, chỉ ra lỗi sai mà nhiều hs cùng mắc phải

* HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG.

Mục tiêu: Thông qua 1 số dạng bài tập:

- Củng cố định nghĩa, tính chất đường trung bình tam giác, hình thang

- Rèn luyện kĩ năng tính toán độ dài đoạn thẳng, chứng minh các bất đẳng về đoạn thẳngthức thông qua sử dụng tính chất đường trung bình tam giác, hình thang

- Thái độ làm bài nghiêm túc

- Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc, tích cực trong học tập

+ Chuyển giao: Giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động nhóm hoàn thành bài tập

Trang 24

- HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 2

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- HS lên bảng trình bày bài giải

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xungbài 5

Trang 25

THÀNH KIẾN THỨC

Hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳngHai hình đối xứng qua một đường thẳng.Hình có trục đối xứng

Tiết 9 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬPHOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- HS hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng hình thangcân là hình có trục đối xứng

- Biết vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng chotrước qua một đoạn thẳng

- Biết chứng minh hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

- Nhận biết được hình có trục đối xứng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng về hình vẽ, chuẩn xác, ký hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình

- Rèn kỹ năng tính so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng chứng minh

- Biết cách kiểm tra hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- Vận dụng được hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d để giải bài tập - Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài giải

- Sử dụng thành thạo êke và thước thẳng để vẽ hai điểm, hai hình đối xứng với nhau quađường thẳng d

Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và thuyết trình trước tập thể

- Học tập và làm việc tích cực chủ động và sáng tạo

Trang 26

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động.

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- Mục tiêu: Nhận dạng hai điểm, đối xứng với nhau qua đường thẳng d

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao: GV phát phiếu học tập bài tập sau:

? Đường trung trực của một đoạn thẳng là gì ?

Cho 1 đường thẳng d và một điểm A hãy vẽ điểm A’ sao cho d là trung trực của AA’ ?

+ Thực hiện: HS hoạt động nhóm quan sát hình trên phiếu học tập (từ trái qua phải, từ

trên xuống dưới) Dùng bút, thước kẻ, êke làm theo để có hình vẽ

+ Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trình bày phiếu học tập trước lớp, các nhóm khác qua

việc tìm hiểu trước phản biện và góp ý kiến Giáo viên đánh giá chung và giải thích các vấn đề học sinh chưa giải quyết được

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chốt kiến thức

2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1 HTKT1: Hai điểm đối xứng với nhau qua đường thẳng

Trang 27

- Mục tiêu:

+ Học sinh nhận dạng hai điểm, đối xứng với nhau qua đường thẳng

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động cá nhân, nhóm

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm ?1 vào giấy nháp.

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì trình bày lời giải, các học sinh khác

thảo luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa lời giải, từ đó nêu định nghĩa hai điểm hai điểm đối xứng nhau qua đường thẳng

HS viết bài vào vở

- Học sinh nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng trên 1 hình cụ thể

- Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động cá nhân, nhóm.

+ Chuyển giao:

GV: Học sinh làm việc theo nhóm ?2/97sgk:

?2 Xem hình 28a/97 sgk, ( cho biết d’//d và d’’//d)

bài 2(Bài 41/97 sgk)

+ Thực hiện: Học sinh suy nghĩ và làm ?2 vào bảng nhóm.

+ Báo cáo, thảo luận: Một học sinh bất kì trình bày lời giải của nhóm, các nhóm khác

thảo luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên cơ sở câu trả lời của học sinh, giáo

viên chuẩn hóa từ đó nêu định nghĩa, HS viết bài vào vở

Cho đt d và đoạn thẳng AB

- Vẽ A' đối xứng với điểm A qua d

Trang 28

- Vẽ B' đối xứng với điểm B qua d

d

B' C'A'

A

C B

* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc

hình này đối xứng với mỗi điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại

- Đường thẳng d gọi là trục đối xứng của 2 hình

2.3 HTKT 3: Hình có trục đối xứng

Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng trên 1 hình cụ thể

- Tích cực trong học tập, có ý thức trong hoạt động cá nhân, nhóm.

+ Thực hiện HS đọc ?3 và lên bảng vẽ hình

+ Báo cáo, thảo luận gọi một HS trình bày miệng câu trả lời

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: Trên hình vẽ điểm đối xứng với mỗi

điểm thuộc cạnh của  ABC qua AH cũng thuộc cạnh của  ABC Ta nói AH là trục đối xứng của  ABC

?3

* Định nghĩa: Đường thẳng d là trục đối xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi

điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H

⇒Hình H có trục đối xứng.

?4

a) Chữ cái in hoa A có 1 trục đối xứng

b) Hình tam giác đều ABC có 3 trục đối xứng

c) Đường tròn tâm O có vô số trục đối xứng

Trang 29

- Mục tiêu: Hs được củng cố hai điểm, hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng để

Cho góc xOy có số đo 500, điểm A

nằm trong góc đó Vẽ điểm B đối

xứng với A qua Ox, vẽ điểm C đối

xứng với A qua Oy

Oy là trung trực của AC ⇒ AC = OC (2)

Từ (1) và (2) ⇒ OB = OCb) AOB có OA = OB nên cân tại O suy ra Ox là đường trung trực đồng thời làđường phân giác của  AOB

Do đó: µ1 ¶2 ·

1   2

O =O = AOB

Tương tự, trong  AOC

Trang 30

¶3 ¶4 ·

1   2

+ Thực hiện: cá nhân hs hoàn thành bài tập

+ Báo cáo, thảo luận: Chỉ định một học sinh bất kì đứng tại chỗ trả lời, các học sinh

khác thảo luận để hoàn thiện lời giải

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Chốt lại cách làm, chỉ ra lỗi sai mà nhiều học sinh cùng

mắc phải

4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.

- Mục tiêu: Hs vận dụng Hình có trục đối xứng để giải bài tập

- Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao: Yêu cầu hs hoạt động nhóm hoàn thành bài tập vào bảng nhóm

Bài 40/ sgk

Trong các biển báo giao thông sau đấy,

biển nào có trục đối xứng ?

a) Biển nguy hiểm: đường hẹp hai bên

(h.61a)

b) Biển nguy hiểm: đường giao với đường

sắt có rào chắn (h.61b)

c) Biển nguy hiểm: đường ưu tiên gặp

đường không ưu tiên bên phải (h.61c)

d) Biển nguy hiểm khác (h.61d)

Các biển báo ở hình a, b, d có trục đối xứng Biển báo c không có trục đối xứng

Trang 31

bài 41/sgk

Các câu sau đúng hay sai ?

a) Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm đối

Bài 42/sgk

a) Hãy tập cắt chữ D (h 62a) bằng cách

gấp đôi tờ giấy Kể tên một vài chữ cái

khác (kiểu chứ in hoa) có trục đối xứng

b) Vì sao ta có thể gấp tờ giấy làm tư để

vì chữ H có hai trục đối xứng vuông góc

+ Thực hiện: HS hoạt động nhóm trả lời trên bảng nhóm

+ Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 hs trong nhóm báo cáo kết quả

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV chốt lại kiến thức:

5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

Trang 32

- Mục tiêu: Hs vận dụng quan hệ giữa tính vuông góc với tính song song của hai đường

thẳng, tính chất bắc cầu của hai đường thẳng song song để giải bài tập tổng hợp

- Nội dung, phương thức tổ chức:

- Yêu cầu HS ghi bài tập về nhà

- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập

+ Báo cáo, thảo luận:

- Đại diện hs trong nhóm báo cáo kết quả vào giờ học sau

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV chốt lại kiến thức

* Rút kinh nghiệm bài học:

Trang 33

Định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình bình hành

II Nội dung – chủ đề bài học:

Phân phối thời

Tiết 10

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Định nghĩa KT2: Tính chất KT3: Dấu hiệu nhận biết.

Tiết 11 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNGHOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

III Mục tiêu bài học:

Hình thành cho học sinh các kĩ năng khác:

- Thu thập và xử lý thông tin

- Tìm kiếm thông tin và kiến thức thực tế, thông tin trên mạng Internet

- Làm việc nhóm trong việc thực hiện dự án dạy học của giáo viên

- Viết và thuyết trình trước tập thể

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phươngpháp giải quyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giảiquyết các câu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

Trang 34

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mạng internet, cácphần mềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học.

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình vẽ 65 SGK khi đĩa cân nâng lên và hạ xuống

Hãy cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt

+ Thực hiện:

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức

Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối song song: AB và DC; AD và BC

Tứ giác có các cạnh đối song song như hình 65 được gọi là hình bình hành

Trang 35

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

CH1: Hãy quan sát tứ giác ABCD trên hình vẽ 66 SGK cho biết tứ giác đó có gì đặc biệt

CH2: Thế nào là hình bình hành?

CH3: Hình bình hành có phải là hình thang không?

CH4: Tứ giác ABCD là hình bình hành khi nào? Tứ giác ABCD là hình bình hành thì ta suy ra điều gì?

? Hãy tìm trong thực tế hình ảnh về hình bình hành?

+ Thực hiện:

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1, 2

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 3, 4, 5

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1, 2

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức

Tứ giác ABCD có các góc kề mỗi cạnh bù nhau ∠A + ∠D = 1800; ∠A + ∠B = 1800

Do đó các cặp cạnh đối song song: AB // DC; AD // BC

Tứ giác ABCD có các cạnh đối song song được gọi là hình bình hành

Vẽ hình bình hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên:

Dùng thước thẳng hai lề tịnh tiến song song ta vẽ được một tứ giác có các cạnh đối song song

C D

* Định nghĩa: Hình bình hành là tứ giác

có các cạnh đối song song

+ Tứ giác ABCD là hình bình hành {AB / /CD

AD / /BC

+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối song song là hình thang

+ Tứ giác phải có 2 cặp đối song songlà hình bình hành

- Hình bình hành là 1 hình thang đặc biệt (hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên song song)

HTKT2: Tính chất

* Mục tiêu:

Trang 36

-Học sinh nắm được tính chất của hìnhbình hành.

- Vận dụng tính chất của hình bình hành làm bài tập cơ bản

+ Chuyển giao:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

? Hình bình hành là tứ giác, là hình thang vậy trước tiên hình bình hành có tính chất gì?

? Nhưng hình bình hành là hình thang có 2 cạnh bên song song Hãy thử phát hiện thêm các tính chất về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành?

? Chứng minh những dự đoán về cạnh, về góc, về đường chéo của hình bình hành

+ Thực hiện:

- HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi 1

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi 2

- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi 3

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận câu hỏi 1

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xung

- Gọi một HS lên bảng làm câu 3

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

a, Hình bình hành ABCD là hình thang có hai cạnh bên AD, BC song song nên:

Trang 37

-Nắm được dấu hiệu nhận biết hình bình hành.

- Vận dụng để chứng minh tứ giác là hình bình hành

- Liên hệ thực tế, chỉ ra các hình ảnh của hình bình hành

+ Chuyển giao:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết 1 tứ giác là hình bình hành?

+ Thực hiện:

- HS làm việc nhóm, thảo luận trả lời câu hỏi,

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm Các nhóm khác nhận xét bổ xung

+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp

- GV nhận xét về ý thức học tập của các nhóm, nhận xét về kêt quả bài tập của HS

- GV: Chốt lại kiến thức

Các dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

- Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành

- Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

- Tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình bình hành

- Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là hình bình hành.G: Trong 5 dấu hiệu này có 3 dấu hiệu về cạnh, một dấu hiệu về góc, một dấu hiệu về đường chéo

? Em hãy lấy một số ví dụ về hình ảnh hình bình hành mà em biết?

G: chiếu và giới thiệu:

Hình ảnh hình bình hành trong thực tế: Hình ảnh hình bình hành trong môn vật

lí:

C©u 1: Khẳng định nào sau đây sai?

A Trong hình bình hành các cạnh đối bằng nhau

B Trong hình bình hành các góc đối bằng nhau

C Trong hình bình hành hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường

D Trong hình bình hành hai đường chéo bằng nhau

C©u 2: Cho hình bình hành ABCD biết AB = 8cm, BC =6cm Khi đó chu vi của hình

bình hành ABCD:

A 14 cm B 28 cm

C 24 cm ` D Cả A,B,C đều sai

Trang 38

3/Dấu hiệu nhận biết

1.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành

2.Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là hình bình hành

3.Tứ giác có 2 cạnh đối song song là hình bình hành

4.Tứ giác có các góc đối bằng nhau là hình bình hành

5.Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu:

- Củng cố các kiến thức về hình bình hành thông qua việc giải các bài tập

- Vận dụng các kiến thức đã học vào chứng minh các bài tập về hình bình hành

I

F E

c) b)

Câu hỏi 1: Chọn mệnh đề không đúng:

A Hình bình thành là hình thang có hai cạnh bên song song

B Hình bình thành là hình thang

C Hình bình thành là hình thang cân

D Hình bình thành là hình thang có hai góc kề một đáy bù nhau

Câu hỏi 2: Trong hình bình hành, hai cạnh đối _ và _

A bằng nhau chéo nhau

B vuông góc bằng nhau

C chéo nhau vuông góc

D song song bằng nhau

Câu hỏi 3: Cho hình bình hành ABCD Nếu ∠A= 750 thì ∠ABC = ∠ADC= … ;

∠BCD = …

Câu hỏi 4: Hình bình hành ABCD có nửa chu vi bằng 18 cm và có cạnh AB = 12

cm Khi đó hình hành A’B’C’D’ đối xứng với nó qua trục d có nửa chu vi và cạnh A’B’

có độ dài lần lượt là

A 12cm và 36cm B 12 cm và 18 cm C 18 cm và 12 cm D 36cm và 12 cm

+ Thực hiện:

- HS thảo luận cặp đôi làm bài tập 1

- HS làm việc cá nhân làm bài tập 2

Trang 39

- GV quan sát, hướng dẫn kịp thời các em học sinh yếu, giải đáp các thắc mắc của HS.

+ Báo cáo thảo luận:

- Đại diện cặp đôi báo cáo kết quả thảo luận bài tập 1

- Gọi một HS trả lời bài tập 2

- Nắm chắc kiến thức về hình bình hành thông qua việc giải các bài tập

- Vận dụng các kiến thức đã học vào chứng minh các bài tập về hình bình hành

- Liên hệ thực tế các trường hợp sử dụng hình bình hành

+ Chuyển giao:

- Yêu cầu HS làm các bài tập 47, 48, 49

+ Thực hiện :

- HS cả lớp làm việc cá nhân hoàn thành bài tập 47

- HS thảo luận nhóm làm bài tập 48, 49

- GV quan sát hướng dẫn các HS yếu và giải đáp các thắc mắc của HS

+ Báo cáo, thảo luận:

- Cá nhân HS lên bảng giải các bài tập Các HS khác làm bài vào vở và nhận xétbài trên bảng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác nêu nhận xét

Trang 40

ADH CBK = (so le trong của AD // BC)

nên ∆AHD = ∆CKB (cạnh huyền, góc nhọn)

H và E lần lượt là trung điểm của AD; AB

⇒ HE là đường trung bình của tam giác ADB

⇒ HE // BD và HE = 1 BD

2 (1)

F, G lần lượt là trung điểm của BC, CD

Nên FG là đường trung bình của tam giác CBD

Ngày đăng: 16/01/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w