+Đánh vần +Đọc _Tương tự đối với các từ còn lại: +loøng yeâu +nước non +goïi laø +Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe *Luyện đọc câu: _GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng [r]
Trang 1Lịch báo giảng
TUẦN: 22/HKII
Sáng
SHĐT Đạo đức Tập đọc Tập đọc
Hai
17/01
Chiều Luyện viếtLuyện tốn
Luyện đọc Sáng
Chính tả Tập viết Tốn Thủ cơng Ba
18/01
Chiều Luyện viếtThể dục
Luyện tốn
Tư 19/02 Mĩ thuậtTốn
Tập đọc Tập đọc Sáng
Tốn
Âm nhạc Học vần (TĐ) Học vần (TV)
Năm
20/01
Chiều Tập viết (KC)HDLT
TN - XH Sáu
21/01 Sáng
Học vần (TĐ) Học vần (TV) Tốn SHL
Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2010
CHỦ ĐIỂM: NHÀ TRƯỜNG
TẬP ĐỌC Bài 1: TRƯỜNG EM
Trang 2I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:
cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
2.Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó , thân thiết với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường.
_HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay ; biết hỏi- đáp
theo mẫu về trường, lớp của mình
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
I-Mở đầu:
Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay,
em sẽ sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm: “Nhà trường, gia đình, thiên nhiên-đất nước” Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn
II-Dạy bài mới:
Thời
gian
ĐTHS
2’
10’
1.Giới thiệu bài:
_Hàng ngày các em đến trường học
Trường học đối với em thân thiết như
thế nào? Ở trường có ai? Trường học
dạy em điều gì?
Trong chủ điểm Nhà trường em các
em sẽ được học bài Trường em để
biết điều đó
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu
về nội dung tranh
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
_Quan sát
-Lắng nghe
Trang 3Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng, từ khó hoặc dễ
lẫn (in sau kí hiệu T: trong SGK): cô
giáo, dạy em, mái trường, điều hay
Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
để củng cố kiến thức đã học
_GV ghi: trường em
+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?
GV dùng phấn gạch chân âm tr
+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm
tr?
GV dùng phấn màu gạch chân vần
ương
+Nêu cấu tạo tiếng trường?
_GV ghi: cô giáo
+Cho HS đọc tiếng giáo
+Phân tích cấu tạo tiếng giáo?
+Đánh vần
+Đọc từ
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+dạy em +mái trường
+điều hay
_Sau khi luyện đọc mỗi từ GV kết
hợp giải nghĩa từ khó
+Ngôi nhà thứ hai: trường học giống
như một ngôi nhà vì ở đây có những
người rất gần gũi, thân yêu
+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ
nhất
+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc
trơn từng câu
_1 HS đọc tên bài
+tr +Vài HS phát âm tr +ương
+Vài HS phát âm ương
+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền
_1 HS đọc +2, 3 HS +1 HS +2, 3 HS +3, 4 HS
_Nhẩm theo +3, 4 HS
+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét
- K -TB -TB, Y
- K -TB, Y
- G
- K -TB
- G -TB, Y -TB, K
-K, G -cả lớp
Trang 430’
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Đọc bài:
+Tiếp nối nhau đọc
+ Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,
to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các
yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?
Vậy vần cần ôn là vần ai, ay
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai,
ay
_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm
(đúng nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài
GV ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó
thắng
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải,
cãi nhau, các chai, thuyền chài, chải
tóc, ngày mai, con nai, áo phai, số
hai, đùa dai, áo dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái
chày, cháy, rau đay, say, chạy nhảy,
cái khay, dao phay, may áo, máy
cày, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai,
hoặc vần ay
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn
nghĩa cho người khác hiểu Có thể
nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa
vần cần tìm
Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách
Gợi ý:
_ai: hai, mái ay: dạy, hay
_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay
_Theo đơn vị tổ
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác) _HS thi nói câu chứa tiếng có vần
ai, rồi vần ay
-G, K -K, TB -G
-G, K tìm được từ, TB,
Y có thể sai
-K
-G, K
Trang 5+ai: Ở trường, em có hai bạn thân
Em luôn chải tóc trước khi đến
trường
Hoa mai vàng rất đẹp
+ay: Phải rửa tay trước khi ăn
Ăn ớt rất cay
Em thích lái máy bay
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
_GV hỏi:
+Trong bài trường học được gọi là gì?
_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các
câu văn 2, 3, 4 Sau đó nhiều em nối
tiếp nhau nói tiếp:
+Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em, vì…
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa
vào nội dung các câu 2, 3, 4)
_GV đọc diễn cảm lại bài văn
b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường,
lớp
_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói
trong SGK
_Gợi ý:
+Trường của bạn là trường gì?
+Bạn thích đi học không?
+Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong
+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em
+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ +Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em
+Trường học dạy em thành người tốt
+Trường học dạy em những điều hay
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
_2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi –đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra
Tiếp theo, lần lượt từng cặp HS tự nghĩ ra câu hỏi- câu trả lời để đóng vai
-K -G
-K, TB
-TB -TB -Y -Y -G
-G, K
Trang 6+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất
môn gì?
+Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+Hôm nay có điều gì ở trường làm
bạn không vui?
_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát
biểu của các em về trường, lớp; tính
điểm thi đua
5.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật
tốt về nhà luyện đọc tiếp cho thật lưu
loát, trôi chảy bài Trường em
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng
cháu
Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC Bài 2: TẶNG CHÁU
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
2 Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu
học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK)
3.Học thuộc lòng bài thơ.
_HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Trang 74’
10’
16’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+Trong bài “trường học” được gọi là
gì?
+Vì sao nói trường học là ngôi nhà
thứ hai của em?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu
về nội dung tranh
_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về
Bác?
Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt
Nam Bác đã qua đời 1969 Bác được
tất cả các dân tộc trên thế giới kính
yêu Trẻ em đặc biệt yêu Bác vì Bác
rất yêu trẻ em Bác đã làm tất cả để
trẻ em được sung sướng, hạnh phúc
Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ do
Bác viết để thấy tình cảm của Bác
Hồ với bạn nhỏ, mong muốn của Bác
về tương lai của bạn ấy cũng như của
tất cả trẻ em Việt Nam
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ
lẫn (in sau kí hiệu T: trong SGK):
tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước
non Khi luyện đọc kết hợp phân tích
tiếng để củng cố kiến thức đã học
_Cho HS đọc tên bài
_GV ghi: tặng
_2 HS đọc bài “Trường em”
_Quan sát _ Lắng nghe
_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng
_1 HS đọc
-K, TB
-K -G -TB,
Trang 8+Phân tích tiếng tặng?
GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng
+Cho HS đánh vần và đọc
_GV ghi: cháu
+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?
+Đánh vần
+Đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+lòng yêu
+nước non
+gọi là
+ Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ
quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe
*Luyện đọc câu:
_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ
đầu
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc
trơn từng dòng thơ theo cách: 1 HS
đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất, các
em khác tự đứng lên đọc dòng thơ
tiếp theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,
to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các
yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần au?
Vậy vần cần ôn là vần au
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au, ao
_Đọc từ dưới tranh
_Nhẩm theo +3, 4 HS
_Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng) _Cá nhân, bàn, tổ
_Lớp nhận xét
_cháu, sau
_HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào
_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền
Y -K -G -Y -TB
-G, K
-cả lớp
-K -K, G -G -K, TB
Trang 9_Phân tích tiếng cau, mào
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm
(đúng nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài
GV ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó
thắng
au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía
sau, đi mau, màu đỏ, báu vật, cáu
kỉnh, đau, mai sau, mau mắn, màu
mỡ, máu, tàu ngựa, thau nhựa, trắng
phau, gàu nước, …
ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi
sao, cao lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo
ban, bạo dạn, con dao, dạo chơi, đạo
đức, hàng rào, khô ráo, cao ráo, cạo
râu, sáo sậu, mếu máo, …
c) Nói câu chứa tiếng có có vần au,
hoặc vần ao
_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn
nghĩa cho người khác hiểu Có thể
nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa
vần cần tìm
Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các
bạn học sinh rủ nhau đi học
Gợi ý:
+ao:
-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc
6 giờ
-Trường em nằm trên một khu đồi
khá cao
+au:
-Tàu rời ga lúc 5 giờ
- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ
_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK
_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh
+Bác mong các bạn nhỏ:
-ra công học tập để sau này giúp nước nhà
-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất nước
-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ quốc
-G, K tìm đúng từ;
TB, Y có thể sai
-K -G, K
-K -G
-TB
Trang 10Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
_GV hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn
lại
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa
vào nội dung các câu 2, 3, 4)
GV nói thêm: bài thơ nói lên tình
cảm quan tâm, yêu mến của Bác Hồ
với các bạn học sinh; mong muốn
của Bác với bạn cũng như tất cả các
bạn nhỏ: hãy chăm học tập để trở
thành người có ích, mai sau xây dưng
nước nhà
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng
khi đọc hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ:
_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
bài thơ tại lớp theo các phương pháp
truyền thống: xoá dần chữ; chỉ giữ lại
những tiếng đầu dòng …
c) Hát các bài hát về Bác Hồ( nếu có
thể)
_Tìm các bài hát về Bác Hồ?
+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao
+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
niên nhi đồng- Phong Nhã
_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
_Thi đọc thuộc lòng bài thơ
_Thi giữa các tổ
-G, K
-G, K
-cả lớp
Trang 115.Củng cố- dặn dò:
_Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật
tốt về nhà học thuộc lòng bài thơ
_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái
nhãn vở
Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2010
TẬP ĐỌC Bài 3: CÁI NHÃN VỞ
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen
2.Biết được tác dụng của quyển vở.
Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
_ HS khá, giỏi biết tự viết nhãn vở
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)
_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở
_Tranh trong SGK phóng to
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1
Thời
gian
ĐTHS
4’
10’
I.Kiểm tra bài cũ:
_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
câu hỏi:
+Bác Hồ tặng vở cho ai?
+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?
Nhận xét
II.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
_Cho HS xem “Cái nhãn vở”
_GV nói: Hôm nay chúng ta sẽ học
_2, 3 HS đọc bài “Trường em”
_Quan sát
-G, TB
Trang 12bài “Cái nhãn vở” để biết cách đọc
một nhãn vở, biết viết nhãn vở, hiểu
tác dụng của nhãn vở
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc mẫu bài văn:
Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:
_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ
lẫn: quyển vở, nắn nót, viết, ngay
ngắn, khen Khi luyện đọc kết hợp
phân tích tiếng để củng cố kiến thức
đã học
_GV ghi: quyển vở
_Cho HS đọc
+Phân tích tiếng quyển?
GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần
uyên
+Cho HS đánh vần và đọc
_Tương tự đối với các từ còn lại:
+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp
Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,
mắt
+viết
+khen
*Luyện đọc câu:
_Đọc nhẩm từng câu
_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ
nhất
+Cho HS đọc trơn
_Tiếp tục với các câu còn lại
_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc
trơn từng dòng thơ theo cách: 1 HS
đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em
khác tự đứng lên đọc các câu tiếp
theo
*Luyện đọc đoạn, bài:
_Lắng nghe
_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi
_Nhẩm theo
_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét
-K -G
-cả lớp -K, TB -cả lớp
Trang 1330’
Chia bài làm hai đoạn:
+Đoạn 1: 3 câu đầu
+Đoạn 2: câu còn lại
_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm
_Đọc cả bài
_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,
to, và rõ ràng
_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các
yêu cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ang,
ac:
Vậy vần cần ôn là vần ang, ac
_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
_Cho HS phân tích tiếng “Giang,
trang”
b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang,
ac:
_Đọc mẫu trong SGK
_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm
(đúng nhanh, nhiều)
+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài
GV ghi lên bảng lớp
+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó
thắng
ang: cây bàng, cái thang, càng cua,
cáng, cảng, dang tay, đang mang,
mạng nhện, máng lợn, làng, sàng
sảy, tảng đá, phang, nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác,
đo đạc, thịt nạc, con vạc, mang vác,
lười nhác, thác nước, chạc cây, chững
chạc, …
Tiết 2
_Giang, trang
_cái bảng, con hạc, bản nhạc
_Lớp đọc thầm
+Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở
_Lớp dọc thầm
+Bố khen bạn tự viết được nhãn vở
_Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việt hay đạo đức
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm
-TB -K -G
-G, K tìm đúng từ;
TB, Y có thể sai
-G -G, K
Trang 144 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài
đọc:
a) Tìm hiểu bài đọc:
_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu
_GV hỏi:
+Bạn Giang viết những gì lên nhãn
vở?
_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo,
GV hỏi:
+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng
gì?
_GV đọc diễn cảm lại bài thơ
Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng
khi đọc hết mỗi dòng, mỗi câu thơ
_HS đọc cả bài
b) Hướng dẫn HS tự làm và trang trí
một nhãn vở:
_Hướng dẫn:
+Mỗi em tự làm một nhãn vở (Kích
cỡ có thể nhỏ như bình thường hoặc
cách điệu thật to)
+Trang trí: vẽ hoa, con vật, tô màu,
cắt dán cho nhãn vở đó thật đẹp
+Viết vào nhãn vở
lẫn vở của mình với vở củabạn khác
_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác
_3, 4 HS đọc
_Các bàn, nhóm thi xem nhãn vở của ai trang trí đẹp, viết đúng nội dung
-K -TB -G
-K, TB
-G, K