1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tập đọc 1 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Đánh vần +Đọc _Tương tự đối với các từ còn lại: +loøng yeâu +nước non +goïi laø +Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe *Luyện đọc câu: _GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng [r]

Trang 1

Lịch báo giảng

TUẦN: 22/HKII

Sáng

SHĐT Đạo đức Tập đọc Tập đọc

Hai

17/01

Chiều Luyện viếtLuyện tốn

Luyện đọc Sáng

Chính tả Tập viết Tốn Thủ cơng Ba

18/01

Chiều Luyện viếtThể dục

Luyện tốn

Tư 19/02 Mĩ thuậtTốn

Tập đọc Tập đọc Sáng

Tốn

Âm nhạc Học vần (TĐ) Học vần (TV)

Năm

20/01

Chiều Tập viết (KC)HDLT

TN - XH Sáu

21/01 Sáng

Học vần (TĐ) Học vần (TV) Tốn SHL

Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2010

CHỦ ĐIỂM: NHÀ TRƯỜNG

TẬP ĐỌC Bài 1: TRƯỜNG EM

Trang 2

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:

cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường

2.Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó , thân thiết với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

*GDBVMT: Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của HS với mái trường.

_HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay ; biết hỏi- đáp

theo mẫu về trường, lớp của mình

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to

_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

I-Mở đầu:

Sau giai đoạn học âm, vần, các em đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay,

em sẽ sang một giai đoạn mới: luyện đọc, viết, nghe, nói theo chủ điểm: “Nhà trường, gia đình, thiên nhiên-đất nước” Ở giai đoạn này, em sẽ đọc những bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài nhiều chữ hơn

II-Dạy bài mới:

Thời

gian

ĐTHS

2’

10’

1.Giới thiệu bài:

_Hàng ngày các em đến trường học

Trường học đối với em thân thiết như

thế nào? Ở trường có ai? Trường học

dạy em điều gì?

Trong chủ điểm Nhà trường em các

em sẽ được học bài Trường em để

biết điều đó

_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu

về nội dung tranh

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

_Quan sát

-Lắng nghe

Trang 3

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_Luyện đọc các tiếng, từ khó hoặc dễ

lẫn (in sau kí hiệu T: trong SGK): cô

giáo, dạy em, mái trường, điều hay

Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng

để củng cố kiến thức đã học

_GV ghi: trường em

+Tiếng trường có âm gì đứng đầu?

GV dùng phấn gạch chân âm tr

+Tiếng trường có vần gì đứng sau âm

tr?

GV dùng phấn màu gạch chân vần

ương

+Nêu cấu tạo tiếng trường?

_GV ghi: cô giáo

+Cho HS đọc tiếng giáo

+Phân tích cấu tạo tiếng giáo?

+Đánh vần

+Đọc từ

_Tương tự đối với các từ còn lại:

+dạy em +mái trường

+điều hay

_Sau khi luyện đọc mỗi từ GV kết

hợp giải nghĩa từ khó

+Ngôi nhà thứ hai: trường học giống

như một ngôi nhà vì ở đây có những

người rất gần gũi, thân yêu

+Thân thiết: rất thân, rất gần gũi

*Luyện đọc câu:

_GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ

nhất

+Cho HS đọc trơn câu thứ nhất

_Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5

_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc

trơn từng câu

_1 HS đọc tên bài

+tr +Vài HS phát âm tr +ương

+Vài HS phát âm ương

+Gồm âm đầu tr, vần ương, thanh huyền

_1 HS đọc +2, 3 HS +1 HS +2, 3 HS +3, 4 HS

_Nhẩm theo +3, 4 HS

+Nhóm (3 em) +Cá nhân – đồng thanh _Lớp nhận xét

- K -TB -TB, Y

- K -TB, Y

- G

- K -TB

- G -TB, Y -TB, K

-K, G -cả lớp

Trang 4

30’

*Luyện đọc đoạn, bài:

_Đọc bài:

+Tiếp nối nhau đọc

+ Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,

to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các

yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?

Vậy vần cần ôn là vần ai, ay

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai,

ay

_Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay

_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm

(đúng nhanh, nhiều)

+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài

GV ghi lên bảng lớp

+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó

thắng

ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải,

cãi nhau, các chai, thuyền chài, chải

tóc, ngày mai, con nai, áo phai, số

hai, đùa dai, áo dài, …

ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái

chày, cháy, rau đay, say, chạy nhảy,

cái khay, dao phay, may áo, máy

cày, …

c) Nói câu chứa tiếng có có vần ai,

hoặc vần ay

_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn

nghĩa cho người khác hiểu Có thể

nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa

vần cần tìm

Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách

Gợi ý:

_ai: hai, mái ay: dạy, hay

_2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay

_Theo đơn vị tổ

_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK (vừa nói vừa làm động tác) _HS thi nói câu chứa tiếng có vần

ai, rồi vần ay

-G, K -K, TB -G

-G, K tìm được từ, TB,

Y có thể sai

-K

-G, K

Trang 5

+ai: Ở trường, em có hai bạn thân

Em luôn chải tóc trước khi đến

trường

Hoa mai vàng rất đẹp

+ay: Phải rửa tay trước khi ăn

Ăn ớt rất cay

Em thích lái máy bay

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1

_Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất

_GV hỏi:

+Trong bài trường học được gọi là gì?

_Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các

câu văn 2, 3, 4 Sau đó nhiều em nối

tiếp nhau nói tiếp:

+Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em, vì…

(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa

vào nội dung các câu 2, 3, 4)

_GV đọc diễn cảm lại bài văn

b) Luyện nói: Hỏi nhau về trường,

lớp

_GV nêu yêu cầu của bài luyện nói

trong SGK

_Gợi ý:

+Trường của bạn là trường gì?

+Bạn thích đi học không?

+Ở trường, bạn yêu ai nhất?

+Ở trường, bạn thích cái gì nhất?

+Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong

+Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em

+Ở trường có cô giáo hiền như mẹ +Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết như anh em

+Trường học dạy em thành người tốt

+Trường học dạy em những điều hay

_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn

_2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi –đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra

Tiếp theo, lần lượt từng cặp HS tự nghĩ ra câu hỏi- câu trả lời để đóng vai

-K -G

-K, TB

-TB -TB -Y -Y -G

-G, K

Trang 6

+Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất

môn gì?

+Hôm nay bạn học được điều gì hay?

+Hôm nay có điều gì ở trường làm

bạn không vui?

_GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát

biểu của các em về trường, lớp; tính

điểm thi đua

5.Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật

tốt về nhà luyện đọc tiếp cho thật lưu

loát, trôi chảy bài Trường em

_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Tặng

cháu

Thứ tư, ngày 27 tháng 1 năm 2010

TẬP ĐỌC Bài 2: TẶNG CHÁU

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non

2 Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn các cháu

học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước

Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK)

3.Học thuộc lòng bài thơ.

_HS khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK phóng to

_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

Trang 7

4’

10’

16’

I.Kiểm tra bài cũ:

_Đọc bài và trả lời câu hỏi:

+Trong bài “trường học” được gọi là

gì?

+Vì sao nói trường học là ngôi nhà

thứ hai của em?

Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

_Treo tranh (giống SGK), giới thiệu

về nội dung tranh

_GV nói: Bác Hồ là ai? Em biết gì về

Bác?

Bác Hồ là lãnh tụ của dân tộc Việt

Nam Bác đã qua đời 1969 Bác được

tất cả các dân tộc trên thế giới kính

yêu Trẻ em đặc biệt yêu Bác vì Bác

rất yêu trẻ em Bác đã làm tất cả để

trẻ em được sung sướng, hạnh phúc

Hôm nay chúng ta sẽ học 1 bài thơ do

Bác viết để thấy tình cảm của Bác

Hồ với bạn nhỏ, mong muốn của Bác

về tương lai của bạn ấy cũng như của

tất cả trẻ em Việt Nam

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ

lẫn (in sau kí hiệu T: trong SGK):

tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước

non Khi luyện đọc kết hợp phân tích

tiếng để củng cố kiến thức đã học

_Cho HS đọc tên bài

_GV ghi: tặng

_2 HS đọc bài “Trường em”

_Quan sát _ Lắng nghe

_1 HS +Âm t +ăng+dấu nặng

_1 HS đọc

-K, TB

-K -G -TB,

Trang 8

+Phân tích tiếng tặng?

GV dùng phấn gạch chân âm t, ăng

+Cho HS đánh vần và đọc

_GV ghi: cháu

+Phân tích cấu tạo tiếng cháu?

+Đánh vần

+Đọc

_Tương tự đối với các từ còn lại:

+lòng yêu

+nước non

+gọi là

+ Dấu hỏi, ngã: vở, tỏ

quyển vở- trứng vỡ; thi đỗ- đổ xe

*Luyện đọc câu:

_GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ

đầu

+Cho HS đọc trơn

_Tiếp tục với 2 dòng thơ sau

_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc

trơn từng dòng thơ theo cách: 1 HS

đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất, các

em khác tự đứng lên đọc dòng thơ

tiếp theo

*Luyện đọc đoạn, bài:

_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm

_Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,

to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ai, ay: (thực hiện các

yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần au?

Vậy vần cần ôn là vần au

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au

_Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần au, ao

_Đọc từ dưới tranh

_Nhẩm theo +3, 4 HS

_Nhóm 4 em (mỗi em 1 dòng) _Cá nhân, bàn, tổ

_Lớp nhận xét

_cháu, sau

_HS đọc từ mẫu: cây cau, chim chào mào

_Cau= c + au mào= m + ao + dấu huyền

Y -K -G -Y -TB

-G, K

-cả lớp

-K -K, G -G -K, TB

Trang 9

_Phân tích tiếng cau, mào

_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm

(đúng nhanh, nhiều)

+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài

GV ghi lên bảng lớp

+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó

thắng

au: lau nhà, cãi nhau, rau cải, phía

sau, đi mau, màu đỏ, báu vật, cáu

kỉnh, đau, mai sau, mau mắn, màu

mỡ, máu, tàu ngựa, thau nhựa, trắng

phau, gàu nước, …

ao: bánh bao, cái bao, hạt gạo, ngôi

sao, cao lớn,bao giờ, bào gỗ, bảo

ban, bạo dạn, con dao, dạo chơi, đạo

đức, hàng rào, khô ráo, cao ráo, cạo

râu, sáo sậu, mếu máo, …

c) Nói câu chứa tiếng có có vần au,

hoặc vần ao

_GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn

nghĩa cho người khác hiểu Có thể

nói 2 câu, trong đó có một cậu chứa

vần cần tìm

Ví dụ: Sao sáng trên bầu trời Các

bạn học sinh rủ nhau đi học

Gợi ý:

+ao:

-Buổi sáng bao giờ em cũng dậy lúc

6 giờ

-Trường em nằm trên một khu đồi

khá cao

+au:

-Tàu rời ga lúc 5 giờ

- Màu sắc bức tranh thật rực rỡ

_2 HS nói theo câu mẫu trong SGK

_HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay

+Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh

+Bác mong các bạn nhỏ:

-ra công học tập để sau này giúp nước nhà

-chăm chỉ học hành để sau này trở thành người có ích cho đất nước

-gắng học tập để lớn lên làm được nhiều việc tốt cho Tổ quốc

-G, K tìm đúng từ;

TB, Y có thể sai

-K -G, K

-K -G

-TB

Trang 10

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc câu hỏi 1

_Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu

_GV hỏi:

+Bác Hồ tặng vở cho ai?

_Cho 2, 3 HS đọc tiếp 2 dòng thơ còn

lại

+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?

(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa

vào nội dung các câu 2, 3, 4)

GV nói thêm: bài thơ nói lên tình

cảm quan tâm, yêu mến của Bác Hồ

với các bạn học sinh; mong muốn

của Bác với bạn cũng như tất cả các

bạn nhỏ: hãy chăm học tập để trở

thành người có ích, mai sau xây dưng

nước nhà

_GV đọc diễn cảm lại bài thơ

Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng

khi đọc hết mỗi dòng, mỗi câu thơ

b) Học thuộc lòng bài thơ:

_GV hướng dẫn HS học thuộc lòng

bài thơ tại lớp theo các phương pháp

truyền thống: xoá dần chữ; chỉ giữ lại

những tiếng đầu dòng …

c) Hát các bài hát về Bác Hồ( nếu có

thể)

_Tìm các bài hát về Bác Hồ?

+Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao

+Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu

niên nhi đồng- Phong Nhã

_2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn

_Thi đọc thuộc lòng bài thơ

_Thi giữa các tổ

-G, K

-G, K

-cả lớp

Trang 11

5.Củng cố- dặn dò:

_Nhận xét tiết học

+Khen những học sinh học tốt

+Yêu cầu một số HS đọc chưa thật

tốt về nhà học thuộc lòng bài thơ

_Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: Cái

nhãn vở

Thứ sáu, ngày 29 tháng 1 năm 2010

TẬP ĐỌC Bài 3: CÁI NHÃN VỞ

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1.HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết ngay ngắn, khen

2.Biết được tác dụng của quyển vở.

Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)

_ HS khá, giỏi biết tự viết nhãn vở

II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

_Bộ chữ HVTH (HS) và bộ chữ HVBD (GV)

_Một số bút màu để trang trí được một nhãn vở

_Tranh trong SGK phóng to

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Tiết 1

Thời

gian

ĐTHS

4’

10’

I.Kiểm tra bài cũ:

_Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời

câu hỏi:

+Bác Hồ tặng vở cho ai?

+Bác mong bạn nhỏ làm điều gì?

Nhận xét

II.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

_Cho HS xem “Cái nhãn vở”

_GV nói: Hôm nay chúng ta sẽ học

_2, 3 HS đọc bài “Trường em”

_Quan sát

-G, TB

Trang 12

bài “Cái nhãn vở” để biết cách đọc

một nhãn vở, biết viết nhãn vở, hiểu

tác dụng của nhãn vở

2 Hướng dẫn HS luyện đọc:

a) GV đọc mẫu bài văn:

Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

b) HS luyện đọc:

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ:

_Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ

lẫn: quyển vở, nắn nót, viết, ngay

ngắn, khen Khi luyện đọc kết hợp

phân tích tiếng để củng cố kiến thức

đã học

_GV ghi: quyển vở

_Cho HS đọc

+Phân tích tiếng quyển?

GV dùng phấn gạch chân âm qu, vần

uyên

+Cho HS đánh vần và đọc

_Tương tự đối với các từ còn lại:

+nắn nót: viết cẩn thận cho đẹp

Kết hợp phân biệt: nắn nót / lảnh lót,

mắt

+viết

+khen

*Luyện đọc câu:

_Đọc nhẩm từng câu

_GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ

nhất

+Cho HS đọc trơn

_Tiếp tục với các câu còn lại

_Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc

trơn từng dòng thơ theo cách: 1 HS

đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em

khác tự đứng lên đọc các câu tiếp

theo

*Luyện đọc đoạn, bài:

_Lắng nghe

_quyển vở +âm qu + uyên + dấu hỏi

_Nhẩm theo

_Cá nhân, bàn, tổ _Lớp nhận xét

-K -G

-cả lớp -K, TB -cả lớp

Trang 13

30’

Chia bài làm hai đoạn:

+Đoạn 1: 3 câu đầu

+Đoạn 2: câu còn lại

_Tiếp nối nhau đọc theo nhóm

_Đọc cả bài

_Có thể cho các tổ thi đua đọc đúng,

to, và rõ ràng

_Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần

3 Ôn các vần ang, ac: (thực hiện các

yêu cầu) trong SGK:

a) Tìm tiếng trong bài có vần ang,

ac:

Vậy vần cần ôn là vần ang, ac

_Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang

_Cho HS phân tích tiếng “Giang,

trang”

b) Tìm tiếng ngoài bài có vần ang,

ac:

_Đọc mẫu trong SGK

_GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm

(đúng nhanh, nhiều)

+Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài

GV ghi lên bảng lớp

+Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó

thắng

ang: cây bàng, cái thang, càng cua,

cáng, cảng, dang tay, đang mang,

mạng nhện, máng lợn, làng, sàng

sảy, tảng đá, phang, nhang, …

ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác,

đo đạc, thịt nạc, con vạc, mang vác,

lười nhác, thác nước, chạc cây, chững

chạc, …

Tiết 2

_Giang, trang

_cái bảng, con hạc, bản nhạc

_Lớp đọc thầm

+Bạn viết tên trường, tên lớp, vở, họ và tên của mình, năm học vào nhãn vở

_Lớp dọc thầm

+Bố khen bạn tự viết được nhãn vở

_Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việt hay đạo đức

_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm

-TB -K -G

-G, K tìm đúng từ;

TB, Y có thể sai

-G -G, K

Trang 14

4 Luyện đọc kết hợp tìm hiểu bài

đọc:

a) Tìm hiểu bài đọc:

_Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu

_GV hỏi:

+Bạn Giang viết những gì lên nhãn

vở?

_Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo,

GV hỏi:

+Bố Giang khen bạn ấy thế nào?

_GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng

gì?

_GV đọc diễn cảm lại bài thơ

Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng

khi đọc hết mỗi dòng, mỗi câu thơ

_HS đọc cả bài

b) Hướng dẫn HS tự làm và trang trí

một nhãn vở:

_Hướng dẫn:

+Mỗi em tự làm một nhãn vở (Kích

cỡ có thể nhỏ như bình thường hoặc

cách điệu thật to)

+Trang trí: vẽ hoa, con vật, tô màu,

cắt dán cho nhãn vở đó thật đẹp

+Viết vào nhãn vở

lẫn vở của mình với vở củabạn khác

_Nhờ nhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vở của bạn có tên làGiang nhưng ở lớp khác

_3, 4 HS đọc

_Các bàn, nhóm thi xem nhãn vở của ai trang trí đẹp, viết đúng nội dung

-K -TB -G

-K, TB

-G, K

Ngày đăng: 02/04/2021, 12:06

w