1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Tập đọc 2 tuần 25 tiết 1: Sơn Tinh, Thủy Tinh

9 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 97,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khi có một góc ta có thể xác định số đo của nó bằng thước đo góc.. Ngược l¹i biÕt sè ®o cña mét gãc, lµm thÕ nào để vẽ được góc đó[r]

Trang 1

Tiết 70: phân số bằng nhau

A Mục tiêu:

- Học sinh nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

- Học sinh nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích

B Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là phân số ? Chữa bài tập 6 (SBT) HS2: Viết các phép chia sau dưới dạng phân số:

a) –3 : 5 b) (-2) : (-7) c) 2 : (-11)

2 Bài mới:

GV: Vẽ hình lên bảng

Có một cái bánh hình chữ nhật, phần

tô đậm là phần lấy đi Hỏi mỗi lần đã

lấy đi bao nhiêu phần cái bánh ?

- Nhận xét gì về 2 phân số trên vì sao

?

Nhìn cặp phân số hãy phát biểu có

các tích nào bằng nhau?

- Từ ví dụ hãy nêu dạng tổng quát

khi nào ?

d

c

b

a 

- Căn cứ vào định nghĩa trên xem xét

có bằng nhau ?

8

6

4

3

- Căn cứ vào định nghĩa xét: có

4

3

bằng ?

8

6

Hãy xét xem các cặp phân số sau có

bằng nhau không ?

7

4 5

3

; 12

3

4

và và

Yêu cầu học sinh làm các bài tập

a) Tìm x  Z biết

6 3

2  x

- Lần 1 lấy đi cái bánh Lần 2

3 1

lấy đi cái bánh

6 2

6

2 3

1  vì cùng biểu diễn một phần của cái bánh

1 6 = 3 2

Đọc định nghĩa (SGK)

ad = bc

vì (-3).(-8) = 4 6 8

6 4

3

12

3 4

vì (-1).12 = 4.(-3) = (-12)

Định nghĩa:

a) Ví dụ:

lần 1: 3 1

lần 2: 6 2

* Nhận xét:

1 6 = 3 2 (= 6) b) Định nghĩa (SGK)

nếu a d = b c

d

c b

a 

2) Các ví dụ:

a) vì (-3).(-8)

8

6 4

3

 = 4 6 (=24) b) vì 3 7  5 (-4)

7

4 5

3  

3) Luyện tập:

Lop7.net

Trang 2

b) Hãy tìm p/s bằng p/s .

5

3

GV yêu cầu học sinh hoạt động theo

nhóm làm bài ?1 và ?2 và

Tìm x biết

21

6

7 x

áp dụng làm bài 8, 9 (SGK)

b

a và b

a b

a

b

Rút ra nhận xét

Điền số thích hợp vào ô trống

a)

24

12 3

; 12

2

1

a) –2 6 = 3 x  x = -4

15

9 10

6 5

3

?1 vì 1 12 = 3 4

12

3 4

1 

vì 2 8  3 6 8

6 3

2 

?2 vì -2 5  2 5

5

2

5 2 

 Học sinh làm bài 8, 9 (SGK)

vì a b = (-a) (-b)

b

a b

a  

12

6 2

1 

Tìm x biết  x.21=7.6 

21

6 7

x

x = 21

7 6

Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của 1 phân số thì ta được 1 phân số bằng phân số đó

Hướng dẫn: - Nắm vững định nghĩa 2 phân số bằng nhau

- BT 7 (b, c) ; 10 (trang 8, 9 SGK)

- Bài9, 10, 11, 12, 13, 14 (trang 4.5 SBT)

Trang 3

Tiết 71: tính chất cơ bản của phân số

A Mục tiêu:

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết

được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

B tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Thế nào là 2 phân số bằng nhau? Viết dạng tổng quát ? HS2: Chữa bài tập 11, 12 trang 5 (SBT)

2 Bài mới:

1 Nhận xét:

Dựa vào định nghĩa 2 phân số bằng

nhau ta đã biến đổi 1 phân số đã cho

thành 1 phân số bằng nó mà tử và

mẫu đã thay đổi, ta cũng có thể làm

được điều này dựa trên tính chất cơ

bản của phân số

Có:

6

3 2

1

Ta nhân cả tử và mẫu của phân số

với số nào để có phân số ?

2

1

6

3

 Thực hiện tương tự với cặp phân số

6

2

12 4 

Dựa vào nhận xét trên làm ?1, giải

thích vì sao ?

2

1 10

5

; 2

1

8

Yêu cầu học sinh làm

2) tính chất cơ bản của phân số

Miệng bài ?2

Dựa vào các ví dụ trên hãy rút ra tính

chất cơ bản của phân số?

Yêu cầu h/s làm bài ?3

17

5

Ta nhân cả tử và mẫu của phân số với (-3) để được phân số 2

1

6

3

Chia cả tử và mẫu của phân số cho (-2)

12

4

2

1 )

4 ( : 8

) 4 ( : 4 8

4

2

1 )

5 ( : 10

) 5 ( : 5 10

Phát biểu tính chất cơ bản của

1 Nhận xét

6

3 )

3 ( 2

) 3 ( 1 2

1

Nhân cả tử và mẫu của với

(-2

1

 3)

VD2:

6

2 ) 2 ( : 12

) 2 ( : 4 12

4

Nhận xét: Chia cả tử và mẫu phân

số cho (-2)

12

4

2) Tính chất cơ bản của phân số:

Lop7.net

Trang 4

Có thể viết được bao nhiêu phân số

như vậy, mỗi phân số có vô số phân

số bằng nó, các phân số bằng nhau là

các cách viết khác nhau của cùng

một số Người ta gọi là số hữu tỉ

Viết số hữu tỉ dưới dạng các phân

2 1

số khác nhau

Cho học sinh làm bài

Đúng hay sai ?

6

2

39

13 

phân số như SGK, tr 10

11

4 11

4

; 17

5 17

5

với a, b  Z, b  0

b

a b

q

9

6 6

4 3

2 6

4 3

Có thể viết được vô số phân số

Đọc SGK 3 dòng cuối của trang 10

6

3 6

3 4

2 4

2 2

1 2

1



3

1 6

2 39 13

Sai vì:

3

5 6

10 1

2 4

với m  Z và m 0

m b

m a b

a

.

.

VD:

5

3 ) 1 ( ) 5 (

) 1 ( 3 5

 với n ƯC(a, b)

n b

n a b

a

:

:

Kết luận:

Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó

6

3 4

2 4

2 2

1 2

 Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ

Hướng dẫn: - Học thuộc tính chất cơ bản của phân số? Viết dạng tổng quát

Về nhà: - BT: 11, 12, 13 (tr.10 - SGK); 20  24 (tr 6, 7 – SBT)

- Ôn tập rút gọn phân số

Trang 5

Tiết 72: rút gọn phân số

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số

B tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số Viết dạng tổng quát

HS2: Chữa bài tập số 12 (tr 113 SGK)

2 Tiến trình dạy bài mới:

- ở các bài tập trên tại sao lại dừng

lại ở kết quả

11

6 , 3

1 , 2

- Đó là các phân số tối giảm Vậy thế

nào là phân số tối giảm

- Hãy rút gọn phân số

42 28

- Trên cơ sở nào làm được như vậy ?

- Để rút gọn một phân số ta phải làm

như thế nào ?

VD2: Rút gọn số , làm bài ?1

8

4

- Rút gọn các phân số sau

a)

10

5

b)

33

18

c)

57

19

- Qua cách VD trên hãy rút ra quy

tắc rút gọn phân số

- ở các bài tập trên tại sao lại dừng

Vì các phân số không rút gọn

được nữa

Phân số tối giản là phân số mà tử

và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)

Rút gọn phân số

42 28

Dựa trên tính chất cơ bàn của phân số

Để rút gọn phân số ta chia cả tử

và mẫu cho một ước chung  1 của chúng

2

1 4

: 8

4 : ) 4 ( 8

Học sinh làm ?1

1 học sinh lên bảng làm câu a, b a)

2

1 5

: 10

5 : 5 10

b)

11

6 3

: 33

3 : 18 33

18 33

c)

3

1 19 : 57

19 : 19 57

19

1) Cách rút gọn phân số:

a) Ví dụ:

3

2 7 : 21

7 : 14 2 : 42

2 : 28 42

28

3

2 14 : 42

14 : 28 42

28

VD2:

2

1 4

: 8

4 : ) 4 ( 8

Nhận xét: Chia cả tử và mẫu cho một ước chung  1 của chúng

Lop7.net

Trang 6

lại ở kết quả

3

1 , 11

6 , 2

Yêu cầu học sinh làm bài ?2

Yêu cầu học sinh rút gọn phân số

đều tối giản

63

14

,

12

4

Quan sát phân số tối giản

em thấy tử và mẫu

9

2

;

3

1

;

2

của chúng có quan hệ thế nào với

nhau

- Ta rút ra các chú ý sau, khi rút gọn

phân số gọi 1 h/s đọc chú ý SGK

Yêu cầu h/s làm bài 15; 17 (a,b)

trang 15 SGK

Gọi học sinh lên bảng trình bày

Bài 17 (d) đưa ra tình huống

2 8

2 8 5 8 16

2

.

8

5

.

8

1

8

5

Rút gọn đúng hay sai ? Sai ở đâu ?

Học sinh nêu quy tắc rút gọn phân số (SGK)

Vì các phân số này không rút gọn

được nữa

-Ước chung của tử và mẫu của mỗi phân số chỉ là  1

H/S làm bài tập, trả lời miệng

P/s tối giản là

16

9

; 4

1

Đọc định nghĩa (tr.14 SGK)

3

1 4

: 12

4 : 4 12

9

2 7 : 63

7 : 14 63

14 

Các phân số tối giản có giá trị tuyệt đối của tử và mẫu là 2 số nguyên tố cùng nhau

1 h/s đọc phần “chú ý” Sgk Bài 15: Rút gọn p/s

a)

5

2 11 : 55

11 : 22 55

22

b)

9

7 9

: 81

9 : 63 81

 Bài 17:

a)

64

5 3 8 8

5 3 24

8

5 3

b)

2

3 2 8

) 2 5 ( 8 2

8

2 8 5 8

Rút gọn như vậy là sai

-Phải biến đổi tử, mẫu thành tích mới rút được

b) Quy tắc (SGK)

2)Thế nào là phân số tối giản? a) Ví dụ:

3

1

; 11

6

; 2

Ước chung của tử và mẫu của 3 phân số trên chỉ là  1

 là phân số tối giản b) Định nghĩa (SGK) Nhận xét:

2

1 3 : 6

3 : 3 6

3

3 là ƯCLN (3; 6) số chia là

ƯCLN của tử và mẫu

VD2:

3

1 12

Ta có -4= 4 ; 12 = 12

4 là ƯCLN của giá trị tuyệt đối của tử và mẫu

* Chú ý (SGK)

3) Luyện tập:

Bài 15 (a  d) Bài 17 (a, d)

Trang 7

- Sai vì đã rút gọn ở dạn tổng

Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc quy tắc rút gọn, nắm vững thế nào là phân số tối giản

- Bài 16, 17 (b, c, e), 18, 19, 20 (tr 15 SGK) - 25, 26 (Tr.7 SBT)

- Ôn tập định nghĩa p/s bằng nhau, tính chất cơ bản của p/s, rút gọn p/s

Lop7.net

Trang 8

tiết 20: vẽ góc cho biết số đo

A Mục tiêu:

- Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox, bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy = m0 (O < m < 180)

- Học sinh biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc

B Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, thước đo góc SGK

- HS: Thước thẳng, thước đo góc SGK

C Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Khi nào thì xOy + yOz = xOz ?

Chữa bài tập 20 (tr.82 SGK)

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Khi có một góc ta có thể xác định số

đo của nó bằng thước đo góc Ngược

lại biết số đo của một góc, làm thế

nào để vẽ được góc đó

 Bài mới

- Ta xét và ví dụ sau, yêu cầu học

sinh tự đọc SGK và vẽ hình vào vở

- Vừa trình bày vừa vẽ lên bảng

- Đặt thước đo góc trên nửa mặt

phẳng có bờ chứa tia Ox sao cho tâm

thước trùng với đỉnh O, tia Ox đi qua

vạch O của thước

- Kẻ tia Oy đi qua vạch chỉ 400 của

thước

Yêu cầu h/s trình bày lại cách vẽ

Ví dụ 2: (SGK)

Để vẽ góc ABC = 300 ta tiến hành

như thế nào ?

Ta vẽ được mấy tia BC sao cho góc

ABC = 300

- Yêu cầu h/s đọc nhận xét SGK

Bài tập 1:

Cho tia ox, vẽ góc xOy = 300, góc

1 h/s đọc ví dụ (83-SGK)

Học sinh cả lớp đọc SGK và vẽ góc 400 vào vở

Học sinh vẽ theo giáo viên hướng dẫn trên bảng

H/sinh trình bày lại cách vẽ

- Đầu tiên vẽ tia BA

- Vẽ tiếp tia BC tạo với tia BA góc 300

- 1 h/s lên bảng vẽ, các h/s khác

vẽ vào vở

Chỉ vẽ được 1 tia BC sao cho góc ABC = 300

1 h/s đọc nhận xét (tr 83 SGK)

1) Vẽ góc trên nửa mặt phẳng a) Ví dụ 1 (SGK)

y

O x Cho tia Ox vẽ góc xOy = 400 Cách vẽ: (đọc SGK)

Ví dụ 2:

Vẽ góc ABC, biết góc ABC = 300

b) Nhận xét:

trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia

Ox bao giờ cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho góc xOy =

m0

Trang 9

xCz = 450 trên cùng một mặt phẳng.

- Có nhận xét gì về vị trí của 3 tia

Ox, Oy, Oz ?

Giải thích lý do

Trên nửa mặt phẳng có bờ chứa tia

Ox vẽ góc xOy = m0; góc xOz = n0

(m < n)

Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại ?

Yêu cầu h/s vẽ hình 34 và rút ra kết

luận

H/s lên bảng vẽ hình

Cả lớp vẽ hình vào vở

Nhận xét và giải thích

H/s vẽ hình vào vở và nhận xét

2) Vẽ hai góc trên nửa mặt phẳng y

O x Góc xOy = 300; góc xOz =450 Nhận xét: Tia Oy nằm giữa 2 tia

Ox và Oz (vì 300 < 450)

z

y

O x Nhận xét: Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox; góc xOy

= m0; góc xOz = n0 vì m0 < n0  tia Oy nằm giữa hai tia Ox và Oz

Củng cố và vận dụng kiến thức:

a) Làm bài tập 26 SGK câu c, d

b) Làm bài tập 27, 28 SGK

Hướng dẫn về nhà:

- Tập vẽ góc với số đo cho trước

- Cần nhớ kỹ 2 nhận xét của bài học

- Làm các bài tập 25, 26 (a, b) ; 29 SGK

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w