- Hướng dẫn: Ở câu a muốn điền đúng các em cần nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4; câu b Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên đường đất vào trời mưa và t[r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN TUẦN : 15 BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Ngày thực hiện:
I-Mục đích yêu cầu:
A-Tập đọc:
1.Đọc thành tiếng:
_ Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
-PB: nông dân, siêng năng, lười biếng, đi làm, nắm, làng, ông lão, lửa, làm lụng,…
-PN: hũ bạc, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thản nhiên,… _ Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
_ Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện vơí lời của nhân vật
2.Đọc hiểu:
_ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,…
_ Nắm được trình tự dĩên biến của câu chuyện
_ Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuỵên cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn
B-Kể chuyện:
_ Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
_ Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II-Chuẩn bị:
_ Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truỵên (phóng to, nếu có thể)
_ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luỵên đọc
_ Một chiếc hũ (nếu có)
III-Hoạt động lên lớp:
1 Khởi động : 2’ Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Một trường tiểu học vùng cao 1 học sinh lên bảng kể về trường em
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- Giáo viên nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – Học bài mới:
Trang 2Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
- Hoạt động 1 : Sắp xếp thứ tự
tranh:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu 1 của
phần kể chuyện trang 122, SGK
- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi
ra giấy thứ tự sắp xếp của các
tranh
- Gọi HS nêu ý kiến , sau đó
GV chốt lại ý kiến đúng và yêu
cầu HS kiểm tra phần sắp xếp
tranh của bạn bên cạnh
Hoạt động 2 : Kể mẫu:
- Yêu cầu 5HS lần lượt kể
trước lớp, mỗi HS kể lại nội dung
của một bức tranh
- Nhận xét phần kể chuyện
của từng HS
+Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn
truyện và kể cho bạn bên cạnh
nghe
+ Kể trước lớp:
- Gọi 5 học sinh tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện vòng 2 Sau đó,
gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Nhận xét và cho điểm HS
- 1 học sinh đọc
- Làm việc cá nhân, sau đó
2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp nhau
- Đáp án: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là
+ Tranh 3: Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng
+ Tranh 5: Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về nhà
+ Tranh 4: Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà
+ Tranh 1: Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra
+ Tranh 2: Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con
- Kể chuyện theo cặp
- 6 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 34 Củng cố, dặn dò: 5’
- Hỏi: Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong truyện?
- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài sau : Nhà bố ở
* Các ghi nhận cần lưu ý :
_
_
_
_
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: CHÍNH TẢ TUẦN : 15 BÀI : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
Ngày thực hiện: 14 - 12 - 04:
I-Mục đích yêu cầu:
_ Nghe – viết chính xác đoạn từ Hôm đó… quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha
_ Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ui/uôi,s/x hoặc âc/at
II-Chuẩn bị:
_ Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ
III-Hoạt động lên lớp:
1 Khởi động : 2’ Hát bài hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho cả lớp nghe
- 4HS lên bảng đọc, HS dưới lớp viết vào vở nháp
+ PB: màu sắc, hoa màu, nong tằm, no nê
+ PN: lá trầu, đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền bạc
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Dạy – Học bài mới
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDHT
Giới thiệu bài:
- Tiết chính tả này các em
sẽ viết đoạn từ Hôm đó…
quý đồng tiền trong bài tập
đọc Hũ bạc của người cha và
làm các bài tập chính tả
phân biệt ui/uôi,s/x hoặc
âc/ât
Hoạt động 1: Hướng dẫn
viết chính tả
a)Trao đổi nội dung bài viết:
- GV đọc đoạn văn 1 lượt
- Hỏi : Khi thấy cha ném
tiền vào lửa, người con đã
làm gì?
- Hành động của người
con giúp người cha hiểu điều
gi?
b)Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những
- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại
- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra
- Người cha hiểu rằng tiền đó
do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền
- Đoạn văn có 6 câu
- Những chữ đầu câu: Hôm, Ông, Anh, Bây, Có
Trang 5chữ nào phải viết hoa?
- Lời nói của người cha
được viết như thế nào?
c)Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ
khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết
các từ vừa tìm được
Hoạt động : Viết chính
tả
Giáo viên nhắc nhở tư thế
ngồi của học sinh cho đúng
Hoạt động : Soát lỗi
Học sinh đổi chéo vở để
kiểm tra
Hoạt động : Chấm bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS làm bài tập
BaØi 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 3:
GV có thể chọn phần a)
hoặc phần b) tùy theo lỗi
chính tả mà HS địa phương
thường mắc
a)Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát giấy và bút dạ cho
các nhóm
- Gọi 2 nhóm lên dán bài
trên bảng và đọc lời giải của
mình
- Nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
b)Tiến hành tương tự phần a
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- PB: sưởi, lửa, thọc tay, chảy nước mắt, làm lụng, quý,…
- 3HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1HS đọc yêu cầu trong SGK
- 3HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở.mũi dao – con muỗi; hạt muối, múi bưởi; núi lửa – nuôi nấng; tuổi trẻ – tủi thân
- 1HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài trong nhóm
- 2HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung (nếu có)
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở sót – xôi Sáng
- Lời giải : mật –nhất – gấc
Trang 64 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học , bai viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng các từ vừa tìm được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài
- Chuẩn bị bài : Nhà rông ở Tây Nguyên
* Các ghi nhận cần lưu ý :
_ _ _ _ _
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: TẬP ĐỌC TUẦN : 15 BÀI : NHÀ BỐ Ở
Ngày thực hiện: 15 - 12 - 04 I-Mục đích yêu cầu:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
_ PB: Páo, ngọn núi, lội, ngước lên, quanh co, leo đèo, tầng năm,…
_PN: Páo, tiếng suối, nhòa dần, cửa sổ, quanh co, leo đèo,…
Đọc đúng nhịp câu thơ và thể hiện được tâm trạng ngạc nhiên của bạn nhỏ 2.Đọc hiểu:
Hỉêu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sừng sững, thang gác,…
Hỉêu được nội dung bài thơ: Bạn Páo ở miền núi được bố đưa đi thăm thành phố, thấy gì bạn cũng ngạc nhiên thích thú nhưng không quên vùng núi quê mình 3.Đọc thuộc lòng bài thơ
II-Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III-Hoạt động lên lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
*Dạy – Học bài mới
Thời
gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và giới thiệu
: Đây là bạn Páo và bố của bạn Páo
là một bạn nhỏ sống ở vùng núi Lần
đầu được bố cho về thăm thành phố,
Páo đã có suy nghĩ và tình cảm như
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài tập đọc Nhà bố ở
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 1: Luyện đọc:
a)Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt
chú ý thể hiện đúng tâm trạng của
Paó:
- Học sinh theo dõi GV đọc mẫu
Trang 8+ Khổ 1: háo hức khi được về thăm
thành phố
+ Khổ 2,3: ngạc nhiên trước những
điều lạ ở thành phố
+ Khổ 4: bâng khuâng nhớ quê hương
b)Hướng dẫn luyện đọc và kết hợp
giải nghĩa từ:
Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn lộn
Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và
giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
khổ thơ trong bài Theo dõi HS đọc và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng nếu HS mắc
lỗi
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc
bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 khổ thơ
Yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp
- Quê bạn Páo ở đâu? Câu thơ nào
cho em biết điều đó?
- HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn đã nêu ở mục đích yêu cầu
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và nhịp thơ: +Khổ 2, khổ 4 đọc như sau: Con đường sao mà rộng thế/ Sông sâu/chẳng lội được qua/ Người, xe/đi như gió thổi/
Ngước lên/mới thấy mái nhà.// Bố ở tầng năm/ chót vót/
Gió/ như đỉnh núi bản ta/
Sớm/ chiều/xuống lên thang gác/
Nhớ sao/đèo dốc quê nhà…/
- 1HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 4HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- mỗi nhóm 4HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1HS đọc, cả lớp cùng đọc thầm trong SGK
- Quê Páo ở miền núi, các câu thơ cho biết điều đó lá: Ngọn núi ở lại cùng mây; Tiếng suối nhòa dần trong mây; Quanh ao như Páo leo đèo; Gió như đỉnh núi bản ta; Nhớ sao
Trang 9- Páo đi thăm bố ở đâu?
- Những điều gì ở thành phố khiến
Páo thấy lạ?
- Lần đầu được bố cho về thăm
thành phố, Páo thấy có rất nhiều điều
lạ nhưng ở thành phố còn có những
điều làm Páo thấy giống ở quê mình
Em hãy tìm những hình ảnh ở thành
phố mà Paó thấy giống ở quê mình?
- Theo em, vì sao Páo có thể thấy
những điểm giống giữa quê nhà và
cảnh vật thành phố?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài
thơ:
- GV tiến hành hướng dẫn HS học
thuộc lòng bài thơ theo các bước đã
giới thịêu ở tiết tập đọc Hai bàn tay
em tuần 1
đèo dốc quê nhà
- Páo đi thăm bố ở thành phố
- Thành phố có nhiều điều làm Páo thấy lạ, đó là đường rất rộng; sông thì sâu không lội được qua suối ở quê Páo; có rất đông người và xe đi lại như gió thổi;nhà cao sừng sững, ngước lên mới thấy mái, lên nhà đi bằng thang gác nằm ở giữa như
đi vào trong ruột
- Páo thấy nhà cao giống như trái núi ở quê; Bố ở trên tầng năm lộng gió như gió ở bản làng quê hương; lên xuống thang gác giống thư Páo đang leo đèo, leo dốc ở quê nhà
- Vì Páo rất yêu và nhớ quê hương cũ mình
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau : Nhà rông ở Tây Nguyên
* Các ghi nhận cần lưu ý :
_
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC
Ngày thực hiện: 15 - 12 - 04 I-Mục đích yêu cầu:
Mở rộng 6 vốn từ về các dân tộc: kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta: làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống
Đặt được câu có hình ảnh so sánh
II-Chuẩn bị :
Các câu văn trong bài tập 2,4 viết sẵn trên bảng phụ
Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2
Tranh ảnh minh họa ruộng bậc thang, nhà rông
III-Hoạt động lên lớp:
1 Khởi động : 2’ Hát bài hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 14 1HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy – Học bài mới:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ĐDDH
Giới thiệu bài:
- Trong giờ học hôm nay, chúng
ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các
dân tộc, sau đó tập đặt câu có sử
dụng so sánh
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ về
các dân tộc
+ Bài 1
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài
- Hỏi: Em hiểu thế nào là dân tộc
thiểu số?
- Người dân tộc thiểu số thường
sống ở đâu trên đất nước ta?
- Chia HS thành 4 nhóm, phát
cho mỗi nhóm 1tờ giấy khổ to, 1 bút
-Nghe GV giới thiệu bài
- Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết
- Là các dân tộc có ít người
- Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi
- Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài
Trang 11dạ, yêu cầu các em trong nhóm tiếp
nối nhau viết tên các dân tộc thiểu
số ở nước ta mà em vào giấy (Về
đáp án của bài tập này GV có thể
xem phần phụ lục giới thiệu về 54
dân tộc Việt Nam cuối bài thiết kế
này)
- Yêu cầu HS viết tên các dân
tộc thiểu số vừa tìm được vào vở
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau,
sau đó chữa bài
- Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu
văn sau khi đã điền từ hoàn chỉnh
- GV: Những câu văn trong bài
nói về cuộc sống, phong tục của
một số dân tộc thiểu số ở nước ta
(Có thể giảng thêm về ruộng bậc
thang: là ruộng nương được làm trên
núi đồi, để tránh xói mòn đất, người
dân đã bạt đất ở các sườn đồi thành
các bật thang và trồng trọt ở đó;
Nhà rông ra ngôi nhà cao to, làm
bằng nhiều gỗ quý, chắc Nhà rông
của các dân tộc Tây Nguyên là nơi
thờ thần linh, nơi tập trung mọi
người trong buôn làng vào những
ngày lễ hội (giống như đình làng ở
vùng đồng bằng của người Kinh)
- Nếu có tranh ảnh về ruộng bậc
thang, nhà rông thì GV cho HS quan
sát hình
Hoạt động 2: Luyện tập và so
sánh:
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài 3
làm của mình lên bảng Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm Cả lớp đọc đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước
ta mà lớp vừa tìm được
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1HS lên bảng điền từ , cả lớp làm bài vào vở
- Chữa bài theo đáp án: a)bậc thang
b)nhà rông c)nhà sàn d)Chăm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Nghe giảng