1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án de thi hk1 sinh 12cb

6 283 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma trận đề kiểm tra học kì I môn Sinh học 12 (Cơ bản)
Trường học Trường THPT Lộc Thanh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề kiểm tra chất lượng học kì I
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Lâm Đồng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở GD - ĐT Lâm Đồng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I Năm học 2010 - 2011 Trường THPT Lộc Thanh Môn: Sinh học 12 Cơ bản Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề: 12 Chọn chữ cái tương ứng là câu t

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN SINH HỌC 12 (Cơ bản) - HKI

CÁC CHỦ ĐỀ CHÍNH

CÁC MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ TỔN

G SỐ

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG Câu Điểm Câu Điểm Câu Điểm

Bài 18 chọn giống vật nuơi và cây trồng dựa trên

1

Bài 24 Các bằng chứng tiến hĩa

Bài 25 Học thuyết Lamac và Đacuyn

Bài 26 Học thuyết tiến hĩa tổng hợp hiên đại

Bài 27 Quá trình hình thành quần thể thích nghi

Bài 28 Lồi

Bài 32 Nguồn gốc sự sống

Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa

Bài 34 Sự phát sinh lồi người

Sở GD - ĐT Lâm Đồng ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I (Năm học 2010 - 2011) Trường THPT Lộc Thanh Môn: Sinh học 12 (Cơ bản)

Thời gian làm bài: 45 phút Mã đề: 12

Chọn chữ cái tương ứng là câu trả lời đúng và tô vào phiếu trả lời trắc nghiệm

##

Tần số alen của một gen được tính bằng:

Tỉ số giữa các giao tử mang alen đĩ trên tổng số giao tử mà quần thể đĩ tạo ra tại một thời điểm xác định

Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể cĩ kiểu gen đồng hợp về alen đĩ tại một thời điểm xác định

Tỉ lệ phần trăm các cá thể trong quần thể cĩ kiểu hình do alen đĩ quy định tại một thời điểm xác định

Tỉ lệ phần trăm các cá thể mang alen đĩ trong quần thể tại một thời điểm xác định

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng được thấy trong quá trình:

Tự phối

Ngẫu nhiên

Sinh sản sinh dưỡng

Sinh sản hữu tính

Đặc điểm nào dưới đây khơng phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hardy- Weinberg:

Trang 2

Phải có tác động của chọn lọc tự nhiên

QT phải có kích thước lớn

Phải xảy ra sự ngẫu phối giữa các cá thể

QT phải được cách li với các quần thể khác

Ở bò AA qui định lông đỏ, Aa qui định lông khoang, aa qui định lông trắng Một quần thể bò có 4169 con lông đỏ, 3780 con lông khoang, 756 con lông trắng Tần số tương đối của các alen trong quần thể như thế nào?

p (A) = 0,7; q (a) = 0,3

p (A) = 0,6; q (a) = 0,4

p (A) = 0,5; q (a) = 0,5

p (A) = 0,4; q (a) = 0,6

Một loài thực vật, ở thế hệ P có tỉ lệ Aa là 100%, khi bị tự thụ phấn bắt buộc thì ở thế hệ F2 tỉ lệ Aa sẽ là

25%

50%

75%

12,5%

Ưu thế lai là hiện tượng:

con lai có sức sống, năng suất cao hơn hẳn bố mẹ

con lai có kiểu hình mới so với bố mẹ

con lai mang kiểu gen đồng hợp trội

con lai có năng suất cao hơn bố mẹ nhưng bất thụ

Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ khi có kiểu gen:

AaBbDd

aaBBddEE

AaBBDd

AaBBDDee

Đối với cây trồng để duy trì và củng cố ưu thế lai, người ta có thể sư dụng

sinh sản sinh dưỡng

lai luân phiên

lai khác dòng

tự thụ phấn

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước:

gây đột biến -> chọn lọc giống -> tạo dòng thuần

chọn lọc giống -> gây đột biến -> tạo dòng thuần

gây đột biến -> tạo dòng thuần -> chọn lọc giống

tạo dòng thuần -> gây đột biến -> chọn lọc giống

Nguyên tăc của nhân bản vô tính là:

Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi ròi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Chuyển nhân của TB Xôma (2n) vào một TB trứng , rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Chuyển nhân của TB xôma (n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi ròi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Chuyển nhân của TB trứng vào tế bào xôma, kích thích TB trứng phát triển thành phôi ròi tiếp tục hình thành cơ thể mới

Để tạo giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách tạo giống thông thường không thể tạo ra được, người ta dùng công nghệ tế bào nào?

Dung hợp tế bào trần

Nuôi cấy hạt phấn

Chọn dòng tế bào xôma có biến dị

Nuôi cấy tế bào

Trong kỉ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự sau:

Trang 3

Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Phân lập dịng ADN tái tổ hợp

đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → Phân lập dịng ADN tái tổ hợp

Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp → Phân lập dịng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → Phân lập dịng ADN tái tổ hợp→ Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp

Cơng nghệ gen là qui trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật

cĩ gen bị biến đổi, cĩ thêm gen mới, từ đĩ tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới

cĩ thêm gen mới, từ đĩ tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới

cĩ gen bị đột biến, hay cĩ thêm gen đột biến mới, từ đĩ tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới

cĩ gen bị biến đổi từ đĩ tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới

Điều nào sau đây là khơng đúng với cơng nghệ gen?

Chọn thể đột biến mang gen mong muốn làm vectơ

Là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật biến đổi gen

Chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác giữa các lồi khác nhau

Là quy trình tạo ra các sinh vật cĩ thêm gen mới

Bố mẹ bình thường về bệnh bạch tạng, con cĩ 25% bị bệnh (bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường) Kiểu gen của bố, mẹ như thế nào?

Aa x Aa

AA x Aa

AA x aa

Aa x aa

Cách nào sau đây khơng được dùng để bảo vệ vốn gen của lồi người?

Kết hơn gần để duy trì các đặc tính tốt

Bảo vệ mơi trường sống, chống ơ nhiễm mơi trường

Tích cực đấu tranh vì hồ bình

Thực hiện an tồn lương thực, thực phẩm

Cơ quan tương đồng là

những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, cĩ cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phơi cho nên cĩ kiểu cấu tạo giống nhau

những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, cĩ kiểu cấu tạo giống nhau

những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, cĩ nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phơi cho nên

cĩ kiểu cấu tạo giống nhau

những cơ quan nằm ở vị trí khác nhau trên cơ thể, cĩ cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phơi

Những cơ quan nào là tương tự.

cánh đà điểu và cánh chuồn chuồn

cánh dơi và chi trước của thú

nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của mèo

chân chuột và chân thỏ

Trong tiến hố, sự tương đồng của các cơ quan cho thấy các lồi sinh vật hiện nay:

đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung

ngày càng đa dạng, thích nghi với mơi trường

thích nghi ngày càng hợp lý

do cĩ sự tiến hố đồng quy

Quan niệm Lamac về sự hình thành các đặc điểm thích nghi:

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng biến đổi để thích nghi và trong tự nhiên không có loài nào bị đào thải;

Kết quả của một quá trình lịch sử lâu dài chịu sự chi phối của 3 nhân tố: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên;

Kết quả của quá trình phân li tính trạng dưới tác đôïng của chọn lọc tự nhiên;

Quá trình tích lũy những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên;

Sự hình thành lồi mới theo Dacuyn như thế nào?

Trang 4

lồi mới được hình thành dưới tác động của CLTN, theo con đường phân li tính trang

lồi mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thơng qua việc tích lũy các biến đổi nhỏ trong một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh

lồi mới được hình thành nhanh chĩng dưới tác động của ngoại cảnh

lồi mới được hình thành nhanh chĩng dưới tác động của sự thay đổi tập tính của động vật

Một trong những điểm khác nhau chính giữa học thuyết tiến hĩa của Lamac với Đacuyn:

Lamac cho rằng sinh vật luơn thích nghi kịp thời, cịn Đacuyn nhấn mạnh đào thải

Lamac cho rằng biến đổi là di truyền được, cịn Đacuyn thì khơng

Lamac cho rằng ngoại cảnh thay đổi rất chậm, cịn Đacuyn thì khơng

Lamac gọi biến dị do ngoại cảnh là biến đổi, cịn Đacuyn gọi là biến dị cá thể Nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hĩa là: Đột biến

Biến dị tổ hợp

CLTN

Di nhập gen

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của CLTN là: phân hĩa khả năng sống sĩt và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể thay đổi vốn gen theo hướng thích nghi

giải thích sự hình thành các lồi từ một tổ tiên chung theo con đường phân li tính trạng sinh học ngăn cản sinh vật giao phối hoặc tạo ra đời con hữu thụ Giao phối khơng ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hĩa vì: nĩ làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

nĩ khơng làm thay đổi vốn gen của quần thể

nĩ thay đổi định hướng vốn gen của quần thể

nĩ làm thay đổi tần số alen của quần thể

Quá trình hình thành quần thể thích nghi chịu sự chi phối của các quá trình:

đột biến, giao phối, CLTN

đột biến, nguyên phân, CLTN

đột biến, di truyền, giao phối

tự phối, CLTN, đột biến

Sự cách li đánh dấu sự hình thành lồi mới là :

cách li sinh sản

cách li sinh thái

cách li địa lí

cách li tập tính

Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản:

sự gặp gỡ và giao phối

tạo thành giao tử

con lai phát triển

tạo con lai hữu thụ

Dạng cách li khơng thuộc cách li trước hợp tử là

Cách li địa lí

Cách li sinh thái

Cách li tập tính

Cách li cơ học

Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?

Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể ban đầu

Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách ly sinh sản với quần thể thuộc loài khác

Trang 5

Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách ly sinh sản với quần thể ban đầu

Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách ly với quần thể ban đầu

Hình thành loài mới khác khu vực địa lý thường gặp ở những nhóm sinh vật:

động vật có khả năng phát tán mạnh

thực vật và động vật bậc cao

động vật không có khả năng phát tán mạnh

thực vật và động vật bậc thấp

Phương thức hình thành loài cùng khu vực địa lý thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá

Con đường địa lý và sinh thái

Con đường địa lý và cách ly tập tính

Con đường địa lý, lai xa và đa bội hoá

Hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa là do:

Bộ NST của 2 lồi bố mẹ khác nhau gây ra sự trở ngại trong quá trình phát sinh giao tử.

Hạt phấn của lồi này khơng nảy mầm được trên vịi nhuỵ của lồi kia ở thực vật.

Chiều dài ống phấn khơng phù hợp với chiều dài vịi nhuỵ của lồi kia ở thực vật.

Sự khác biệt trong chu kỳ sinh sản, bộ máy sinh dục khơng tương ứng ở động vật.

Cây bơng trồng ở Mĩ ( M) cĩ 13 cặp NST lớn và 13 cặp NST nhỏ, cây bơng Châu Âu (A) cĩ 2n = 26 NST lớn, cịn bơng hoang dại ( D) cĩ 2n = 26 NST nhỏ Lồi bơng Mĩ cĩ thể hình thành theo sơ đồ sau:

D ×A → DA → 2DA →M

D ×A → M

A ×D →AD → M

A ×D →AD × A → M

Tiến hoá lớn là:

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành

quá trình hình thành các nhóm phân loại như nòi, loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài như loàiï, chi, họ, bộ, lớp, ngành

quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành

Kết quả của tiến hố tiền sinh học

hình thành các tế bào sơ khai

hình thành chất hữu cơ phức tạp

hình thành sinh vật đa bào

hình thành hệ sinh vật đa dạng

Quá trình tiến hĩa của sự sống trên trái đất cĩ thể chia thành các giai đoạn theo thứ tự:

tiến hĩa hĩa học-tiến hĩa tiền sinh học-tiến hĩa sinh học

tiến hĩa sinh học-tiến hĩa tiền sinh học-tiến hĩa hĩa học

tiến hĩa tiền sinh học – tiến hĩa sinh học-tiến hĩa hĩa học

tiến hĩa lý học- tiến hĩa hĩa học-tiến hĩa sinh học

Lịch sử Trái Đất gồm các đại địa chất theo thứ tự:

Đại thái cổ -> đại nguyên sinh -> đại cổ sinh -> đại trung sinh -> đại tân sinh

Đại thái cổ -> đại cổ sinh -> đại nguyên sinh -> đại trung sinh -> đại tân sinh

Đại thái cổ -> đại nguyên sinh -> đại trung sinh -> đại cổ sinh -> đại tân sinh

Đại tân sinh -> đại nguyên sinh -> đại cổ sinh -> đại trung sinh -> đại thái cổ

Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế tuyệt đối trong kỉ

Jura

Tam điệp

Silua

Trang 6

Phấn trắng

Loài vượn người giống với người nhiều nhất là

tinh tinh

đười ươi

vượn

gôrila

@@

Ngày đăng: 25/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 27. Quá trình hình thành quần thể thích nghi. - Gián án de thi hk1 sinh 12cb
i 27. Quá trình hình thành quần thể thích nghi (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w