Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ: a, Biểu thức có chứa một chữ: GV nêu ví dụ SGK - HS tự cho các số khác ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính ở cột “Có tất cả”... Giới thiệu bài: GV n
Trang 1II Kiếm tra: Kiểm tra sách vở
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Ôn cách đọc, viết các số và các hàng:
- GV ghi: 83 251; 83 001; 80 201; 80 001
- HS đọc và nêu: Chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, …hàng chục nghìn
- Nêu quan hệ giữa 2 hàng liền kề: 1 chục = 10 đơn vị; 1 trăm = 10 chục; …
- Nêu các số tròn chục, tròn trăm, …
3 Thực hành:
Bài 1 (3): Hướng dẫn HS tìm quy luật viết các số trong dãy số
(Ví dụ: số tiếp theo 10 000 là 20 000 – HS làm tiếp)
* Các số trên tia số được gọi là những số gì? (Tròn chục nghìn)
* Hai số đứng liền nhau trên tia số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
Bài 4 (4): HS làm vào vở - ( Nếu còn thời gian)
* Muốn tính chu vi của một hình ta làm như thế nào?
Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(8 + 4) x 2 = 24 (cm)Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 (cm)Đáp số: 17cm; 24cm ; 25cm
IV Củng cố:
- Củng cố cách đọc, phân tích cấu tạo số các số đến 100 000
V Dặn dò: - Chuẩn bị: Ôn tập các số đến 100 000
Trang 2
Thứ ba ngày 8 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 2 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
II Kiếm tra:
2 HS lên bảng viết mỗi số sau thành tổng: 6 108; 7 808; 6 002; 4 070
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tính nhẩm: Trò chơi tính nhẩm truyền:
- GV đọc phép tính, chỉ HS đọc kết quả rồi lại đọc tiếp phép tính đó để HS bên cạnh trả lời …
Ví dụ: 8 000 – 2 000 = 6 000 (x 2) …
3 Thực hành:
Bài 1 (4): HS tính nhẩm:
- HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một phép tính
- GV nhận xét sau đó yêu cầu HS làm vào SGK
Bài 2 (4): Đặt tính rồi tính - Chữa bài trên bảng
3 975x
38656
6471 518 5953
4 16648
01 18 2
44604
Trang 3
Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009 Toán: Tiết 3 ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp HS ôn tập về:
- Tính nhẩm Cộng, trừ các số có đến 5 chữ số, nhân (chia) số có 5 chữ số với (cho) số
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Thực hành:
Bài 1 (5): HS tính nhẩm HS nêu kết quả và thống nhất cả lớp
Bài 2 (5): HS làm vào vở và chữa bài
Trang 4
Thứ năm ngày 10 tháng 9 năm 2009 Toán: Tiết 4 BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Biết tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể
II Kiếm tra: HS chữa bài tập 5 (5) Kết quả: 1 190 tivi.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu biểu thức có chứa một chữ:
a, Biểu thức có chứa một chữ: GV nêu ví dụ SGK
- HS tự cho các số khác ở cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính ở cột “Có tất cả”
- GV: Nếu thêm a quyển vở, Lan có tất cả bao nhiêu quyển vở? (3 + a quyển vở)
- GV: 3 + a là biểu thức có chứa một chữ Chữ ở đây là a
b, Giá trị biểu thức có chứa một chữ: HS tính
- Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4; 4 là giá trị của biểu thức 3 + a (HS nhắc lại).
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a.
HS đọc nối tiếp (5em)
3 Thực hành:
Bài 1 (6): Tính giá trị biểu thức:
- Làm chung ý a: Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2; HS làm tiếp ý b, c vào vở
Bài 2 (6): GV hướng dẫn mẫu – HS làm vào SGK.
y - 20 200 – 20 = 180 960 – 20 = 940 1 350 – 20 = 1 330
- Đọc kết quả theo bảng: Giá trị biểu thức 125 + x với x = 8 là 125 + 8 = 133
Bài 3 (6): Tính giá trị biểu thức:
Trang 5
Thứ sáu ngày 11 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 5 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Luyện tính giá trị biểu thức có chứa một chữ khi thay chữ bằng số
- Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a
- Hoàn thành bài 1, 2(a), 4
B ĐỒ DÙNG:
- Đề toán 1a, 1b chép sẵn trên bảng phụ
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra:
2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức 205 + x với x = 30; x = 65
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập:
Bài 1 (7):
- Hướng dẫn HS làm phần a,b
* Đề bài yêu cầu tính giá trị biểu thức nào?
* Làm thế nào để tính được giá trị của biểu thức 6 x a với a = 5?
- HS làm bài, nêu kết quả
- HS tự làm các phần còn lại, nêu kết quả
- HS nêu cách tính chu vi P của hình vuông:
Chu vi hình vuông bằng độ dài cạnh nhân 4
- Khi độ dài cạnh là a, chu vi hình vuông là: P = a x 4 (là biểu thức có chứa một chữ)
- Hướng dẫn HS tính chu vi hình vuông cạnh là 3 cm
a = 3 cm ⇒ P = a x 4 = 3 x 4 = 12 (cm)
- HS làm phần còn lại.- chữa và chấm bài
a = 5 dm ⇒ P = a x 4 = 5 x 4 = 20 (dm)
a = 8 m ⇒ P = a x 4 = 8 x 4 = 24 (m)
IV Củng cố: - Nêu cách tính chu vi hình vuông cạnh là a.- GV nhận xét tiết học.
V Dặn dò : - Chuẩn bị tiết 6: Các số có sáu chữ số.
Toán: Tiết 6 CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
a
Trang 6
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số
- Hoàn thành bài 1, 2, 3, 4 (a,b)
B ĐỒ DÙNG:
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số ( trang 8 – SGK phóng to).
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát chuyển tiết
II Kiếm tra: HS nêu công thức tính chu vi hình vuông.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Số có sáu chữ số:
a, Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn
HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục 10 trăm = 1 nghìn
- Hướng dẫn như bảng trang 8 (SGK) cho HS lên thực hiện viết số và đọc số
* Khi viết số này, chúng ta bắt đầu viết từ đâu? Đọc từ đâu?
-GV lập 1, 2 số có sáu chữ số cho HS viết và đọc số
3 Thực hành:
Bài 1 (9):
a, GV cho HS phân tích mẫu
b, GV đưa hình vẽ như SGK – HS nêu kết quả cần viết vào ô trống 523 453 Cả lớp đọc số
523 453
Bài 2 (9): HS tự làm - Chữa bài.
* Củng cố về cấu tạo thập phân của các số trong bài Ví dụ: Số nào gồm 8 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị? - HS nêu số và viết bảng
Bài 3 (10): Cho HS đọc số.
Bài 4 (10): HS viết số vào vở - Chữa bài.
63 115 943 103
723 936 863 372
- HS đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra
IV Củng cố: -Nêu cách đọc, viết các số có sáu chữ số.- GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập.
Trang 7
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009 Toán: Tiết 7 LUYỆN TẬP
+ Sáu trăm bảy mươi nghìn năm trăm linh bốn
+ Năm mươi hai nghìn một trăm ba mươi tư
- HS đọc số: 728 005; 96 726; 1 862
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
Bài 4 (10): GV cho HS nhận xét quy luật viết tiếp các số trong từng dãy số.
- HS tự viết các dãy số và đọc từng dãy số
Trang 8
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009 Toán: Tiết 8 HÀNG VÀ LỚP
A MỤC TIÊU: Giúp HS nhận biết được:
- Lớp đơn vị gồm 3 hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
Lớp nghìn gồm 3 hàng: hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số trong mỗi số đó
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II Kiếm tra: Đọc các số: 27 842; 137 982
Cho biết chữ số 7 ở mỗi số trên thuộc hàng nào?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
- HS nêu tên các hàng đã học, sắp xếp từ nhỏ đến lớn
- GV: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn → lớp nghìn
- Treo bảng: Lớp đơn vị gồm những hàng nào? Lớp nghìn gồm những hàng nào?
- GV ghi số 321: HS viết từng chữ số vào các cột Ghi hàng (từ nhỏ → lớn).Tương tự: 654 000; 654 321, …
- HS đọc thứ tự các hàng (từ đơn vị → trăm nghìn)
3 Thực hành:
Bài 1 (11): HS quan sát và phân tích mẫu HS nêu kết quả phần còn lại.
Bài 2 (11):
a, GV viết số: - Cho HS nêu tên hàng tương ứng
- Chữ số 3 thuộc hàng nào, lớp nào? - HS làm bài
b, Cho HS làm tiếp vào SGK
Bài 3 (12): Hướng dẫn HS làm theo mẫu.- 1 HS viết bảng, cả lớp làm vào vở.
Trang 9
Thứ năm ngày 17 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 9 SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Hoàn thành bài 1, 2, 3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: 2 HS chữa bài tập 4, 5 (12).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
- HS điền dấu, giải thích: 693 251 < 693 500 hay 693 500 > 693 251
- Hai số này có số chữ số bằng nhau ta so sánh giá trị từ hàng lớn nhất
- Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 2 (13): * Muốn tìm được số lớn nhất trong các số đã cho ta làm như thế nào?
- Số lớn nhất trong dãy số là: 902 011
Bài 3 (13): * Để sắp xếp được các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- Kết quả: 2 467; 28 092; 932 018; 943 567.
IV Củng cố - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài tập đã chữa.
- Chuẩn bị bài: Triệu và lớp triệu
Trang 10
Thứ sáu ngày 18 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 10 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết hàng triệu, chục triệu, trăm triệu và lớp triệu
- Nhận biết được thứ tự và viết các số có nhiều chữ số đến lớp triệu
- Củng cố thêm về lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Củng cố: GV ghi: 672 863 nêu rõ từng chữ số thuộc hàng nào, lớp nào?
- Lớp đơn vị gồm những hàng nào?
- Lớp nghìn gồm những hàng nào?
2 Giới thiệu lớp triệu:
* Hãy kể tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
*Kể tên các lớp đã học
- 1 HS viết: 1 000; 10 000; 100 000 (viết tiếp mười trăm nghìn); 1 000 000
*1 triệu bằng mấy trăm nghìn?
* Một triệu có mấy chữ số, đó là những chữ số nào ?
- GV: Mười trăm nghìn gọi là 1 triệu
Mười triệu gọi là 1 chục triệu – HS viết 10 000 000
Mười chục triệu gọi là 1 trăm triệu – 100 000 000
- GV: Hàng trăm triệu, chục triệu, triệu hợp thành lớp triệu
* Lớp triệu gồm những hàng nào?
- HS nêu (hàng triệu, chục triệu, trăm triệu)
3 Thực hành:
Bài 1 (13): HS đếm: 1 000 000; 2 000 000; 3 000 000; …; 9 000 000; 10 000 000.
Bài 2 (13): HS làm bài theo mẫu vào SGK – GV hướng dẫn thêm cách làm.
Bài 3 (13): HS lên bảng làm mẫu 1 ý HS làm vở , chấm chữa bài
- Về nhà xem lại bài tập đã làm Chuẩn bị tiết 11
Toán: Tiết 11 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo)
Trang 11II Kiếm tra: Phân tích theo hàng, lớp - Đọc số.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
Bài 2: 5 HS đứng tại chỗ đọc.(nối tiếp)
Bài 3: HS làm vào vở: viết số - chữa bài và chấm điểm
Trang 12
Thứ ba ngày 22 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 12 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố cách đọc số, viết các số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Hoàn thành bài 1, 2, 3(a,b,c), 4 (a,b)
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng: 0
II Kiếm tra: Chũa bài tập 2,3 (14)
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
- HS quan sát mẫu và viết vào ô trống Chữa bài
(Chỉ nêu giá trị chữ số 3 trong mỗi số)
Bài 2 (18): - GV viết số lên bảng HS đọc từng số.
+ Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy
+ Tám mươi lăm triệu không nghìn một trăm hai mươi
+ Tám triệu năm trăm nghìn sáu trăm năm mươi tám
+ Một trăm bảy mươi tám triệu ba trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.+ Tám trăm ba mươi triệu bốn trăm linh hai nghìn chín trăm sáu mươi
+ Một triệu không trăm linh một
Bài 3 (18): - Viết số: HS làm vào vở
Trang 13
Thứ tư ngày 23 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 13 LUYỆN TẬP (tiếp)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Củng cố cách đọc số, viết thành thạo số đến lớp triệu
- Nhận biết giá trị của mỗi của từng chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập:
Bài 1: HS làm bài - Chữa một phần.
35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín
Bài 3: HS đọc số liệu - Trả lời câu hỏi SGK.
- Nước có số dân nhiều nhất là Ấn Độ Nước có số dân ít nhất là Lào
- Viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít → nhiều: Lào, Cam-pu-chia; Việt Nam; Liên bang Nga; Hoa Kỳ; Ấn Độ
Bài 4:
- HS đếm: 100 triệu, 200 triệu, …, 800 triệu, 900 triệu
- Nếu đếm như trên thì số tiếp theo là số nào? (1 000 triệu) → GV: còn gọi là 1 tỷ
- 1 tỷ viết: 1 000 000 000 (viết chữ số 1 sau đó viết 9 chữ số 0 tiếp theo)
- Nếu nói 1 tỷ đồng là bao nhiêu triệu đống (1 000 triệu đồng) - HS làm bài 4
IV Củng cố, 1 tỷ là bao nhiêu triệu? (ngược lại) - GV nhận xét tiết học
V, Dặn dò: Chuẩn bị: Dãy số tự nhiên.
Trang 14
Thứ năm ngày 24 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 14 DÃY SỐ TỰ NHIÊN
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- HS nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên
- Tự nêu được 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên
- Hoàn thành bài 1, 2, 3, 4 (a)
B ĐỒ DÙNG:
Bảng phụ: Vẽ sẵn tia số
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: Chữa bài 5 (18).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên:
- HS nêu 1 vài số đã học – GV ghi bảng
* Dãy số trên là dãy các số gì? được xếp theo thứ tự nào?
+ 0, 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 … là dãy số tự nhiên, 3 dấu chấm chỉ các số tự nhiên lớn hơn 10
+ 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 … không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0 Đây là 1 bộ phận của dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu dấu 3 chấm biểu thị các
số tự nhiên lớn hơn 10 Đây là 1 bộ phận của dãy số tự nhiên
- Biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số: Bảng phụ
3 Giới thiệu 1 số đặc điểm của dãy số tự nhiên: SGK.
4 Luyện tập:
Bài 1, 2 (19): HS tự làm bài - Chữa bài GV hướng dẫn mẫu:
- Liền sau số 6 là số mấy? Thêm 1 đơn vị vào 6 được số mấy?
- Số 7 là số liền sau số mấy? Bớt 1 đơn vị ở 7 được mấy?
Bài 3 (19): Viết các số thích hợp vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp.
IV Củng cố, *Thế nào là dãy số tự nhiên?- GV nhận xét tiết học.
V Dặn dò: - Về nhà xem lại bài tập đã làm.
Trang 15
Thứ sáu ngày 25 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 15 VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN
A MỤC TIÊU: Giúp HS hệ thống hoá 1 số hiểu biết về:
- Đặc điểm của hệ thập phân
- Sử dụng 10 ký hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân
- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số
- Hoàn thành bài 1, 2, 3
B ĐỒ DÙNG: Bảng phụ ghi bài tập 1 (20)
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: Thế nào là dãy số tự nhiên? Cho ví dụ.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Đặc điểm của hệ thập phân:
- Trong cách viết số tự nhiên:
* Mỗi hàng có thể viết được mấy chữ số? (1)
* 10 đơn vị hàng này tạo thành bao nhiêu đơn vị hàng trên tiếp liền nó?
Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một hàng tạo thành 1 đơn vị ở hàng trên liền tiếp
nó Vì thế ta gọi đây là "Hệ thập phân".
3 Cách viết các số trong hệ thập phân:
* Hệ thập phân có bao nhiêu chữ số, đó là những chữ số nào?
*Với 10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể viết được bao nhiêu số tự nhiên? (mọi số
tự nhiên)
- HS viết: Ví dụ: Số “bảy trăm tám mươi chín” viết là: 789
Số “một trăm linh bốn triệu một trăm linh hai” viết là: 104 000 102
- Nhận xét: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
- Kết luận: Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân
3 Luyện tập:
Bài 1: GV đọc số - HS viết số - Nêu số đó gồm …
Bài 2: HS làm theo mẫu - Chữa bài.
387 = 300 + 80 + 7 4 738 = 4 000 + 700 + 30 + 8
873 = 800 + 70 + 3 10 837 = 10 000 + 800 + 30 + 7
Bài 3: HS làm bài - Chữa bài.
* Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào gì?
- Chuẩn bị bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Toán: Tiết 16 SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Trang 16II Kiếm tra: * Nêu đặc điểm của hệ thập phân?
* Giá trị của mỗi chữ số trong một số phụ thuộc vào đâu? Cho ví dụ
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 So sánh các số tự nhiên:
a Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn Ví dụ: 69 < 120
- Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn Ví dụ: 1 394 < 2678; 23 497 > 21 987
- Nếu 2 số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng 1 hàng kể từ trái sang phải
- Nếu 2 số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì 2 số đó bằng nhau
Bài 1 (22): HS làm bài - Chữa bài.
Bài 2 (22): HS tự làm vào vở rồi chữa.
* Muốn xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì?
- Kết quả:
a, 8 136; 8 316; 8 361
c, 63 841; 64 813; 64 831
Bài 3 (22): HS tự làm vào vở rồi chữa.
* Muốn xếp được các số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé ta phải làm gì?
-Kết quả: a, 1 984 ; 1 978; 1 952; 1 942
IV Củng cố, - GV nhận xét tiết học.
V.Dặn dò: -Về nhà làm bài tập trong vở bài tập Xem lại cách so sánh, sắp xếp số tự
nhiên -Chuẩn bị bài tiết 17: Luyện tập.
Thứ ba ngày 29 tháng 09 năm 2009 Toán: Tiết 17 LUYỆN TẬP
Trang 17II Kiếm tra: 2 HS chữa bài tập 3 ýc (22).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập: GV cho HS làm bài - Chữa bài.
Bài 4: HS phân tích M – làm CN, đổi vở kiểm tra
a, Các số tự nhiên bé hơn 5 là: 0; 1; 2; 3; 4 Vậy x là: 0; 1; 2; 3; 4
b, Số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là số 3 và số 4 Vậy x là: 3; 4
Còn thời gian HS làm tiếp:
Trang 18
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009
Toán: Tiết 18 YẾN, TẠ, TẤN
A MỤC TIÊU:
- Giúp HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đó và mối quan hệ các đơn vị đó với kg
- Biết chuyển đổi và thực hiện phép tính với đơn vị đo khối lượng đã học
- Hoàn thành bài 1, 2, 3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: HS chữa bài tập 5 (22).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu đơn vị khối lượng: Yến, tạ, tấn
- Nêu các đơn vị đo khối lượng đã học, kg, g
a, Giới thiệu yến: HS đọc
1 yến = 10 kg 10 kg = 1 yến
* Một người mua 10 kg gạo tức mua mấy yến gạo?
* Bác Lan mua 20 kg rau, tức là bác mua mấy yến rau?
b, Giới thiệu tạ, tấn
1 tạ = 10 yến 1 tấn = 10 tạ
1 tạ = 100 kg 1 tấn = 1 000 kg.
* Mọt con bê nặng 1 tạ nghĩa là con bê nặng bao nhiêu yến? bao nhiêu kg?
* Một con trâu nặng 200 kg, tức con trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
Bài 1 (23): HS tự làm - Chữa bài.
Con bò cân nặng 2 tạ Con gà cân nặng 2 kg Con voi cân nặng 2 tấn
Bài 2(23): Hướng dẫn ý 1 sau đó HS làm bàivào vở, 3 em làm bảng lớp
Kết quả: 1 yến = 10 kg 5 yến = 50 kg 1 yến 7 kg = 17 kg
10 kg = 1 yến 8 yến = 8 kg 3 yến 5 kg = 53 kg
Bài 3: HS làm vào vở , GV chấm.
18yến + 26 yến = 44 yến 135 tạ x 4 = 540 tạ
648 tạ - 75 tạ = 573 tạ 512 tấn : 8 = 64 tấn
IV Củng cố, :
* Bao nhiêu kg thì bằng 1 yến, bằng 1 tạ, bằng 1 tấn?
* 1 tạ bằng bao nhiêu yến?
* 1 tấn bằng bao nhiêu tạ?
* 2 đơn vị đo kế tiếp nhau hơn (kém) nhau bao nhiêu lần?
* Mỗi đơn vị ứng với mấy chữ số?
V Dặn dò: - GV nhận xét tiết học
Về nhà xem lại các bài tập đã làm
Trang 19II Kiếm tra: HS chữa bài tập 4 (23) Kết quả: 63 tạ muối.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu đề-ca -gam, héc-tô-gam
a, Giới thiệu đề-ca-gam:
- HS nêu các đơn vị đo khối lượng đã học
- GV: Để đo các vật nặng hàng chục gam người ta dùng đơn vị dag.; hg
- HS nêu: 1 kg = 1000 g
- Đề-ca-gam viết tắt: dag đọc là Đề-ca-gam HS đọc và viết nháp, 2 em viết bảng
1 dag = 10g
- 10 gam bằng bao nhiêu dag? (ở chợ khi mua bán dag còn gọi là hoa)
b, Giới thiệu hec-tô-gam: (Tương tự như trên)
(ở chợ khi mua bán hg còn gọi là lạng)
VD: 4 lạng thịt là …hg thịt? Nửa kg muối là …hg muối?
3 Bảng đơn vị đo khối lượng:
- Hệ thống hoá các đơn vị đo khối lượng thành bảng đơn vị đo khối lượng (ghi vào bảng kẻ sẵn)
- Nhận xét: Các đơn vị bé hơn kg là hg, dag, g (ở bên phải kg)
Các đơn vị > kg là yến, tạ, tấn (ở bên trái kg).
- Mối quan hệ giữa 2 đơn vị dđ kế tiếp nhau? (SGK-24)
- HS trả lời: 1 tấn = 1000 kg 1 kg = 1000g
1 tạ = 100 kg 1 yến = 10 kg
- HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng
- Mỗi đơn vị đo liền kề hơn kém nhau bao nhiêu lần?(10 lần đơn vị)
- Bảng đơn vị đo khối lượng được viết trong hệ số gì?( hệ thập phân)
4 Thực hành:
Bài 1: Làm nháp.chữa M
2kg = 2000g 2kg30g = 2000g + 30 g = 2030g
Bài 2: HS làm vào vở.- chấm chữa bài
380g + 195g = 575g 928dag – 247dag = 654dag
Trang 20
Thứ sáu ngày 02 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 20 GIÂY, THẾ KỶ
A MỤC TIÊU: - Giúp HS làm quen với các đơn vị đo thời gian
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỷ và năm
- Biết xác định một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.- Hoàn thành bài 1, 2
B ĐỒ DÙNG: Đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, phút, giây.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu về giây:
- Dùng đồng hồ ôn tập về giờ, phút, giới thiệu về giây (HS quan sát sự chuyển động của từng kim đồng hồ)
* Kim giờ đi từ 1 số nào đó đến số tiếp theo hết mấy giờ? (1 giờ)
* Kim phút đi từ 1 vạch đến vạch tiếp theo hết bao lâu? (1 phút) ⇒ cho HS quan sát kim giây
- Khoảng thời gian kim giây đi từ 1 vạch tới vạch liền tiếp là 1 giây
- Khoảng thời gian kim giây đi hết 1 vòng là 1 phút tức 60 giây
1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây
* 60 phút bằng mấy giờ? 60 giây bằng mấy phút?
* Cho HS ước lượng thời gian, đứng lên, ngồi xuống
3 Thế kỷ: 1 thế kỷ = 100 năm
* 1 trăm năm bằng mấy thế kỷ? (GV giới thiệu tiếp: SGK - 25)
* Năm 1975 thuộc thế kỷ nào? Năm 2005 thuộc thế kỷ nào?
* Chúng ta đang sống ở thế kỉ thứ bao nhiêu? Thế kỉ này tính từ năm nào đến năm nào?
- GV giới thiệu: Người ta hay dùng chữ số La Mã để ghi thế kỷ
+ Ví dụ: Thế kỷ 20 (XX); Thế kỷ 19 (XIX).
- Yêu cầu HS ghi thế kỉ 19,20,21 bằng chữ số La Mã
4 Luyện tập:
Bài 1 (25): Hướng dẫn HS cách nhẩm, ghi kết quả.
7phút = 60 giây x 7 = 420 giây 5 thế kỷ = 100 năm x 5 = 500 năm
Bài 2: HS làm bài - Chữa bài
a, Bác Hồ sinh năm 1890 Bác sinh vào thế kỷ XIX.
Bác ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911 Năm đó thuộc thế kỷ XX.
b, CM T8 thành công năm 1945 Năm đó thuộc thế kỷ XX.
c, Bà Triệu……… Năm đó thuộc thế kỷ thứ III
Bài 3: a, Lý Thái Tổ dời đô về Thăng Long năm 1010 thuộc thế kỷ XI
Tính từ năm 1010 đến nay (2008) đã được: 2006 – 1010 = 998 (năm)
b, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 thuộc thế kỷ X,
được 1070 năm
IV Củng cố, Nhận xét giờ học
V Dặn dò: Chuẩn bị tiết 21: Luyện tập.
Toán: Tiết 21 LUYỆN TẬP
Trang 21II Kiếm tra: HS trả lời bài tập 1, 2 (25).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Thực hành:
Bài 1 (26): HS làm bài N2, báo cáo, nhận xét
a, Hướng dẫn HS nhớ số ngày trong mỗi tháng
b, Năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày (HS nêu cách tính).
Bài 2(26): HS làm vào vở, chữa bài 3 em(nêu cách tính)
3 ngày = 72 giờ 3 giờ 10 phút = 190 phút 1
Bài 3: HS làm bài N2, báo cáo, nhận xét
a, Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII
b, Kỷ niệm 600 năm ngày sinh Nguyễn Trãi tổ chức vào 1980 như vậy Nguyễn Trãi sinh năm
1380, thuộc thế kỷ XIV
Bài 4: 1
4phút = 15 giây ;1
5phút = 12 giây Trên cùng một quãng đường nếu ai chạy nhiều
thời gian hơn thì người đó chậm hơn Ta có 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn Nam
Bình chạy nhanh hơn Nam là: 15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
Bài 5: Củng cố xem đồng hồ, đổi số đo khối lượng Kết quả: a, ý B; b, ý C
IV Củng cố: Nêu những tháng có 30 ngày và tháng có 31 ngày.
V Dặn dò: Chuẩn bị tiết 22.
Trang 22
Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 22 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
A MỤC TIÊU:
- HS hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tìm số trung bình cộng nhiều số (2,3,4 số) Hoàn thành bài 1, 2
B ĐỒ DÙNG: SGK.- bảng nhóm
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: HS làm M
1 thế kỉ=….năm năm nhuận =…ngày năm không nhuận=…ngày
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
Bài toán 1: SGK.
- Nhận xét: Can 1: 6 lít; can 2: 4 lít
* Tất cả có bao nhiêu lít dầu? (4 +6 = 10)
* Muốn tìm số dầu rót đều vào 2 can ta làm như thế nào?
Bài toán 2: SGK – GV hướng dẫn.
* Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?
* Ghi nhớ: SGK – 27- HS đọc nối tiếp
Bài 3: HS làm bài - Chữa bài Kết quả:
* Hãy nêu các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9
Trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp đó là:
(1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 +7 +8 + 9) : 9 = 5
IV Củng cố: * Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm thế nào?
V Dặn dò: Chuẩn bị bài: Luyện tập.
Trang 23
Thứ tư ngày 6 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 23 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Tính được số trung bình cộng của nhiều số
- Củng cố và rèn kỹ năng giải toán về tìm số trung bình cộng
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập: Hướng dẫn HS làm bài - Chữa bài.
Bài 1 (28): HS làm CN - nối tiếp chữa M
(96 + 121 + 143) : 3 = 120 (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
Bài 2 (28): HS làm CN – 1HS chữa Bài giải
Trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm:
(95 + 82 + 71) : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người Bài 3 (28): HS làm CN – 1HS chữa Bài giải
Trung bình số đo chiều cao của mỗi em là:
(138 + 132 + 130 + 136 + 134) : 5 = 134 (cm)
Đáp số: 134 cm Bài 4 (28): HS khá Bài giải
5 ô tô chuyển được số thực phẩm là:
36 x 5 = 180 (tạ)
4 ô tô chuyển được số thực phẩm là:
45 x 4 = 180 (tạ)Trung bình mỗi ô tô chuyển được số thực phẩm là:
(180 + 180) : 9 = 40 (tạ) = 4 (tấn)
Đáp số: 4 tấn
IV Củng cố, : - Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
V Dặn dò: - GV nhận xét tiết học Về nhà làm thêm bài tập 5 (28).
Trang 24
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 24 BIỂU ĐỒ (1)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh
- Bước đầu xử lý số liệu trên biểu đồ tranh
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
Nêu khái niệm về biểu đồ: Là sự biểu thị mối quan hệ giữa hai đại lượng
2 Làm quen với biểu đồ tranh: HS quan sát biểu đồ SGK – 28.
* Biểu đồ trên có mấy cột? (2) Nêu nội dung ghi trong các cột
* Biểu đồ có mấy hàng? (5) * Nhìn vào bảng thứ nhất ta biết gia đình cô Mai có mấy con.?
* Đại lượng thứ nhất cho biết gì ? *Đại lượng thứ hai cho biết gì ?
- GV: Đây gọi chung là biểu đồ
3 Thực hành:
Bài 1 (29): HS tự trả lời câu hỏi SGK – 29.
Hỏi thêm:
* Lớp 4A tham gia nhiều hơn lớp 4C mấy môn?
* Lớp 4A và 4B cùng tham gia môn thể thao nào?
Bài 2 (29): Bài giải
a, Số thóc gia đình bác Hà thu hoạch năm 2002 là:
10 x 5 = 50 (tạ); 50 tạ = 5 tấn
b, Năm 2000 gia đình bác Hà thu hoạch được là:
10 x 4 = 40 (tạ); 40 tạ = 4 tấnNăm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch nhiều hơn năm 2000 là:
Năm 2001 thu hoạch được ít thóc nhất
Trang 25
Thứ năm ngày 7 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 24 BIỂU ĐỒ (2)
A MỤC TIÊU: Giúp HS:- Bước đầu nhận biết về biểu đồ cột.- Biết cách đọc và phân tích số
liệu trên biểu đồ cột.- Bước đầu xử lý trên biểu đồ cột và hoàn thiện biểu đồ đơn giản.- Hoàn thành bài 1, 2(a)
B ĐỒ DÙNG: Hình vẽ SGK.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: HS chữa bài 2 (29-SGK).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu biểu đồ cột:
- HS quan sát biểu đồ số chuột bốn thôn đã diệt được trong SGK – 30 và phát hiện:
* Biểu đồ có mấy cột? Dưới chân của các cột ghi gì?
*Trục bên trái của biểu đồ ghi gì?
* Số được ghi trên đầu mỗi cột là gì?
* Biểu đồ biểu diễn số chuột đã diệt được của các thôn nào?
- HS chỉ trên biểu đồ:+ Tên bốn thôn được nêu trong biểu đồ + Số chuột đã diệt được của từng thôn + Nêu cách đọc số liệu trên mỗi cột
* Như vậy cột cao hơn sẽ biểu diễn số chuột nhiều hay ít?
* Thôn nào diệt được nhiều chuột nhất? Thôn nào diệt được ít chuột nhất?
* Cả bốn thôn diệt được bao nhiêu con chuột?
3 Thực hành:
Bài 1 (31): HS đọc yêu cầu bài, quan sát hình SGK và trả lời.
* Biểu đồ này là biểu đồ hình gì? biểu đò biểu diễn về cái gì?
* Có những lớp nào tham gia trồng cây? Hãy nêu số cây trồng được của từng lớp
a, Những lớp tham gia trồng cây là: 4A, 4B, 5A, 5B, 5C
b,+ Lớp 4A trồng được: 35 cây + Lớp 5B trồng được: 40 cây
+ Lớp 5C trồng được: 23 cây
c, Khối lớp 5 có 3 lớp tham gia trồng cây đó là: 5A, 5B, 5C
d, Có 3 lớp trồng được trên 30 cây là: 4A, 5A, 5B
e, Lớp 5A trồng được nhiều cây nhất, lớp 5C trồng được ít cây nhất
Bài 2 (32):
a, Viết tiếp vào chỗ trống trong biểu đồ: HS dùng bút chì viết vào SGK
b, Dựa vào biểu đồ trên trả lời câu hỏi: (HS khá)
- Số lớp 1 của năm học 2003-2004 nhiều hơn của năm học 2002-2003 là: 3 lớp
- Năm học 2002-2003 trường TH Hoà Bình có: 105 HS lớp 1
- Số HS lớp 1 năm học 2002-2003 ít hơn năm học 2004-2005 là: 23 HS
Bài giải
Số lớp 1 của năm học 2003 - 2004 nhiều hơn năm học 2002 -2003là:6 - 3 =3 (lớp)
Số HS lớp 1 của trường Hoà Bình năm học 2002 -2003 là:35 x 3 = 105 (học sinh)
Số HS lớp 1 của trường Hoà Bình năm học 2004 -2005 là:32 x 4 = 128 (học sinh)
Số HS lớp 1 của trường Hoà Bình năm học 2002 -2003 ít hơn năm học 2004 -2005:
128 - 105 = 23 (học sinh) Đáp số: 3 lớp; 105 học sinh; 23 học sinh
IV Củng cố, - GV nhận xét tiết học.
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 26.
Trang 26
Toán: Tiết 26 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU:
- Giúp HS: Rèn kỹ năng đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Bước đầu thực hành lập biểu đồ - Hoàn thành bài tập 1, 2(33-34)
B ĐỒ DÙNG: Bảng phụ: vẽ sẵn biểu đồ bài 3 (SGK-34).
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát
II Kiếm tra: HS chữa bài 2 (32-SGK).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Thực hành:
Bài 1 (33): Dựa vào biểu đồ hãy điền đúng (Đ ) hoặc sai (S) vào ô trống(HS làm N2)
- Tuần 1 của hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng S
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất S
- Số m vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn tuần 1 là 100m Đ
- Số m vài hoa tuần 4 bán được ít hơn tuần 2 là 100m S
Bài 2 (34): Dựa vào biểu đồ trả lời câu hỏi:(HS làm N2)
a, Tháng 7 có 18 ngày mưa.
b, Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là: 15 – 3 = 12 (ngày)
c, Số ngày mưa trung bình mỗi tháng là: (18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
Đáp số: 18 ngày; 12 ngày; 12 ngày
Bài 3: Số cá tàu Thắng Lợi đã đánh bắt được là:
(HS làm CN)
IV Củng cố, - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 27.
6543210
Tấn
ThángTháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Trang 27
Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 27 LUYỆN TẬP CHUNG
II Kiếm tra: Nêu sự giống và khác nhau giữa biểu đồ tranh và biểu đồ cột ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập:
- GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài, chữa bài
Bài 1 (35):HS đọc thầm, thảo luận N2 làm vở BT - Báo cáo - Nhận xét
a, Số liền sau số 2 835 917 là số nào? Vì sao em biết? (2 835 917 + 1 = 2 835 918)
Kết quả: a, 2 835 918 b, 2 835 916
c, Đọc số, giá trị của chữ số 2 trong mỗi số là: 82 360 945 (giá trị: 2 triệu);
7 283 096 (giá trị: 2 trăm nghìn); 1 547 238 (giá trị: 2 trăm)
Bài 2 (35): Điền số: HS làm CN – 2 em lên chữa - Nhận xét
a, 475 936 > 475 836 b, 903 876 < 913 000
c, 5 tấn 175 kg > 5 075 kg d, 2 tấn 750 kg = 2 750 kg.
Bài 3 (35): HS dựa vào biểu đồ (SGK) để làm bài CN – Báo cáo - Nhận xét
a, Khối lớp 3 có 3 lớp đó là các lớp: 3A, 3B, 3C.
b, Lớp 3A có 18 HS giỏi toán Lớp 3B có 27 HS giỏi toán Lớp 3C có 21 HS giỏi toán
c, Trong khối 3: Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất; lớp 3A có ít HS giỏi toán nhất
d, Trung bình mỗi lớp có số HS giỏi toám là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (HS)
Bài 4 (36): HS làm theo cặp - Báo cáo - Nhận xét- Năm 2000 thuộc thế kỷ XX.
- Năm 2005 thuộc thế kỷ XXI.
` - Thế kỷ XXI kéo dài từ năm 2001 đến 2100.
Bài 5: Các số tròn trăm > 540 và < 870 là: 600, 700, 800 Vậy x là: 600, 700, 800
IV Củng cố - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 28
Trang 28- Chuyển đổi được các đơn vị đo khối lượng, đo thời gian.
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ cột, giải toán trung bình cộng.(Bài 2, 3)
B ĐỒ DÙNG: Biểu đồ SGK - 37.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập:
Bài 1 (36):HS thảo luân N2- Báo cáo dưới hình thức thi tiếp sức
Kết quả các ý đúng: a, ý D b, ý B c, ý Cd, ý C e, ý C
Bài 2: HS thảo luân N2- Báo cáo theo cặp;
Dựa vào biểu đồ chỉ số sách của các bạn ta có:
- Hiền đã đọc được bao nhiêu quyển sách? (33 quyển sách)
- Hoà đọc được bao nhiêu quyển sách? (40 quyển sách.)
- Hoà đọc được nhiều hơn Thục là: 40 – 25 = 15 (quyển sách)
- Trung đọc được ít hơn Thục là: 25 – 22 = 3 (quyển sách)
- Ai đọc được ít sách nhất? (Trung) Ai đọc được nhiều sách nhất? (Hoà ).
- Trung bình mỗi bạn đọc được là:
(33 + 40 + 22 + 25) : 4 = 30 (quyển sách)
Bài 3: HS làm bài vào vở, chữa bài Bài giải
Số m vải bán trong ngày thứ 2 là:
120 : 2 = 60 (m)
Số m vải bán trong ngày thứ 3 là:
120 x 2 = 240 (m) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là:
Trang 29II Kiếm tra: 3 tấn 123 kg = ? kg 2 giờ 12 phút = ? phút
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Củng cố cách thực hiện phép cộng:
* Ví dụ : 48 352 + 21 026 = ? HS đọc phép tính- Nhận xét 2 số hạng? (có 5 c/s)
- HS nêu cách thực hiện (đặt tính, cộng theo thứ tự từ phải sang trái)
- 2 HS lên bảng thực hiện - Lớp làm ra nháp.- Nhận xét - Kết luận (phép cộng ko nhớ)
* Ví dụ tiếp: 36 754 + 49 687 = 86 441; 276 836 + 342 860 = 619 696
- 2 HS lên bảng thực hiện - Lớp làm ra nháp.- Nhận xét - Kết luận (phép cộng có nhớ).
* So sánh:Giống nhau cách đặt tính, thực hiện cộng Khác nhau là cộng có nhớ thì nhớ sang hàng cao hơn liền nó
3 Cách thực hiện: Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào? (HS nêu)
(39): HS đọc thầm- phân tích - tóm tắt và làm bài vào vở Chữa bài - Nhận xét
Số cây huyện đó đã trồng được là:
325 164 + 60 830 = 385 994 (cây)
Đáp số: 385 994 cây Bài 4 (39): Tìm x Muốn tìm số bị trừ (số hạng chưa biết) ta làm như thế nào?
Trang 30III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Củng cố cách thực hiện phép trừ:
* Ví dụ: 865 279 – 450 237 = ?
- Muốn thực hiện phép trừ ta làm như thế nào?
(Đặt tính: Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau, trừ theo thứ tự từ phải sang trái) Sau khi làm xong để khẳng định kết quả ta nên thử
lại.– HS thực hiện.- Kết luận ( phép trừ ko nhớ)
* Ví dụ tiếp: 647 253 – 285 749 = ? HS làm tương tự như VD1- Kết luận ( phép trừ có nhớ)
* Khi thực hiện phép cộng và phép trừ ta cần lưu ý điều gì ?
3 Thực hành: Tổ chức cho HS làm bài – Chữa bài
Bài 1: (40) HS làm CN và 2 em lên bảng chữa bài - Nhận xét.
Bài 3: Bài giải
Quãng đường xe lửa đi từ Nha Trang đến TP Hồ Chí Minh là:
1 730 – 1 315 = 415 (km)
Đáp số: 415 km
IV Củng cố - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 31 (làm bài 4 - nếu em thích)
Toán: Tiết 31 LUYỆN TẬP
Trang 31
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử phép cộng, phép trừ
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
- Hoàn thành bài 1, 2, 3 – trang 40
Bài 1: HS đọc thầm, nêu yêu cầu – Quan sát mẫu
- GV nêu phép tính – HS tính rồi thử lại - Nhận xét – Rút ra kết luận
* Muốn thử phép cộng ta làm như thế nào?
Bài 2: Tương tự bài 1
Vậy hiệu của 2 số đó là: 99 999 – 10 000 = 89 999.
Trang 32
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Hoàn thành bài 1, 2(a,b), 3(hai cột) – trang 41
B ĐỒ DÙNG: Bảng phụ: kẻ bảng ví dụ SGK.
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: HS làm 76543 – 2341 = ? 6748 + 8231 = ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ:
- GV nêu ví dụ (Bảng phụ) Giải thích: Viết số (chữ) thích hợp vào chỗ chấm:
- HS nêu lại ví dụ, GV hướng dẫn (vừa nói vừa điền vào bảng)
* Cả hai anh em câu được bao nhiêu con cá? (HS viết: 3 + 2 vào cột 3) …
- Anh câu được a con cá, em câu được b con cá Cả hai anh em câu được a + b con cá
- GV: a + b là biểu thức có chứa hai chữ.
3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa hai chữ:
- GV: biểu thức a + b có giá trị nếu: a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5 là giá trị của biểu
Bài 1: Tính giá trị của c + d nếu:
c = 10; d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35 35 là giá trị của biểu thức c + d
c = 15cm và d = 45cm thì c + d = 15 + 45 = 60(cm) 60 là giá trị của biểu thức c + d
Bài 2 (42): HS làm tương tự bài 1 Chữa bài.
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 33
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
Trang 33III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng:
- GV treo bảng phụ - Mỗi lần cho a và b nhận giá trị số, yêu cầu HS tính giá trị của a + b và b + a (* a, b là thành phần gì?) So sánh 2 tổng và tính
- Nhận xét: Khi cho a và b một giá trị bất kỳ ta thấy giá trị a + b và b + a như thế nào? (Luôn luôn bằng nhau)
- Vậy a + b = b + a.
- Nhận xét vị trí của số hạng a và số hạng b (vị trí thay đổi)
* Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng như thế nào?
3 Quy tắc: HS nêu nối tiếp SGK -42
4 Thực hành:
Bài 1 (43):HS đọc thầm , nêu yêu cầu
Vận dụng tính chất giao hoán của phép cộng làm miệng
Bài 2 (43): HS đọc thầm , nêu yêu cầu, làm CN vào vở, 2 em lên bảng chữa
Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm:
177 + 89 = 89 + 177 a + 0 = 0 + a = a
Nếu còn thời gian HS làm tiếp
Bài 3 (43): HS làm bài, chữa bài (giải thích cách làm)
Trang 34
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có chứa 3 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ
- Hoàn thành bài 1, 2 (43)
B ĐỒ DÙNG: Bảng phụ: kẻ bảng như ví dụ SGK (chưa viết số).
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra: 2 HS chữa lại bài tập 3 (43).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:
- HS đọc yêu cầu bài toán ví dụ
* Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV treo bảng: Nếu An câu được 2 con cá, Bình câu được 3 con cá, Cường câu 4 con cá thì
cả ba bạn câu được bao nhiêu con cá? (2 + 3 + 4 – GV ghi) …
- GV giới thiệu a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ.
3 Giá trị của biểu thức có chứa ba chữ:
- GV: Nếu a = 2, b = 3, c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9;
9 là giá trị của biểu thức a + b + c
- Hướng dẫn HS làm các ý còn lại
* Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm thế nào?
* Mỗi lần thay chữ bằng các số ta tính được gì?
Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a+ b + c
* So sánh biểu thức có chứa 1, 2 chữ với biểu thức có chứa 3 chữ
4 Thực hành:
Bài 1 (44): HS làm CN – 2em Chữa bài - Nhận xét.
Bài 2 (44): Tương tự bài 1
Nếu a = 9, b = 5 và c = 2 thì giá trị biểu thức a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90
Nếu a = 15, b = 0 và c = 37 thì giá trị biểu thức a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0
Bài 3 (44): Tương tự bài 1, HS làm bài, chữa bài Nhận xét.(Nếu còn thời gian)
Bài 4: a, Công thức tính chu vi của tam giác là: P = a + b + c
b, Chu vi của hình tam giác là:
5 + 4 + 3 = 12 (cm); 10 + 10 + 5 = 25 (cm); 6 + 6 + 6 = 18 (dm)
IV Củng cố - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài tiết 35
Trang 35
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009
II Kiếm tra: 3 HS chữa bài tập 3 (44).
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng:
- GV kẻ bảng như SGK – Cho HS nêu giá trị cụ thể của a, b, c
- Tự tính giá trị của (a + b) + c và a + (b + c) rồi so sánh kết quả tính Theo N4
- VD: a = 5; b = 4; c = 6 thì (a + b) + c = (5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 15
a + (b + c) = 5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15
- So sánh hai kết quả em rút ra điều gi? Ghi bảng: (a + b) + c = a + (b + c)
* Khi cộng một tổng 2 số với số thứ ba ta có thể làm như thế nào?
3 Quy tắc: SGK (HS nêu) ⇒ Đây là tính chất kết hợp của phép cộng
Bài 2: HS tóm tắt, làm bài vào vở, chữa bài.- Nhận xét
Hai ngày đầu quỹ tiết kiệm nhận được số tiền là:
V Dặn dò: Chuẩn bị bài tiết 36.
Toán: Tiết 36 LUYỆN TẬP
Trang 36III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
Bài 4 (46): HS làm vở - Hỏi : Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Bài giải: a,Số dân tăng lên sau hai năm là: b,Số dân của xã đó sau hai năm là:
Bài 5 (46): HS giải thích công thức: P = (a + b) x 2 thì a + b là nửa chu vi hình chữ nhật có
chiều dài là a, chiều rộng àl b
Trang 37
TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học x = 1554 x = 381
2 Hướng dẫn HS tìm 2 số khi biết tổng và hiệu hai số đó ?
Cách 1: GV nêu bài toán (SGK-47) – Tóm tắt sơ đồ.Số lớn I I I 70
Bài 1 (47): HS tóm tắt - Giải bài toán - Chữa bài.(HS làm bằng nhiều cách)
Cách 1: Tuổi của con là: (58 - 38) : 2 = 10 (tuổi) Tuổi của bố là: 10 + 38 = 48(tuổi)
Đáp số: Bố: 48 tuổi; Con: 10 tuổi
Bài 2 (47): Cách 2: Số HS trai của lớp đó là: (28 + 4) : 2 = 16 (học sinh)
Số HS gái của lớp đó là: 16 – 4 = 12 (học sinh)
Đáp số: Trai: 16 học sinh
Gái: 12 học sinh
Bài 3 (47): Mỗi tổ làm 1 cách - Chữa bài.
Kết quả: Lớp 4A: 275 cây Lớp 4B: 325 cây
Bài 4 (47): Số lớn là 8, số bé là 0 vì 8 + 0 = 8 – 0.
IV Củng cố:- HS nhắc lại cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
V Dặn dò: Về nhà làm thêm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị: tiết 38.
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009 Toán: Tiết 38 LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU: Giúp HS:
Trang 38
- Rèn kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Kiểm tra sĩ số Vắng:
II Kiếm tra:
Nêu các bước giải bài tập Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
2 Luyện tập: GV tổ chức cho HS làm bài, chữa bài.
Bài 1(48): HS làm CN- 3em lên chữa - Nhận xét
Bài 2 (48): HS đọc thầm – PT bài toán – Làm nháp - Kiểm tra chéo.- Báo cáo
C1: Tuổi của chị là: (36+8) :2 = 22 (Tuổi) C2:Tuổi của em là: (36-8) :2 = 14 (Tuổi) Tuổi của em là: 22 – 8 = 14 (Tuổi) Tuổi của chị là : 14 + 8 = 22 (Tuổi) Đáp số: Chị: 22 Tuổi Đáp số: Chị : 22 Tuổi
Em: 14 Tuổi Em :14 Tuổi
Bài 4 (48): HS làm vở - GV chấm - Nhận xét (Có nhiều cách giải)
Phân xưởng thứ nhất làm được số sản phẩm là:
(1200 - 120) : 2 = 540 (sản phẩm) Phân xưởng thứ hai làm được số sản phẩm là:
540 + 120 = 660 (sản phẩm)
Đáp số: 540 sản phẩm; 660 sản phẩm
Bài 3 (48): Còn thời gian cho HS làm tiếp vào nháp.
Số sách giáo khoa cho HS mượn là:
(65 + 17) : 2 = 41 (quyển sách)
Số sách đọc thêm cho HS mượn là:
41 – 17 = 24 (quyển sách)Đáp số: 41 quyển sách; 24 quyển sách
Trang 39- Củng cố kỹ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
- Hoàn thành bài 1, 2, 3, 4 – trang 48
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Tổ chức lớp: HS hát - Vắng:
II Kiếm tra: 2 HS lên bảng nêu tính của phép cộng các số tự nhiên.
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
* Nêu cách tính? (Đặt tính, tính từ phải sang trái)
Bài 2: HS làm nháp - Kiểm tra chéo - Nhận xét
a, 570 – 225 – 167 + 67 b, 168 x 2 : 6 x 4 c, 468 : 6 + 61 x 2
= 345 – 167 + 67 = 336 : 6 x 4 = 78 + 122
= 178 + 67 = 56 x 4 = 200
= 245 = 224
* Khi tính biểu thức có nhiều dấu tính em cần ghi nhớ điều gì?
Bài 3: HS làm nháp – 4 em lên bảng chữa - Nhận xét
360 - 120 = 240 (lít) 240 + 120 = 360 (lít) Đáp số: Thùng to : 360 lít Đáp số: Thùng to : 360 lít
Thùng nhỏ : 240 lít Thùng nhỏ : 240 lít
*HS so sánh hai cách làm
*Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 5: Nêu cách tìm thừa số, số bị chia chưa biết.
x x 2 = 10 x : 6 = 5
x = 10 : 2 x = 5 x 6
x = 5 x = 30
IV Củng cố - GV nhận xét tiết học
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài bài: góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009
Trang 40II Kiếm tra: Thế nào là góc vuông ? Thế nào là góc không vuông?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu bài học
- HS vẽ góc nhọn vào nháp – 2 HS lên bảng vẽ - Đo - Nhận xét
- GV: Để nắm được đặc điểm của góc nhọn ta dùng êke để kiểm tra.HS đo và so sánh với góc vuông
* Đặc điểm của góc nhọn như thế nào? (góc nhọn bé hơn góc vuông).
b, Góc tù: Tương tự
- GV vẽ hình - Nêu tên góc HS đọc tên góc
- Cho 1 HS kiểm tra góc tù HS vẽ ra nháp
Kết luận: Góc tù lớn hơn góc vuông.
c, Góc bẹt: Tương tự.
* Chúng ta vừa tìm hiểu những loại góc nào?
- Nêu đặc điểm của góc bẹt ?
Ba điểm C,O,D của góc bẹt COD thẳng hàng với nhau
Kết luận: Góc bẹt bằng hai góc vuông HS vẽ ra nháp.
3 Thực hành:
Bài 1: HS làm N2 – Báo cáo - HS lên bảng trình bày cách kiểm tra góc - Nhận xét
Bài 2: Hoạt động nhóm - GV vẽ hình.
Yêu cầu: Đọc tên các tam giác Dùng êke kiểm tra góc của các tam giác
Kết luận: Tam giác ABC có 3 góc nhọn (nhọn tại đỉnh A, nhọn tại đỉnh B, nhọn tại đỉnh C)
Tam giác DEG có 1 góc vuôngDEG -các góc còn lại là góc gì? (góc nhọn)
Tam giác MNP có 1 góc tù MNP- Hai góc còn lại là góc gì? (góc nhọn)
IV Củng cố: - Nêu đặc điểm của góc nhọn (góc tù, góc bẹt)?
V Dặn dò: - Chuẩn bị bài bài: Hai đường thẳng vuông góc
A
BO
M
NO