- HS đọc bài, nêu nội dung : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam.. HĐ3.[r]
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2021
Tập đọc BỐN ANH TÀI (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội dung câu chuyện HSHN đọc đúng 3-4 dòng đầu của bài
+ Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
* GDKNS:
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người
- Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung
- Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ, nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
- Gọi 4 em đọc thuộc bài “Chuyện cổ tích về loài người” và trả lời câu hỏi ở
SGK
- GV và cả lớp nhận xét
B Dạy bài mới
- Giới thiệu bài: HS xem tranh minh hoạ trong SGK và GV giới thiệu bài, nêu mục tiêu bài học
HĐ1 Luyện đọc
- Hai em nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài từ 2 đến 3 lượt
Đoạn 1: Bốn anh em bắt yêu tinh đấy
Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa đông vui
- GV giải nghĩa từ mới: núc nác, núng thế.
- HS luyện đọc theo cặp; GV hướng dẫn HSHN đọc bài
- 1 em đọc toàn bài; GV đọc bài
HĐ2 Tìm hiểu bài
- GV có thể cho HS tìm hiểu bài theo nhóm Mỗi nhóm đọc thầm 1 đoạn văn, trả lời câu hỏi sau đó đại diện nhóm trả lời trước lớp GV và cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2? Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? (Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họ ngủ nhờ)
? Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì? ( Thấy yêu tinh về và đánh hơi thấy mùi thịt người, bà cụ liền giục bốn anh em chạy trốn
? Em hãy nêu ý chính của đoạn 1?
* Ý 1: Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và được bà cụ giúp đỡ.
- HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2
- HS thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em Cẩu Khây
- HS nói cho nhau nghe trong nhóm
? Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? (Yêu tinh có phép thuật phun nước như
mư-a làm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc)
? Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh? (Anh em Cẩu Khây chiến
thắng được yêu tinh vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ phi thường, đánh nó bị thương,
phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệp lực nên đã chiến thắng đ-ược yêu tinh, buộc nó quy hàng)
? Nếu để một mình thì ai trong số bốn anh em sẽ thắng được yêu tinh?
(Không ai thắng được yêu tinh)
? Đoạn hai của truyện cho ta biết điều gì?
* Ý 2: Anh em Cẩu Khây đã chiến thắng được yêu tinh vì họ có sức mạnh và đặc biệt là biết đoàn kết hợp lực trong chiến đấu.
? Ý nghĩa của câu chuyện là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu, quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây)
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm
- Hai em tiếp nối nhau đọc hai đoạn của bài, GV hướng dẫn HS tìm giọng đọc
- Dựa vào nội dung đoạn 2 em hãy tìm giọng đọc cho đoạn?
- GV đọc mẫu;
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn: “Cẩu Khây hé cửa….đất trời tối sầm lại”
- HS luyện đọc theo cặp Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét chọn bạn đọc thi hay nhất
- 1HS đọc toàn bài
C Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng: Về nhà tập đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
Trang 3Chính tả NGHE VIẾT: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU:
- Nghe, viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức văn xuôi bài: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp HSHN nhìn sách chép đúng ½ bài chính tả.
- Làm đúng BT chính tả 2a/b hoặc 3a/b (Phân biệt tiếng có vần dễ lẫn: uôt/ uôc).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ Tranh minh hoạ chuyện ở BT3 – SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Khởi động
HS viết: nhà cửa, vẽ tranh, vũ trụ
Nhận xét HS viết
B Dạy bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.
HĐ2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc bài chính tả Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp HS theo dõi trong SGK.
- HS đọc thầm lại đoạn văn
? Nội dung của đoạn văn là gì? (Giới thiệu chiếc xe đạp đầu tiên của loài người)
- Luyện viết từ khó: Đân-lớp, cao su, suýt ngã, lốp, săm, nước Anh,
- HS viết chính tả: GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn gọn cho HS viết
- GV đọc; HS khảo bài chính tả, từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm 7-10 bài, nêu nhận xét chung
HĐ3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài 2a hoặc 2b
- Học sinh đọc thầm khổ thơ hoặc câu tục ngữ rồi làm bài vào vở bài tập
- GV dán 3- 4 tờ phiếu lên bảng Mỗi HS thi điền nhanh âm đầu vào chỗ trống
HS đọc kết quả cho cả lớp và GV nhận xét về chính tả phát âm, kết luận lời giải đúng
- HS thi đọc khổ thơ hoặc câu tục ngữ vừa điền
Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS quan sát tranh minh hoạ để hiểu thêm nội dung mỗi mẩu chuyện
- Trò chơi tiếp sức: Treo 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 3b
- Cho đại diện các tổ thi tiếp sức Tổ nào điền nhanh, đúng tổ đó sẽ thắng
(Đoạn b: Vị thuốc quý: Thuốc bổ, cuộc đi bộ, buộc ngài)
Trang 4C Củng cố
- HS nhắc lại nội dung vừa học GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng: Tập viết lại các từ viết sai chính tả.
Khoa học KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MUC TIÊU: Sau bài này, HS biết:
- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)
- Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,
- HSHN: Viết tên bài vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 78, 79 SGK
- Sưu tầm hình vẽ, tranh về bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Khởi động
? Nêu một số cách phòng chống bão?
- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét
B Hình thành kiến thức mới
a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch
Mục tiêu: Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị
ô nhiễm)
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS lần lượt quan sát các hình trang 78, 79 SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm? (bài tập 1)
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Quan sát các hình trong SGK và thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV
- Một số HS trình bày kết quả nêu nội dung từng hình
- HS nhắc lại 1 số tính chất của không khí, sau đó rút ra nhận xét, phân biệt không khí sạch và không khí bẩn
- GV kết luận về khí sạch và khí bẩn hay ô nhiễm:
Trang 5+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói, bụi, vi khuẩn, khí độc với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khỏe của con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không khí có chứa các loại khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khỏe con người và các sinh vật khác
HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí
Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm bầu không khí
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và phát biểu: HS sưu tầm tranh
? Nêu nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm nói chung và nguyên nhân làm không khí ở địa phương bị ô nhiễm nói riêng? (Do khí thải của các nhà máy; khói, khí độc, bụi do các phương tiện ô tô xe máy thải ra; khí độc, vi khuẩn do các rác thải sinh ra )
- GV kết luận: Nguyên nhân làm không khí bị ô nhiễm:
+ Do bụi: Bụi tự nhiên, bụi núi lửa sinh ra, bụi do các hoạt động của con người (bụi nhà máy, xe cộ, bụi phóng xạ, bụi xi măng, bụi than, )
+ Do khí độc: Sự lên men thối của các xác sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu, xe, nhà máy, khói thuốc lá, chất độc hoá học,
- HSHN: GV cho HS viết vào vở
C Củng cố
- HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK
- GV tổng kết giờ học
D Hoạt động ứng dụng
- Hoàn thành hết các bài tập VBT
Thứ ba, ngày 26 tháng 1 năm 2021
Tập đọc TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp bài với giọng tự hào, ca ngợi HSHSN đọc đúng 3-4 dòng của bài đọc
- Hiểu các từ ngữ: văn hoá Đông Sơn, hoa văn, vũ công, chim lạc, chim hồng
Trang 6- Hiểu nội dung bài: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Ảnh trống đồng Đông Sơn -SGK; Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Khởi động
- HS đọc bài “Bốn anh tài” và trả lời các câu hỏi sau:
- Ý nghĩa của câu chuyện là gì? GV và cả lớp nhận xét
B Bài mới
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh trống đồng, giới thiệu bài
HĐ1 Luyện đọc
- Hai em đọc tiếp nối đọc từng đoạn của bài 2 lượt Có thể chia bài làm 2 đoạn như sau:
Đoạn 1: Từ đầu đến hươu nai có gạc,
Đoạn 2: Phần còn lại
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- Tìm hiểu từ khó ở phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp; GV hướng dẫn HSHN đọc bài
- Hai em đọc cả bài; GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc thầm đoạn 1 rồi thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi sau:
? Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
(… đa dạng cả về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn.)
? Hoa văn trên mặt trống được tả như thế nào?
(Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc )
Ý1: Trống đồng Đông Sơn phong phú, đa dạng.
- Một em đọc đoạn còn lại và trả lời nội dung chính của đoạn
? Những hoạt động nào của con người được miêu tả trên mặt trống?
(lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ, )
? Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
Trang 7(Vì những hình ảnh con người với những hoạt động thường ngày là hình ảnh nổi
rõ nhất trên hoa văn…)
? Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng của con người Việt Nam?
(Vì trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phản ánh trình độ văn minh của người Việt cổ, là một bằng chứng nói lên dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền vững)
- Một em đọc lại đoạn 2 và nêu ý chính của đoạn
Ý2: Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào của người Việt.
- HS đọc bài, nêu nội dung : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo; đa dạng với hoa văn rất đặc sắc, là niềm tự hào chính của người Việt Nam
HĐ3 Luyện đọc diễn cảm
- Hai em tiếp nối nhau đọc tiếp nối hai đoạn
- GV hướng dẫn đọc
- HS luyện đọc theo nhóm nhóm đôi Thi đọc diễn cảm
C.Củng cố
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt
D Hoạt động ứng dụng:Đọc lại bài, chuẩn bị bài sau.
_
Địa lí ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng.
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồn bằng Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lón nhất nước ta do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất phù sa màu mỡ đồng bằn còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải đào tạo
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ Việt Nam: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau
- HSHN: HS xem tranh trong SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 8A Khởi động
- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học
B Hình thành kiến thức mới
1 Đồng bằng lớn nhất của nước ta
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của bản thân trả lời các câu hỏi:
? Đồng bằng Nam Bộ nằm phía nào của đất nước? Do phù sa sông nào bồi đắp nên?
? Đồng bằng Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu? (Diện tích, địa hình, đất đai)
? Tìm và chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí đồng bằng Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau và một số kênh rạch
- Giáo viên chỉ lại trên bản đồ và hệ thống cho học sinh rõ
2 Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Bước 1: Học sinh quan sát hình, tranh, ảnh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)
+ HS dựa vào SGK để nêu đặc điểm của sông Mê Công, giải thích vì sao sông lại có tên là Cửu Long?
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ vị trí các sông lớn và một số kênh rạch của đồng bằng Nam Bộ (kênh Vĩnh Tế, kênh Phụng hiệp…) trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- GV chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi:
? Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông?
? Sông ở đồng bằng Nam Bộ có tác dụng gì?
? Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân đã làm gì? Bước 2: HS trình bày kết quả trước lớp, giáo viên giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- GV: Nhờ có Biển hồ ở Căm - pu - chia chứa nước vào mùa lũ nên nước sông
Mê Công lên xuống điều hòa Nước lũ dâng cao từ từ, ít gây thiệt hại nên người dân không đắp đê ven sông để ngăn lũ Mùa lũ là mùa người dân được lợi về đánh bắt cá
Trang 9Nước lũ ngập đồng bằng còn có tác dụng thau chua rửa mặn cho đất và làm đất thêm màu mỡ
- GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở đông bằng Nam Bộ
- HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem
C Củng cố
- Gọi HS so sánh sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ về các mặt: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất đai
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng
- Hoàn thành hết các bài tập SGK
Thể dục
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI
TRÒ CHƠI “ LĂN BÓNG BẰNG TAY ”
I MỤC TIÊU:
- Ôn động tác di chuyển hướng phải, trái
- Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng
- Học trò chơi “ Lăn bóng bằng tay ”
- Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường (vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn)
- Còi, kẻ vạch, dụng cụ tập luyện BTRLTTCBvà trò chơi
- Bóng 3 quả
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
gian Phư¬ng ph¸p tæ chøc
Më
®Çu
- Tập hợp lớp 3 hàng dọc,
- GV phổ biến nội dung,
yêu cầu tiết học
- Khởi động
- Trò chơi “Tìm người chỉ
huy”
2- 3’
1- 2’
1’
- §éi h×nh 3 hµng däc
§éi h×nh 3 hµng ngang, líp tr-ưëng ®iÒu khiÓn
- GV tæ chøc vµ hướng dÉn
a) ¤n ®i chuyÓn hướng
ph¶i, tr¸i
14-18’ - §éi h×nh 3 hµng ngang.
- GV quan s¸t, söa sai cho HS
Trang 10
Cơ
bản b Trũ chơi : Lăn búng bằng
tay
7- 8’
- GV hụ, HS tập
- Thi đi chuyển hướng phải, trái
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, luật chơi
- GV làm mẫu cách lăn bóng
- GV chia lớp thành 2 đội mỗi
đội tập hợp 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát và thẳng hướng với cờ đích
- GV ra hiệu lệnh HS tập
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
- HS chơi thử sau đó chơi chính thức
- GV nhận xét, tuyên dương
Kết
thúc
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và
hát
- Hệ thống lại bài học và
nhận xột giờ học
- GV nhận xét tiết học
1-2’
1-2’
1-2’
- Đội hình vòng tròn
- HS nhắc lại nội dung bài học
- ễn đi chuyển hướng phải trỏi
Thứ sỏu, ngày 29 thỏng 1 năm 2021
Giỏo dục tập thể SINH HOẠT LỚP
I MỤC TIấU
- Đỏnh giỏ cỏc hoạt động tuần 20 Nờu kế hoạch tuần 21 - Giỏo dục kĩ năng sống: Kĩ năng tỡm kiếm sự hỗ trợ khi khú khăn
- Hiểu được việc tỡm kiếm sự hỗ trợ, giỳp đỡ khi gặp khú khăn là rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày - HS biết xỏc định được đõu là những địa chỉ tin cậy cú thể nhờ giỳp đỡ khi cần thiết
- Giỏo dục cho HS kĩ năng giao tiếp; kĩ năng tư duy sỏng tạo và kĩ năng ra quyết định giải quyết vấn đề
- Cho HS viết tờn chủ điểm vào vở
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC