+ các bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được giải bằng hai bước: Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần bằng nhau thực hiện phép chia Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần [r]
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010
LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU.
Có kỹ năng thực hiện phép tính chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (trường hợp có chữ số 0 ở thương )
Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
BT1,2 (a & b),3,4
B CHUẨN BỊ:
Viết bảng BT4
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập trang 119
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1.HSY
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Học sinh lên bảng lần lượt nêu rõ từng bước chia
của mình
+ Chữa và ghi điểm cho học sinh
Bài tập 2.(a & b)
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Học sinh tự làm bài
X x 7 = 2107
X = 2107 : 7
X = 301
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 3
+ Gọi học sinh đọc đề toán hỏi các yêu cầu của
đề?
+ Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài
Tóm tắt
Có : 2024 Kg gạo
Đã bán : ¼ số gạo
Còn lại : ? kg gạo
+ Chấm và chữa bài cho học sinh
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+Học sinh lần lượt nêu từng bước phép chia của mình trước lớp, lớp theo dõi nhận xét
+ Tìm X
+ 3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
8 x X = 1640 ; X x 9 = 2763
X = 1640 : 8 X = 2763 : 9
X = 205 X = 307
+ Học sinh đọc đề và trả lời các câu hỏi của giáo viên
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024 : = 506 (kg gạo) Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024 – 506 = 1518 (kg gạo) Đáp số : 1518 kg gạo
Trang 2Bài tập 4.
Viết lên bảng phép tính
6000 : 3 = ?
+ Yêu cầu học sinh nhẩm và nêu kết quả
+ Nêu lại cách nhẩm, sau đó yêu cầu học sinh tự
làm bài
+ Học sinh nhẩm trước lớp
6 nghìn chia cho 3 nghìn bằng 2 nghìn
6000 : 3 = 2000 + Học sinh nhẩm và ghi kết quả vào vở bài tập 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài của nhau
IV Củng cố & dặn dò:
+ Bài tập về nhà
a) Tính nhẩm
1000 x 8 : 2 ; 2000 : 4 : 2 ; 9000 : 3 x 2
b) Đặt tính rồi tính:
1208 : 4 ; 5719 : 8 ; 6729 : 7
c) Một kho chưa 5075 thùng hàng, đã xuất đi 1/5 số thùng hàng Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu thùng hàng?
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 3Thứ ba, ngày 2 tháng 2 năm 2010
LUYỆN TẬP CHUNG
Biết nhân chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Vận dụng giải bài toán có hai phép tính
BT1,2,4
B CHUẨN BỊ:
Tóm tắt BT4
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập 1/120 và KT BT nhà
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1.HSY
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
Chữa bài
+ Khi đã biết 821 x 4 = 3284 có thể đọc ngay kết
quả của phép tính 3284 : 4 không, Vì sao?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2.
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài, gọi 4 học sinh lên
bảng lần lượt làm và nêu cách thực hiện phép tính
của mình
Bài tập 3.( Nếu còn thời gian )
+ Gọi H.sinh đọc đề bài toán và hỏi:
+ Có mấy thùng sách?
+ Mỗi thùng có bao nhiêu quyển sách?
+ Vậy tất cả có bao nhiêu quyển sách?
+ Số sách này được chia cho mấy thư viện trường
học?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán và trình bày
+ 3 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
+ Khi biết 821 : 4 = 3284 có thể đọc ngay kết quả của phép tính 3284 : 4 = 821 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này sẽ được kết quả là thừa số kia
+ 4 học sinh lên bảng làm bài, sau đó lần lượt từng em nêu cách thực hiện phép tính của mình Cả lớp làm vào vở bài tập
+ Có 5 thùng sách
+ Mỗi thùng có 306 quyển
+ Tất cả có 306 x 5 = 1530 (quyển sách) + Được chia cho 9 thư viện trường học + Mỗi thư viện trường học nhận được bao nhiêu quyển sách
Trang 4bài giải.
Tóm tắt
Có : 5 thùng
1 thùng có : 306 quyển
Chia đều cho : 9 thư viện
1 Thư viện : ? quyển
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 4.
+ Gọi H.sinh đọc đề bài toán và hỏi:
+ bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế
nào
+ Vậy để tính được chu vi của sân vận động chúng
ta cần đi tìm gì trước đó?
+ Yêu cầu học sinh làm bài
Tóm tắt
Chiều rộng : 95 m
Chiều dài : gấp 3 chiều rộng
Chu vi : ? mét
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài giải Số quyển sách của cả 5 thùng là:
306 x 5 = 1530 (quyển sách) Số quyển sách mỗi thư viện được chia là:
1530 : 9 = 170 (quyển sách) Đáp số : 170 quyển sách
+ Chiều rộng sân 95 m, chiều dài sân gấp
3 lần chiều rộng sân
+ Bài toán hỏi chu vi của sân hình chữ nhật
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu lấy kết quả đó nhân với 2
+ Chúng ta cần tìm được chiều dài của sân
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải Chiều dài sân vận động là:
95 x 3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285 + 95 ) x 2 = 760 (m) Đáp số : 760 mét
IV Củng cố & dặn dò:
+ Bài về nhà:
a) Đặt tính rồi tính
9845 : 6 ; 4875 : 5 ; 2567 : 4
1089 x 3 ; 2005 x 4 ; 1641 x 5
b) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài là 1028 m, chiều rộng bằng ¼ chiều dài Tính chu vi của khu đất đó?
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 5Thứ tư, ngày 3 tháng 2 năm 2010
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Nhận biết được các số từ I đến XII ( để xem được đồng hồ ); biết số XX, XXI ( đọc và viết thế kỷ XX, thế kỷ XXI)
BT1,2,3a,4
B CHUẨN BỊ:
Đồng hố mô hình ( HS & GV )
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập làm thêm ở nhà
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Giới thiệu về chữ số La Mã
+ Viết lên bảng các chữ số La Mã I ; V ; X và giới
thiệu cho học sinh
+ Ghép hai chữ số I với nhau ta được chữ số II đọc
là hai
+ Ghép ba chữ số I với nhau ta được chữ số III đọc
là ba
+ Giáo viên tiếp tục giới thiệu: Đây là chữ số V
(năm) ghép vào bên trái chữ số V một chữ số I, ta
được một số nhỏ hơn V một đơn vị, đó là số bốn,
đọc là bốn, viết là IV
+ Cùng một chữ số V, viết thêm I vào bên phải
chữ số V, ta được số lớn hơn V một đơn vị, đó là số
sáu, đọc là Sáu, viết là: VI
+ Giới thiệu các chữ số VII, VIII, XI, XII tương tự
như giới thệu số VI
+ Giới thiệu số IX như giới thiệu số IV
+ Giới thiệu tiếp số XX (Hai mươi): Viết hai chữ
số X liền nhau ta được chữ số XX
+ Viết vào bên phải số XX một chữ số I, ta được
số lớn hơn XX một đơn vị, đó là số XXI
Hoạt động 2: Luyện tập và thực hành
Bài tập 1.
+ Gọi học sinh lên bảng đọc các chữ số La Mã
+ Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh quan sát chữ số và lần lượt đọc theo lời giáo viên: Một, Năm, Mười + Học sinh viết II vào vở nháp (hoặc bảng con) và đọc theo: Hai
+ Học sinh viết III vào vở nháp (hoặc bảng con) và đọc theo: ba
+ Học sinh viết IV vào vở nháp (hoặc bảng con) và đọc theo: Bốn
+ Học sinh viết VI và đọc theo : Sáu
+ Học sinh lần lượt đọc và viết các chữ số
La Mã theo giới thiệu của giáo viên + Học sinh viết XX và đọc : Hai mươi + Học sinh viết XXI và đọc : Hai mươi mốt
Trang 6theo đúng thứ tự xuôi, ngược bất kì.
Nhận xét và sửa lỗi cho học sinh
Bài tập 2.
+ Dùng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã xoay
kim đồng hồ đến các vị trí giờ đúng và yêu cầu
học sinh đọc giờ trên đồng hồ
Bài tập 3.a
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 4.
+ yêu cầu học sinh tự viết vào vở bài tập
+ 5 7 học sinh đọc trước lớp, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
+ Học sinh tập đọc giờ đúng trên đồng hồ ghi bằng chữ số La Mã
+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
a) II; IV; V; VI; VII; IX; XI
b) XI; IX; VII; VI; V; IV; II.( ở nhà )
+ Học sinh viết các chữ số La Mã từ 1
12 Sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra bài của nhau
IV Củng cố – Dặn dò:
+ Đọc và viết các chữ số La Mã từ 1 12
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 7Thứ năm, ngày 4 tháng 2 năm 2010
LUYỆN TẬP
Biết đọc viết và nhận biết giá trị của các số La Mã đã học
BT1,2,3,4a&b
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Học sinh chuẩn bị một số que diêm
Giáo viên chuẩn bị một số que diêm bằng bìa có thể gắn lên bảng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm của
tiết 118
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1.HSY
+ Cho học sinh quan sát các mặt đồng hồ trong
sách giáo khoa và đọc giờ
+ Giáo viên sử dụng mặt đồng hồ ghi bằng chữ số
La Mã, quay kim đồng hồ đến các giờ khác nhau
và yêu cầu học sinh đọc giờ
Bài tập 2.
+ Gọi học sinh lên bảng viết các chữ số La Mã từ 1
12, sau đó chỉ vào bảng và yêu cầu học sinh đọc
theo tay chỉ
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
Bài tập 3.
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập
+ Giáo viên đi kiểm tra bài của một số học sinh
Bài tập 4.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thi xếp số nhanh,
tuyên dương 10 học sinh xếp nhanh nhất lớp và các
tổ có nhiều bạn xếp nhanh
Đáp án:
a)
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh đọc trước lớp:
a) 4 giờ
b) 8 giờ 15 phút
c) 5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút
+ Thực hành đọc giờ trên đồng hồ
+ Đọc theo thứ tự xuôi, ngược, đọc chữ số bất
kì trong 12 chữ số La Mã từ 1 12
+ Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau + 4 học sinh lên bảng thi xếp, lớp xếp bằng que diêm đã chuẩn bị
Trang 8c) Với 3 que diêm, xếp được các số: III; IV; VI; IX;
XI Và có thể nối liên tiếp 3 que diêm để được số
1
Bài tập 5 ( Nếu còn thời gian)
+ Giáo viên cho học sinh tự nghĩ cách thay đổi vị trí
que diêm, sau đó chữa bài
+ Khi đặt một chữ số I ở bên phải số X thì giá trị
của X giảm hay tăng lên và giảm hay tăng mấy
đơn vị?
+ Khi đặt một chữ số I ở bên trái số X thì giá trị
của X giảm hay tăng lên và giảm hay tăng mấy
đơn vị?
+ Khi đặt vào bên phải chữ số X một chữ số I thì giá trị của X tăng lên một đơn vị là thành số XI (mười một)
+ Khi đặt vào bên trái chữ số X một chữ số I thì giá trị của X giảm đi một đơn vị là thành số IX (Chín)
IV củng cố – dặn dò:
Bài tập về nhà
+ Có 4 que diêm, em xếp được những chữ số La Mã nào?
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Trang 9Thứ sáu, ngày 5 tháng 2 năm 2010 .
Nhận biết được về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm)
Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút
BT1,2,3
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Mặt đồng hồ (bằng bìa hoặc bằng nhựa) có ghi số, có vạch chia phút và có kim giờ, kim phút quay được
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn thêm
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn xem đồng hồá
+ Sử dụng mặt đồng hồ có vạch chia phút để
giới thiệu đồng hồ, chú trọng đến giới thiệu các
vạch chia phút trên mặt đồng hồ, hoặc yêu cầu
học sinh quan sát hình minh họa trong SGK
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và hỏi: -
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ
chỉ 6 giờ 10 phút?
+ Yêu cầu học sinh quan sát chiếc đồng hồ thứ
2
+ Kim giờ và kim phút đang ở vị trí nào?
+ Kim phút đi từ vạch nhỏ này đến vạch nhỏ
liền sau là được 1 phút Vậy em nào có thể tính
được số phút kim phút đã đi từ vị trí số 12 đến
vị trí vạch nhỏ thứ 3 sau vạch số 2, tính theo
chiều quay đồng hồ
+ Vậy đồng hồ thứ 2 chỉ mấy giờ?
+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ thứ ba
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
+ Hãy nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc
đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Đồng hồ chỉ 6 giờ 10 phút
+ Kim giờ chỉ qua số 6 một chút, kim phút chỉ đến số 2
+ Học sinh quan sát theo yêu cầu
+ Kim giờ đang ở quá số 6 một chút, vậy là hơn 6 giờ Kim pjút chỉ qua vạch số 2 được 3 vạch nhỏ
+ Học sinh tính nhẩm miệng 5; 10 (đến vạch số 2) tính tiếp 11; 12; 13 vậy kim phút đi được 13 phút
+ Chỉ 6 giờ 13 phút
+ Học sinh quan sát
+ Chỉ 6 giờ 56 phút
+ Kim giờ chỉ qua số 6, đến gần số 7, kim phút chỉ qua vạch số 11, thêm một vạch
Trang 10+ Khi kim phút chỉ đến vạch số 11 là kim đã đi
được 15 phút tính từ vạch số 12 theo chiều quay
của kim đồng hồ, kim chỉ thêm 1 vạch nữa là
được thêm 1 phút, vậy kim phút chỉ đến phút
thứ 56 Đồng hồ chỉ 6 giờ 56 phút
+ Vậy còn thiếu mấy phút thì đến 7 giờ?
Để biết còn thiếu mấy phút nữa thì đến 7 giờ,
em có thể đếm số vạch từ vạch số 12 đến vị trí
vạch chỉ của kim phút nhưng theo chiều ngược
của kim đồng hồ
+ Giáo viên cùng cả lớp đếm: 1, 2 , 3, 4 Vậy
thiếu 4 phút nữa thì đến 7 giờ, ta có cách đọc
giờ thứ hai là 7 giờ kém 4 phút
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
Bài tập 1.HSY
Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan
sát đồng hồ và nêu giờ, có kèm theo nêu vị trí
các kim đồng hồ tại mỗi thời điểm
+ Yêu cầu học sinh nêu giờ trên mỗi chiếc
đồng hồ?
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
Bài tập 2.
+ Cho học sinh tự vẽ kim phút trong các trường
hợp của bài
Bài tập 3.
+ Tổ chức thành trò chơi quay kim đồng hồ,
giáo viên lần lượt đọc các giờ ghi cho học sinh
quay kim
nhỏ nữa
+ Nghe giảng
+ Còn thiếu 4 phút nữa thì đến 7 giờ
+ H.sinh đếm và đọc theo: 7 giờ kém 4 phút
+ Thực hành xem đồng hồ theo cặp, học sinh chỉnh sửa lỗi sai cho nhau
a) 2 giờ 9 phút
b) 5 giờ 16 phút
c) 11 giờ 21 phút
d) 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26 phút e) 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21 phút g) 3 giờ 57 phút hau 4 giờ kém 3 phút
+ Đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra lẫn nhau
+ Thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
IV Củng cố & dặn dò:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
DUYỆT
Trang 11Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
(tiếp theo)
Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )
Biết xem được đồng hồ chính xác đến từng phút ( cả trường hợp mặt đồng hồ có chữ số La Mã)
Biết thời điểm lảm công việc hàng ngày của học sinh
BT1,2,3
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Mặt đồng hồ (bằng giấy bìa hoặc bằng nhựa) có ghi số (bằng chữ số La mã), có vạch chia phút
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng dẫn ở nhà
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành.
Bài tập 1.HSY
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh, sau đó 1 học sinh hỏi, 1 học sinh trả lời,
nhận xét và sửa sai cho nhau
+ Sau mỗi lần học sinh trả lời giáo viên yêu cầu
học sinh nhận xét về vị trí các kim đồng hồ trong
từng tranh
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ
chỉ 6 giờ 10 phút
+ Nêu vị trí của kim giờ và kim phút lúc đồng hồ
chỉ 6 giờ 10 phút
+ Giáo viên hỏi tương tự với các bức tranh còn
lại của bài Lưu ý ở tranh d và tranh g cho học
sinh đọc theo 2 cách
+ Tổ chức cho học sinh tự nói về các thời điểm
thực hiện các công việc hàng ngày của mình,
vừa nói vừa kết hợp với quay kim đồng hồ đến
đúng thời điểm
+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
+ Học sinh thực hành theo cặp và trả lời câu hỏi theo tranh
+ Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim phút chỉ đến vị trí số 2
+ Kim giờ chỉ quá số 7 một chút, kim phút chỉ qua số 2 thêm được 3 vạch nhỏ nữa
Học sinh thực hành trước lớp