Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.. - Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng câu tục ngữ, tìm hiểu các
Trang 1TUẦN : 20 NGÀY SOẠN
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục tiêu.
Giúp học sinh hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn kĩ năng phân tích ý nghĩa của tục ngữ, học thuộc lòng
Bước đầu có ý thức sử dụng tục ngữ phù hợp khi nói, viết
II TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: (Phần chuẩn bị bài, sgk của hs)
3. Giới thiệu bài
? Theo em, câu tục ngữ nào thuộc đề tài thien
nhien, câu nào thuộc lao động sx?
? Nhóm tục ngữ này đúc rút kinh nghiệm từ
những hiện tượng nào?
- H.+ Th/nh: hiện tượng (t), thời tiết (nắng, mưa,
bão, lụt)
+ Lao động sx: Giá trị của đất, chăn nuôi, các
yếu tố quan trọng trong trồng trọt
? Hai đề tài trên có điểm nào gần gũi mà có thể
gộp vào 1 vb?
- H suy luận, trả lời
- Gv : Hướng dẫn hs phân tích từng câu tục ngữ,
tìm hiểu các mặt:
+ Nghĩa của câu tục ngữ
+ Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
-> Làm cho lời nói thêm hay, sinh động
II Đọc hiểu văn bản.
II Tìm hiểu văn bản.
1 Những câu tục ngữ về thiên nhiên:
Trời nhiều sao -> ít mây -> nắng
Trời ít sao -> nhiều mây -> mưa
- Vận dụng: Nhìn sao dự đoán được thời tiết để chủ độngtrong công việc ngày hôm sau (sx hoặc đi lại)
* Câu 3:
- Chân trời xuất hiện những áng mây có màu mỡ gà là
Trang 2- Liên hệ:
+ “Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão”
+ “ Tháng 7 kiến đàn, đại hàn hồng thủy”
- Gv: Nhân dân đã quan sát tỉ mỉ từ những biểu
hiện nhỏ nhất trong tự nhiên để từ đó rút ra được
những nhận xét to lớn, chính xác
- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu:
+ Nghĩa của từng câu tục ngữ
+ Xđ kinh nghiệm được đúc rút
+ Bài học từ kinh nghiệm đó
? Cách nói như câu tục ngữ có hợp lí ko? Tại sao
đất quý hơn vàng?
(Hợp lý vì đất là nơi nuôi sống con người, là nơi
con người sinh sống, là nguồn lợi vô hạn)
? Vận dụng câu này trong trường hợp nào?
- Gv: Tuy nhiên cũng cần chú ý điều kiện tự
nhiên của mỗi vùng miền khác nhau, giúp con
người biết khai thác điều kiện hoàn cảnh tự nhiên
để sản xuất ra của cải vật chất
? Tìm những câu tục ngữ khác nói lên vai trò của
những yếu tố này?
- Một lượt tát, 1 bát cơm
- Người đẹp vì lụa,
- Gv: Tục ngữ lao động sx thể hiện sự am hiểu
sâu sắc nghề nông, nhất là trồng trọt, chăn nuôi,
những kinh nghiệm quý báu có ý nghĩa thực tiễn
- Đất được coi như vàng, thậm chí quý hơn vàng
- Vận dụng: Phê phán hiện tượng lãng phí đất , đề cao giátrị của đất
- Vận dụng: Cần bảo đảm đủ 4 yếu tố thì lúa tốt, mùamàng bội thu
* Câu 8:
- Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của việc càyxới, làm đất đồi với nghề trồng trọt
- Vận dụng: - Gieo cấy đúng thời vụ
- Cải tạo đất sau mỗi vụ
3 Đặc điểm diễn đạt của tục ngữ.
- Ngắn gọn, xúc tích
- Vần lưng, nhịp
- Các vế: Đối xứng cả về hình thức lẫn nội dung
- Lập luận chặt chẽ, hình ảnh cụ thể sinh động, sử dụngcách nói quá, so sánh
- Sưu tầm thêm tục ngữ theo đề tài đã học
- Soạn: Chương trình địa phương
6 / RUT KINH NGHIEM
Trang 3TUẦN : 20 NGÀY SOẠN
TIẾT : 74 NGÀY DẠY
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (VĂN - TẬP LÀM VĂN)
3 Giới thiệu bài: (Gv nêu mục đích của tiết học)
- Hs ôn lại khái niệm tục ngữ, ca dao, dân
ca (đặc điểm, khái niệm)
- Gv nêu yêu cầu thực hiện
- Hs phân biệt tục ngữ, ca dao lưu hành ở
địa phương và tục ngữ, ca dao về địa
phương
- H Phân biệt:
Câu ca dao - bài ca dao
Câu ca dao - câu lục bát
- Gv chốt 1 số yêu cầu Hướng dẫn cách
thực hiện
(Lưu ý hs sưu tầm phong phú về sản vật,
di tích, danh lam, danh nhân )
- Gv cho 1 số câu
- Hs phân loại về thể loại, nội dung
- Các câu thuộc thể loại ca dao ve KG
I Tục ngữ, ca dao, dân ca là gì?
- Đều là những sáng tác dân gian, có t/c tập thể và truyền miệng
Ca dao: là phần lời thơ của dân ca
Dân ca: là phần lời thơ kết hợp với nhạc
Tục ngữ: (xem tiết 73)
II Nội dung thực hiện.
Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao, dân ca nói về địa
phươngg(KIEN GIANG).
* Một số điều cần lưu ý.
1 Thế nào là “câu ca dao”?
- Ít nhất là 1 cặp lục bát: có vần, luật, rõ ràng về nội dung
2 Mỗi dị bản được tính là một câu.
3 Yêu cầu:
- Sưu tầm khoảng 20 câu
- Thời gian: hết tuần 29
III Phương pháp thực hiện.
1 Cách sưu tầm.
- Tìm hỏi cha mẹ, người địa phương
- Đọc, chép lại từ sách báo
2 Phương pháp.
- Đọc được, ghi chép lưu tư liệu
- Phân loại ca dao, tục ngữ
- Sắp xếp theo thứ tự A,B,C
IV Luyện tập.
Ví dụ:
4: Củng cố - Nhắc nhở cách thức và thái độ học tập, sưu tầm.
5.Dặn dò- Sưu tầm ghi chép thường xuyên
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
6 / RUT KINH NGHIEM
Trang 4TUẦN : 20 NGÀY SOẠN
2 Kiểm tra: (chuẩn bị bài của học sinh)
3. Giới thiệu bài:
- H Trả lời câu hỏi sgk tr7
Cho các ví dụ hỏi khác
? Hãy chỉ ra những VBNL thường gặp trên báo
chí, trên đài phát thanh?
- H: Các bài xã luận, bình luận, các mục nghiên
cứu
- Gv chuẩn bị một số tài liệu nghị luận, hs tìm
hiểu gọi tên các loại bài nghị luận
? Em hiểu thế nào là VBNL?
- H phát biểu
- G Chốt k/n
- H đọc văn bản (7)
? Bác Hồ viết văn bản này nhằm hướng đến ai?
Nói với ai?
- H Nói với mọi người dân VN
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đưa ra những ý
kiến nào?
- H thảo luận
? Tìm những câu văn thể hiện nội dung đó ?
? Em hiểu thế nào là câu luận điểm ?
(Là những câu văn khẳng định 1 ý kiến, 1 quan
điểm tư tưởng của tác giả)
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đưa ra lí
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:
1 Nhu cầu nghị luận.
+ Ví dụ: -Vì sao em đi học?
- Vì sao con người phải có bạn?
-> Kiểu câu hỏi này rất phổ biến
Trả lời bằng văn nghị luận (dùng lí lẽ, dẫn chứng, lậpluận, khái niệm )
+ Một số kiểu văn bản nghị luận: Chứng minh, giải thích,phân tích, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
VBNL là loại văn bản được viết (nói) nhằm xác lập chongười đọc (người nghe) một tư tưởng, một quan điểm nàođó
3 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
+ Các câu mang luận điểm:
- “Một trong những công việc phải làm cấp tốc dântrí”
- “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi chữquốc ngữ”
Trang 5- Chuẩn bị: Phần luyện tập (tiếp).
6 / RUT KINH NGHIEM
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn nghị luận? Đặc điểm của văn nghị luận?
3. Giới thiệu bài:
- H Đọc văn bản (9)
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn hs trả lời câu
hỏi Lưu ý hs tìm luận điểm, lí lẽ
- H Thảo luận, tìm hiểu vb
- G Lưu ý: Nhan đề bài nghị luận là
một ý kiến, một luận điểm
- H Đọc vb “Hai biển hồ”
- Gv nêu v.đ
? Theo em, ý kiến nào đúng? Vì sao?
- H Ý (d) Giải thích
- H Phát hiện yếu tố kể, tả, b/c trong vb
? Theo em, mục đích của người viết là
muốn nêu lên điều gì?
- Gv: VBNL thường chặt chẽ, rõ ràng,
trực tiếp nhưng cũng có khi được trình
bày 1 cách gián tiếp, h/a, kín đáo
? Trong 2 vb trên, theo em, v.đ nào
được nghị luận trực tiếp, v.đ nào được
nghị luận gián tiếp?
II Luyện tập:
1 Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
(a) Đây là 1 bài văn nghị luận
- Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là v.đ XH, 1 v.đ thuộclối sống đạo đức
- Tác giả sử dụng rất nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để thuyếtphục
(b)+ Luận điểm:
Cần tạo ra những thói quen tốt trong xã hội
+ Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con người
- Nêu những biểu hiện của thói quen xấu
+ Khuyên:
Cần rèn luyện thói quen tốt (dù điều đó rất khó) và khắc phụcthói quen xấu trong cuộc sống từ những việc làm tưởng chừngrất nhỏ
(c) Tán thành ý kiến trên vì những ý kiến t/g nêu ra đều đúngđắn, cụ thể
(d) Bố cục:
+ Mở bài: Khái quát các thói quen tốt và xấu.
+ Thân bài:
- Các biểu hiện của thói quen tốt
- Các biểu hiện của thói quen xấu
+ Kết bài: Đề xuất ý kiến
2 Bài văn: Hai biển hồ.
- Vb có tả: tả hồ, cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ
- Vb có kể: kể về cuộc sống của cư dân
- Vb có biểu cảm: cảm nghĩ về hồ
- Mục đích: làm sáng tỏ về 2 cách sống
Cách sống cá nhân
Cách sống chia sẻ
-> Vb “Cần tạo ra thói quen tốt ” -> Nghị luận trực tiếp
Vb “Hai biển hồ” -> Nghị luận gián tiếp
* 4: Củng cố.
Trang 6- VBNL thường đảm bảo rõ 4 yếu tố:
- Có 2 kiểu nghị luận: trực tiếp, gián tiếp
- VBNL thường ngắn gọn, rõ ràng, đề cập đến v.đ của đời sống xã hội
* 5: Hướng dẫn.
- Tiếp tục tìm hiểu về văn nghị luận
- Chuẩn bị: Tục ngữ về con người, xã hội
6 / RUT KINH NGHIEM
TUẦN :21
NGÀY DẠY TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu
Giúp học sinh hiểu được kinh nghiệm sống, đồng thời là lời khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập tu dưỡng và quan
hệ ứng xử của con người
Nắm được một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, ) của những câu tục ngữ trong bài học
Rèn học thuộc lòng, cảm thụ về tục ngữ.
II TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra:Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về thien nhien Phân tích 1 bài
Đọc 3 - 4 câu cùng đề tài trên mà em sưu tầm được
- Tục ngữ là gì? Đọc thuộc 4 câu tục ngữ về lao động sx
3. Giới thiệu bài:
- H Đọc sgk (Chú ý nhấn ở vần)
? Về nội dung, có thể chia vb này thành 3 nhóm nói
về phẩm chất, học tập tu dưỡng, quan hệ ứng xử.
Hãy sắp xếp các câu tục ngữ trên vào 3 nhóm?
? Đặc điểm giống nhau về ND, HT của 3 nhóm vb
trên?
- Ngắn, có vần nhịp, dùng so sánh, ẩn dụ, nêu kinh
nghiệm, bài học về con người, XH
* G Dẫn dắt, nêu câu hỏi, chốt ý
H: Thảo luận:
-Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật
-Ý nghĩa, liên hệ mở rộng của từng câu tục ngữ
- Liên hệ : Người sống đống vàng ; Người là vàng,
của là ngãi ; Người làm ra của chứ của ko làm ra
người
? Góc con người nên hiểu theo nghĩa nào :
A 1 phần của cơ thể con người
(B) Dáng vẻ, đường nét con người
II Tìm hiểu văn bản:
1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.
* Câu 1:
- Nghệ thuật : vần lưng, nhân hóa, so sánh
- Nội dung : Người qui hơn của, quí hơn gấp bội lần
- Ý nghĩa : + Đề cao giá trị của con người so với của cải
+ Phê phán những trường hợp coi của hơn người
+ An ủi động viên những người mất của
Trang 7- Gv : Răng, tóc được nhận xét trên phương diện
thẩm mĩ, là những chi tiết nhỏ nhất
? Từ câu này em có thể suy rộng ra điều gì?
? Nhận xét về hình thức ? “ Đói, rách”, "Sạch,
thơm” chỉ về điều gì ở con người?
+ Đói, rách: khó khăn thiếu thốn về vật chất
Giấy rách phải giữ lấy lề
? Nhận xét đặc điểm ngôn từ? Ý nghĩa của câu tục
ngữ?
? Thực chất của “học gói, học mở” là gì?
- Liên hệ:
Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
Ăn tùy nơi, chơi tùy chốn
Một lời nói dối, sám hối bảy ngày
Nói hay hơn hay nói
- Câu 5,6:
? Giải nghĩa các từ trong câu tục ngữ? Nghĩa của
câu tục ngữ là gì?
? Bài học nào được rút ra từ kinh nghiệm đó?
? 2 câu tục ngữ có mâu thuẫn nhau ko? Vì sao?
- Gv: 2 câu bổ sung ý nghĩa cho nhau, cùng đề cao
việc học tập
- H Tìm hiểu nghĩa, rút ra bài học
- Liên hệ:
Lá lành đùm lá rách
Tiên trách kỉ, hậu trách nhân
Bầu ơi thương lấy
- Liên hệ: Uống nước nhớ nguồn
? Về hình thức, vb tục ngữ này có gì đặc biệt? Vì
sao nhân dân chọn hình thức ấy?
+ Lời khuyên tự nhiên, thấm thía
+ Diễn đạt:
- Bằng so sánh câu 1,6,7
- Bằng hình ảnh ẩn dụ câu 8,9
- Bằng từ và câu có nhiều nghĩa câu 2,3,4,8,9
+ Hãy biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con ngườicủa nhân dân
+ Phải tìm thầy giỏi mới có cơ thành đạt
+ Không được quên công ơn của thầy
* Câu 6:
- Đề cao ý nghĩa của việc học bạn
- Ý nghĩa;
+Phải t/cực, chủ động trong việc học tập
+ Muốn học tốt phải mở rộng sự học ra xung quanh, nhất làliên kết sự học với bạn bè, đồng nghiệp
3 Những kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.
* Ghi nhớ: sgk (13).
*4: Củng cố.
(1) Qua vb, em hiểu những quan điểm, thái độ sâu sắc nào của nhân dân?
- Đòi hỏi cao về cách sống, cách làm người
- Mong muốn con người hoàn thiện
- Đề cao, tôn vinh giá trị làm người
(2) Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện tại?
*5.dặn dò.- Học thuộc vb Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào? Vì sao?
- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề
Trang 8- Chuẩn bị: Rút gọn câu.
6 / RUT KINH NGHIEM
RÚT GỌN CÂU
I Mục tiêu
Học sinh nắm được cách rut gọn câu Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
Rèn cách chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
II TIẾN TRÌNH
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra: - Theo em các th/phần chính nào bắt buộc phải có mặt trong câu?
3. Giới thiệu bài:
? Trong 2 câu này thành phần nào của câu
được lược bỏ? Tại sao có thể lược bỏ được mà
vẫn hiểu được nghĩa của câu?
Nếu khôi phục ta cần sử dụng từ ngữ nào?
? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao thường có
nhiều câu rút gọn như vậy?
- CN cho câu (a) : Chúng ta, tôi, con người
- Có thể lược CN câu (a) vì : tục ngữ ko nói riêng về ai mà đúc rút vàđưa ra những lời khuyên chung cho mọi người
- Câu (d): rút gọn nòng cốt câu: “Chúng ta nên nhớ rằng”
-> Ngắn gọn, nêu quy tắc ứng xử chung
Lưu ý: Hiện tượng rút gọn câu dễ gây hiểu lầm; gây cười vì rút gọn
đến mức ko hiểu được và rất thô lỗ
-> Bài học: Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vì dùng câu rút gọn
Trang 9- Ông Lí cựu với ông Chánh hội ngồi đấy!
4: Củng cố.- Rút gọn câu là một trong những cách góp phần làm cho việc nói, viết trở nên sinh động, có hiệu quả hơn.
- Muốn rút gọn câu phải phụ thuộc vào ngữ cảnh (tình huống giao tiếp)
5: Hướng dẫn
- Học bài Vận dụng câu rút gọn trong nói, viết
- Chuẩn bị: Đặc điểm của văn bản nghị luận
6 / RUT KINH NGHIEM
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu
Giúp học sinh nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
Bước đầu biết cách xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VBNL; biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khailập luận cho một đề bài
II TIẾN TRÌNH
1. Ồn định tổ chức
2. Kiểm tra: - Thế nào là văn bản nghị luận?
3. Giới thiệu bài
- H Thảo luận câu hỏi trong sgk
(18,19)
- Gv Chốt kiến thức
+ Luận điểm
+ Yêu cầu về luận điểm
? Người viết triển khai ý chính bằng
cách nào? Vai trò của lí lẽ và dẫn
- Gv L.đ thường có tính khái quát cao
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
- Những người biết chữ dạy cho những người chưa biết chữ
- Những người chưa biết cố gắng học cho biết
- Phụ nữ lại càng cần phải học
* Kết luận 1:
- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận
- Yêu cầu về luận điểm : + Được thể hiện trong nhan đề, dưới dạng câu khẳng định nhiệm vụ chung(luận điểm chính) và nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ)
+ Phải rõ ràng, đúng đắn, sâu sắc, có tính phổ biến đáp ứng nhu cầu thực tế
- Vì sao?
- Để làm gì?
BS
Trang 10Vì thế, muốn cho người đọc hiểu và
tin, luận cứ phải cụ thể, sinh động,
chặt chẽ
? Nếu không trình bày những luận cứ
này mà chỉ đưa ra những câu văn nêu
luận điểm thì có được không ?
? Theo em,luận cứ cần những yêu cầu
- H Thảo luận chỉ rõ luận điểm, luận
cứ, cách lập luận trong bài
+ Trình tự lập luận trong văn bản
- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học
- Chống nạn thất học để làm gì ?
- Chống nạn thất học bằng cách nào ? -> Lập luận chặt chẽ , giàu sức thuyết phục , lí lẽ , dẫn chứng sắp xếp theothời gian , lứa tuổi , giới tính , giai cấp hợp lý
* Ghi nhớ : sgk (19).
III Luyện tập
Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt
+ Luận điểm: (Nhan đề)
+ Luận cứ :
* Lí lẽ:
- Khái quát về thói quen của con người
- Thói xấu rất khó sửa
- Thói quen xấu sẽ gây hại
- Thói quen tốt sẽ làm cuộc sống trở nên tốt đẹp hơn
6 / RUT KINH NGHIEM
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
2 Kiểm tra:- Văn nghị luận cần có những yếu tố nào ? Cho biết vai trò của mỗi yếu tố ?
- Trong VBNL, người viết phải vận dụng chủ yếu là: lí lẽ/ hình ảnh/ chi tiết/ dẫn chứng? Đặc điểm của lí lẽ, dẫn chứng?
3 Giới thiệu bài
- H Đọc đề bài (sgk 21) I Tìm hiểu đề văn nghị luận 1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận. BS
Trang 11Thảo luận, trả lời câu hỏi sgk.
? Những câu đã cho có thể xem là một đề bài ,
đầu đề được không ?
- Được , nêu ra một vấn đề cần xem xét đánh giá ,
v.đ được đưa ra đó gọi là gì?
? Các đề bài trên cần được giải quyết bằng
phương pháp làm văn nào?
(phân tích, chứng minh, giải thích)
? Vậy tính chất của đề bài có ý nghĩa gì đối với
việc làm văn?
- H So sánh, phát hiện, phân tích l.đ ở các đề
2,8,9,10
- Gv: Muốn có l.đ nhỏ hơn để làm bài, người viết
tự mình phải suy nghĩ và phân tách 1 cách hợp lí
- H Nhắc lại kiến thức cơ bản về đề văn, tìm hiểu
đề, lập ý cho bài văn nghị luận
- H Đọc ghi nhớ
a Đề bài : sgk (21).
b Nhận xét :
- Các đề nêu ra các vấn đề khác nhau nhưng đều bắt nguồn
từ cuộc sống XH con người
- Mục đích : Để người viết bàn luận, làm sáng rõ
- Đó là các luận điểm
- Tính chất của đề sẽ định hướng cho người viết để biết vận
dụng phương pháp, có thái độ, giọng điệu cho phù hợp với
-> Luận điểm: Cần phải khiêm tốn.
+ Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ của conngười với tác hại của nó
+ Khuynh hướng tư tưởng của đề:
- Phủ định tính tự phụ của con người
+ Những ý chính của bài:
- Hiểu thế nào là tính tự phụ?
- Nhận xét những biểu hiện của tính tự phụ
- Phân tích tác hại của nó để khuyên răn con người
+ Tự phụ là 1 thói quen xấu của con người
+ Tự phụ đề cao vai trò của bản thân thiếu tôn trọng ngườikhác
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, mọi người xalánh
+ Tự phụ luôn mâu thuẫn với khiêm nhường, học hỏi
- Thường tự ti khi thất bại
- Ko chịu học hỏi, ko tiến bộ
+ Sửa thói xấu này bằng cách nào?
* Ghi nhớ: sgk (23)
Luyện tập.