1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)

203 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Văn Học
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 203
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

38 ễN TẬP VĂN HỌC Tiết 1 Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ: - Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nớc ngoài trong chơng trình Ng

Trang 1

Giáo án số: 01 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 37

Tên bài giảng: T 38

ễN TẬP VĂN HỌC

(Tiết 1)

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nớc ngoài trong

chơng trình Ngữ văn 12, tập I Vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó

- Rèn luyện năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ : sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình t ợng, ngôn

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: - Nội dung, nghệ thuật AI ĐÃ ĐẶT TấN CHO DềNG SễNG?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

và học sinh Giáo viên Hsinh

I Nội dung ôn tập

1 Quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết

thế kỷ XX

a) Chặng đờng 1945 - 1954

- Văn học phản ánh đợc không khí hồ hởi vui sớng đặc biệt của

nhân dân ta khi Đất Nớc vừa giành đợc độc lập

Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến

chống Pháp Văn học gắn bó với đời sống cách mạng và kháng

chiến, tập trung khám phá sức mạnh và phẩm chất tốt đẹp của quần

chúng nhân dân, thể hiện ở niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tơng

lai tất thắng của cuộc kháng chiến

+ Truyện ngắn và ký, tiêu biểu : Một lần tới thủ đô và Trận phố

Ràng của Trần Đăng, Đôi mắt, Nhật ký ở rừng của Nam Cao, Làng

của Kim Lân, Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn

Đình Thi, Đất nớc đứng lên của Nguyên Ngọc.

+ Thơ ca : Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Lên núi của Hồ Chí

Minh, Bên kia sông Đuống của Hoàng Cầm, Tây Tiến của Quang

14

Hoạt động 1 -

Tổ chức hệ thống hóa kiến thức

1 Quá trình pháttriển của vănhọc Việt Nam từnăm 1945 đến

HS đọc các câu hỏi trong SGK

Suy nghĩ, trả

lời câu hỏi

Trang 2

Dũng, Nhớ của Hồng Nguyên, Cá nớc, Việt Bắc của Tố Hữu

+ Kịch : Bắc Sơn của Nguyễn Huy Tởng, Chị Hoài của Học Phi.

b) Chặng đờng 1955 - 1964

+ Văn xuôi mở rộng đề tài, bao quát nhiều vấn đề, phạm vi trong

xã hội Các tác phẩm tập trung khai thác đề tài kháng chiến chống

Pháp và hiện thực đời sống trớc cách mạng tiêu biểu : Tranh tối

tranh sáng của Nguyễn Công Hoan Sống mãi với thủ đô của Nguyễn

Huy Tởng, Viết về đề tài xây dựng CNXH : Sông Đà của Nguyễn

Tuân, Bốn năm sau của Nguyễn Huy Tởng,

+ Thơ ca : Gió lộng của Tố Hữu, ánh sáng và phù sa của Chế Lan

Viên

+ Kịch : Ngọn lửa của Nguyễn Vũ, Chị Nhàn của Đào Hồng

Cẩm

c) Chặng đờng từ 1965 - 1975

+ Chủ đề : Yêu nớc, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng tiêu biểu nh “Ngời

mẹ cầm súng” của Nguyễn Thị, “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung

Thành

+ Truyện kí : Nguyễn Tuân, Nguyễn Thành Long, khuynh hớng

mở rộng và đào sâu hiện thực đồng thời bổ sung và tăng cờng chất

suy t, chính luận nh Ra trận, Máu và hoa của tố Hữu, Hoa ngày

th-ờng, chim báo bão của Chế Lan Viên, Đầu súng trăng treo của

Chính Hữu, xuất hiện những đóng góp của một số nhà thơ trẻ thời

chống Mĩ nh Phạm Tiến Duật, Nguyễn Khoa Điềm,

d) Chặng đờng từ 1975 đến hết thế kỉ XX

+ Đổi mới thơ ca tiêu biểu nh Chế Lan Viên Hiện tợng mở rộng

thơ ca sau năm 1975 là một trong những thành tựu nổi bật của thơ ca

giai đoạn này : Những ngời đi tìm tới biển của Thanh Thảo, Đờng tới

thành phố của Hữu Thỉnh, Trờng ca s đoàn của Nguyễn Đức Mậu,

+ Một số cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết mới về

chiến tranh, cách tiếp nhận hiện thực đời sống : Đất trắng của

Nguyễn Trọng oánh,

Từ năm 1986, văn học gắn bó với cuộc sống hằng ngày Phóng sự

xuất hiện đề cập văn xuôi thực sự khởi sắc với tập truyện ngắn Chiếc

thuyền ngoài xa, Cỏ lau của Nguyễn Minh Châu

- Từ sau năm 1975 kịch nói phát triển mạnh mẽ nh Hồn trơng ba, da

hàng thịt của Lu Quang Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình

2 Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 – 1975 1975

a) Văn học vận động theo khuynh hớng cách mạng hoá, mang

đậm tính dân tộc sâu sắc.

Đây là một đặc điểm nói lên bản chất của văn học Việt Nam (1945

-1975) văn học giai đoạn này thống nhất về nhiều mặt phụng sự

kháng chiến và có tinh thần nhân dân sâu sắc

b) Văn học gắn bó mật thiết với vận mệnh chung của đất nớc

Văn học tập trung vào 2 đề tài chính đó là : Tổ quốc và chủ nghĩa

xã hội

Đây cũng là một đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam (1945 -

10

hết thế kỷ XXnhững giai đoạn

và thành tựu chủyếu của từnggiai đoạn

Những đặc điểmcơ bản của văn học Việt Nam từ

1945 – 1975 1975

Nghe, ghi chép

HS đọc văn bản(sgk).Thảo luận theo nhóm

Trang 3

1975) Văn học giai đoạn này gắn bó với vận mệnh chung của Đất

Nớc của cộng đồng dân tộc Đề tài bao trùm của văn học là Tổ Quốc

và chủ nghĩa xã hội

c) Văn học phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận

động và phát triển của cách mạng

Kết hợp giữa khuynh hớng sử thi và khuynh hớng lãng mạn

Đây là một đặc điểm thể hiện khuynh hớng thẩm mỹ của văn học

Việt Nam những năm 1945 - 1975 Văn học giai đoạn này mang

đậm tính sử thi và chất lãng mạn, thấm đợm chất anh hùng ca, tạo

nên vẻ đẹp riêng, mang đậm tính thời đại Khuynh hớng sử thi và

cảm hứng lãng mạn đã đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh hiện thực đời

sống trong quá trình vận động và phát triển của văn học giai đoạn

này

3 Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Nguyễn ái

Quốc- Hồ Chí Minh

- Hồ Chí Minh coi nghệ thuật là thứ vũ khí chiến đấu lợi hại

phụng sự cho sự nghiệp cách mạng : Quan điểm này bộc lộ rõ trong

Tuyên ngôn nghệ thuật :

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tởng đọc thiên gia thi)

Sau này trong Th gửi của hoạ sỹ nhân dịp triển lãm hội hoạ năm

1951 Ngời lại khẳng định : “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt

trận, anh chị em là chiến sỹ trên mặt trận ấy”

- Hồ Chí Minh luôn chú trọng tính chân thật và tính chân thật của

văn chơng, Ngời coi tính chân thật nh một thớc đo giá trị của văn

ch-ơng nghệ thuật Ngời nhắc nhở ngời nghệ sĩ “Nên chú ý phát huy cốt

cách dân tộc và đề cao sự sáng tạo, chớ gò bó họ vào khuôn làm mất

vẻ sáng tạo”

- Khi cầm bút, Hồ Chí Minh bao giờ cũng xuất phát từ mục đích, đối

tợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm văn

học ngời luôn tự đặt câu hỏi : “Viết cho ai?”(đối tợng) “Viết để làm

gì ?”( mục đích) Sau đó mới quyết định “Viết cái gì ?”(nội dung) và

viết “Nh thế nào” (hình thức) Chính vì chú ý từ một cách toàn diện

từ đối tợng tiếp nhận, mục đích sáng tác đến nội dung và hình thức

của tác phẩm nên sáng tác của Ngời chẳng những có t tởng sâu sắc

nội dung thiết thực mà còn có hình thức nghệ thuật sinh động, phong

phú đa dạng

Chứng minh mối quan hệ có tính chất nhất quán giữa quan điểm

sáng tác của Hồ Chí Minh với sự nghiệp văn học của Ngời :

VD : Chẳng hạn truyện ngắn Vi hành đợc Ngời sáng tác vào đầu

năm 1923 nhằm vạch trần tội ác của tên vua bù nhìn Khải Định

trong chuyến đi Pháp nhục nhã của hắn, năm 1922 dự cuộc đấu xảo

thuộc địa ở Macxây

Lấy việc tố cáo lật tẩy tính chất bù nhìn, tay sai dơ dáy của nhân vật

nói trên làm mục đích, cho nên tinh thần châm biếm, đả kích đã trở

thành linh hồn của tác phẩm Tinh thần ấy thấm vào toàn bộ tác

phẩm (từ giọng văn khắc hoạ hình tợng nhân vật, đến mọi chi tiết

của tác phẩm)

10

Tổ chức ôn tập

về quan điểm sáng tác văn họcnghệ thuật của Nguyễn ái Quốc - Hồ Chí Minh? Chứng minh mối quan

hệ có tính nhất quán của quan

điểm sáng tác với sự nghiệp văn học của ng-ời

HS từngnhúm trả lời

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 4

Tác phẩm đợc viết ra nhằm mục đích hớng tới độc giả ngời Pháp và

những ngời biết tiếng Pháp cho nên phải viết bằng một bút pháp

Châu Âu hiện đại

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung (T)

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Khái quát lại kiến thức Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Trả lời các câu hỏi còn lại trong SGK.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày tháng năm 2008 Thông qua trởng khoa giáo viên soạn Nguyễn Thị Huyền Nhung Đỗ Thị Thanh Thuỳ Giáo án số: 02 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 38 Tên bài giảng: T 39 ễN TẬP VĂN HỌC

(Tiết 2)

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc một cách hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học n ớc ngoài

trong chơng trình Ngữ văn 12, tập I Vận dụng linh hoạt và sáng tạo những kiến thức đó

- Rèn luyện năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ : sự kiện, tác giả, tác phẩm, hình tợng, ngôn

ngữ văn học

- Cú ý thức yờu mến nền văn học hiện đại

1

Trang 5

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

Quá trình phát triển của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến hết thế kỷ XX?

Quan điểm sáng tác văn học nghệ thuật của Nguyễn ái Quốc- Hồ Chí Minh?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Giáo viên Học sinh

I Nội dung ôn tập

4 Tuyên ngôn độc lập

a) Mục đích đối tợng của “Tuyên ngôn độc lập

- Mục đích

+ Khẳng định quyền lợi tự do độc lập của dân tộc Việt Nam

+ Cuộc tranh luận ngầm vạch trần luận điệu xảo quyệt của kẻ

b) Làm rõ Tuyên ngôn độc lập vừa là một áng văn chính luận

mẫu mực vừa là một áng văn chan chứa tình cảm lớn.

- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu mực :

+ Lập luận chặt chẽ trong toàn bài :

Trích dẫn 2 văn bản tuyên ngôn của Pháp, Mĩ đồng thời suy

rộng ra vấn đề độc lập dân tộc bên cạnh quyền con ngời và

quyền công dân

+ Luận điểm xác đáng có sức thuyết phục Tố cáo sự chà đạp

chân lí đó của thực dân ở Việt Nam, đặc biệt là lợi dụng lá cờ tự

do, bình đẳng, bác ái Lên án sự phản bội trắng trợn, đê hèn,

vong ân bội nghĩa của chúng, khẳng định quyền tự chủ chính

đáng của nhân dân Việt Nam

+ Lời lẽ đanh thép, giọng văn hùng biện

Sức mạnh của lí lẽ chính là sự thật Tác giả đã dùng hàng loạt

thực tế lịch sử để chứng minh thực dân Pháp đã không bảo hộ“ ”

đợc Việt Nam, thực dân Pháp đã phản bội Việt Nam, TD Pháp đã

reo rắt nhiều tội ác với nhân dân Việt Nam

Dùng thực tế để khẳng định : Sự độc lập của Việt Nam phù

hợp với lẽ phải và công lý và đạo lý

- Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn xúc động lòng ngời

Chất văn của tác phẩm đợc bộc lộ qua tấm lòng của Bác đối với

nớc nhà, dân tộc gây xúc động sâu sắc tới ngời nghe Đó là lòng

yêu nớc nồng nàn và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt, khát vọng

độc lập, tự do với ý thức quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập

ấy Tất cả đã đợc thể hiện trên từng câu chữ nhất là giọng văn vừa

32 8

Tổ chức ôn tập

Tuyên ngôn độc lập.

Hớng dẫn học sinh trả lời câu hỏi SGK

Đặt câu hỏi:

Phân tích nội dung và hình thức của tác phẩm để làm rõ

Tuyên ngôn độc lập vừa là một

áng văn chính luận mẫu mực, vừa là một áng văn chan chứa những tình cảm lớn?

HS đọc câuhỏi SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Thảo luận theo nhóm.Học sinh từng nhóm trả lời

Nghe, ghi

Trang 6

thiết tha, vừa hùng hồn, đanh thép.

+ Ngôn ngữ chính xác, giàu sắc thái biểu cảm, từ ngữ chọn lọc

súc tích Dùng hàng loạt động từ chính xác giàu sắc thái biểu

cảm, điệp từ, điệp ngữ có tính khẳng định nhấn mạnh

5 Tố Hữu

Tố Hữu là một trong số những nhà thơ lớn của nền thơ hiện đại

Việt Nam, Tố Hữu là nhà thơ trữ tình - chính trị

- Tố Hữu là một thi sỹ - chiến sĩ, một kiểu mẫu nhà văn - chiến

sĩ thời đại cách mạng

- Thơ ông trớc hết nhằm phục vụ cuộc đấu tranh cách mạng,

cho những nhiệm vụ chính trị cơ bản của mỗi giai đoạn cách

mạng

- Tố Hữu đã đem đến cho dòng thơ cách mạng một tiếng nói

trữ tình mới với những cảm xúc, tình cảm mang tính cụ thể, trực

tiếp nói cái tôi cá thể bừng sáng và thức tỉnh sâu sắc lí tởng cách

mạng Một cái tôi riêng t có sự hoà hợp với cái chung - một con

ngời ở giữa mọi ngời trong cuộc đời

- Thơ Tố Hữu chủ yếu khai thác cảm hứng từ đời sống chính

trị của Đất Nớc, từ tình cảm chính trị của bản thân nhà thơ, ông

là nhà thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con

ng-ời cách mạng và cuộc sống cách mạng ở những bài thơ hay nhất

của Tố Hữu thờng có sự kết hợp cả 3 chủ đề : Lẽ sống cách

mạng, niềm vui lớn và ân tình cách mạng Trong thơ Tố Hữu chủ

yếu là cái tôi dân tộc và cách mạng

- Thơ Tố Hữu cũng rất tiêu biểu cho cảm hứng lãng mạn Đó là

cảm hứng lãng mạn cách mạng Thơ ông tập trung thể hiện vẻ

đẹp lí tởng của con ngời và cuộc sống mới, thể hiện niềm tin

vững chắc vào tơng lai tơi sáng của cách mạng, của Đất Nớc, dẫu

hiện tại còn nhiều khó khăn, hi sinh gian khổ

+ Cấu tứ : Là cấu tứ của ca dao với hai nhân vật trữ tình “ta” và

“mình”, ngời ra đi và ngời ở lại hát đối đáp với nhau

+ Nhà thơ rất chú ý sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao, có tác

dụng nhấn mạnh ý thơ, tạo ra nhịp thơ uyển chuyển cân xứng, hài

hoà làm cho lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc thấm sâu vào tâm t :

Tố Hữu chú trọng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất giản dị,

mộc mạc nhng cũng rất sinh động để tái hiện lại một thời cách

mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào tình nghĩa Đó là :

ngôn ngữ rất giàu hình ảnh cụ thể, ngôn ngữ rất giàu nhạc điệu,

thơ Tố Hữu sử dụng rất nhuần nhuyễn phép trùng điệp của ngôn

ngữ dân gian

Tất cả tạo ra giọng điệu trữ tình nghe tha thiết, êm ái, ngọt ngào

nh âm hởng lời ru đa ta vào từng kỉ niệm và nghĩa tình thuỷ

chung

7.Tây Tiến của Quang Dũng

Ngời lính hiện về trong hồi tởng nh một biểu tợng xa vời trong

Chốt ý

Tổ chức ôn tậpbài thơ Việt Bắc

Đặt câu hỏi:

Phân tích những biểu hiện của tính dân tộc trong bài thơ

Việt Bắc của Tố Hữu?

chép

Thảo luận theo nhóm.Học sinh từng nhóm trả lời

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 7

thời gian và không gian hoài niệm không dứt một nỗi nhớ thơng

mênh mang (nhớ về, nhớ chơi vơi….)

- Ngời lính đợc miêu tả rất thực trong những sinh hoạt cụ thể

hằng ngày, trong những bớc đi nặng nhọc trên đờng hành quân

với những đói rét bệnh tật với những nét vẽ tiều tụy về hình hài

song vẫn phong phú trong đời sống tâm hồn với những khát vọng

tuổi trẻ

Liên hệ so sánh với ngời lính trong Đồng chí để thấyđợc nét

t-ơng đồng của ngời lính vệ quốc

- Tác giả phát hiện ra vẻ đẹp trong đời sống tâm hồn của ngời

lính

Nhạy cảm trớc vẻ đẹp của thiên nhiên núi rừng với những cảnh

sắc độc đáo rất tinh tế : (hùng vĩ, dữ dội, phi thờng và duyên

dáng trữ tình thơ mộng)

+ Cháy bỏng khát vọng chiến công, Ôm ấp về giấc mơ đẹp về

tình yêu tuổi trẻ

Vẻ đẹp tâm hồn của ngời lính : lãng mạn, đa tình So sánh với

ngời lính trong “đồng chí” (là nông dân chất phác, bình dị gắn bó

với làng quê nghèo…) để làm nổi bật nét riêng tài hoà , đa tình

lãng mạn của ngời lính Tây Tiến

- Ngời lính hiện lên chân thực, thơ mộng lãng mạn đồng thời

cũng rất hào hùng

8 Đề tài quê hơng đất nớc qua Đất nớc (Nguyễn Đình Thi),

đoạn trích Đất nớc trong trờng ca Mặt đờng khát vọng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Khám phá riêng từ quê hơng đất nớc

a) Nguyễn Đình Thi

- Hình ảnh đất nớc qua hai mùa thu (Mùa thu xa : đẹp, buồn/

Mùa thu nay : đẹp, vui)

- Đất nớc hào hùng trong chiến đấu

+ Truyền thống bất khuất của ông cha

+ Căm thù giặc, chiến đấu dũng cảm

- Đất nớc vinh quang trong chiến thắng

Tóm lại, Nguyễn Đình Thi tự hào, ngợi ca đất nớc vất vả đau

thơng, bất khuất, anh hùng trong chiến thắng chống Pháp

b) Nguyễn Khoa Điềm

Đất nớc bắt nguồn từ những gì gần gũi nhất, thân thiết nhất và

bình dị nhất trong đời sống vật chất và đời sống tâm linh của con

- Từ sự cảm nhận ấy dẫn đến một thái độ đầy trách nhiệm ấy

của mỗi cá nhân trong cộng đồng Một sự cảm nhận riêng mang

tầm thời đại T tởng đất nớc của nhân dân

Tóm lại, Nguyễn Khoa Điềm thức tỉnh tuổi trẻ và mỗi ngời

nhận biết về cội rễ và nguồn mạch chính của Đất Nớc Khám phá

truyền thống "đất nớc của nhân dân" Cảm xúc lắng sâu trong

nhận thức và trách nhiệm, cảm xúc lắng sâu trong nhận thức và

trách nhiệm, hình ảnh thơ đợc khơi nguồn trong ca dao thần thoại

+ Hai bài thơ ra đời trong hai thời điểm khác nhau, hai nhà thơ có

tiếng nói thời đại khác nhau và họ đã có những bản thông điệp

khác nhau về đất nớc từ những góc nhìn văn hóa khác nhau

Nh-ng điểm gặp gỡ và hội tụ là tình yêu quê hơNh-ng đất nớc và ý thức

trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ non sông đất nớc

Dũng

Đặt câu hỏi:

Phân tích vẻ đẹpcủa hình tợng ngời lính trong

bài thơ Tây tiến

của Quang Dũng?

đất nớc quê

h-ơng qua bài thơ

Đất nớc

(Nguyễn Đình Thi), đoạn trích

Đất nớc trong

tr-ờng ca Mặt

đ-Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 8

Về nhà làm bài tập 7 và bài tập 11 (SGK).

2

ờng khát vọng

(Nguyễn Khoa

Điềm)?

Chốt ý

Tổ chức hớng dẫn học sinh học

ở nhà

Nghe, ghi chép

Lắng nghe, suy ngẫm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Khái quát lại kiến thức Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: - Ôn lại kiến thức.

- Chuẩn bị: Trả bài kiểm tra tổng hợp

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Trang 9

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 03 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 39

Tên bài giảng: Tiết 40

Trả bài kiểm tra tổng hợpMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nắm đợc những u khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài văn tổng hợp

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Hệ thống lại các tác phẩm và giá trị nội dung, nghệ thuật của các tác phẩm đổ

trong HKI?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11, tập 1

+ Các tài liệu tham khảo khác

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của Gviên và học sinh

Trang 10

Giáo viên Học sinh

I Phõn tớch đề và lập dàn ý:

Đề bài:

Cõu 1: Dựng cỏc kớ hiệu B (bằng), T (trắc), Bv (bằng, vần),

Niờm, Đối, gạch nhịp để ghi lại mụ hỡnh õm luật trong bài

thơ thất ngụn bỏt cỳ sau:

Thương vợ

Quanh năm buụn bỏn ở mom sụng,

Nuụi đủ năm con với một chồng.

Lặn lội thõn cũ khi quóng vắng,

Eo sốo mặt nước buổi đũ đụng.

Một duyờn hai nợ, õu đành phận,

Năm nắng mười mưa, dỏm quản cụng.

Cha mẹ thúi đời ăn ở bạc,

Cú chồng hũ hững cũng như khụng.

Câu 2 : Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu.

Câu 3: Tâm trạng nhớ Tây Bắc và đồng đội của tác giả

trong đoạn đầu bài thơ Tây Tiến

Đáp án

Câu 1: Hớng dẫn học sinh ghi lại mụ hỡnh õm luật trong bài

thơ “Thơng vợ”

Câu 2: Đảm bảo các ý sau :

- Về nội dung, Việt Bắc tiếp nối mạch nguồn ân nghĩa

"uống nớc nhớ nguồn" của dân tộc

- Về nghệ thuật : Việt Bắc đợc viết theo thể thơ truyền

thống (lục bát) với giọng ngọt ngào mang âm hởng ca dao;

sử dụng những biện pháp tu từ quen thuộc ; lối cấu tứ theo

hình thức đối đáp trong hát giao duyên ; sử dụng hai từ

"mình" và "ta" quen thuộc trong ca dao,…

Câu 3: Phân tích đoạn thơ cần làm rõ cảm xúc chủ đạo

(nhớ) và mạch cảm xúc, tâm trạng của tác giả (nhớ rừng núi

hùng vĩ, dữ dội ; nhớ những phút dừng chân ; nhớ những

ng-ời đồng đội,…) Phân tích các hình ảnh thơ, việc sử dụng từ

ngữ, các biện pháp tu từ, cách ngắt nhịp, phối hợp thanh

điệu, thủ pháp tơng phản,… để làm rõ giá trị của bút pháp

lãng mạn trong việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng

II Nhận xột, đỏnh giỏ, trả bài:

+ Đa phần nhận diện đỳng và hiểu chủ ý của đề

+ Vận dụng được kĩ năng phõn tớch và phỏt biểu cảm nghĩ

+ Bố cục bài viết rừ ràng, dựng từ, đặt cõu, dựng đoạn đa

Nhận xột, đỏnh giỏ

HS nhắc lại

đề bài

Lên bảng chữa bài

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 11

b Khuyết điểm:

- Về nội dung:

+ Thiếu ý, thiếu trọng tâm, ý không rõ, sắp xếp ý không

hợp lí

+ Một số bài viết chưa làm rừ được luận đề do thiếu kiến

thức

+ Chưa nhỡn nhận vấn đề trờn cỏc phương diện hoặc chưa

liờn hệ mở rộng

- Về kĩ năng:

+ Sự kết hợp các thao tác nghị luận cha hài hòa, cha phù

hợp với từng ý

+ Kĩ năng phân tích, cảm thụ còn kém

+ Diễn đạt cha tốt, còn dùng từ viết câu sai, diễn đạt tối

nghĩa, trùng lặp,…

+ Một số bài viết cũn mắc những lỗi khỏ sơ đẳng về chớnh

tả

2 Trả bài:

III Sửa lỗi điển hỡnh:

1 Lỗi chớnh tả:

2 Dựng từ, diễn đạt:

- Dựng từ:

- Ngữ phỏp:

IV Lấy điểm

4

5

Trả bài viết cho học sinh

Nêu những lỗi sai điển hỡnh của lớp

Đề ra cỏch chữa?

Gọi điểm vào sổ

Lớp trởng trả bài Nghe, ghi chép

Đọc điểm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

HS đọc kĩ lời nhận xét của GV và tự chữa lỗi Phát vấn Suy nghĩ, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Trao đổi bài để rỳt kinh ngiệm, đọc kĩ lời phờ, tự sửa lỗi

- Những bài có điểm dới 5, lập lại dàn ý bài viết

- Chuẩn bị: ễN TẬP LÀM VĂN

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Trang 12

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 04 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 40

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 05 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: L m àm bài tập 1, 2 trang 176 SGK

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 13

Giáo viên Học sinh

1 Nghị luận về một t tởng, đạo lí.

- Thế nào là nghị luận về một t tởng, đạo lí ?

- Bài nghị luận về một t tởng, đạo lí thờng có

những nội dung nào ?

- Diễn đạt ?

- BT 2 SGK (tr 22)

2 Nghị luận về một hiện tợng đời sống.

- Thế nào là nghị luận về một hiện tợng đời sống?

- Bài nghị luận về một hiện tợng đời sống thờng có

những nội dung nào ?

- Diễn đạt ?

- BT 2 SGK (tr 69)

3 Nghị luận về một một bài thơ, đoạn thơ.

- Thế nào là nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ?

- Đối tợng?

- Bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ thờng có

những nội dung nào ?

- Bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học

th-ờng có những nội dung nào ?

- BT 2 SGK (tr 93)

5 Phát biểu theo chủ đề.

- Thế nào là phát biểu theo chủ đề?

- Để phát biểu theo chủ đề có hiệu quả, cần có

- Làm các bài tập trong sách bài tập

7 Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập

Gọi học sinh lên bảng chữabài

Y/c HS dới lớp theo dõi, cho ý kiến

Nhận xột, chữa bài

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Học sinh lên bảng chữa bài

HS dới lớp theo dõi, cho

ý kiến

Tập trung làm bài, chữabài, ghi chép nội dung chính

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Hớng dẫn HS làm các BT còn lại Hớng dẫn Suy nghĩ, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: - Học bài cũ, làm các bài tập còn lại trong SGK.

- Chuẩn bị bài mới: ễN TẬP TIẾNG VIỆT

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

Trang 14

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 05 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 41

Tên bài giảng: T 42

ễN TẬP TIẾNG VIỆT

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Tỏi hiện kiến thức và vận dụng làm cỏc bài tập cụ thể

- Cú kĩ năng ụn lại kiến thức để chuẩn bị cho bài KT

1

2

3

4

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 15 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Cả lớp viết bài.

- Câu hỏi kiểm tra: Trong đề bài trắc nghiệm

III giảng bài mới: Thời gian: 24 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

1 Giữ gỡn sự trong sỏng của Tiếng Việt

- Những phương diện biểu hiện của sự trong sỏng

của TV?

4 Hướng dẫn học sinh lần lư ợt

ụn lại kiến thức và làm cỏc bài tập trong SGK

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 15

- Trỏch nhiệm giữ gỡn sự trong sỏng của TV?

BT 1, 2 SGK tr 44,45

2.Phong cỏch ngụn ngữ khoa học

- KN phong cỏch ngụn ngữ khoa học, Cỏc loại VB

KH chớnh?

- Đặc trưng của phong cỏch ngụn ngữ khoa học?

BT 1, 2 SGK tr 76

3 Luật thơ

- KN về Luật thơ?

- Một số thể thơ truyền thống?

BT SGK tr 107

BT 1, 2 SGK tr 127

4 Thực hành một số phộp tu từ ngữ õm

- Tạo nhịp điệu vàõm hưởng cho cõu

- Điệp õm, điệp vần, điệp thanh

5 Thực hành một số phộp tu từ cỳ phỏp

- Ph ộp lặp cỳ phỏp

- Phộp liệt kờ

- Phộp chờm xen

4

6

5

5

Gọi học sinh lên bảng chữa bài

Y/c HS dới lớp theo dõi, cho

ý kiến

Nhận xột, chữa bài

Học sinh lên bảng chữa bài

HS dới lớp theo dõi, cho ý kiến

Tập trung làm bài, chữa bài, ghi chép nội dung chính Nghe, ghi chép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm cỏc BT cũn lại

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra HKI

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Trang 16

Ngày 05 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 06 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 35

Tên bài giảng: T 45

NGƯỜI LÁI Đề SễNG ĐÀ

(Tiết 1) - Nguyễn Tuõn

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nhận rừ và yờu quý hơn vẻ đẹp của thiờn nhiờn đất nước và con người lao động Việt Nam

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III giảng bài mới: Thời gian: 40 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy T Hoạt động của gviên và học sinh

Giáo viên Học sinh I/ Tiểu dẫn.

1 Tỏc giả Nguyến Tuõn : (Xem lại phần TD bài Chữ

người tử tự, SGK Ngữ văn 11, tập I, tr 107).

2 Tỏc phẩm Người lỏi đũ sụng Đà:

- Xuất xứ: Bài tựy bỳt được in trong tập Sụng Đà (1960).

- Hoàn cảnh ra đời: Thành quả thu hoạch được trong

chuyến đi gian khổ và hào hứng tới miền Tõy Bắc rộng

15

213

Hướng dẫn HS tỡmhiểu chung về tỏc giả

và tỏc phẩm

Gọi 1 HS đọc phầnTD

Người lỏi đũ sụng Đà

được sỏng tỏc trong

Tỏi hiệnkiến thức

và trỡnhbày

1 HS đọc,

cả lớp theodừi - Nờu

Trang 17

lớn, xa xụi.

- Tiờu biểu cho phong cỏch nghệ thuật độc đỏo của NT:

uyờn bỏc, tài hoa, khụng quản nhọc nhằn để cố gắng khai

thỏc kho cảm giỏc và liờn tưởng phong phỳ, bộn bề, nhằm

tỡm ra những chữ nghĩa xỏc đỏng nhất

- Cho thấy diện mạo của một NT mới mẻ, khao khỏt được

hũa nhịp với đất nước và cuộc đời

- Cảm hứng chủ đạo: Nhiệt tỡnh ca ngợi Tổ quốc, ca

ngợi nhõn dõn của một nhà văn mà trỏi tim đang tràn đầy

niềm hứng khởi khi thấy nay mỡnh đó cú đất nước, mỡnh

đó khụng cũn “thiếu quờ hương”

II/ Đọc - hiểu văn bản:

1 Hỡnh tượng con sụng Đà

a Một con sụng hung bạo:

- Hung bạo: những đoạn sông không bằng phẳng, nguy

này bờ có thể nhẹ tay ném hòn đá sang bờ bên kia

 Ngồi trong khoang đò đang mùa hè mà vẫn thấy

lạnh

+ Có những quãng sông có những cái hút nớc

 ghềnh tiếng át loang dài hàng cây số

 tà Mờng Lát: có những cái hút nớc giống nh giếng

bê tông

+ Tiếng thác nớc: lúc nào cũng gầm réo nh oán trách, van

xin, khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo

có lúc nó lại giống nh 1000 con trâu mộng

+ Đá trên sông: Hòn chìm, hòn nổi, cả một chân trời đá

đá mai phục, đá “ bày thạch trận” trên sông

- Nghệ thuật:

+ Miêu tả những nét hung bạo của Sông Đà, nhà văn dùng

nghệ thuật trạm khắc, vừa so sánh, liên tởng tới những

cảnh thiên nhiên lớn lao đến những cảnh gần gũi, từ nét

tĩnh sang nét động , từ vật vô tri biến thành vóc dángcủa

con ngời có tâm địa

+ Mục đích: muốn nhấn mạnh những thử thách ghê gớm

của thiên nhiên đối với con ngời Qua đó, khẳng định vừa

là sức mạnh, vừa là tài hoa của con ngời

->Biểu tượng về sức mạnh dữ dội và vẻ đẹp hựng vĩ của

thiờn nhiờn đất nước

->Bậc kỡ tài trong lĩnh vực sử dụng ngụn từ (sự phỏ cỏch

mà ngoại trừ cỏc tay bỳt thực sự tài hoa, khụng ai làm

nổi)

b Một con sụng Đà trữ tỡnh:

- Con sụng Đà tuụn dài như một ỏng túc trữ tỡnh,

- Con sụng giống như một cố nhõn lõu ngày gặp lại

- Nắng cũng “giũn tan” và cứ hoe hoe vàng mói cỏi sắc

Đường thi “yờn hoa tam nguyệt”

đề tài, nguồn cảmhứng, thể loại và n/

ngữ

Phỏt biểu cảm hứngchủ đạo của tỏcphẩm?

Hướng dẫn HS tỡmhiểu hỡnh tượng consụng Đà hung bạo:

Gọi HS đọc cỏc đoạnvăn ở trang 186,187

+ Tỏc giả đó khắc họa

sự hung bạo ấy trờnnhiều dạng vẻ Chỉ ranhững dạng vẻ đú?

+ Để diễn tả chớnhxỏc và sinh độngnhững gỡ NT quan sỏtthấy về sự hung bạocủa dũng sụng, tỏcgiả đó sử dụng nhiềuchi tiết NT độc đỏo?

Nếu phải cho một lờinhận xột ngắn gọn vềkhả năng sử dụngngụn từ của NT, em

sẽ núi thế nào?

Chốt ý

thể loại vàxuất xứ

- Trỡnh bàyhoàn cảnhsỏng tỏc

Suy nghĩtrả lời

1-2 HSđọc, cả lớptheo dừi

Suy nghĩtrả lời

Suy nghĩtrả lời

Suy nghĩtrả lời

Nghe, ghichép

Trang 18

- Mũi thuyền lặng lẽ trụi trờn dũng nước lững lờ như

thương như nhớ

- Con hươu thơ ngộ trờn ỏng cỏ sương như biết cất lờn cõu

hỏi khụng lời

- Bờ sụng hoang dại và hồn nhiờn như một bờ tiền sử,

phảng phất nỗi niềm cổ tớch

- Vào mựa xuõn: nước sụng Đà cú sắc xanh - xanh ngọc

bớch

- Mỗi độ thu về: lừ lừ chớn đỏ như da mặt người bầm đi vỡ

rượu bữa

 Sự tài hoa đó đem lại cho ỏng văn

những trang tuyệt bỳt

Tạo dựng nờn cả một khụng gian trữ tỡnh đủ sức khiến

người đọc say đắm, ngất ngõy

10 Gọi 1 HS đọc cỏcđoạn văn ở trang 190, 191

Nờu vấn đề và tổ chức cho HS thảo luận: Cỏch viết của nhà văn đó thay đổi thế nào khi chuyển sang biểu hiện sụng

Đà như một dũng chảy trữ tỡnh? Dẫn chứng minh hoạ?

(Cõu 3, SGK)

GV chốt lại ý chớnh

1-2 HS đọc, cả lớp theo dừi

Lắng nghe, gúp ý kiến trao đổi

Nghe, ghi chép

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

- Tỏc giả, Xuất xứ, Hoàn cảnh ra đời của TP

- Hỡnh tượng con sụng Đà hung bạo và trữ tình

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 1 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Chuẩn bị T.2.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Ngày 10 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 19

Giáo án số: 07 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 45

Tên bài giảng: T 46

NGƯỜI LÁI Đề SễNG ĐÀ

(Tiết 2) - Nguyễn Tuõn

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Nhận rừ và yờu quý hơn vẻ đẹp của thiờn nhiờn đất nước và con người lao động Việt Nam

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

- Tỏc giả, Xuất xứ, Hoàn cảnh ra đời của TP?

- Hỡnh tượng con sụng Đà hiện lên ntn?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy T Hoạt động của gviên và học sinh

Giáo viên Học sinh II/ Đọc - hiểu văn bản:

2 Hỡnh tượng người lỏi đũ trong cuộc chiến đấu với 20 Hướng dẫn HS tỡmhiểu hỡnh tượng Lắng nghe,phỏt biểu ý

Trang 20

con sụng Đà hung bạo:

* Tớnh chất cuộc chiến: khụng cõn sức

+ Sụng Đà: súng nước hũ reo quyết vật ngửa mỡnh

thuyền; thạch trận với đủ 3 lớp trựng vi võy bủa, được

trấn giữ bởi những hũn đỏ ngỗ ngược, hỗn hào và nham

hiểm  dữ dội, hiểm độc với sức mạnh được nõng lờn

hàng thần thỏnh

+ Con người: nhỏ bộ, khụng hề cú phộp màu, vũ khớ trong

tay chỉ là chiếc cỏn chốo trờn một con đũ đơn độc hết chỗ

lựi

* Cuộc chiến đấu của ngời lái đò:

Trải qua 3 chặng:

- Trùng vi 1:

+ Sóng nớc, đá sông hò la vang dậy và bẻ gẫy cán chèo

+ Ông đò nén đau, hai chân kẹp chặt lấy cuống lái vẫn chỉ

huy con thuyền vợt thác

* Kết quả: Thỏc dữ đó khụng chặn bắt được con thuyền;

con người chiến thắng sức mạnh thần thỏnh của tự nhiờn

+ Con người cưỡi lờn thỏc ghềnh, xộ toang hết lớp này

đến lớp kia của trựng vi thạch trận; đố sấn được súng giú,

nắm chặt cỏi bờm súng mà thuần phục sự hung hón của

dũng sụng

+ Những thằng đỏ tướng phải lộ sự tiu nghỉu, thất vọng

qua bộ mặt xanh lố

- Nguyờn nhõn làm nờn chiến thắng: sự ngoan cường,

dũng cảm, tài trớ, chớ quyết tõm và nhất là kinh nghiệm đũ

giang sụng nước, lờn thỏc xuống ghềnh

* Nhận xột:

- Dới ngòi bút tài hoa của NT “ ngời lái đò Sông Đà”

trong trận chiến đấu leo ghềnh vợt thác hiện lên hiên

ngang đẹp đẽ nh một thiên tài vừa phi thờng vừa bình

th-ờng, khiêm tốn Đấy là con ngời lao động, làm chủ cuộc

sống, làm chủ thiên nhiên trong lòng cháy bỏng một khát

vọng chinh phục chế ngự thiên nhiên

- miêu tả cực tả cuộc vợt thác, NT đã tung ra một đội quân

ngôn ngữ vô cùng phong phú cùng đội quân kiến thức vô

cùng uyên bác trong nhiều lĩnh vực: thể thao, lịch sử Từ

ngữ câu văn biến ảo, tài hoa, phù hợp với sự biến ảo của

Sông Đà

=>Khỳc hựng ca ca ngợi con người,

ca ngợi ý chớ của con người, ca ngợi lao động vinh quang

đó đưa con người tới thắng lợi trước sức mạnh tựa thỏnh

thần của dũng sụng hung dữ Đú chớnh là những yếu tố

người lỏi đũ trongcuộc chiến đấu vớicon sụng Đà hungbạo:

Gọi HS đọc đoạnmiờu tả 1 quóng thuỷchiến ở mặt trận sụngĐà

Phõn tớch hỡnh tượngngười lỏi đũ trongcuộc chiến với consụng Đà hung bạo?

Gợi ý:

+ Thoạt nhỡn, em cúnhận xột gỡ về tớnhchất của cuộc chiến?

+ Kết quả ra sao?

+ Nguyễn Tuõn chothấy nguyờn nhõn làmnờn chiến thắng củacon người cú hề bớ ẩnkhụng? Đú chớnh làđiều gỡ?

Hóy cắt nghĩa vỡ sao,trong con mắt của

NT, thiờn nhiờn TõyBắc quý như vàngnhưng con người TõyBắc mới thật xứngđỏng là vàng mườicủa đất nước ta?

GV thuyết giảng

Phỏt hiện nột độc đỏo

kiến traođổi

Phỏt biểucảm nhận

Nờu kếtquả

Nờunguyờnnhõn

Cắt nghĩatheo cỏchcảm nhậncủa bảnthõn

Lắng nghe

và ghi vở.Phỏt hiện

Trang 21

làm nờn chất vàng mười của nhõn dõn Tõy Bắc và của

những người lao động núi chung

III

/ Kết luận:

- Tỏc phẩm: Ngợi ca vẻ đẹp vừa kỡ vĩ, hào hựng, vừa trữ

tỡnh, thơ mộng của thiờn nhiờn và nhất là của con người

lao động bỡnh dị ở miền Tõy Bắc

- Tỏc giả Nguyễn Tuõn:

+ Tỡnh yờu đất nước say đắm, thiết tha

+ Lao động nghệ thuật nghiờm tỳc, cần cự, cụng phu

+ Tài hoa, uyờn bỏc trong việc dựng chữ nghĩa

* Ghi nhớ - SGK

4

trong cỏch khắc hoạ nhõn vật ụng lỏi đũ?

Cú thể xem NLĐSĐ như một khỳc hựng

ca, ca ngợi điều gỡ?

Hướng dẫn HS tổng kết bài học

Người lỏi đũ sụng Đà

ngợi ca điều gỡ?

Qua tỏc phẩm, em cú thể rỳt ra được điều

gỡ về tỏc giả Nguyễn Tuõn?

Gọi HS đọc phần Ghi nhớ

và trả lời

Suy nghĩ trả lời

Nghe, ghi chép

HS đọc

phần Ghi nhớ

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

- Hỡnh tượng người lỏi đũ trong cuộc chiến đấu

với con sụng Đà hung bạo Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Học bài cũ

- Làm các bài tập trong SGK

- Chuẩn bị: chữa lỗi lập luận trong văn nghị luận

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

- Nội dung:………

- Phơng pháp:………

- Phơng tiện:………

- Thời gian:………

- Học sinh:………

Trang 22

Ngày 15 tháng 12 năm 2010

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 08 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 46

Tên bài giảng: T 47

chữa lỗi lập luận trong văn nghị luậnMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Liệt kê các lỗi thờng gặp khi lập luận

- Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về lập luận

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I

Lỗi liên quan đến việc nêu luận điểm

1 Bài tập 1

Lỗi nêu luận điểm :

a) Đoạn văn a : Việc nêu luận điểm cha logic, phù

hợp với luận cứ : luận điểm nêu ra “cảnh vật trong bài

thơ thu điếu của Nguyễn Khuyến thật là vắng vẻ”

không logic với luận cứ nêu ra: ngõ trúc quanh co,

sóng nớc gợn tí

b) Đoạn văn b : luận điểm nêu ra dài dòng, rờm rà,

không rõ ràng : Luận điểm “Ngời làm trai thời xa để

mở mày, mở mặt với thiên hạ” dài dòng, không nêu

đ-ợc trọng tâm của luận điểm

14 Tổ chức tìm hiểu và chữa lỗi liên quan đến

việc nêu luận điểm

Tìm hiểu những đoạnvăn SGK và cho biết việcnêu luận điểm mắc lỗi làgì ?

HS đọc đề bài SGK

Suy nghĩ, làm bài tập.Sửa chữa,

bổ sung

Trang 23

c) Đoạn văn c : Luận điểm không rõ ràng, cha logic

với luận cứ nêu ra : giữa luận điểm: “VHDG ra đời từ

phát triển” với luận cứ tiếp theo “Nhắc đến nó cuộc

sống” rời rạc không có sự thống nhất về nội dung và

liền mạch về liên kết đoạn văn Hành văn cha mạch

khác để phù hợp với các luận cứ ( gần gũi, bình dị với

cảnh làng quê Việt Nam)

- ở đoạn văn b, luận điểm chỉ cần ngắn gọn “Ngời làm

trai thời xa luôn mang theo bên mình món nợ công

danh” Các luận điểm phần lớn có nội dung khái quát

và phần lớn là câu chủ đề trong đoạn văn

- ở đoạn văn c, luận điểm cần sửa lại là : VHDG là

kho tàng kinh nghiệm của cha ông đợc đúc kết từ xa

GV hớng dẫn HS chữa lại những đoạn văn trên cho đúng

Chữa bài

Suy nghĩ, làm bài tập

Sửa chữa,

bổ sung

Nghe, ghi chép

II Lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ

- Lỗi nêu luận cứ : Luận cứ đa ra không phù hợp với

luận điểm : Các luận cứ “Hai Bà Trng ” cha làm rõ

luận điểm “trong lịch sử chống ngoại xâm thời nào

cũng có

Bài tập 3

- Lỗi luận cứ: lộn xộn, không theo một trình tự logic

10 Tổ chức tìm hiểu lỗi liên quan đến việc nêu luận cứ.

Chỉ ra lỗi nêu luận cứ ở

ví dụ 1 và sửa lại cho

đúng?

Chỉ lỗi nêu luận cứ ở ví

dụ 2 và sửa chữa lại?

Tìm ra cái sai của việcnêu luận cứ và sửa chữacho đúng?

Suy nghĩ, làm bài tập

Sửa chữa,

bổ sung

Nghe, ghi chép

III Lỗi liên quan đến việc vận dụng các ph ơng

pháp luận

Bài tập 1

- Lỗi về phơng pháp luận : luận cứ không phù hợp

với luận điểm.( Văn bản không thống nhất, mang rõ

đặc điểm “ râu ông nọ cắm cằm bà kia”

(tham khảo đoạn văn mẫu)

Bài tập 2

- Lỗi : Luận cứ không phù hợp với luận điểm : các

luận cứ đều nói về cái đói và những nhân vật gắn với

cái đói nhng luận điểm nêu ra lại là “Nam Cao về nông

thôn” Bởi vậy chỉ cần sửa lại luận điểm là : “Nam Cao

viết nhiều về miếng ăn và cái đói” Cách sửa là có thể

viết lại luận điểm cho phù hợp với luận cứ, hoặc các

luận cứ phải làm rõ ý của luận điểm để tạo nên tính

thống hất của một văn bản

(tham khảo đoạn văn mẫu)

10 Tổ chức tìm hiểu lỗi liên quan đến việc vận dụng các phơng pháp luận.

Yêu cầu HS phân tích lỗi

về phơng pháp luận và sửachữa lại cho đúng

Yêu cầu HS phân tích lỗi

và sửa chữa đoạn

Chữa bài

Suy nghĩ, làm bài tập

Sửa chữa,

bổ sung

Nghe, ghi chép

Bài tập 3

- Lỗi : luận điểm và luận cứ lộn xộn, không phù hợp

(tham khảo đoạn văn mẫu)

Yêu cầu HS tìm lỗi của

đoạn và sửa chữa đoạnvăn

Chữa bài

Suy nghĩ, làm bài tập.Nghe, ghi chép

Trang 24

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Làm các BT còn lại trong SGK

- Chuẩn bị giờ sau Trả bài kiểm tra HK I.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 25

Giáo án số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 47

Tên bài giảng: T 48

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC Kè IMục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong b ài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năngviết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bàilàm văn sau

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I Phõn tớch đề và lập dàn ý:

Đề bài:

I Phần trắc nghiệm:

II Phần tự luận:

Câu 1: Trỡnh bày quan niệm của anh (chị) về việc chọn

nghề trong tương lai

Câu 2: Phân tích bài thơ “Tôi yêu em” của Pu-skin.

Đáp án:

Câu 1: Bài viết cần đạt cỏc ý sau:

+ Nờu quan điểm của bản thõn về việc chọn nghề?

+ Giải thớch sự lựa chọn của mỡnh

+ Hướng xỏc định của bản thõn trong tương lai với nghề

mỡnh chọn

+ Liờn hệ thực tế: phờ phỏn kiểu chọn nghề khụng đỳng

với khả năng thực tế của bản thõn (học vấn, sức khoẻ,

hoàn cảnh gia đỡnh)

Câu 2:

Bài viết cần đạt được cỏc ý sau:

+ Nờu được hoàn cảnh, mục đớch sỏng tỏc bài thơ

+ Nờu được cảm xỳc chủ đạo (bài thơ)

HS nhắc lại

đề bài

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Trang 26

+ Cảm nhận từng khớa cạnh của bài thơ.

+ Phõn tớch để làm rừ cảm nhận, cảm nhận phải chõn

thành, khụng giả tạo

II Nhận xột, đỏnh giỏ, trả bài:

1 Nhận xột, đỏnh giỏ:

a Ưu điểm:

- Đề trắc nghiệm:

+ Phần lớn các em làm tốt phần này

+ Có nhiều em đạt điểm tuyệt đối

- Đề tự luận: hiểu ý đề ra, câu 1 về cơ bản các em đã làm

tốt, câu 2 nêu đợc vấn đề nhng cách cảm nhận cha sâu

sắc

b Nh ợc điểm.

- Đề tự luận:

+ Cha có cách cảm nhận sáng tạo mà chỉ phụ thuộc vào

kiến thức của giáo viên truyền đạt

+ Các em trình bày còn ngắn, cha biết bình luận,

Nhận xột, đỏnh giỏ

Trả bài viết cho học sinh

Nêu những lỗi sai điểnhỡnh của lớp

Đề ra cỏch chữa?

Gọi điểm vào sổ

Lắng nghe, ghi nhớ

Lớp trởng trảbài

Nghe, ghi chép

Đọc điểm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

- GV trả bài

- HS đọc kĩ lời nhận xét của GV và chữa lỗi Nhấn mạnh nội dung cơ bản Suy nghĩ, trả lời,khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Viết lại bài Kiểm tra HK II, phần tự luận

- Chuẩn bị: Hớng dẫn học trong hè

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 11, tập 2.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 09 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 47

Tên bài giảng: T 48

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC Kè I

Trang 27

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn có liên quan đến bài làm

- Nhận ra đợc những u điểm và thiếu sót trong b ài làm của mình về các mặt kiến thức và kỹ năngviết bài văn nói chung và bài nghị luận xã hội nói riêng

- Có định hớng và quyết tâm phấn đấu để phát huy u điểm, khắc phục các thiếu sót trong các bàilàm văn sau

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 0 phút.

III giảng bài mới: Thời gian: 39 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

I Phân tích đề

Khi phân tích một đề bài, cần phân tích:

- Nội dung vấn đề

- Thể loại nghị luận và những thao tác lập luận

chính

- Phạm vi t liệu cần sử dụng cho bài viết

10 Hoạt động 1: Tổ chức phântích đề

1 GV tổ chức cho HS ôn lạicách phân tích đề (Khi phântích một đề bài, cần phân tíchnhững gì?)

- HS nhớ lại kiến thức phântích đề, áp dụng phân tích đềbài số HK

Tái hiện,

đọc lại đềbài

II Xây dựng đáp án (dàn ý)

15 Hoạt động 2: Tổ chức xâydựng đáp án (dàn ý) Dàn ý đợc xây dựng theo 3 phần: mở bài, thân

bài, kết bài Phần thân bài cần xây dựng hệ thống

luận điểm Mỗi luận điểm cần có các luận cứ, luận

chứng

GV tổ chức cho HS xây dựngdàn ý chi tiết cho đề bài HK(GV nêu câu hỏi để hớng dẫn

HS hoàn chỉnh dàn ý (đáp án)làm cơ sở để HS đối chiếu vớibài viết của mình)

Suy nghĩ, cùng nhau xây dựng dàn ý

III Nhận xét, đánh giá bài viết

Nội dung nhận xét, đánh giá:

- Đã nhận thức đúng vấn đề nghị luận cha?

- Đã vận dụng đúng các thao tác lập luận cha?

- Hệ thống luận điểm đủ hay thiếu? Sắp xếp hợp

- GV nhận xét những u,khuyết điểm

Lắng nghe,suy nghĩ

Trang 28

IV Sửa chữa lỗi bài viết

Suy nghĩ, tựsửa lỗi

V Tổng kết rút kinh nghiệm

Nội dung tổng kết và rút kinh nghiệm dựa trên

cơ sở chấm, chữa bài cụ thể

2 Hoạt động 5: Tổ chức tổngkết rút kinh nghiệm

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Xem lại bài làm và tự chữa lỗi Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: - Chuẩn bị bài: THỰC HÀNH CHỮA LỖI VỀ LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 10 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 48

Tên bài giảng: T 49

THỰC HÀNH CHỮA LỖI VỀ LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

Trang 29

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra:

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Nội dung giảng dạy (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

HS đọc phần Tiểu dẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc văn bản (sgk).Thảo luận theo nhóm

HS từng nhúm trả lời, GV nhận xột rồi chốt lại.Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trả lời câu hỏi

Trang 30

Nghe, ghi chép.

Thảo luận, rút ra kết luận

HS đọc Ghi nhớ - SGK

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Nội dung (T) Hoạt động của giáo viên và học sinh

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Trang 31

Giáo án số: 11 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 49

Tên bài giảng: T 50

AI ĐÃ ĐẶT TấN CHO DềNG SễNG?

- Hoàng Phủ Ngọc Tường -

(Tiết 1) Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc tỡnh yờu, niềm tự hào tha thiết, sõu lắng của tỏc giả dành cho dũng sụng quờ hương, cho xứHuế thõn yờu và cũng là cho đất nước

- Nhận biết đợc đặc trưng của thể loại bỳt ký và nghệ thuật bỳt ký trong bài.

- Bồi dỡng đợc tình yêu, niềm tự hào với quê hơng, tổ quốc

Trang 32

II KiÓm tra bµi cò Thêi gian: 0 phót.

III gi¶ng bµi míi: Thêi gian: 39 phót.

- §å dïng vµ ph¬ng tiÖn d¹y häc:

+ S¸ch gi¸o khoa Ng÷ v¨n 12, tËp 1.

+ ThiÕt kÕ bµi gi¶ng Ng÷ v¨n 12, tËp 1

+ Tµi liÖu tham kh¶o

- Néi dung, ph¬ng ph¸p:

Gi¸o viªn Häc sinh

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Tiểu sử:

+ Sinh 1937 tại TP Huế; là trí thức yêu nước gắn bó sâu sắc

với thành phố Huế quê hương

+ Quê gốc ở Quảng trị, sống, học tập và hoạt động cách

mạng ở Huế -> cuộc đời tác giả gắn liền với Huế nên tình

cảm, tâm hồn thấm đẫm nền văn hoá của mảnh đất này

- Sự nghiệp văn học: chuyên viết bút kí

+ Phong cách nghệ thuật:

Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ

Tài hoa, trí tưởng tượng phong phú lãng mạn đậm chất thơ

Lối viết hướng nội, xúc tích, có chiều sâu văn hoá, cảm

hứng nhân văn

+ Tác phẩm chính: Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu (1971),

Rất nhiều ánh lửa (1979), Ai đã đặt tên cho dòng sông?

(1986),

2 Tác phẩm: Hoàn cảnh sáng tác, vị trí đoạn trích

- Hoàn cảnh ra đời: Bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông ?

viết 1981, in trong tập sách cùng tên, đoạn trích nằm ở phần

thứ nhất của tác phẩm

- Vị trí đoạn trích: bài kí gồm 3 phần, đoạn trích nằm ở đoạn

đầu và đoạn kết của bài kí

-> Là tác phẩm tiêu biểu cho đặc trưng thể loại và văn phong

của HPNT

II Đọc - hiểu văn bản

*Nội dung đoạn trích: ca ngợi vể đẹp của sông

Hương từ nhiều góc độ: từ thượng nguồntới khi qua kinh

thành Huế;từ tự nhiên lịch sử đến văn hóa nghệ thuật Qua

Tr×nh bµy vài nét vềtác giả, tác phẩm?

NX vÒ phong cáchnhà văn HPNT?

Yêu cầu HS xác định

bố cục văn bản, nêuđại ý mỗi đoạn

Qua tác phẩm, theo

em nhà văn muốngửi gắm điều gì?

HS đọctiểu dẫn,trả lời

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nhận xét về PCNT của nhà văn

HS xác định bố cục của đoạn trích.Trả lời

Trang 33

đó ca ngợi thành phố Huế và rộng hơn là ca ngợi quê hương

đất nước

1 Vẻ đẹp của dòng Sông Hương

a Vẻ đẹp được phát hiện từ cảnh sắc TN

* Từ Thượng nguồn

- Khi qua dãy Trường Sơn hùng vĩ

+ Sông Hương là bản tình ca của rừng già

Rầm rộ và mãnh liệt…

Dịu dàng và say đắm…

-> Sự hợp âm của những nốt bổng, nốt trầm để mãi ngân nga

vang vọng giữa đại ngàn của Trường Sơn

+ Sông Hương như 1 cô gái Di gan phóng khoáng man dại

Rừng già đã hun đúc cho nó 1 bản tính gan dạ, 1 tâm hồn

tự do, phóng khoáng

Cũng chính rừng già nơi đây đã chế ngự sức mạnh bản

năng của người con gái Sông Hương

-> Vẻ đẹp của một sức sống trẻ trung, mãnh liệt và hoang

dại

- Khi ra khỏi rừng già

+ Đóng kín phần tâm hồn sâu thẳm của mình ở cửa rừng…

+ Mang 1 sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người mẹ

phù sa của 1 vùng văn hoá xứ sở

-> Vẻ đẹp đầy bí ẩn, sâu thẳm của dòng sông

Nhận xét: Bằng óc quan sát tinh tế và trí tưởng tượng

phong phú, bằng việc sử dụng nghệ thuật so sánh, nhân hoá

tài hoa, táo bạo, HPNT đã phát hiện và khắc hoạ vẻ đẹp mạnh

mẽ, trẻ trung đầy cá tính của dòng sông, gợi lên ở người đọc

những liên tưởng kì thú gợi cảm xác đáng đầy sức hấp dẫn

*Bình một số chi tiết đặc sắc

(+ Bản tình ca của rừng già

+ Cô gái di gan phóng khoáng man dại…)

* Về Châu thổ

- Sông Hương tìm đến Huế

+ Chuyển dòng một cách liên tục, uốn mình theo những

Đột ngột rẽ 1 hình cung thật tròn về phía đông bắc , ôm lấy

chân đồi Thiên Mụ, xuôi dần về Huế

-> Như 1 cuộc tìn kiếm có ý thức để đi gặp thành phố tương

lai của nó

+ Vẻ đẹp của dòng sông trở nên biến ảo vô cùng

Qua Tam Thai, vọng cảnh:

Dòng sông mềm như tấm lụa…

Dòng Sông như 1 tấm gương phản chiếu màu sắc…

Đến vùng rừng thông u tịch, lăng tẩm của vua chúa triều

Nguyễn: Dòng sông mang vẻ đẹp cổ kính, trầm mặc như triết

12

13

Sông Hương vùngthượng lưu được tácgiả miêu tả như thếnào? Những hìnhảnh, chi tiết, nhữngliên tưởng và thưpháp, nghệ thuật nàocho thấy nét riêngtrong lối viết kí củatác giả?

Chèt ý

Sông Hương nhìntrong mối quan hệvới kinh thành Huếntn?

Chèt ý

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Trang 34

lí, như cổ thi.

Tới ngoại ô Kim Long: vẻ đẹp tươi vui…

Nhận xét: -> Sông Hương qua cái nhìn đầy lãng mạn của

HPNT như 1 cô gái dịu dàng mơ mộng đang khao khát đi tìm

thành phố tình yêu theo tiếng gọi vang vọng từ trái tim Với

N Thuật so sánh cân đối, hài hoà đậm chất thơ, với sự phong

phú về ngôn ngữ hình tượng, nhà văn đã khắc hoạ được vẻ

đẹp dòng sông huyền ảo, lung linh sắc màu, người đọc đặc

biệt ấn tượng về vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính của Sông Hương

gắn với thành quách lăng tẩm của vua chúa thủơ trước

Chọn những hình ảnh so sánh, những câu văn giàu

màu sắc, tạo hình và ấn tượng

* Cu c g p g gi a Sông H ộc gặp gỡ giữa Sông Hương – Huế ặp gỡ giữa Sông Hương – Huế ỡ giữa Sông Hương – Huế ữa Sông Hương – Huế ương – Huế ng Hu – Huế ế

+ Cầu Tràng Tiền = vành

trăng non in gần trên nền

trời

-> một trong những biểu

tượng của Huế như mơ

màng chờ đợi, như vẫy gọi

dòng sông

+ Những lâu đài của đất cố

đô soi bóng xuống dòng

sông xanh biếc

+ Uốn 1 cánh cung rất nhẹ =

1 tiếng vang vọng nói ra củatácgiả

-> Vẻ e thẹn, ngượng ngùngkhi gặp người trong mongđợi, sự thuận tình mà khôngnói ra

+ Các nhánh sông toả đikhắp thành phố như muốn

ôm trọn Huế vào lòng

+ Sông Hương và Huế hoà vào làm 1, HS làm nên vẻ mộng

mơ của Huế, Huế làm nên vẻ đẹp trầm tư sâu lắng của Sông

Hương

+ Sông Hương giảm hắn lưu tốc, xuôi đi thực chậm… yên

tĩnh, khát vọng được gắn bó, lưu lại mãi với mảnh đất nơi

đây

Nhận xét: Cuộc gặp gỡ của Huế và Sông Hương được

tác giả cảm nhận như cuộc hội ngộ của tình yêu Sông Hương

được HPNT khám phá, phát hiện từ góc độ tâm trạng: Sông

Hương gặp thành phố như đến với điểm hẹn của tình yêu sau

1 hành trình dài trở nên vui tươi và mềm mại Sông Hương

qua NT so sánh đầy mới lạ, bất ngờ trở nên có linh hồn, sự

sống như 1 cô gái si tình đang say đắm trong tình yêu

*Chọn những hình ảnh, chi tiết đặc sắc để bình

(Cầu Tràng Tiền = Vành trăng non

S.Hương uốn cong = tiếng vang không nói ra…

Lưu tốc S.Hương = Slow tình cảm dành cho Huế)

- T m bi t Hu ạm biệt Huế để ra đi ệt Huế để ra đi ế để ra đi ra i đ

+ Rời khỏi kinh thành, Sông

Hương ôm lấy đảo Cồn

Huế, lưu luyến ra đi…

+ Đột ngột rẽ ngoặt lại để

gặp thành phố yêu dấu 1 lần

+ Quanh năm mơ màngtrong sương khói và biêngbiếc màu xanh của tre trúc,vườn cau

Đoạn tả sông Hươngchảy xuôi về đồngbằng và ngoại vithành phố bộc lộ chấttài hoa của tác giảnhư thế nào? Hiệuquả thẩm mỹ của lốiviết đó?

Chèt ý

Từ sự đổi dòng liêntục cuả dòng sông,các em có cảm nhận

gì về sức sống vàtâm hồn của nó?

Nghe, ghi chÐp

Suy nghÜ, tr¶lêi c©u hái

Nghe, ghi chÐp

Trang 35

cuối + Thị trấn Bao Vinh là nơi

Huế dừi theo 10 dặm trườngđỡnh

Nhận xột : Sự lưu luyến, bịn rịn của đụi tỡnh nhõn trong chia

biệt Gợi liờn tưởng đến mối tỡnh Kim Trọng- Thuý Kiều

Sụng Hương giống như nàng Kiều trong đờm tỡnh tự với

chàng Kim với nỗi vấn vương, lẳng lơ, kớn đỏo của tỡnh yờu,

như tấm lũng chung tỡnh của người dõn nơi Chõu Hoỏ với

quờ hương xứ sở

Chốt ý

Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Sụng Hương trong tõm cảm của chớnh tỏc giả Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài mới: “Ai đó đặt tờn cho dũng sụng” (Hoàng Phủ Ngọc Tường) T.2.

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 12 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 50

Tên bài giảng: T 51

AI ĐÃ ĐẶT TấN CHO DềNG SễNG?

(Tiết 2) - Hoàng Phủ Ngọc Tường -

Đọc thờm: NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI

(Trớch “ Những năm thỏng khụng thể nào quờn”)

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Hiểu đợc tỡnh yờu, niềm tự hào tha thiết, sõu lắng của tỏc giả dành cho dũng sụng quờ hương, cho xứHuế thõn yờu và cũng là cho đất nước

- Nhận biết đợc đặc trưng của thể loại bỳt ký và nghệ thuật bỳt ký trong bài.

Trang 36

- Bồi dỡng đợc tình yêu, niềm tự hào với quê hơng, tổ quốc.

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: Sụng Hương trong tõm cảm của tỏc giả hiện lên ntn?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1, tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Giáo viên Học sinh

II Đọc - hiểu văn bản

1 Vẻ đẹp của dũng Sụng Hương

b Vẻ đẹp văn hoỏ của dũng sụng

- Dũng sụng õm nhạc :

+ là người tài nữ đỏnh đàn lỳc đờm khuya

+ Là nơi sinh thành ra toàn bộ nền õm nhạc cổ điển của Huế

+ Là cảm hứng để Nguyễn Du viết lờn khỳc đàn của nàng Kiều

- Dũng sụng thi ca-> 1 dũng sụng thơ ca khụng lặp lại mỡnh

+ Là vẻ đẹp mơ màng “Dũng sụng trắng lỏ cõy xanh” trong thơ

Tản Đà

+ Vẻ đẹp hựng trỏng “như kiếm dựng trời xanh” của Cao Bỏ

Quỏt

+ Là sức mạnh phục sinh tõm hồn trong thơ Tố Hữu

-> Sụng Hương luụn đem đến nguồn cảm hứng mới mẻ, bất tận

cho cỏc thi nhõn

- Dũng sụng gắn với những phong tục, với vẻ đẹp tõm hồn của

người dõn xứ Huế

+ Màn sương khúi trờn Sụng Hương = màu ỏo điền lục, 1 sắc ỏo

cưới của cỏc cụ dõu trẻ trong tiết sương giỏng

+ Vẻ trầm mặc sõu lắng của sụng Hương cũng như 1 nột riờng

trong vẻ đẹp tõm hồn của người xứ Huế: “rất dịu dàng và rất

Chốt ý

trong mối quan hệvớớ lịch sử dõntộc?

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe,

Trang 37

- Thời trung đại:

+ Dũng Linh Giang đó chiến đấu oanh liệt để bảo vệ biờn giới

phớa nam tổ quốc Đại Việt

+ Vẻ vang soi búng kinh thành Phỳ Xuõn của người anh hựng

Nguyễn Huệ

- Thời chống Phỏp:

+ Sống hết lịch sử bi trỏng với mỏu của cỏc cuộc khởi nghĩa

trong phong trào Cần Vương

+ Đi vào thời đại CMT8 với những chiến cụng rung chuyển

- Thời chống Mĩ: Gúp mỡnh vào chiến dịch Mựa xuõn 1968 Mậu

Thõn

* Sụng Hương cựng với thành phố Huế cũng chịu nhiều đau

thương mất mỏt

-> Sụng Hương là dũng sụng cú bề dày lịch sử như 1 người con

gỏi anh hựng, khi tổ quốc gọi nú tự biết hiến đời mỡnh làm 1

chiến cụng Sụng Hương là dũng sụng của sử thi viết giữa màu

cỏ lỏ xanh biếc

-> Sử thi mà trữ tỡnh, bản hựng ca mà cũng là bản tỡnh ca dịu

dàng tươi mỏt Đú là nột độc đỏo của xứ Huế, của Sụng Hương

được tỏc giả khỏm phỏ và khắc hoạ từ gúc độ lịch sử

d Ai đó đặt tờn cho dũng sụng?

Bài kớ mở đầu và kết luận bằng 1 cõu hỏi “Ai đó đặt tờn cho

dũng sụng?”

- Mang nghĩa hỏi: Chớnh nội dung bài kớ là cõu trả lời, 1 cõu trả

lời dài như 1 bài kớ ca ngợi vẻ đẹp, chất thơ của dũng sụng cú cỏi

tờn cũng rất đẹp và phự hợp với nú: Sụng Hương

- Mang tớnh chất biểu cảm

+ Là cỏi cớ để nhà văn đi vào miờu tả, ca ngợi vẻ đẹp của dũng

sụng Hương gắn với mảnh đất cố đụ cổ kớnh tươi đẹp

+ Thể hiện tỡnh cảm ngỡ ngàng ngưỡng mộ thỏi độ trõn trọng

ngợi ca của tỏc giả với dũng sụng Hương, thành phố Huế thõn

yờu Vỡ quỏ yờu mà bật thành cõu hỏi “Ai đó dũng sụng!”

2 Hỡnh tượng cỏi tụi của tỏc giả

- Tỡnh yờu thiết tha đến say đắm của tỏc giả đối với cảnh và

người nơi xứ Huế

- Phong cỏch viết kớ của HPNT: Phúng tỳng, tài hoa, giàu thụng

tin văn hoỏ, địa lớ, lịch sử và giàu chất trữ tỡnh lóng mạn

III Kết luận

- Cảm nhận và hiểu được vẻ đẹp của Huế, của tõm hốn người

Huế qua sự quan sỏt sắc sảo của HPNT về dũng sụng Hương->

HPNT xứng đỏng là một thi sĩ của thiờn nhiờn, một cuốn từ điển

sống về Huế, một cõy bỳt giàu lũng yờu nước và tinh thần dõn

tộc

- Bài kớ gúp phần bồi dưỡng tỡnh yờu, niềm tự hào đối với dũng

sụng và cũng là với quờ hương đất nước

Chốt ý

Suy nghĩ thế nào

về hỡnh tượng cỏi tụi của tỏc giả?

Hướng dẫn HStổng kết bài học

Chốt ý

Gọi HS đọc phần

Ghi nhớ.

Hớng dẫn hs tìm hiể bài đọc thêm

ghi chép

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

Suy nghĩ, trảlời câu hỏi

Nghe, ghi chép

HS đọc

Ghi nhớ

Suy nghĩ, tìm hiểubài đọc thêm

Trang 38

(Trớch “Những năm thỏng khụng thể nào quờn”)

1 Về nội dung: Những nỗ lực lớn của Đảng, cỏc quyết sỏch kịp

thời, thụng minh và đầy hiệu quả Lý tưởng và lũng yờu nước lớn

lao của Bỏc

2 Về nghệ thuật: Diểm nhỡn trần thuật của một người đại diện

cho bộ mỏy lónh đạo Đảng và Chớnh phủ, do đú cỏc sự kiện được

kể lại mang tớnh chất toàn cảnh, tổng thể, phỏt họa những nột

lớn, tạo ỏn tượng sõu sắc vớ nhiều người, làm cho tỏc phẩm này

khụng phải là sỏch tự thuật về một cuộc đời mà gần như là cuốn

biờn niờn sử của cả một dõn tộc

IV Tổng kết bài: Thời gian: 2 phút.

Giáo viên Học sinh

- Sụng Hương trong mối quan hệ với lịch sử dõn tộc, với cuộc

đời và thi ca

- Nội dung, nghệ thuật NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI.

Phát vấn Suy nghĩ, trả lời, khắc

sâu

V Giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh: Thời gian: 2 phút.

* Câu hỏi và bài tập: Học bài cũ và chuẩn bị: VỢ CHỒNG A PHỦ (t.1)

* Tài liệu tham khảo bài sau: Để học tốt Ngữ văn 12, tập 1.

VI Tự đánh giá của giáo viên:

Thông qua trởng khoa giáo viên soạn

Nguyễn Văn Đồng Đỗ Thị Thanh Thuỳ

Giáo án số: 13 Số tiết: 01 Tổng số tiết đã giảng: 51

Tên bài giảng: T 52

VỢ CHỒNG A PHỦ (Tiết 1) - Tụ Hoài -

Mục tiêu bài giảng: Sau tiết học, học sinh sẽ:

- Cảm nhận được tư tưởng nhõn đạo của tp qua cuộc đời và số phận của vợ chồng A Phủ, thấy đượcnột đặc sắc trong văn miờu tả và kể chuyện của Tụ Hoài

- Cú khả năng phỏt triển ngthuật miờu tả nhõn vật, đặc biệt là diễn biến tõm lớ của Mị trong đoạn trớch

- Khơi dậy, phỏt huy tỡnh yờu thương quờ hương đất nước

Trang 39

II Kiểm tra bài cũ Thời gian: 5 phút.

- Dự kiến đối tợng kiểm tra: Mỗi lớp 2 học sinh.

- Câu hỏi kiểm tra: - Sụng Hương trong mối quan hệ với lịch sử dõn tộc, với cuộc đời và thi ca?

- Nội dung, nghệ thuật NHỮNG NGÀY ĐẦU CỦA NƯỚC VIỆT NAM MỚI?

III giảng bài mới: Thời gian: 34 phút.

- Đồ dùng và phơng tiện dạy học:

+ Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập 1.

+ Thiết kế bài giảng Ngữ văn 12, tập 1

+ Tài liệu tham khảo

- Nội dung, phơng pháp:

Giáo viên Học sinh

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

- Tô Hoài tên khai sinh là Nguyễn Sen Ông sinh năm

1920 Quê nội ở Thanh Oai, Hà Đông (nay là Hà Tây) nhng

ông sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: làng Nghĩa Đô, huyện

Từ Liêm, phủ Hoài Đức, tỉnh Hà Đông (nay là phờng Nghĩa

Đô, quận Cầu Giấy Hà Nội)

- Tô Hoài viết văn từ trớc cách mạng, nổi tiếng với truyện

đồng thoại Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài là một nhà văn lớn

sáng tác nhiều thể loại Số lợng tác phẩm của Tô Hoài đạt kỉ

lục trong nền văn học Việt Nam hiện đại

- Năm 1996, Tô Hoài đợc nhà nớc tặng giải thởng Hồ Chí

Minh về văn học nghệ thuật

2 Văn bản

- Xuất xứ: Vợ chồng A Phủ in trong tập truyện Tây Bắc

(1954) -1952 trong chuyến đi thực tế 8 thỏng về TB, TH đó

sỏng tỏc “Tuyện TB” phản ỏnh cuộc sống tủi nhục của đồng

bào miền nỳi TB dưới ỏch ỏp bức búc lột của TD-PK và sự

giỏc ngộ CM của họ

+ Tp thể hiện nhận thức, khỏm phỏ hiện thực khỏng

chiến ở địa bàn vựng cao TB và thể hiện tỏi năng ng.thuật

của TH

+ Tỏc phẩm đó đoạt giải nhất về truyện và kớ của Hội

văn nghệ Việt Nam (1954-1955)

+ TP cú ba truyện: “Cứu đất cứu mường”, “Mường

Giơn”, “Vợ chồng A Phủ”

- Tóm tắt

+ Mị, một cô gái xinh đẹp, yêu đời, có khát vọng ự do,

hạnh phúc bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà Thống lí Pá

Trình bày vài nột vềtỏc giả, tỏc phẩm?

Chốt ý

Nờu nd chớnh của t/

p ? túm tắt tp?

HS đọc phần Tiểudẫn SGK.Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

HS đọc văn bản (sgk)

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Nghe, ghichép

Trang 40

+ Lúc đầu Mị phản kháng nhng dần dần trở nên tê liệt,

chỉ "lùi lũi nh con rùa nuôi trong xó cửa"

+ Đêm tình mùa xuân đến, Mị muốn đi chơi nhng bị A Sử

+ Cụ gỏi ngồi quay sợi bờn tảng đỏ

+ Cụ ấy luụn cỳi mặt, mặt buồn rười rượi

Việc làm và chõn dung của Mị hoàn toàn đối lập với sự

giàu sang, tấp nập của g/đỡnh Thống lý => Cỏch giải thớch

tạo sự chỳ ý cho người đọc, gợi ra một số phận ộo le của

Mị

b Hoàn cảnh Mị phải làm dõu nhà Thống Lớ.

Bố mẹ Mị nghốo khụng cú tiền làm đỏm cưới nờn vay tiền

nhà TLớ -> trả mói khụng hết, Mị lớn bị bắt về làm dõu gạt

nợ => Số phận của người dõn nghốo, người PN nghốo ở

miền nỳi rất bi thảm; sự bất cụng của XH miền nỳi lỳc đú

c Nhõn vật Mị.

- Trước khi về làm dõu nhà Thống Lớ.

+ Mị là thiếu nữ xinh đẹp, cú tài thổi sỏo, thổi lỏ Tiếng

sỏo của Mị khiến trai bản đứng nhẵn cả chõn vỏch buồng

cụ => Bỏo hiệu vẻ đẹp chàn đầy của tõm hồn.

+ Mị từng cú người yờu, từng được yờu & nhiều lần hồi

hộp trước tiếng gừ của của bạn tỡnh => Cs của Mị tuy

nghốo về vật chất song rất h/phỳc Vỡ chữ hiếu Mị đành làm

dõu gạt nợ

- Khi bị bắt về làm dõu nhà TL: đờm nào Mị cũng khúc,

Mị trốn về nhà, định ăn lỏ ngún tự tử => Sự phản khỏng

quyết liệt của Mị ,Mị khụng muốn sống cuộc đời của kẻ nụ

lệ trong nhà TL, muốn sống theo mong muốn của mỡnh,

cũng như nàng k/khỏt một cuộc sống cú h/p, cú t/y

* Sau đú ; ở lõu trong cỏi khổ Mị cũng quen đi.Mị tưởng

mỡnh là con trõu con ngựa, Mị cỳi mặt khụng nghĩ ngợi ,

chỉ nhớ những việc khụng giống nhau, mỗi ngày Mị khụng

núi, lựi lũi như con rựa nuụi trong xú cửa, Mị ở trong

buồng kớn mớt…thỡ thụi.

Tụ Hoài đó diễn tả được thứ ngục thất tinh thần, giam

hóm cỏch li tõm hồn cụ với cuộc đời, huỷ hoại tuổi xuõn &

sức sống của cụ Đú cũng chớnh là tiếng núi tố cỏo chế độ

pk miền nỳi chà đạp lờn quyền sống của con người

Khi cha chết, Mị khụng nghĩ đến việc ăn lỏ ngún tự tử

chết nữa nhưng cụ buụng xuụi, sống vật vờ Mị đỏng

thương, khụng cũn tha thiết với c/sống mà chỉ sống như

Qua cỏch miờu tả đúcho ta thấy Mị là 1người ntn trongg/đỡnh nhà Thống Lớ?

Tại sao Mị phải làmdõu nhà Thống Lớ?

Chốt ý

Trước khi về làm dõunhà TL Mị là ngườintn?

Khi bị bắt về làm dõu

Mị đó cú suy nghĩ vàh/động gỡ?

Về sau Mị trở thànhngười ntn?

Thương thay thõn

phận con rựa Trờn đỡnh đội hạc, dưới chựa đội bia.

(ca dao)

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi.Nghe, ghichép.Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi

Suy nghĩ, trả lời câuhỏi.Nghe, ghichép

Suy nghĩ,

Ngày đăng: 25/11/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tợng rừng xà nu - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
2. Hình tợng rừng xà nu (Trang 63)
Hình ảnh mang tính biểu tợng,  Thuốc  của Lỗ Tấn - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
nh ảnh mang tính biểu tợng, Thuốc của Lỗ Tấn (Trang 88)
Hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đức - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
nh ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đức (Trang 91)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm (Trang 99)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
1. Hình ảnh ông lão và con cá kiếm (Trang 102)
Hình tượng ,  tính biểu - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
Hình t ượng , tính biểu (Trang 153)
Hình tợng phức tạp, ngôn từ đa nghĩa,…) và ngời - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
Hình t ợng phức tạp, ngôn từ đa nghĩa,…) và ngời (Trang 160)
Hình ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đức - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
nh ảnh một phố huyện nghèo trong câu chuyện Hai đức (Trang 180)
Hình tợng để bộc lộ cảm xúc phù hợp. - Bài soạn GA VAN 12- THUY (05-01)
Hình t ợng để bộc lộ cảm xúc phù hợp (Trang 187)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w