CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG -Nhận ra đề tài ,chủ đề ,khuynh hướng tư tưởng ,cảm hứng thẩm mỹ ,giọng điệu ,tình cảm của nhân vật trữ tình ,những sáng tạo đa dạng về ngôn ngữ ,hình ảnh ,những
Trang 1Ngày soạn 18-9
CHỦ ĐỀ : THƠ HIỆN ĐẠIThời gian thực hiện : 13 tiết
A CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
-Nhận ra đề tài ,chủ đề ,khuynh hướng tư tưởng ,cảm hứng thẩm mỹ ,giọng điệu ,tình cảm của nhân vật trữ tình ,những sáng tạo đa dạng về ngôn
ngữ ,hình ảnh ,những đặc sắc về nội dung của một số bài thơ hoặc đoạn trích
(Tây Tiến của Quang Dũng , Việt Bắc -Tố Hữu,Đất nước -Nguyễn Khoa Điềm ,Sóng -Xuân Quỳnh,…Các bài đọc thêm : Đất nước -Nguyễn Đình Thi ,Tiếng hát con tàu -Chế Lan Viên ,Bác ơi -Tố Hữu ,Đò lèn -Nguyễn
Duy ,Tự do -Pôn Ê-luy-a).
-Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thơ ca Việt Nam từ 1945 đến cuối thế kỉ XX
-Biết cách đọc -hiểu một tác phẩm thơ hiện đại theo đặc trưng thể loại
-Vận dụng được kiến thức về thơ trữ tình Việt Nam hiện đại vào bài văn phân tích thơ trữ tình
Học sinh hình thành năng lực
- Năng lực:
+ Năng lực đọc – hiểu một văn bản thơ
+ Hiểu thêm về các thế hệ con người VN từ sau 1945 đến hết thế kỉ XX
- Các phẩm chất:
+ Yêu gia đình, quê hương đất nước;
+ Có tình cảm riêng tư trong sáng lành mạnh
+ Tự lập, tự tin, có tinh thần vượt khó;
+ Có ý thức tìm tòi về thể loại ,từ ngữ ,hình ảnh trong thơ hiện đại Việt nam B.KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1,Kế hoạch
-2 tiết : Tây Tiến -Quang Dũng
-4 tiết : Việt Bắc -Tố Hữu
-2 tiết -Đất nước -Nguyễn Khoa Điềm
-2 tiết : Sóng -Xuân Quỳnh
-3 tiết : Đọc thêm :Đất nước, Dọn về làng, Tiếng hát con tàu; Đò lèn
Đàn nghi ta của Lor-ca, Bác ơi &Tự do
2,L p b ng mô t ập bảng mô tả ảng mô tả ảng mô tả
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
-Tác giả ,hoàn
tác ,xuất xứ …
Hiểu được đặcđiểm từng thểloại thơ
Phân tích đượcnội dung nghệthuật của từng bài
Vận dụng nhữnghiểu biết bài thơ
để viết bài làmvăn nghị luận về
Trang 21 bài thơ đoạnthơ
Nhận ra đượcphong cỏch sỏngtỏc của từng tỏcgiả sau khi họcsong cỏc bài thơ Xỏc định bố cục
bài thơ
Hiểu được cảmxỳc của nhà thơtrong mỗi bài
Đỏnh giỏ nột đặcsắc của mỗi bài
về phương diệnnội dung
Hiểu được nộidung của cỏc bàithơ khỏc khỏckhụng nằm trongchương trỡnhSGK
Đỏnh giỏ giỏ trịnghệ thuật củatừng bài
Đỏnh giỏ đượcđặc sắc về nghệthuật của cỏc bàithơ khụng cútrong chươngtrỡnh SGK
nhiên Tây Bắc và nét hào hoa, dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng
của hình tợng ngời lính Tây Tiến trong bài thơ
- Nắm đợc nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ:
bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn
ngữ và giọng điệu
II Trọng tâm KTKN:
1 Kiến thức :
Vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên Tây Bắc và nét
hào hoa, dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình tợng ngời lính Tây Tiến trong
3, Thỏi độ : Tự nhận thức về tinh thần yờu nước, ý chớ vượt khú của người
lớnh Tõy Tiến, qua đú tự rỳt ra bài học cho cỏ nhõn
B Ph ơng tiện thực hiện.
Trang 3- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn +Thảo luận + Diễn giảng + Quy
nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
* Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu chung vờ̀ tỏc giả
GV: Gọi HS đọc phần Tiểu
dẫn ở SGK.
? Những nột chớnh cần lưu
ý về tỏc giả Quang Dũng ?
Hướng dẫn học sinh tỡm hiểu
chung vờ̀ văn bản
? Từ phần Tiểu dẫn, nờu
hoàn cảnh sỏng tỏc bài
thơ ?
GV: Giảng thờm :
Lỳc đầu bài thơ cú tờn
“Nhớ Tõy Tiến” Sau bỏ
“Nhớ” giữ lại “Tõy Tiến”
thể nào quờn”, từ một mụi
trường sống và chiến đấu
“khụng thể nào quờn”.
GV: gọi HS đọc bài thơ.
? Bài thơ gồm mấy đoạn ?
Xỏc định ý chớnh mỗi
I TèM HIỂU CHUNG:
1.Tỏc giả :
- Tờn thật : Bựi Đỡnh Diệm (1921 – 1988).
- Quờ hương: Phượng Trỡ - Đan Phượng – Hà Tõy.
- Trớch tỏc phẩm “Mõy đầu ụ”.
- Viết vào năm 1948 ở Phự Lưu Chanh (Hà Tõy), khi
ễng đó chuyển sang đơn vị khỏc và nhớ về đơn vị cũ là đoàn quõn Tõy Tiến.
Đặc điểm đoàn quõn Tõy Tiến :
- Thành lập năm 1947, Quang Dũng là đại đội trưởng.
- Nhiệm vụ : Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biờn giới
Việt – Lào.
- Địa bàn : Đồi nỳi Tõy Bắc Bộ Việt Nam và Thượng
Lào.
- Thành phần : Sinh viờn, học sinh, dõn lao động
thành thị thuộc mọi ngành nghề khỏc nhau.
- Điều kiện sống :Gian khổ, thiếu thốn.
- Tinh thần: Hào hựng, lóng mạn – lạc quan, yờu đời.
b Bố cục :
- Phần 1: Nhớ con đường hành quõn trờn cỏi nền
thiờn nhiờn Tõy Bắc hựng vĩ
Trang 4-“Tây Tiến ơi !”: Nỗi nhớ
da diết cất thành tiếng gọi
thân thương, trìu mến.
- “Nhớ chơi vơi”: Nỗi nhớ
mênh mông, không định
hình, không theo trình tự
thời gian và không gian, cứ
dâng trào theo cảm xúc của
nhà thơ.
Hai câu thơ chứa đầy ắp
nỗi nhớ: Bồi hồi, thiết tha,
sâu lắng, mãnh liệt.
? Nhận xét về núi rừng Tây
Bắc, nơi người lính đã trải
qua ?
? Các địa danh trong hai
câu thơ gợi lên điều gì?
? Núi cao, dốc thẳm được
miêu tả như thế nào? Qua
thủ pháp nghệ thuật gì ?
- Phần 2: Nhớ kỉ niệm ấm áp tình quân dân và cảnh
sông nước miền tây thơ mộng
- Phần 3: Nhớ hình tượng người lính Tây Tiến
- Phần 4: Tấm lòng và sự gắn bó với Tây Tiến
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
+ Kiểu câu cảm thán và thán từ “ơi”
gợi một nỗi nhớ không kìm nén nỗi trong lòng, bật lênthành tiếng gọi thiết tha
+ “Sài Khao sương đêm hơi”
Nhà thơ liệt kê các địa danh tiêu biểu: Sài Khao, MườngLát gợi lên sự xa xôi, hẻo lánh, hoang vu
- Câu thơ nhiều thanh bằng, nhẹ nhàng: “Mường Lát
hoa về trong đêm hơi”: gợi lên vẻ đẹp của núi rừng
(những người lính bắt gặp những cánh hoa rừng nở trong đêm đêm đầy sương) nhưng khắc nghiệt (đêm hơi).
+ “Dốc lên khúc khuỷ ngửi trời”
Trang 5? Nhận xét về cách nói súng
ngửi trời của nhà thơ?
? Nhận xét cấu trúc câu:
“Ngàn thước lên cao, ngàn
thước xuống” Câu thơ vẽ
hùng của người lính trong
hai câu thơ ?
? Trong cảnh heo hút của
núi rừng, bỗng xuất hiện
hình ảnh gì?
? Em có nhận xét gì về
- Điệp từ “dốc” + từ láy “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” + nhiều thanh trắc diễn tả lại chặng đường hành quân đầy khó khăn, trắc trở, gây cảm giác nghẹt thở “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”
Cách nói đùa vui tinh nghịch “Súng ngửi trời” + trí
tưởng tượng mạnh mẽ (người lính hành quân lên núi cao, súng như chạm tới trời): dù gian khổ vẫn lạc quan yêu đời.
+ “Ngàn thước lên mưa xa khơi”
Nhịp thơ 4/3 + nghệ thuật đối, câu thơ như bẻ đôi
Vẽ lại hình ảnh hai dốc núi vút lên, đổ xuống rất nguy hiểm, tạo cảm giác rợn người.
“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” Câu thơ toàn thanh bằng: gây ấn tượng những ngôi nhà như bồng bềnh trên biển khơi.
- Người lính còn phải vuợt qua cảnh núi rừng hoang
sơ, hùng vĩ :
+ Chiều chiều oai linh cọp trêu người”
Những tên miền đất lạ (Mường Hịch), những hình ảnh
giàu giá trị gợi hình (thác gầm thét, cọp trêu người):
Càng làm tăng thêm vẻ hoang dã của miền đất dữ; cácchiến sĩ Tây Tiến thường xuyên đối mặt với nguy hiểm
- Hình ảnh người lính hy sinh trong cuộc hành quân :
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
Trên chặng đường hành quân gian khổ, nhiều ngườilính đã ngã xuống vì kiệt sức
nhưng dường như vẫn chưa chịu rời bỏ cuộc hành quân
cùng đồng đội (chỉ “bỏ quên đời” khi chân “không bước nữa”).
- Trong cảnh heo hút của núi rừng, bỗng xuất hiện hình ảnh:
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm thơm nếp xôi”.
+ Nếp Mai Châu vốn đã thơm, hương nếp đầu mùa càng thêm thơm, lại được trao từ tay em: làm giảm bớt
sự căng thẳng, nghiệt ngã
Trang 6nghệ thuật trong đoạn thơ
trờn? Tỏc dụng?
=> Bằng bỳt phỏp hiện thực và trữ tỡnh đan xen, đoạnthơ đó dựng lại con đường hành quõn giữa nỳi rừng TõyBắc hiểm trở Ở đú đoàn quõn Tõy Tiến đó trải qua cuộc
hành quõn đầy gian khổ nhưng cũng ấm ỏp tỡnh người.I
- Nêu vấn đề + Gợi mở + Phát vấn + Diễn giảng + Quy nạp
- Giáo án + SGK + tài liệu tham khảo
C Tiến trình bài dạy.
1 ổn định, kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
? Khung cảnh đờm liờn hoan
văn nghệ của đơn vị hiện lờn
như thế nào?
?Những cụ gỏi Thỏi hiện ra
trong đờm liờn hoan văn
nghệ như thế nào?
? Tõm trạng của người lớnh
trong đờm văn nghệ như thế
nào?
.2 Nhớ về tỡnh kỉ niệm quõn dõn:
* 4 cõu đầu: Gợi nhớ lại đờm liờn hoan văn nghệ của
đơn vị
- “ bừng”: bừng tỉnh, bừng sỏng: cả doanh trại bừng
dậy, qua rồi cuộc sống gian khổ Đú cũn là sự bừngsỏng của tõm hồn
- "hội đuốc hoa":
đờm liờn hoan văn nghệ như một ngày hội.
đuốc hoa :hoa chỳc (t.Hỏn) :tiệc cưới Đờm liờnhoan văn nghệ qua cỏi nhỡn trẻ trung, tinh nghịch, yờuđời của người lớnh như một tiệc cưới
- Những cụ gỏi Thỏi: dỏng điệu e ấp, tỡnh tứ trong bộ
xiờm ỏo uốn lượn như cụ dõu trong tiệc cưới, là nhõnvật trung tõm, là linh hồn của đờm văn nghệ
- Những người lớnh:
+ Kỡa em: ngỡ ngàng, ngạc nhiờn cả sự hõn hoan, vui
sướng trước vẻ đẹp của cụ gỏi Tõy Bắc+ Say mờ õm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ
Tõm hồn lóng mạn dễ kớch thớch, hấp dẫn
Trang 7?Theo em, hình ảnh nào
đáng nhớ nhất trong 4 câu
thơ sau?
Nếu đêm liên hoan văn nghệ
đem đến cho người đọc
không khí say mê, ngây ngất,
thì cảnh sông nước miền Tây
lại gợi lên được cảm giác
mênh mang, mờ ảo
? Hình ảnh người lính TT
được tác giả miêu tả như thế
nào ?
Trên cái nền hùng vĩ, hiểm
trở, dữ dội của núi rừng
bông hoa rừng cũng "đong đưa" làm duyên trên dòng
3 Chân dung người lính Tây Tiến:
vì bệnh sốt rét đang hoành hành.=>GIAN KHỔ
- Bên trong: dữ oai hùm, mắt trừng thậm xưng thểhiện sự dũng mãnh Bề ngoài thì lạ thường nhưng bêntrong không hề yếu đuối, vẫn oai phong lẫm liệt ở tư
thế “ dữ oai hùm”=>Ý CHÍ.
- Người lính Tây Tiến là những chàng trai lãng mạn,hào hoa với trái tim rạo rực, khao khát yêu đương: gởimộng, mắt trừng=>LÃNG MẠN
* Càng gian khổ=> càng căm thù=> tạo thành ý chí +nhờ tâm hồn lãng mạn giúp người lính vẫn sống, vẫntồn tại trong đạn bom khắc nghiệt
dáng kiều thơm: không làm người lính nản lòng, thối
chí mà cổ vũ, động viên chiến sĩ, tiếp thêm sức mạnhcho chiến sĩ
Trang 8Phân tích câu thơ “ Chiến
trường đời xanh”.
? Hãy tìm những từ ngữ chỉ
sự hi sinh của người lính?
Nhận xét về loại từ đó?
? Nhận xét âm điệu của 4
câu thơ cuối? nội dung ?
“Ai lên…về xuôi”: Kỷ niệm
không thể nào quên.
- “ Chiến trường đời xanh”: thái độ dứt khoát ra đi
với tất cả ý thức trách nhiệm, không tính toán Sẵn sànghiến dâng tuổi thanh xuân cho đất nước
- “ mồ viễn xứ”, “ áo bào thay chiếu”: từ Hán Việt:
nấm mồ của người chiến sĩ trở thành mộ chí tônnghiêm
"áo bào": cái chết sang trọng.
- Cái bi nâng lên thành hùng tráng bởi lí tưởng củangười năm xuốngcái chết bi hùng, có bi nhưng khôngluỵ
- Sông Mã: gợi điển tích Kinh Khakhí khái của ngườilính Cái chết đậm chất sử thi bi hùng bởi tiếng gầm củasông Mã
* Cả đoạn thơ là cảm hứng bi tráng về cuộc đời chiếnđấu gian khổ, tư tưởng lạc quan và sự hi sinh gian khổ,anh dũng của người lính
4 Lời thề gắn bó với Tây Tiến và đồng đội:
- Nhà thơ dứt dòng hồi tưởng để trở về với hiện tại:
“Tây Tiến người đi không hẹn ước Đường lên thăm thẳm một chia phôi”
+ Cách nói khẳng định: “không hẹn ước, một chia phôi” diễn tả lời thề kim cổ: ra đi không hẹn ngày về,
một đi không trở lại + Thể hiện sự gắn bó máu thịt của nhà thơ với những
gì đã qua
- “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
+ “Tây Tiến mùa xuân ấy”: đã trở thành một thòi
điểm lịch sử không trở lại, thời của sự lãng mạn, mộng
mơ và hào hùng
+ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”: nhà thơ dành tất
cả trái tim mình cho đồng đội, cho Tây Bắc
=> Nhịp thơ chậm, buồn nhưng vẫn hào hùng: diễn tả
sự gắn bó của nhà thơ với một thời lãng mạn
IV
TỔNG KẾT:
Ghi nhớ (SGK
Trang 9? Nêu chủ đề của bài thơ ?
IV Kết luận:
- Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi hùng tạo nên vẻđẹp của bài thơ, Quang Dũng đã khắc hoạ thành cônghình tượng tập thể Tây Tiến với nét vùa hào hoa, lãngmạn vừa hào hùng
Trang 10- Hiểu các chặng đường sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu: thể hiện sự vận
động của tư tưởng và nghệ thuật trong thơ ông
- Hiểu nét chủ yểu trong phong cách thơ Tố Hữu
- Hiểu đặc điểm cơ bản để đánh giá đúng thơ Tố Hữu
- Hiểu các chặng đường sáng tác qua các tập thơ tiêu biểu: thể hiện sự vận
động của tư tưởng và nghệ thuật trong thơ ông
- Hiểu nét chủ yểu trong phong cách thơ Tố Hữu
2 Về kĩ năng
Hiểu phong cách thơ Tố Hữu và vận dụng vào phân tích thơ của Tố Hữu
3 Về thái độ, tư tưởng
- Yêu quý nền văn học dân tộc, yêu quý văn học CM, nghiêm túc học
tập
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá
nhân, tập thể, thảo luận nhóm…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo
HDHB
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là
gì?
- Với kiểu bài đó, cách làm như thế nào?
2 Bài mới: PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: PHẦN MỘT: TÁC GIẢ:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Vài
- Cuộc đời chia làm ba giai đoạn:
+ Thời thơ ấu:
* Xuất thân trong một gia đình nhà nhonghèo
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
? Những yếu tố nào trong phần
cuộc đời ảnh hưởng đến hồn thơ Tố
dẫn HS thảo luận: Về nội dung
chính của 5 tập thơ đầu
-Nhóm 1: Tập Từ ấy
Sau khi HS trình bày, GV nhấn
mạnh Từ ấy là chất men say lí
tưởng, chất lãng mạn trong trẻo, tâm
hồn nhạy cảm, sôi nổi của cái tôi trữ
* Biết làm thơ Đường từ lúc 10 tuổi
Chính gia đình và quê hương đã góp phầnhình thành hồn thơ Tố Hữu
+ Thời thanh niên:
* Năm 1938, ông được kết nạp Đảng và từ
đó dâng đời mình cho CM
* Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiềunhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên
* Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra ThanhHoá, tiếp tục hoạt động
* Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộcTổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.+ Thời kì giữ nhưng cương vị trọng yếu:
* Trong chiến chống Pháp: đặc trách vănhoá văn nghệ ở cơ quan trung ương Đảng
* Kháng chiến chống Pháp và Mĩ: Tố Hữuliên tục giữ những chức vụ quan trọng trong
bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước
- Ông được nhà nước phong tặng giải thưởngHCM về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996
II Đường cách mạng, đường thơ:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
- Nhóm 4: Ra trận, Máu và hoa
- GV gọi 1 đên 2 HS tóm tắt nội
dung chính của hai tập kế tiếp
Sau cùng GV chốt lại các tập thơ
của TH là sự vận động của cái tôi
trữ tình, là cuốn biên niên sử ghi lại
đời sống dân tộc, tâm hồn dân tộc
trong sự vân động của tiến trình lịch
sử
? Trình bày nội dung chính (Ba
phần)của tập thơ Từ ấy ?
? Nội dung chính của phần thơ máu
- Là chặng đường 10 năm làm thơ và hoạt
động sôi nổi từ giác ngộ qua thử thách đếntrưởng thành của người thanh niên CM
sĩ CM ngay trong nhà tù thực dân
Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư
trong tù, Bà má Hậu Giang,…
2 Việt Bắc (1947 - 1954):
- Là chặng đường thơ trong kháng chiếnchống Pháp
- Nội dung:
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Ca ngợi những con người kháng chiến:Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹnông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…
+ Nhiều tình cảm sâu đậm được thể hiện: tìnhquân dân, miền xuôi và miền ngược, tình yêuđất nước, tình cảm quốc tế vô sản,…
- Tập thơ Việt Bắc là một trong những thành
tựu xuất sắc của VH kháng chiến chống Pháp
- Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến
sĩ Điện Biên, Phá đường,….
- Tác phẩm tiêu biểu : Mẹ Tơm, Bài ca xuân
61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…
4 “Ra trận” (1962 - 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977):
- Là chặng đường thơ Tố Hữu trong nhữngnăm kháng chiến chống Mỹ
- Nội dung:
+ Ra trận: bản hùng ca về miền Nam, những
hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cườngcủa dân tộc (anh giải phóng quân, ngươờithợđiện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, côdân quân…)
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
? Trình bày nội dung chính của hai
tập thơ “Một tiếng đờn” (1992) và
“Ta với ta” (1999)?
GV khái quát lại nội dung tiết học
thời sự
- Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước non ngàn dặm,…
5 “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta” (1999):
- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư,chiêm nghiệm về cuộc đời và con người
- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách
mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi
hồn người
3 Củng cố.
- Trình bày vài nét về tiểu sử Tố Hữu?
- Những nhân tố nào hình thành nên tâm hồn thơ Tố Hữu?
- Nội dung chính các tập thơ của Tố Hữu?
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá
nhân, tập thể, thảo luận nhóm…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo
HDHB
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết đối tượng của bài nghị luận về một ý kiến bàn về văn học là
gì?
- Với kiểu bài đó, cách làm như thế nào?
2 Bài mới:
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ-Tiết 2
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Tiết 2
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phong cách nghệ thuật thơ Tố
? Thơ Tố Hữu còn thể hiện tính trữ
tình chính trị ở phương diện nào?
III Phong cách thơ Tố Hữu:
1 Về nội dung: Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình
- chính trị:
- Trong việc biểu hiện tâm hồn: thơ Tố Hữuhướng đến cái ta chung với những lẽ sống lớn,tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cáchmạng, của cả dân tộc
+ Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm), tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân (Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé Triều Tiên).
+ Niềm vui lớn: niềm vui trước nhưữg chiến
thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta)
- Trong việc miêu tả đời sống: Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi :
+ Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩalịch sử và có tính chất toàn dân:
* Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca mùa xuân 1961)
* Cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67)
+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử dântộc chứ không phải là cảm hứng thế sự - đờitư: nên con người trong thơ Tố Hữu là conngười của sự nghiệp chung, mang phẩm chấttiêu biểu cho cả dân tôc, mang tầm vóc lịch sử
và thời đại: anh vệ quốc quân (Lên Tây Bắc), anh giải phóng quân (Tiếng hát sang xuân), anh Nguyễn Văn Trỗi (Hãy nhớ lấy lời tôi), chị Trần Thị Lý (Người con gái Việt Nam)
- Giọng thơ mang chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành:
+ Xuất phát từ tâm hồn của người xứ Huế
+ Do quan niệm của nhà thơ: “Thơ là
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
nghệ thuật thơ Tố Hữu
? Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc
được biểu hiện ở những phương
(Khi con tu hú, Việc Bắc, Bầm ơi, Kính gửi cụ Nguyễn Du…),
+ Thể thất ngôn (Quê mẹ, Mẹ Tơm, Bác ơi, Theo chân Bác…) dạt dào âm hưởng, nghĩa
tình của hồn thơ dân tộc
- Về ngôn ngữ:
+ Thường sử dụng những từ ngữ, những cáchnói quen thuộc với dân tộc
+ Phát huy cao độ tính nhạc, sử dụng tài tìnhcác từ láy, các thanh điệu, các vần thơ,…
Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan, Đường bạch dương sương trắng nắng tràn.
Thác, bao nhiêu thác cũng qua, Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời.
Trang 17- Hiểu và phân tích giá trị đặc sắc của bài thơ: khúc hát ân tình củangừơi kháng chiến với đất nước, quê hương.
- Hiểu một số nét tiêu biểu của giọng điệu, phong cách thơ Tố Hữu
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng cảm thụ thơ
3 Về thái độ, tư tưởng
- Yêu quý nền văn học đân tộc, yêu quý văn học, nghiêm túc học tập.
B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cánhân, tập thể, thảo luận nhóm…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theoHDHB
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu phong cách nghệ thuật của thơ Tổ Hữu
2 Bài mới: Phần tác phẩm
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT.
?Bài thơ được sáng tác
trong hoàn cảnh nào ?
Khi người cácn bộ cách
mạng về xuôi, người dân
Việt Bắc băn khoăn liệu họ
có còn giữ được tấm lòng
thuỷ chung đối với Việt
Bắc hay không? Tố Hữu
bài thơ nhằm giải thích vấn
2.Vị trí đoạn trích:
Đoạn mở đầu của bài thơBài thơ trong phần đầu của tập Việt Bắc
3 Kết cấu:
- Theo lối hát giao duyên ( đối đáp)
- Mình- ta: nhân vật trữ tình tự phân thân đểgiãi bày tâm sự
- Mình: + có thể là nhà thơ
Trang 18? Theo em, mình- ta ở đây
câu thơ đầu?
? Trước tâm trạng băn
khoăn của người dân Việt
? Hãy tìm những chi tiết
gợi nhớ một thời gian khổ?
+ những cán bộ khác từ mxuôi lên VB
- Ta : + có thể là con người VB + là núi đồi, nương, suối Cũng có lúc là một: trong sự biến hoá
4 Nội dung chủ yếu:
Tình cảm lưu luyến giữa người cán bộ cáchmạng với Việt Bắc
II Đọc hiểu đoạn trích:
1 20 câu đầu : cuộc chia tay đầy lưu luyến
a 4 câu đầu: Lời của nhân dân VBắc:
- Mình- ta: hai đại từ, hai cách xưng hô quenthuộc của ca dao như một khúc giao duyênđằm thắm tạo không khí trữ tình cảm xúc
- Mình- ta đặt ở đầu câu thơ tạo cảm giác xaxôi, cách biệt, ở giữa là tâm trạng băn khoăncủa người ở lại
- Câu 4 gợi tình cảm cội nguồn, nhớ núi nhớnguồn là nhớ đến Việt Bắc- ngọn nguồn củacách mạng
- Từ “nhớ” lặp lại 4 lần làm tăng dần nỗi nhớ
về cội nguồn, nhớ về vùng đất đầy tình nghĩa
=>4 câu đầu tạo thành 2 câu hỏi rất khéo: 1câu hỏi về không gian, 1 câu hỏi về thời gian,gói gọn một thời cách mạng, một vùng cáchmạng
b 4 câu tiếp: Tiếng lòng người ra đi:
- Người Việt Bắc hỏi "thiết tha", người ra đi nghe là "tha thiết" => sự hô ứng về ngôn từ
tạo nên sự đồng vọng trong lòng người
-“bâng khuâng”, "bồn chồn"=>tâm trạng vấn
vương, không nói nên lời vì có nhiều kỉ niệmvới Việt Bắc
- “ Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau /biết/ nói gì hôm nay”
+ Nhịp thơ đang đều đặn, uyển chuyển đếnđây thay đổi ngập ngừng thể hiện tâm trạngbối rối
+ Hoán dụ gợi hình ảnh quen thuộc người dân
VB và diễn tả tình cảm tha thiết sâu nặng củađồng bào Việt Bắc đối với cán bộ về xuôi
c 12 câu tiếp:
Trang 19?Người ra đi đáp lại lời
băn khoăn của người Việt
* Việt Bắc gợi nhớ một thời gian khổ:
Những hình ảnh: “suối lũ”, “mưa nguồn”,
“mây mù”, “miếng cơm chấm muối” Đây là
những hình ảnh rất thực gợi được sự gian khổcủa cuộc kháng chiến, vừa cụ thể hoá mối thùcủa cách mạng đối với thực dân
* Gợi nhớ tình đồng bào:
- Chi tiết “Trám bùi để già” diễn tả cảm
giác trống vắng gợi nhớ quá khứ sâu nặng.Tác giả mượn cái thừa để nói cái thiếu
- “Hắt hiu lòng son” phép đối gợi nhớ
đến mái tranh nghèo Họ là những ngườinghèo nhưng giàu tình nghĩa, son sắt, thuỷchung với cách mạng
- "Mình đi, mình có nhớ mình" ý thơ đa
nghĩa một cách thú vị Cả kẻ ở, người đi đềugói gọn trong chữ "mình" tha thiết Mình làmột mà cũng là hai, là hai nhưng cũng là mộtbởi sự gắn kết của cách mạng, của khángchiến
=> Chân dung một Việt Bắc gian nan mànghĩa tình , thơ mộng, rất đối hào hùng trongnỗi nhớ của người ra đi
2 Phần còn lại: Lời của người cán bộ về
- Đáp lại lời băn khoăn của người việt Bắc:
"Mình đi, mình lại nhớ mình" một câu trả lời
chắc nịch
- Khẳng định tình nghĩa dạt dào không bao
giờ vơi cạn: "Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu"
=> Tình nghĩa của người cán bộ về xuối đốivới nhân dân Việt Bắc sâu đậm, không phainhạt theo thời gian
b Nhớ cảnh và nhớ người:
* Nhớ day dứt, cồn cào như nhớ người yêu:
Trang 20Phân tích 10 câu thơ:
Ta về mình có nhớ ta
Nhớ ai tiếng hát ân tình
thuỷ chung.
Mùa đông: màu xanh bạt
ngàn của núi rừng, điểm
lên nét đỏ tươi của hoa
Mùa thu với ánh trăng
huyền ảo trải đầy khắp núi
đến vai trò của Việt Bắc
trong cuộc kháng chiến?
?Cách mạng và kháng
chiến đã xua tan không khí
âm u, hiu hắt của núi rừng
?Đoạn thơ thể hiện cảm
* Bộ tranh tứ bình về 4 mùa Việt Bắc: có lẽđẹp nhất trong nỗi nhớ về Việt Bắc
- Thiên nhiên:
+ Chữ "rừng" xuất hiện trong tất cả các dòng
lục cảnh thiên nhiên chốn núi rừng ViệtBắc
+ Mỗi bức tranh vẽ một mùa với màu sắc chủđạo
=> Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phongphú, sinh động, thay đổi theo thời tiết, theomùa
- Con người bình dị, cần cù: người đi làm nương rẫy, người đan nón, người hái măng, ấn tượng nhất là tiếng hát ân tình, thuỷ chung…
bằng những công việc tưởng chừng nhỏ bé củamình nhưng họ đã góp phần tạo nên sức mạnh
vĩ đại của cuộc kháng chiến
+ Từ nhớ lặp lại giọng thơ ngọt ngào, sâu
lắng
=>Ứng với mỗi bức tranh thiên nhiên là hìnhảnh con người làm cho bức tranh ấm áp hẳn lên.Tất cả ngời sáng trong tâm trí nhà thơ
c Khung cảnh và vai trò của Việt bắc trong
- Âm thanh sôi nổi, dồn dập, náo nức
Bức tranh Việt Bắc vừa chân thực, vừahoành tráng, thiên nhiên cùng con người đánhgiặc cứu nước
- Cả dân tộc đã lập nên những kỳ tích những
chiến công gắn với các địa danh: Phủ Thông,
Đèo Giàng, Sông Lô Phố Ràng, Hoà Bình,
Trang 21Sức mạnh nhât định của
Việt Bắc là gì?
? Cảm nhận của em về
đoạn thơ cuối? GV hướng
HS từ câu Ở đâu đau đớn
giống nòi…quê hương
? Tính dân tộc của đoạn thơ
được thể hiện như thế nào
qua thể loại? (Cấu tứ của
bài thơ như thế nào?
? Tác dụng của hình thức
tiểu đối này là gì?
? Ngôn ngữ trong đoạn thơ
được lấy từ đâu? Nó có đặc
điểm như thế nào?
Tây Bắc, Điện Biên…
=> Đoạn thơ thể hiện cảm hứng ngợi ca ViệtBắc, ngợi ca cuộc kháng chiến chống Phápoanh liệt
* Vai trò của Việt Bắc:
- Sức mạnh của lòng căm thù
- Sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung:
- Địa thế rừng núi che chở, cưu mang, đùmbọc:
- Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân:
=>Cội nguồn sức mạnh đã dẫn tới chiến
thắng, tất cả tạo thành hình ảnh Đất nước
đứng lên.
- Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứđịa vững chắc, nơi hội tụ bao tình cảm, niềmtin và hy vọng của mọi người dân yêu nước
- Những câu thơ đậm chất anh hùng ca vớinhững động từ mạnh, điệp ngữ, so sánh, liệt
kê, hoán dụ đã diễn tả được khí thế và sứcmạnh, quyết chiến, quyết chiến của dân tộc
4 Nghệ thuật: Đậm đà tính dân tộc.
- Cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình ta và
mình
- Hình thức tiểu đối của ca dao
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân
- Sử dụng nhuần nhuyển phép trùng điệp của ngôn ngữ dân gian
4 Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:
a Về thể loại:
- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân
vật trữ tình “ta” và “mình”, người ra đi, người
ở lại đối đáp nhau
- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:
* Tác dụng:
+ Nhấn mạnh ý + Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hàihoà
+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà
b Về ngôn ngữ:
Trang 22? Tìm những câu thơ giàu
tạo giọng điệu gì cho đoạn
thơ, bài thơ?
GV khái quát lại chủ đề
Gọi học sinh đọc phần
ghi nhớ
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rấtmộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động đểtái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiếnđầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình
- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:
“Nghìn đêm thăm thẳm sương dày”
“Nắng trưa rực rỡ sao vàng”
+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:
“Chày đêm nện cối đều đều suối xa”
“Đêm đêm rầm rập như là đất rung”
- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp củadân gian:
“Mình về, mình có nhớ ta”
“Mình về, có nhớ chiến khu”
“Nhớ sao lớp học i tờ”
“Nhớ sao ngày tháng cơ quan”
“Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều”
tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọtngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế giới của kỷ niệm
III Chủ đề: Việt Bắc là khúc tình ca về cách
mạng, về kháng chiến mà cội nguồn sâu xa là tình yêu đất nước, niềm tự hào về sức mạnh của nhân dân, là truyền thống ân nghĩa, đạo lýthuỷ chung của dân tộc
IV Tổng kết:
1 Nghệ thuật :
- Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào tha thiết, giàu tính dân tộc
- Thể thơ truyền thống vận dụng tài tình
2 Nội dung: VB là khúc ân tình chung của
những người cách mạng, của cả dân tộc quatiếng lòng của tác giả Cái chung hoà trong cáiriêng, cái riêng tiêu biểu cho cái chung Tìnhcảm, kỉ niệm đã thành ân tình, tình nghĩa vớiđất nước, với nhân dân và cách mạng
3 Củng cố.
- Tính dân tộc trong đoạn thơ được thể hiện như thế nào?
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học thuộc đoạn trích
Trang 23- Phân tích cảnh đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc qua nỗi nhớcủa người ra đi.
- Hình ảnh Việt Bắc cách mạng, Việt Bắc anh hùng được nhà thơ miêu
tả như thế
Chuẩn bị bài Đất nước
Tiết 30ab ĐẤT NƯỚC
Nguyễn Khoa Điềm
A Mục tiêu cần đạt :
+ Kiến thức Qua bài học giúp HS: Cảm nhận được những suy tư sâu sắc
của nhà thơ về đất nước và trách nhiệm của mỗi người đối với quê hương,
xứ sở Hiểu được sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất chính luận và trữ tình,
sự vận dụng các chất liệu văn hóa và văn học dân gian, sự phong phú, linh hoạt của giọng điệu thơ
+ Kĩ năng :Trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, sự thể hiện
hình tượng đất nước của bài thơ.Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp củabài thơ, chất chính luận và chất trữ tình của bài thơ, về sự thể hiện tư tưởng
“Đất Nước của Nhân Dân”
+ Thái độ : Tự nhận thức về tình yêu đất nước của thế hệ các nhà thơ trẻ
- Nêu vấn đề, phát vấn, kết hợp diễn giảng
- Hoạt động song phương giữa HS và GV
E Tiến trình tổ chức:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hoàn cảnh sáng tác và phân tích sắc thái tâm trạng, lối đối đáp của nhân vật trữ tình trong đoạn trích
- Vẻ đẹp của cảnh va người Việt Bắc hiện lên như thế nào?
Trang 24?Nêu hoàn cảnh ra đời?
Nội dung cơ bản? Nghệ
thuật bài thơ?
Cảm hứng này được bộc
lộ qua cái tôi trữ tình giàu
suy tư và ưa phân tích, lí
giải, biểu đạt bằng một
giọng thơ trữ tình chính
luận sâu lắng thiết tha
?Với cảm hứng ấy, nhà
thơ đã triển khai đoạn thơ
theo trình tự như thế nào?
năm cụ thể nào không ai
rõ, chỉ biết có từ ngày xửa
ngày xưa, tuổi ấu thơ của
b Phong cách sáng tác :
- Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén
- Giọng thơ trữ tình chính luận
2 Bài thơ:
a Hoàn cảnh sáng tác: Hoàn thành ở chiến khu
Trị -Thiên 1971
b Nội dung: thức tỉnh tuổi trẻ đô thi vùng tạm
chiếm miền Nam
c Nghệ thuật: mang đậm phong cách thơ Nguyễn
Khoa Điềm
3 Đoạn trích :
a Vị trí: Trích chương V của trường ca
b Cảm hứng chủ đạo: tư tưởng “Đất Nước của
Nhân dân”
b Bố cục: Hai phần
- Phần I : 42 câu đầu :+ Đất nước được cảm nhận từ nhiều phươngdiện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu củakhông gian, chiều dài của thời gian
+ Quan hệ giữa con người và đât nước
- Phần II: 47 câu cuối : Tư tưởng cốt lõi, cảmnhận về đất nước : Đất nước của Nhân dân
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Cảm nhận về đất nước:
a Đất nước được cảm nhận ở nhiều phương diện:
* Phương diện lịch sử, văn hoá dân tộc:
(Đất nước có từ bao giờ?)
- Đất nước gắn liền với:
+ Văn hoá lâu đời của dân tộc: truyện cổ tích,phong tục
+ Cuộc trường chinh không nghỉ ngơi: chốngngoại xâm, cuộc sống lao động vất vả
Trang 25Điều này làm nên sự khác
biệt giữa NKĐiềm với
nhiều tác giả đi trước và
nước Trong bài Mũi Cà
Mau, Xuân Diệu đã viết:
“Tổ quốc tôi đẹp như một
con tàu Mũi thuyền ta đó
Mũi Cà Mau”.
XDiệu đã khái quát hình
ảnh đất nước như một con
Nghệ thuật: Giọng thơ nhẹ nhàng, âm hưởng
đầy quyến rũ đã đưa ta về với cội nguồn của đấtnước : Một đất nước vừa cụ thể vừa huyền ảo
+ Không gian gần gũi với con người: nơi sinhhoạt của mỗi người, không gian tuyệt diệu củatình yêu và nỗi nhớ đầy thơ mộng với bao kỉniệm ngọt ngào
+ Không gian đại lí mênh mông từ "núi bạc" đến "biển khơi" và không gian sinh tồn của dân tộc bao thế hệ: "Những ai đã khuất mai sau".
=>Đất nước hiện lên thiêng liêng những vẫngần gũi, gắn bó với mỗi con người Là sự thốngnhất giữa cá nhân với cộng đồng
Trang 26núi bạc biển khơi đánh
rơi chiếc khăn trong nỗi
nhớ
chim về rồng ở dân
đoàn tụ
?Xét về phương diện thời
gian, đất nước tồn tại
trong thời gian “đằng
- Lòng yêu đất nước phải
gắn liền với sự gìn giữ
truyền thống văn hoá dân
tộc, quí trọng và tự hào
lịch sử cha ông đã gây
dựng, giữ gìn không gian
đất nước
?Em hãy thuyết trình sơ
đồ bên?
-Phương diện thời gian:
+ Nhắc đến cội nguồn dân tộc: “Lạc Long Quân và Âu Cơ” và ngày giỗ Tổ cho đến hiện
tại với những con người không bao giờ quênnguồn cội dân tộc
+ Đất nước là sự kế tục của các thế hệ: quá khứ,
hiện tại và tương lai: "Những ai đã khuất mai sau".
Tóm lại: Tác giả đã hướng tới cái nhìn toàn
vẹn và nhiều chiều về đất nước để khơi dậy mộtđất nước có chiều dài của thời gian lịch sử,chiều rộng của không gian địa lí và chiều sâucủa truyền thống văn hoá dân tộc
c Trách nhiệm của thế hệ mình với đất nước:
Điểm mấu chốt về tư tưởng, tập trung cảm xúc
+ Sự phát triển từ cá nhân, tình yêu lứa đôi đến
tình yêu đồng loại + kết hợp với hình ảnh “Đất nước vẹn tròn to lớn” => gợi tả tình đoàn kết
dân tộc (làm nên sức mạnh Việt Nam)
- Niềm tin vào thế hệ mai sau
- Trách nhiệm của thế hệ mình:
+ Đất nước - "máu xương" của mỗi con- là
Trang 27?Tác giả suy nghĩ như thế
nào về trách nhiệm của
mình đối với đất nước?
? Phần sau của đoạn thơ
tập trung làm nổi bật tư
tưởng "Đất Nước của
Nhân Dân" Tư tưởng ấy
đã quy tụ mọi cách nhìn
nhận và đưa đến những
phát hiện và mới của tác
giả về địa lí lịch sử và văn
hoá của đất nước như thế
nào?
Đây cũng là tư tưởng cốt
lõi của đoạn trích
nước, tác giả không điểm
tên các triều đại cùng bao
những giá trị vật chất và tinh thần mà mỗingười được thừa hưởng
(quyền lợi gắn bó) + Trách nhiệm của mỗi người:phải biếtsan sẻ hoá thân
=>Xây dựng và bảo vệ Đ
ất nước muôn đời (nghĩa vụ).
Lời thơ giản dị nhưng mang ý nghĩa sâu xa.
=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn làkêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rấtmạnh
2 Tư tưởng cốt lõi : "Đất Nước của Nhân
Dân".
- Phương diện địa lí: cảm nhận đất nước qua
những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách số phận của nhân dân:
+ Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi VọngPhu, hòn trống mái)
+ Sức mạnh bất khuất (Chuyện Thánh Gióng) + Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất TổHùng Vương)
+ Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận vềnúi Bút non nghiêng)
+ Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn dân
dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông)
=> Đất nước hiện lên vừa gần gũi vừa thiêngliêng