TÌM HIỂU CHUNG: 1 Giai đoạn VH này Từ TK XVIII-hết XIX, nội dung yêu nước có những biểu hiện mới: Ý thức về vai trò của người trí thức đối với đất nước Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm; t[r]
Trang 1
SỞ GD&ĐT BÌNH PHƯỚC TRƯỜNG THCẤP 2-3 ĐA KIA
Ngữ văn
LỚP : 11
GVBM: Nguyễn Văn Sinh
Trang 2ĐỌC VĂN:
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự - Lê Hữu Trác)
I TÌM HIỂU CHUNG:
1)Tác giả:
Lê Hữu Trác(1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, là một danh y, nhà văn,
nhà thơ lớn nửa cuối TK XVIII; ông là tác giả của bộ sách y học nổi tiếng: Hải Thượng y tông tâm lĩnh.
2)Tác phẩm:
Đoạn trích được rút ra từ cuốn Thượng kinh kí sự bằng chữ Hán hoàn thành năm
1783, xếp ở cuối bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh, ghi lại việc tác giả được triệu vào
phủ chúa để khám bệnh kê đơn cho thế tử
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
- Sự cao sang quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ cực điểm của nhà chúa:
+ Quang cảnh tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy (đường vào phủ, khuôn viên vườn hoa, bên trong phủ và nội cung của thế tử,…);
+ Cung cách sinh hoạt, nghi lễ, khuôn phép (cách đưa đón thầy thuốc, cách xưng hô, kẻ hầu người hạ, cảnh khám bệnh,…);
- Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật “tôi”:
+ Dửng dưng trước những quyến rũ vật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do;
+ Lúc đầu, có ý định chữa bệnh cầm chừng để tránh bị công danh trói buộc Nhưng sau đó, ông thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù khác ý với các quan thái y
- Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê Hữu Trác: một thầy thuốc giỏi, bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, y đức cao; xem thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do và nếp sống thanh đạm
b) Nghệ thuật:
- Quan sát tỉ mỉ ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa được những chi tiết “đắt”, gây ấn tượng mạnh
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm, góp phần thể hiện một cách kín đáo thái độ của người viết
c)Ý nghĩa văn bản:
Đoạn trích Vào phủ cúa Trịnh phản ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm, cuộc sống
xa hoa hưởng lạc trong phủ chúa, đồng thời bày tỏ thái độ coi thường danh lợi, quyền quý của tác giả
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua các đoạn trích
- Nêu suy nghĩ về hình ảnh thế tử Trịnh Cán./
Trang 3T VIỆT:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I TÌM HIỂU CHUNG:
- Những nét chung của ngôn ngữ xã hội trong lời nói cá nhân: âm, tiếng, từ, ngữ cố định, quy tắc và phương thức ngữ pháp chung,…
- Những nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân khi dùng ngôn ngữ chung: giọng nói, vốn từ, sự chuyển nghĩa cho từ, việc tạo từ mới,…
- Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân: đó là quan hệ giữa phương tiện
và sản phẩm, giữa cái chung và cái riêng Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, ngôn ngữ cung cấp vật liệu và các quy tắc để tạo ra lời nói Còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ, tạo ra sự biến đổi và phát triển cho ngôn ngữ
II LUYỆN TẬP:
- Nhận biết và phân tích biểu hiện của cái chung thuộc ngôn ngữ xã hội trong lời nói của cá nhân
- Phát hiện và phân tích nét riêng, sự sáng tạo của cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ cho đúng với các chuẩn mực và quy tắc chung, tránh các lỗi
do vi phạm quy tắc chung
- Sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt, sáng tạo, có nét riêng mà vẫn tuân thủ quy tắc chung
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Tìm thêm những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong đời
sống Ví dụ: Quan hệ giữa một mô hình thiết kế chung của một kiểu áo với những sản phẩm cụ thể (những cái áo khác nhau về màu sắc, số đo,…).
- Tìm thêm những biến đổi về nghĩa của từ trong lời nói Ví dụ: cơn bão gió cấp 12 – cơn bão tài chính – cơn bão giá,…
Đọc văn:
TỰ TÌNH
(Bài II – HỒ XUÂN HƯƠNG)
I GIỚI THIỆU CHUNG:
a) Tác giả:
- Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời lại gặp nhiều bất hạnh
- Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tượng
b) Tác phẩm:
Nhan đề: Tự tình là tự bộc lộ tâm tình (liên hệ với hai bài thơ khác trong chùm thơ
Tự tình).
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
Trang 4- Hai câu đề:
+ Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian.
+ Câu 2: Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình.
- Hai câu thực:
+ Câu 3: Gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng với
bao xót xa, cay đắng
+ Câu 4: Nỗi chán chường, đau đớn, ê chề (chú ý mối tương quan giữa vầng trăng và thân phận nữ sĩ).
- Hai câu luận:
Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương
- Hai câu kết:
Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa
b) Nghệ thuật:
Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ (khai thác nghệ thuật đảo ngữ, tương phản và sắc thái ý nghĩa của các từ
ngữ: trơ, văng vẳng, cái hồng nhan, với nước non).
c) Ý nghĩa văn bản:
Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được sống hạnh
phúc.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Bản lĩnh Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này?
Đọc văn:
CÂU CÁ MÙA THU
( Thu điếu – NGUYỄN KHUYẾN)
I TÌM HIỂU CHUNG:
a) Tác giả: Nguyễn Khuyến là bậc túc nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm
lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc; được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”.
b) Tác phẩm:
Đề tài: Mùa thu (liên hệ với các bài thơ thu khác với Thu vịnh, Thu ẩm trong chùm
thơ của Nguyễn Khuyến)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 5a) Nội dung:
- Hai câu đề: Giới thiệu mùa thu với hai hình ảnh vừa đối lập vừa cân đối, hài
hòa; bộc lộ rung cảm của tâm hồn thi sĩ trước cảnh đẹp mùa thu
- Hai câu thực: Tiếp tục nét vẽ về mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành
hình, lá vàng rơi thành tiếng, gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu
- Hai câu luận: Không gian của bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và
chiều sâu với nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, cao, trong, nhẹ,…
- Hai câu kết: Hình ảnh của ông câu cá trong không gian thu tĩnh lặng và tâm
trạng u buồn trước thời thế
b) Nghệ thuật:
- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung hữu họa của bức tranh phong
cảnh;
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
c) Ý nghĩa văn bản:
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Theo Xuân Diệu, trong ba bài thơ thu chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, Thu điếu
“điển hình hơn cả” Anh (chị) hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ./.
Làm văn:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I TÌM HIỂU CHUNG:
- Tích hợp các nội dụng của bài học với các văn bản văn học được học trong chương trình hoặc một số vấn đề xã hội quen thuộc
- Thông qua thực hành để nắm bắt kiến thức cơ bản:
+ Vấn đề trọng tâm, thao tác nghị luận chính, phạm vi tư liệu cần huy động trong một đề văn nghị luận;
+ Việc lập dàn ý bao gồm: xác lập luận điểm, luận cứ; sắp xếp luận điểm, luận
cứ theo một trình tự logic, chặt chẽ.
II LUYỆN TẬP:
- Luyện tập phân tích đề văn nghị luận
- Luyện tập xây dựng dàn ý bài văn nghị luận
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 6Làm văn:
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I TÌM HIỂU CHUNG:
- Mục đích của phân tích là làm rõ đặc điểm về nội dung, hình thức, cấu trúc và
các mối quan hệ bên trong, bên ngoài của sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trị của chúng
- Khi phân tích cần chia tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan
hệ nhất định (quan hệ giữa các yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân quả, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng liên quan, quan hệ giữa người phân tích với đối tượng phân tích,…); đồng thời đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh, chú ý đến mối quan hệ giữa các yếu tố trong một chỉnh thể thống nhất
II LUYỆN TẬP:
- Nhận diện và phân tích sự phù hợp của thao tác phân tích trong văn bản
- Triển khai đoạn văn/bài văn theo thao tác phân tích
Ví dụ: Viết đoạn văn phân tích bàn về sự tự tin và tự ti trong cuộc sống ; viết đoạn
phẩm văn học,…
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Tập viết các đoạn văn vận dụng thao tác phân tích
Đọc văn:
THƯƠNG VỢ
(TRẦN TẾ XƯƠNG)
I TÌM HIỂU CHUNG:
a) Tác giả:
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử
- Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc, đất nước; có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thơ
ca dân tộc
b) Tác phẩm:
Đề tài: Viết về bà Tú (liên hệ với các bài thơ khác cùng đề tài trong thơ Tú
Xương)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
- Hai câu đề: Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương Cần chú ý cách tính thời gian của sự vất vả (quanh năm), cách nói về
Trang 7nơi và công việc làm ăn (buôn bán ở mom sông), cách nói về chuyện bà Tú nuôi đủ
cả con lẫn chồng để thấy được sự tri ân của ông đối với vợ
- Hai câu thực: Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú (chú ý các từ ngữ lặn lội, eo sèo, thân cò, khi quãng vắng, buổi đò đông) để thấy nỗi thông cảm
sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ
- Hai câu luận: Bình luận về cảnh đời oái oăm mà bà túi gánh chịu Chú ý âm
dưởng dằn vặt, vật vã, như một tiếng thở dài nặng nề, chua chát để thấy ông Tú thấu hiểu tâm tư của người vợ, do đó càng thương vợ sâu sắc
- Hai câu kết: Là tiếng chửi, tự chửi mỉnh và chửi thói đời đen bạc.
b) Nghệ thuật:
- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ và thi liệu văn hóa dân gian;
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữ tình và trào phúng
c) Ý nghĩa văn bản:
Chân dung người vợ trong cảm xúc yêu thương cùng tiếng cười tự trào và một cách nhìn về thân phận người phụ nữ của Tú Xương.
II HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích sự vận dụng sáng tạo
Đọc thêm:
KHÓC DƯƠNG KHUÊ
(NGUYỄN KHUYẾN)
I TÌM HIỂU CHUNG:
Vài nét về tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê (SGK)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
- Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất.
Câu thơ như một tiếng thở dài Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất Nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào, xót xa
- Từ câu 3 đến 22: Tình bạn chân thành, chung thủy gắn bó.
Tiếng khóc như giãi bày, làm sống lại những kỉ niệm của tình bạn thắm thiết: tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc
- Những câu thơ còn lại: Nỗi hụt hẫng mất mát.
Mất bạn, Nguyễn Khuyến hẫng hụt, như mất đi một phần cơ thể Những hình ảnh, điển tích càng tăng thêm nỗi trống vắng khi bạn không còn
b) Nghệ thuật:
Cách sử dụng từ và hình ảnh, sử dụng điển tích, âm điệu của câu thơ song thất, lục bát, nhân vật trữ tình tự bộc lộ tâm trạng
c) Ý nghĩa văn bản:
Trang 8Bài thơ giúp ta hiểu về tình bạn thủy, gắn bó, hiểu thêm một khía cạnh khác của nhân cách Nguyễn Khuyến.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Học thuộc lòng bài thơ
Đọc thêm:
VỊNH KHOA THI HƯƠNG
(TRẦN TẾ XƯƠNG)
I TÌM HIỂU CHUNG
Hoàn cảnh sáng tác (SGK)
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
- Hai câu thơ đầu: Sự xáo trộn của trường thi.
Thông báo về một sự thay đổi trong tổ chức thi cử: Hà Nội thi lẫn (không phải là thi cùng) Người tổ chức là nhà nước (mà khôn phải là triều đình)
- Bốn câu tiếp: Cảnh trường thi nhốn nháo ô hợp.
Đảo trật tự cú pháp, kết hợp với những từ giàu hình ảnh, âm thanh nhấn mạnh vào
sự nhốn nháo ô hợp của trường thi Sĩ tử thì nhếch nhác, lôi thôi Trường thi đầy những cảnh chướng tai gai mắt ( Sĩ tử thì nhếch nhác, lôi thôi; mụ đầm váy lê,…)
- Hai câu cuối: Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà thơ trước nước mất.
Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân
phận kẻ sĩ thời mất nước “Ngoảnh cổ mà trông cành nước nhà”.
b) Nghệ thuật:
- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh đảo trật tự cú pháp;
- Nhân vật trữ tình tự nhận thức, bộc lộ sự hài hước châm biếm;
c) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ cho người đọc thấy được thái độ trọng danh dự và tâm sự lo nước thương đời của tác giả trước tình trạng thi cử trong buổi đầu chế độ thuộc địa nửa phong kiến
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
Học thuộc lòng bài thơ
Trang 9Đọc văn:
BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
(NGUYỄN CÔNG TRỨ)
1 TÌM HIỂU CHUNG:
a) Tác giả:
- Nguyễn Công Trứ là nhà nho tài tử, trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân; cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm; sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân nước;
- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học Việt Nam b) Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kì cáo quan về hưu, ở ngoài vòng vương tỏa của quan trường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân đồng thời là cái nhìn mang tính tổng hợp kết về cuộc đời phong phú
- Đặc điểm của thể hát nói.
2 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung: Hình ảnh “ông ngất ngưởng”.
- “Ngất ngưởng” trên hành trình hoạn lộ: người quân tử sống bản lĩnh, đầy tự
tin, kiên trì lí tưởng
- “Ngất ngưởng” khi cáo quan về hưu: bậc tài tử phong lưu, không ngần ngại
khẳng định cá tính của mình
Tất cả đều thể hiện cá tính, bản lĩnh, sự tự tin của con người có cốt cách độc đáo khi nhìn lại đời mình và tự thể hiện mình Trên cơ sở đó, thấy rõ vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Công Trứ: một con người giàu năng lực, dám sống cho mình bỏ qua sự
gò bó của lễ giáo, theo đuổi cái tâm tự nhiên
b) Nghệ thuật:
Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư tưởng, tình cảm tự do phóng túng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tác giả
c) Ý nghĩa văn bản:
Con người Nguyễn Công Trứ thể hiện trong hình ảnh “ông ngất ngưởng” : từng làm nên sự nghiệp lớn, tâm hồn tự do phóng khoáng, bản lĩnh sống mạnh
mẽ, ít nhiều có sự phá cách về quan niệm sống, vượt qua khuôn sáo khắt khe của
lễ giáo phong kiến.
3 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc lòng bài thơ
- So sánh hình ảnh “ông ngất ngưởng” trong bài thơ với những câu thơ mang chất
tự thuật của Nguyễn Công Trứ và hình ảnh của con người tài tử trong thơ Cao Bá Quát
Trang 10Đọc văn:
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN CÁT
(Sa hành đoản ca-CAO BÁ QUÁT)
I TÌM HIỂU CHUNG:
a) Tác giả:
- Cao Bá Quát là người tài cao, nổi tiếng văn hay chữ tốt và có uy tín trong giới trí
thức đương thời (Thần Siêu thánh Quát);
- Là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng tự do, ôm ấp hoài bão sống có ích cho đời
b) Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: viết trong khi đi thi Hội
- Thể loại: Thơ cổ thể, không gò bó về luật, không hạn chế về số câu, gieo vần
linh hoạt
II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
a) Nội dung:
- Bốn câu đầu: Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể
Hình ảnh bãi cát dài mênh mông, nối tiếp nhau; hình ảnh con người dường như bất tận, mờ mịt; tình cảnh của người đi đường:
+ Đi một bước như lùi một bước: Vừa là cảnh thực vừa là tượng trưng cho con đường công
danh gập gềnh của tác giả;
+ Mặt trời lặn mà vẫn còn đi, nước mắt rơi lã chã: Tâm trạng đau khổ.
- Tám câu tiếp: Tiếng thở than oán trách bởi ý thức sâu sắc về mâu thuẫn giữa khát vọng, hoài bão của mình với thực tế cuộc đời trớ trêu, ngang trái
+ Nỗi chán nản và tự mình hành hạ thân xác; theo đuổi công danh và ước mơ trở thành ông tiên
có phép ngủ kỹ;
+ Sự cám dỗ của bả công danh đối với người đời: Kẻ ham danh lợi đều phải chạy ngược, chạy
xuôi ví như ở đâu có quán rượu ngon đều đổ xô đến, trong khi đó người tỉnh lại rất ít;
+ Nỗi băn khoăn trăn trở: Đi tiếp hay từ bỏ công danh? Nếu đi tiếp thì cũng không biết phải đi như thế nào vì đường bằng phẳng thì mờ mịt, đường ghê sợ thì nhiều.
- Bốn câu cuối: Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc, tuyệt vọng
b) Nghệ thuật:
- Sử dụng thơ cổ thể, hình ảnh có tính biểu tượng
- Thủ pháp đối lập; sáng tạo trong dùng điển tích
c) Ý nghĩa văn bản:
Khúc bi ca mang đậm tính nhân văn của một con người cô đơn, tuyệt vọng trên đường đời thể hiện qua hình ảnh bãi cát dài, con đường cùng và hình ảnh người đi đường.
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Học thuộc lòng bản dịch thơ
- Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bãi cát dài và con đường cùng./