1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án: Tuần 21- Buổi sáng

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 102,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câ[r]

Trang 1

TUẦN 21

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2021

Giáo dục tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I MỤC TIÊU

- Thực hiện đúng nghi lễ chào cờ

- Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu về Đảng Cộng sản Việt Nam

- Ngày 3 tháng 2 năm 1930, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng cộng sảnViệt Nam

- Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cách mạng nước

ta có sự lãnh đạo đúng đắn giành nhiều thắng lợi to lớn

- HSHN: Biết thực hiện nghi lễ chào cờ

+ Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành

B Sinh hoạt theo chủ điểm: Tìm hiểu về Đảng Cộng sản Việt Nam

HĐ1 Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam

Trong hoàn cảnh Việt Nam đang rơi vào khủng hoảng về đường lối giải phóngdân tộc, với nhiệt huyết cứu nước, với thiên tài trí tuệ, nhãn quan chính trị sắc bén vàđược kế thừa các giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, ngày 05-6-1911, ngườithanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước, giải phóng dântộc

Nguyễn Tất Thành sang Pháp, Mỹ, Anh và nhiều nước thuộc địa của đế quốc, thựcdân Trải qua nhiều nghề lao động khác nhau, Người đã rút ra một kết luận quantrọng: ở đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo độc ác, ở đâu người lao động cũng bịbóc lột dã man

Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã hội Pháp, một chính đảngtiến bộ ở Pháp lúc đó Tháng 6-1919, các nước thắng trận họp Hội nghị Hoà bình ởVécxây (Pháp), Nguyễn Ái Quốc thay mặt Hội những người Việt Nam yêu nước ởPháp gửi tới hội nghị bản yêu sách tám điểm[1] Những yêu sách của Người khôngđược Hội nghị đáp ứng Sự kiện này đã giúp Nguyễn Ái Quốc hiểu rõ: “Chủ nghĩaUynxơn chỉ là một trò bịp bợm lớn” Tháng 7-1920, Nguyễn Ái Quốc được đọc bản

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa củaV.I.Lênin đăng trên báo L'Humanite (Nhân đạo), số ra ngày 16 và 17-7-1920 Nhữngluận điểm cách mạng của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa đã giải đáp những vấn

đề cơ bản và chỉ dẫn hướng phát triển của sự nghiệp cứu nước, giải phóng dân tộc màsau gần mười năm tìm kiếm (1911 - 1920) Nguyễn Ái Quốc mới bắt gặp

Tại Đại hội lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp (tháng 12 - 1920), Nguyễn Ái Quốc đã

bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba (Quốc tế Cộng sản do Lênin thànhlập) Đây cũng là sự kiện Nguyễn Ái Quốc trở thành một trong những sáng lập viên

Trang 2

của Đảng Cộng sản Pháp và là người cộng sản đầu tiên của Việt Nam, đánh dấu bướcchuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc,

từ lập trường yêu nước chuyển sang lập trường cộng sản

Từ đây, Người tiếp tục học tập để bổ sung hoàn thiện tư tưởng cứu nước, đồng thờitích cực truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam nhằm chuẩn bị các tiền đề

về tư tưởng, chính trị và tổ chức, cán bộ cho sự ra đời chính đảng tiên phong ở ViệtNam

- Sự thống nhất của 3 tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam làmcho cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh ,thống nhất lựclượng và có đường đi đúng đắn

- Cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi to lớn Ngày 3/2 trởthành ngày thành Đảng

HĐ2: Ý nghĩa sự ra đời đảng cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là thành quả của sự kết hợp chủ nghĩa Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam; chứng tỏ giai cấpcông nhân Việt Nam đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng

Mác Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng ViệtNam là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ

to lớn của cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đạilàm nên những thắng lợi vẻ vang; đồng thời đóng góp tích cực vào sự nghiệp đấutranh vì hòa bình, độc lập dân tộc và tiến bộ của nhân loại trên thế giới

Trang 3

- GV: Cho phân số Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng có tử số và mẫu

số bé hơn?

- Ta có thể làm như sau:

Ta thấy 10 và 15 đều chia hết cho 5 Theo tính chất cơ bản của phân số, ta có:

Vậy:

? Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số trên với nhau?

- HS: Tử số và mẫu số của phân số

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số Hai phân số và bằng nhau

- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số đều nhỏ hơn tử số và mẫu sốcủa phân số

Phân số được rút gọn thành phân số Phân số là phân số rút gọn của

phân số

- GV kết luận: Có thể rút gọn phân số để được một phân số có tử số và mẫu số

bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho

HĐ2: Cách rút gọn phân số Phân số tối giản

+ Ví dụ 1: GV ghi bảng phân số Hãy tìm phân số bằng phân số nhưng

có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn Hãy nêu cách làm?

Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho 2, nên:

? Phân số có thể rút gọn được nữa không? (không) Vậy phân số đượcrút gọn thành phân số tối giản

+ Ví dụ 2: Rút gọn phân số

? Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết cho số đó?

Ta thấy 18 và 54 đều chia hết cho 2

? Thực hiện phép chia cả tử số và mẫu số cho số tự nhiên mà em vừa tìmđược?

15

10

1510

3

25:15

5:1015

32

1510

4

32:8

2:68

43

5418

Trang 4

; 9 và 27 đều chia hết cho 3, nên:

; 1 và 3 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn

hơn 1, nên là phân số tối giản

? Dựa vào ví dụ 2 em hãy nêu các bước rút gọn phân số?

- Khi rút gọn phân số, ta có thể làm như sau:

+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ Chia tử số và mẫu số cho số đó

+ Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

HĐ3: Thực hành

Bài 1: HS tự làm, GV nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản Khi rútgọn có thể có một số bước trung gian không nhất thiết phải giống nhau Chẳng hạn,rút gọn phân số , có thể thực hiện như sau:

hoặc:

Bài 2: HS kiểm tra các phân số trong bài rồi trả lời

- HS làm bài rồi chữa bài 1 HS làm bài bảng phụ

a) là phân số tối giản vì 1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.b) HS tóm tắt gọi 1 số HS nêu kết quả

Bài 3: HS xem cả tử số và mẫu số các phân số trên cùng chia hết cho số tựnhiên nào?

- GV hướng dẫn HS trước khi làm

- HS làm rồi chữa bài

- HSHN: GV viết bài trong vở cho HS làm

I MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

- Hiểu từ mới: Anh hùng Lao động, tiện nghi, cương vị, cục quân giới, cống hiến.

27

92:54

2:1854

3:927

4

15:20

5:520

53:60

3:1560

155:300

5:75300

3:312

325:300

25:75300

Trang 5

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.(trả lời được các câu hỏi trong SGK).

Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- HS đọc thầm đoạn 1: "Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí"

? Nêu tiểu sử của Anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi Bác Hồ về nước?

(Trần Đại Nghĩa tên thật là Trần Quang Lê, quê ở Vĩnh Long; học trung học ởSài Gòn Năm 1935, sang Pháp học đại học, theo học đồng thời cả ba ngành: kĩ sưcống- điện- hàng không Ngoài ra, ông còn miệt mài nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũkhí Ngay từ khi đi học, ông đã bộc lộ tài năng xuất sắc

- HS nêu ý chính của đoạn 1

- HS khác nhận xét

Ý1: Lòng yêu nước của Trần Đại Nghĩa

- HS đọc thầm đoạn 2, 3 - trả lời câu hỏi

? Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc” nghĩa là gì?

(Đất nước đang bị xâm lăng, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc lànghe theo tình cảm yêu nước, ông từ nước Pháp trở về xây dựng và bảo vệ Tổ quốc)

Trang 6

? Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì to lớn cho kháng chiến? (Giáo sưTrần Đại Nghĩa chế tạo ra những loại vũ khí có sức công phá lớn; ông góp phần cảitiến tên lửa SAM.2 bắn gục pháo đài bay B52.)

? Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?( Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.)

- HS trả lời GV kết luận ghi bảng

- HS nhắc lại

Ý2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc

- Một HS đoạn 4 và trả lời:

? Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa như thếnào?

(Năm 1948, ông được phong Thiếu tướng Năm 1952, ông được tuyên dươngAnh hùng Lao động Ông còn được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh vànhiều huân chương cao quý)

? Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được những công hiến lớn nhưvậy?

(Nhờ ông có cả tấm lòng lẫn tài năng Ông yêu nước, tận tuỵ, hết lòng vì nước;ông lại là nhà khoa học xuất sắc, ham nghiên cứu, học hỏi.)

Ý3: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến của ông Trần Đại Nghĩa

* GDANQP: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đờiphục vụ Tổ quốc: Anh hùngTrần Đại Nghĩa, giáo sư Nguyễn Thiện Thành, NguyễnChí Thanh, Trường Chinh

- Một em đọc toàn bài và nêu nội dung của bài

Nội dung: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuấtsắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

HĐ4 Luyện đọc diễn cảm

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc toàn bài

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn "Năm 1946…và lô cốt của giặc".

- GV đọc mẫu Một HS đọc trước lớp theo dõi và sữa lỗi để HS đọc hay hơn

- HS đọc theo cặp

- HS thi đọc; cả lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay

- HSHN: GV hướng dẫn HS xem tranh

C Củng cố

- Nêu đóng góp của ông cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?

- Nhận xét tiết học Tuyên dương những em học tốt

D Hoạt động ứng dụng

- HS luyện đọc diễn cảm bài văn

_

Chính tả NHỚ VIẾT: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I MỤC TIÊU

- Nhớ - viết đúng, đẹp bài chính tả đoạn từ: "Mắt trẻ con xinh lắm đến hình tròn là trái đất" trong bài Chuyện cổ tích về loài người.

Trang 7

- Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.

- Làm đúng bài tập 3 - phân biệt r / d / gi, và thanh ? , ~, (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)

- HSHN: Viết một khổ thơ đầu

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A Khởi động

- HS lên bảng viết các từ sau:

Bóng chuyền, truyền hình, trung phong, nhem nhuốc, buốt giá.

- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.

B Hình thành kiến thức mới

HĐ1 Hướng dẫn HS nhớ viết

a Một HS đọc đoạn thơ

? Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao lại phải như vậy?

- HS tìm các từ khó, dễ lẫn; Hướng dẫn viết từ khó: Trụi trần, sáng lắm, cho trẻ, lời ru, ngoạn nghỉ, bế bồng

b Nhớ viết chính tả:

- HS gấp SGK nhớ và viết bài vào vở

- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi GV nhận xét một số bài

HĐ2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2: (Phần b)

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài cá nhân Một em lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét chữa bài

Lời giải đúng: Mỗi - mỏng - rực rỡ - rải - thoảng - tản

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu nội dung của bài

- GV chia lớp thành 4 nhóm Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng

- GV phổ biến luật chơi: Dùng bút gạch bỏ tiếng không thích hợp

- Các nhóm tiếp sức làm bài HS nhận xét, chữa bài

- GV kết luận lời giải đúng: Dáng - đần - điểm - rắn - thẫm - dài - rỡ - mẫn

- HS tiếp nối nhau đặt một số câu để phân biệt các từ: dáng/ giáng/ ráng; giần /dần/ rần; rắn/ dài, thẫm/ thẩm

Trang 8

Toán LUYỆN TẬP

Bài 1: GV cho HS trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn phân số nhanh nhất

- Một HS nêu cách rút gọn phân số nhanh nhất (cùng chia cả TS và MS cho 27)

VD: Với phân số , ta thấy 81 chia hết cho 3; 9; 27; 81; còn 54 chia hết cho 2; 3;6; 9; 18; 27; 54 Như vậy, tử số và mẫu số đều chia hết cho 3; 9; 27; trong đó, số 27 là số

là phân số tối giản không thể rút gọn được

Vậy các phân số đều bằng

Bài 3: Tương tự bài 2 (Chữa miệng)

Bài 4: GV hướng dẫn HS cách đọc từng bài:

a) đọc là hai nhân năm nhân mười một chia cho ba nhân mười mộtnhân năm

.100

75

;8

12

;2718

5481

5481

2

327:54

27:8154

10:2030

4:812

20

32

5113

1152

Trang 9

- HS nhìn vào bài tập đọc lại.

- GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điểm của bài tập

+ Tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 5 và thừa số 11

- Vài HS nêu cách tính từng bài VD: ta tính như sau:

+ Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5, ta được:

- HS nhắc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học

D Hoạt động ứng dụng

- Làm hết các bài tập còn lại trong SGK

Luyện từ và câu CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? (Nội dung Ghi nhớ).

- Xác định được bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? (BT1, mục

III)

- Bước đầu viết đoạn văn có sử dụng câu kể Ai thế nào? (BT2).

- HSCNK: Viết dược đoạn văn có dùng 2, 3 câu kể theo BT2

- HSHN: HS viết tên bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét bài tập 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động

? Tìm 3 từ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khoẻ

? Đặt câu với một từ vừa tìm được

- Nhận xét bài làm của học sinh

1152

1152

1152

Trang 10

- Học sinh đọc thầm đoạn văn, dùng bút chì gạch chân những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn.

- Gọi một em lên gạch ở bảng phụ HS làm bài CN

- Cả lớp nhận xét, chốt bài đúng

Câu 1Câu 2Câu 4Câu 6

Bên đường, cây cối xanh um.

Nhà cửa thưa thớt dần.

Chúng thật hiền lành.

Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

? Trong đoạn văn những câu nào thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?

(Đàn voi bước đi chậm rãi; Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu;Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi)

- HS trả lời bạn nhận xét GV kết luận

Câu Ai làm gì? cho ta biết hành động của sự vật.

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ đặt câu hỏi cho các từ gạch chân HS viết câu ra giấy nháp

- GV gọi HS trình bày GV nhận xét và gọi HS bổ sung nếu bạn đặt câu hỏi sai

- Các câu HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi:

Câu 1Câu 2Câu 4Câu 6

Bên đường, cây cối thế nào?

Nhà cửa thế nào?

Chúng (đàn voi) thế nào?

Anh (người quản tượng) thế nào?

? Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? (…đều kết thúc bằng từ thế nào?).

Bài tập 4: HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài Tìm những sự vật được miêu tả

- Gọi HS phát biểu ý kiến, bạn nhận xét GV kết luận các câu đúng

Bài tập 5: HS đọc yêu cầu các bài tập

- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình vừa đặt

- GV yêu cầu HS xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu kể Ai thế nào?

- Nhận xét kết luận câu trả lời đúng

? Em hãy cho biết câu kể Ai thế nào? gồm những bộ phận nào? Chúng trả lờicho những câu hỏi nào? HS trả lời bạn nhận xét bổ sung

- HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho nội dung cần ghi nhớ.

HĐ4 Phần luyện tập

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp theo dõi, HS thảo luận theo cặp

Trang 11

Căn nhà Anh Khoa Anh Đức Còn anh Tịnh

cũng lớn lên và lần lượt lên đường

trống vắng

hồn nhiên, xởi lởi

lầm lì, ít nói

Thi dĩnh đạc, chu đáo

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm 4 Yêu cầu 3 nhóm đã làm bài vào khổ to lên trình bày

- Gọi HS nhận xét bài của nhóm bạn GV nhận xét chung

- Viết lại vào vở bài vừa kể về các bạn, chú ý dùng các câu kể Ai thế nào?

- HSHN: Viết tên bài vào vở

Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (Tiết 1)

Trang 12

B Hình thành kiến thức mới

HĐ1 GV hướng dẫn HS tìm cách quy đồng mẫu số hai phân số

a GV nêu: Cho hai phân số và Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số,trong

đó một phân số bằng và một phân số bằng

= = ; = =

Nhận xét:

+ Hai phân số và có điểm gì chung? (cùng mẫu số là 15)

+ Hai phân số này bằng hai phân số nào?

Ta có: = ; =

GV: Từ hai phân số và chuyển thành hai phân số có cùng mẫu số là

và , trong đó = và = được gọi là quy đồng mẫu số hai phân số; 15

gọi là mẫu số chung của hai phân số và (cho vài HS nhắc lại)

? Thế nào quy đồng mẫu số hai phân số?

b Cách quy đồng mẫu số các phân số

? Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai phân số và và mẫu số của các

Bài 2: HS làm bài 1 HS làm bài bảng phụ - chữa bài (tương tự bài 1)

- HS làm bài gọi HS nêu kết quả tìm được

- HSHN: GV viết ài vào vở cho HS

3

1

52

3

1

53

51

32

156

15

5

156

3

115

5

5

2156

15

6

3

115

5

5

2156

15

5

156

15

5

156

3

1

52

4

16

5

24

2046

456

614

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w