Luyện đọc * Đọc câu: - Học sinh đọc tiếp sức - Sửa phát âm - HS đọc tiếp sức mỗi học sinh 2 câu * Đọc đoạn trước lớp - Hướng dẫn học sinh đọc khổ - Học sinh đọc và ngắt nghỉ “Một tờ giấy[r]
Trang 1TUẦN 21(Chiều)
Thứ hai ngày 14 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Thể dục
Tiết 41: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN - TRÒ CHƠI
Giáo viên dạy: Hà lan Anh _
Tiết 2:Tập đọc - kể chuyện
ÔN TẬP: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục đích yêu cầu
- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung truyện: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi, giàu trí
sáng tạo
- HS biết kể lại được từng đoạn câu chuyện và cả câu chuyện
* HSKT: Luyện đọc 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
* Đọc câu trong đoạn:
- Học sinh tiếp sức đọc từng câu
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn học sinh đọc ngắt nghỉ
- Cho học sinh đoạn đoạn trước lớp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Nhận xét
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
3 Tìm hiểu bài
Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
ông tổ nghề thêu?
+ Nội dung câu chuyện muốn nói lên điều
gì?
4 Luyện đọc lại
- Giáo viên đọc lại đoạn 3
- Hớng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Nhận xét và bình chọn
- Cho học sinh thi đọc cả bài
- Nhận xét
- Học sinh theo dõi sách giáo khoa
- Học sinh đọc tiếp sức từng câu
- Học sinh đọc và phát hiện cách ngắt nghỉ
Bụng đói/ mà không có cơm ăn,/ Trần Quốc Khái lẩm bẩm đọc ba chữ trên bức trướng,/rồi mỉn cười.//Ông bẻ tay pho tượng nếm thử.//Thì ra/hai pho tượng ấy làm bằng bột chè lam.// Từ đó/ ngày hai bữa,/ ông cứ ung dung
bẻ dần tượng mà ăn.// Nhân được nhàn rỗi,/ ông được mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.//
- Học sinh đọc tiếp sức đoạn
- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng
- Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi, giàu trí sáng tạo
- Học sinh theo dõi
- Học sinh thi đọc đoạn 3
- Nhận xét
- Thi đọc cả bài
Trang 25 Kể chuyện
a Giáo viên nêu nhiệm vụ
b Hướng dẫn học sinh đặt tên cho từng
đoạn của câu chuyện
- Học sinh tiếp nối nhau đặt tên
- Nhận xét
c Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh kể một đoạn của
câu chuyện
- Gọi 5 học sinh kể 5 đoạn
- Nhận xét và cho điểm
3 Củng cố – dặn dò
- Qua câu chuyện này giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Học sinh nêu nhiệm vụ
- Học sinh đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Tuổi nhỏ của Trần Quốc Khái
Đoạn 2: Thử tài/ Đứng trước thử thách Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái/ Học được nghề mới
Đoạn 4: Xuống đất an toàn/ Vượt qua thử thách
Đoạn 5: Truyền nghề cho dân
- Học sinh kể một đoạn của câu chuyện
- Học sinh tiếp sức nhau kể lại 5 đoạn của câu chuyện
- Bình chọn bạn kể hay
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Ôn luyện cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Củng cố về thực hiện phép cộng các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
* HSKT: Luyện làm bài tập 3 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài :
2 HD học sinh làm bài tập
Bài 3(103) : Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét
Bài 4(103)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài
- Chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng con, bảng lớp
4238
2541
936
5348
2643
4827
6475
805
6779 6248 7461 7270
- Học sinh làm bài bảng lớp, bảng con
Trang 3toán
Tóm tắt
Buổisáng .lít?
Buổi chiều:
* Nhận xét - khuyến khích học sinh giải
thei cách ngắn gọn hơn: Bằng một biểu
thức 432 + (432 x 2)
3 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Bài giải
Buổi chiều bán được là :
432 x 2 = 864 (l)
Cả hai buổi bán được là:
432 + 864 = 1296 ( l) Đáp số : 1296 l dầu
Bài giải
Cả hai buổi cửa hàng bán được số lit dầu là:
432 + (432 x 2) = 1296(lít) Đáp số: 1296 lít dầu
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Thứ ba ngày 15 tháng 01 năm 2013
Tiết 1: Chính tả: ( Nghe- viết )
ÔN TẬP: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I Mục đích yêu cầu
- Nghe viết chính xác đoạn 1 bài: Ông tổ nghề thêu
- Rèn kĩ năng viết đẹp cho học sinh
* HSKT: Luyện nghe - viết 1-2 câu theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài viết
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như
thế nào?
- Tìm tên riêng trong bài viết
- Giáo viên đọc một số từ khó: vó tôm,
tiến sĩ, quan, triều đình
- Nhận xét
b Giáo viên đọc bài
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, cụm
từ
- Theo dõi học sinh viết
- Nhắc nhở t thế ngồi viết
c Chấm chữa
- Giáo viên đọc lại bài
- Giáo viên thu bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc bài viết
- Trần Quốc Khái học ngay cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm,
- Trần Quốc khái
- Học sinh viết các từ khó : vó tôm, tiến
sĩ, quan, triều đình
- Nhận xét
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh dùng bút chì soát lỗi
- Thu bài
Trang 4- Chấm 5 bài tại lớp
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng hay
viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 2: Thể dục
Tiết 42: NHẢY DÂY KỂU CHỤM HAI CHÂN – TRÒ CHƠI
Giáo viên dạy: Hà Lan Anh
Tiết 3: Tiếng Anh
Tiết 25: UNIT 5: MYSCHOOL SECTION B(4,5,6,7)
Giáo viên dạy: Nguyễn Thị Luân _
Thứ tư ngày 16 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Thực hiện phép trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Rèn kĩ năng cộng, trừ và giải toán cho học sinh
II Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 3(105): Đặt tính rồi tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét
Bài 4(105)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh tóm tắt và giải bài
toán
Tóm tắt
Có : 4720 kg muối
Lần 1 chuyển: 2000 kg muối
Lần 2 chuyển: 1700 kg muối
Còn lại : ……kg muối ?
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài bảng lớp, bảng con
3528
7284
4503
9061
5645
6473
3752 4558 828
- HS nêu lại cách thực hiện một số phép tính
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
Bài giải
Cách 1
Cả hai lần chuyển là:
2000 + 1700 = 3700 (kg)
Số muối còn lại trong kho là:
4720 - 3700 = 1020 (kg)
Trang 5- Theo dõi học sinh làm bài
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Đáp số : 1020kg muối
Cách 2:
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 1:
4720 – 2000 = 2720 ( kg)
Số muối còn lại sau khi chuyển lần 2:
2720 - 1700 = 1020 (kg) Đáp số: 1020 kg
- Nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 2: Tập đọc
ÔN TẬP: BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục đích yêu cầu
- Luyện đọc và học thuộc lòng bài thơ
- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
* HSKT: Luyện đọc 1 khổ thơ theo sự giúp đỡ của giáo viên.
II Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
* Đọc câu:
- Học sinh đọc tiếp sức
- Sửa phát âm
* Đọc đoạn trước lớp
- Hướng dẫn học sinh đọc khổ
- Nhận xét
- Cho học sinh đọc từng khổ thơ trước
lớp
* Đọc khổ thơ trong nhóm
- Nhận xét
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế
nào?
+ Vậy qua bài thơ này giúp em điều gì?
2.4 Học thuộc lòng bài thơ
- HD học sinh đọc thuộc lòng
- Chú ý theo dõi
- HS đọc tiếp sức mỗi học sinh 2 câu
- Học sinh đọc và ngắt nghỉ
“Một tờ giấy trắng/
Cô gấp cong cong/
Thoắt cái đã xong/
Chiếc thuyền xinh quá!//
- Học sinh đọc từng khổ thơ
- Giải nghĩa: phô, phép màu nhiệm
* Học sinh đọc nhóm đôi
- Gọi một số nhóm thi đọc trước lớp
- Học sinh đọc đồng thanh
- Cô giáo rất khéo tay
- Ca ngợi bàn tay kỳ diệu của cô giáo Cô
đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
- 5 HS đọc cá nhân từng khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 6- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Gọi 3 học sinh thi đọc thuộc bài
- Nhận xét
3 Củng cố dặn dò
- Qua bài đọc này em được biết thêm gì
về cô giáo?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị bài
sau
- Học sinh thi đọc thuộc lòng bài
- Nhận xét
* Cô giáo không những dạy các em KT
và KN đọc, viết, tính toán mà cô còn rât khéo tay dạy các em biết làm đẹp thêm cho cuộc sống
- 1 HS hát bài hát ca ngợi cô giáo
_
Tiết 3: HĐGDNGLL
Tiết 21: TRÒ CHƠI DU LỊCH: VÒNG QUANH THẾ GIỚI
Giáo viên dạy: Trần Thị Huề
Thứ năm ngày 17 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
- Luyện tập cộng, trừ ( nhẩm và viết) các số trong phạm vi 10 000
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tìm thành phần chưa biết của phép cộng,
phép trừ
* HSKT: Làm bài tập 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Lên bảng + Làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
Bảng lớp + vở nháp
- Nhận xét, chữa bài
- Chú ý theo dõi
6924 5718 8493 4380
1536 636 3667 729
8460 6354 4826 3651
Tóm tắt
948 cây
Đã trồng trồng thêm ? Cây
? Cây
Giải
Số cây trồng thêm là:
948 :3 = 316 (cây) Tất cả có số cây là:
948 + 316 = 1264 (cây) +
Trang 7-Bài 4: Tìm x
- Lên bảng + bảng con
- Nhận xét chữa bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài học sau
Đáp số: 1264 cây
- Hs nối tiếp đọc kết quả bài làm
x + 1909 = 2050
x = 2050 - 1909
x = 141
x - 586 = 3705
x = 3705 + 586
x = 4291
8462 - x = 762
x = 8462 - 762
x = 7700
- Nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 2: Chính tả (nhớ - viết)
Tiết 42: BÀN TAY CÔ GIÁO
I Mục đích yêu cầu
- Nhớ và viết lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng, đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo
dưới dạng thơ 4 chữ
- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống tr/ch
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:- SGK, bài tập 2(a) chuẩn bị ra bảng phụ
2 Học sinh:- Sách giáo khoa, bảng, vở
3 Hình thức:- HS làm bài cá nhân.
III Các hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV nhận xét, đánh giá điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ
CH: Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
CH: Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở
?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Giáo viên đọc một số từ khó viết cho
HS viết vào nháp : nắng toả, dập dềnh,
sóng lượn, biển biếc
- Nhận xét
c Viết bài
- HS viết bảng con: Tri thức, chăn trâu
- Học sinh theo dõi vào SGK
- 3 Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Mỗi dòng thơ có 4 chữ
- Lùi vào 2 ô
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh nhớ và viết bài
Trang 8- Giáo viên cho học sinh nhớ lại và
viết bài
d Chấm chữa
- Giáo viên thu bài
- Chấm 5 bài tại lớp
- Nhận xét
2.3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 2 Điền vào chỗ trống
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm phần a
- Nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Cho học sinh viết lại các từ, tiếng
hay viết sai
- Nhận xét giờ học
- Về nhà các em học bài và chuẩn bị
bài sau
- Thu bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm phần a vào vở
ch hay tr
Tri thức là những người chuyên làm các công việc trí óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa
học Cùng với những người lao động
chân tay như công nhân , nông dân, đội ngũ, trí thức đang đem hết trí tuệ và sức
lực của mình để xây dựng non sông gấm vóc của chúng ta
- Một số HS đọc bài làm của mình - nêu nội dung của đoạn viết (Mội người cho dù lao động chân tay hay trí óc đều là muốn mang công sức của mình xây dựng đất nước
- Học sinh nhắc lại nội dung bài
- Chú ý theo dõi
Tiết 3: Luyện chữ
Tiết 18: CÁI CẦU
I Mục đíc yêu cầu
- Học sinh luyện viết hai khổ thơ đầu, trình bày sạch đẹp
- Rèn luyện kĩ năng viết đẹp cho học sinh
II Đồ dùng dạy học
- Giáo viên viết bài ra bảng phụ hoặc bẳng lớp
III Các hoạt động dạy học
- Giao viên đọc cho học sinh viết, quan sát giúp đỡ học sinh
- Giáo viên chấm bài chữa lỗi cho học sinh
- Tuyên dương, khen ngợi học sinh viết đẹp
Trang 9Cái cầu
Cha gửi cho con chiếc ảnh cái cầu Cha vừa bắc xong qua dòng sông sâu
Xe lửa sắp qua, thư cha nói thế Con cho mẹ xem, cho xem hơi lâu
Những cái cầu ơi, yeu sao yêu ghê Nhện qua chum nước bắc cầu tơ nhỏ Con sáo sang sông bắc cầu ngọn gió Con kiến qua ngòi bắc cầu lá tre
Phạm Tiến Duột
Thứ sáu ngày 18 tháng 01 năm 2013 Tiết 1: Toán
ÔN TẬP : THÁNG - NĂM
I Mục tiêu
- Nhớ được các đơn vị đo thời gian: tháng, năm Biết được một năm có 12 tháng
- Luyện gọi tên các thàng trong một năm
- Biết số ngày trong từng tháng
- Biết xem tờ lịch tháng, năm
* HSKT: Làm bài tập 1, 2 theo sự giúp đỡ của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên:- SGK, tờ lịch
2 Học sinh:- SGK
3 Hình thức:- HS làm bài theo nhóm 2, cá nhân.
III Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dãn làm bài tập
Bài 1(108) : Trả lời các câu hỏi sau
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét
Bài 2 (108)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài + Tháng này là tháng 2; Tháng sau là tháng 3 + Tháng 1 có 31 ngày; Tháng 2 có 28 ngày; Tháng 3 có 31 ngày; Tháng 4 có 30 ngày; Tháng 5 có 31 ngày; Tháng 6 có 30 ngày; Tháng 7 có 31 ngày; Tháng 8 có 31 ngày; Tháng 9 có 30 ngày; Tháng 10 có 31 ngày; Tháng 11 có 30 ngày; Tháng 12 có 31 ngày
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài theo nhóm 2
- Đại diện hóm báo cáo kết quả
Ngày 19 tháng 8 là ngày thứ sáu Ngày cuối cùng của tháng 8 là thứ t Tháng 8 có 4 chủ nhật
Trang 103 Củng cố – dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài học
- Ngày 17 tháng 2 năm 2009 là ngày
thứ mấy?
Chủ nhật cuối cùng của tháng 8 là ngày 28
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Chú ý theo dõi
_
Tiết 2:Tập làm văn
ÔN TẬP : NÓI VỀ NGƯỜI TRÍ THỨC
KỂ CHUYỆN: NÂNG NIU TỪNG HẠT GIỐNG
I Mục đích yêu cầu
- Luyện nói đúng về những tri thức được vẽ trong tranh và công việc họ đang làm
- Nghe kể câu chuyện Nâng niu từng hạt giống Nhớ lại nội dung câu chuyện và kể lại một cách tự nhiên
II Các hoạt động dạy
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
và thảo luận theo nhóm Các nhóm
chọn tranh để nói nội dung tranh
- Nhận xét
Bài tập 2
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên kể chuyện
- Viện nghiên cứu nhận được quà gì ?
- Vì sao ông Lương Định Của không
đem gieo ngay mười hạt giống?
- Ông Lương Định Của đã làm gì để
bảo vệ giống lúa ?
- Giáo viên kể lần 2
- Hướng dẫn học sinh tập kể theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thi kể
+ Câu chuyện này giúp em hiểu điều
- Chú ý theo dõi
- Học sinh đọc yêu cầu - thảo luận nhóm 4
- 1 học sinh nói mẫu nội dung 1 tranh
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét
VD : Tranh 1: Người tri thức trong tranh là một bác sĩ Bác sĩ đang khám bệnh cho một cậu bé Cậu bé nằm trên giường đắp chăn Chắc cậu đang bị sốt Bác sĩ xem nhiệt kế để kiểm tra nhiệt độ của em
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nghe
- Học sinh trả lời
- Viện nghiên cứu nhận được mười hạt giống quý
- Vì lúc ấy trời rất rét Nếu đem gieo những hạt giống nảy mầm rồi sẽ chết rét hết
- Ông chia số hạt thóc làm hai phần Năm hạt ông gieo trong phòng thí nghiệm, năm hạt kia ông ngâm nước nóng gói vào khăn tối tối ủ trong người, hơi ấm để hạt thóc nảy mầm
- Học sinh nghe
- Học sinh tập kể trong nhóm 2
- Các nhóm thi kể lại câu chuyện
- Ông Lương Định Của là một người say