1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 11 tiết 33 đến 84

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 349,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C©u 2: - Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ nhận định “Lần đầu tiên, người nông dân trở thành hình tượng trung tâm của một tác phẩm văn học viết với những nét đẹp chân thực, giản dị, hµo h[r]

Trang 1

Tiết 33+34.

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Bài Viết Số 3

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Củng cố kiến thức về thành ngữ, điển cố

+ Kiến thức bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Phần thích thực).

- Kĩ năng: vận dụng thành thạo thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh vào bài văn nghị luận văn học

B Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, SGV, Giáo án

- HS: Giấy kiểm tra

C cách thức tiến hành :

Giáo viên đọc đề bài kiểm tra, học sinh làm bài

D Tiến trình dạy học :

I- ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra nhanh việc chuẩn bị giấy kiểm tra của HS

III- Bài mới:

I Đề bài:

Câu 1 Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu (chủ đề tự chọn) trong đó sử dụng thành

ngữ, điển cố?

Câu 2 Phân tích phần Thích thực trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình

Chiểu để làm sáng tỏ nhận định sau: “ Lần đầu tiên, người nông dân trở thành hình tượng trung tâm của một tác phẩm văn học viết với những nét đẹp chân thực, giản dị, hào hùng.”

II Hướng dẫn tìm hiểu đề, đáp án, lập dàn ý:

1 Tìm hiểu đề:

Câu 1: Viết đoạn văn vận dụng thành ngữ, điển cố.

Câu 2:

- Yêu cầu về nội dung: Làm sáng tỏ nhận định “Lần đầu tiên, người nông dân trở thành hình tượng trung tâm của một tác phẩm văn học viết với những nét đẹp chân thực, giản dị, hào hùng.”

- Yêu cầu về thao tác: Lập luận phân tích, Lập luận chứng minh.

- Yêu cầu phạm vi dẫn chứng: Phần Thích thực của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

2 Đáp án, lập dàn ý:

Câu 1:

- Hình thức: Một đoạn liền mạch 5 đến 7 câu

- Kiến thức: Vận dụng thành ngữ, điển cố (Gạch chân hoặc nêu cụ thể)

Câu 2:

a Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích

Trang 2

- Nêu vấn đề

b Thân bài: Lần lượt trình bày các luận điểm và các luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận

điểm

- Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống:

+ Lai lịch: cui cút, toan lo nghèo khó -> người nông dân nghèo, chất phác

+ Hoàn cảnh sinh sống: chỉ quen việc cuốc, cày, cấy -> người dân nghèo, lam lũ, hiền lành Gợi niềm thương cảm

 Nhấn mạnh gốc gác nông dân của người nghĩa sĩ Với NĐC người anh hùng có thể

từ những người nông dân bình thường lam lũ trong cuộc sống

- Tâm lí người nông dân khi giặc đến:

Chờ đợi mòn mỏi tin tức triều đình -> ý thức trách nhiệm, tinh thần xả thân vì nước của người nông dân

- Hình ảnh người nông dân trong trận công đồn:

+ Điều kiện chiến đấu: thô sơ, lạc hậu, thiếu thốn nhưng có lòng mến nghĩa

+ Trong trận chiến: “ Chi nhọc quan quản gióng trống kì,…chẳng có.”

“ Đạp rào lướt tới… Xô cửa xông vào ”

NT: tương phản, dùng động từ mạnh với mật độ cao -> thể hiện khí thế bão táp, khẩn trương, sôi nổi, người nghĩa sĩ đã làm chủ trận chiến

- So sánh với hình tượng người nghĩa sĩ trong một số tác phẩm khác: Hịch tướng sĩ của TQT, Bình Ngô đại cáo của NT…

=> Đây là lần đầu tiên người nông dân chiến đấu xuất hiện với vẻ đầy dũng khí hiên ngang trong văn học, mặc dù lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đã khẳng định công lao

to lớn của người dân chân lấm tay bùn

c Kết bài:

Khái quát lại vấn đề: Có thể nói phần Thích thực tái hiện chân thực hình ảnh người nông dân - nghĩa sĩ, từ cuộc đời lao dộng vất vả, tủi cực đến giây phút vươn mình trở thành dũng sĩ, đánh giặc và lập chiến công

III Biểu điểm:

Câu 1: (3 điểm)

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên được 3 điểm

- Nếu học sinh viết thành hai đoạn chỉ cho tối đa 1,5 điểm

- Nếu viết thành nhiều đoạn thì không cho điểm

Câu 2:

- Điểm 6 - 7: Đáp ứng đầy đủ, sâu sắc các yêu cầu trên Văn lưu loát, có cảm xúc Trình bày sạch, bố cục rõ ràng hợp lí

- Điểm 4 - 5: Đáp ứng tương đối đầy đủ các yêu cầu trên Diễn đạt trôi chảy, có thể mắc một số lỗi về câu chữ nhưng không đáng kể

- Điểm 2 - 3: Đáp ứng được nội dung song chưa thật sâu sắc, hoặc đáp ứng được một nửa nội dung nhưng các ý phải chặt chẽ Diễn đạt mắc khoảng 5 lỗi

- Điểm 1: Diễn đạt kém, hoặc không hiểu yêu cầu đề Trình bày cẩu thả, mắc nhiều lỗi câu từ Nếu lạc đề có thể cho 1 điểm

IV Nhận xét giờ viết bài và dặn dò HS chuẩn bị bài mới:

Trang 3

Tiết 38+39

Ngày soạn :

Ngày giảng :

- Thạch Lam

-Đọc thêm : Cha Con nghĩa nặng.

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Giúp học sinh:

+ Cảm nhận được tình cảm xót thương của Thạch Lam đối với những người phải sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà văn trước mong ước của họ về một cuộc sống tươi sáng hơn

+ Thấy được một vài nét độc đáo trong bút pháp nghệ thuật của Thạch Lam qua truyện ngắn trữ tình Hai đứa trẻ.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng miêu tả, quan sát cảnh vật cũng như con người

- Thái độ: Xót thương, cảm thông, trân trọng đối với những kiếp người nhỏ bé, quẩn quanh, nghèo khổ

+ Nội dung chính của văn bản đọc thêm : Tình cha – con sâu năngh nghĩa tình

B Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, Tư liệu tham khảo (nếu có),

C.cách thức tiến hành :

Giáo viên tổ chức giờ học kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi mở, đặt câu hỏi, trao đổi thảo luận

D Tiến trình dạy học :

I- ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ: ? Giáo viên kiểm tra vở soạn của học sinh

? Văn học hiện đại Việt Nam 1930 - 1945 có mấy xu hướng? Đó

là những xu hướng nào? Nêu đặc trưng của xu hướng lãng mạn?

Gợi ý: VHVN hiện đại 30 - 45 phân hoá thành nhiều xu hướng, bao trùm hơn cả là

xu hướng lãng mạn và xu hướng hiện thực phê phán

Xu hướng lãng mạn: thiên về biểu hiện cái tôi nội cảm, khát vọng, ước mơ của con người

III- Bài mới:

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung.

? Căn cứ vào bài soạn và Tiểu dẫn

SGK, em hãy giới thiệu những nét

chính về nhà văn Thạch Lam?

GV mở rộng:

+ Kiến thức về quê hương -> ko

gian nghệ thuật, trở đi trở lại trong

sáng tác của ông

+ Kiến thức về nhóm Tự lực văn

đoàn

NTuân “Xúc cảm của nhà văn

Thạch Lam thường bắt nguồn và

nảy nở lên từ những chân cảm đối

với những con người ở tầng lớp

nghèo…TL là nhà văn quí mến

cuộc sống, trân trọng trước sự

sống của mọi người xung quanh”

? Tuy là thành viên của TLVĐ

nhưng sáng tác của TL có gì đb?

(? Cảm hứng của các thành viên

trong TLVĐ thường là gì? Sáng

tác về tầng lớp tiểu tư sản.)

? Sở trường của TL trong sáng tác

là thể loại gì? Có gì đặc biệt?

? Nêu xuất xứ tác phẩm? SGK

- GV hướng dẫn cách đọc

- Đọc một số đoạn tiêu biểu

? Em hiểu một số chú thích: Tiếng

trống thu không, trống cầm canh,

đèn ghi?

Hoạt động 2 : HD tìm hiểu văn

bản

? Bức tranh thiên nhiên phố huyện

lúc hoàng hôn được nhà văn khắc

hoạ qua các chi tiết nào? (âm

thanh, hình ảnh, đường nét, màu

sắc?)

- GV bình: Đoạn văn mở đầu

chính là bằng chứng để thấy rằng:

“Văn của TL thường hiếm khi thừa

lời, thừa chữ ko cầu kì kiểu cách,

I- Tìm hiểu chung:

1 Tác giả: (1910 – 1942)

a Cuộc đời:

- Xuất thân: gđ công chức nghèo, đông con (được học hành đến nơi đến chốn, em của Nhất Linh và Hoàng Đạo)

- Tuổi thơ: sống ở Cẩm Giàng - Hải Dương

b Sáng tác:

- Là thành viên Tự lực văn đoàn: sáng tác gần với hiện thực

- Truyện ngắn: không có cốt truyện: tính trữ tình

- Một số tác phẩm tiêu biểu: SGK

2 Tác phẩm:

- Rút từ tập “Nắng trong vườn” 1938.

- Tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của truyện ngắn TL

3 Đọc - chú thích:

( - Đọc rõ ràng, diễn cảm

+ Đoạn 1: Tiếng trống thu không giờ khắc của ngày tàn.

+ Đoạn 2: Trời đã bắt đầu đêm, đến kia rồi.

+ Đoạn 3: Trống cầm canh và đầy bóng tối.)

II- Tìm hiểu văn bản:

1.Bố cục: 3 phần:

- p1: Phố huyện lúc hoàng hôn

- p2: Phố huyện về đêm

- p3: Cảnh chuyến tàu đêm đi qua phố huyện

2 Phân tích:

a Phố huyện lúc hoàng hôn:

* Cảnh vật:

- H/a: Phương tây đỏ rực, đám mây ánh hồng,

Trang 5

nhưng vừa giàu hình ảnh và nhạc

điệu, lại vừa uyển chuyển tinh tế.”

(Vũ Ngọc Phan) Nó ko những cho

người đọc thấy cảnh mà điều quan

trọng hơn là khơi gợi ở họ tình

cảm, xúc cảm đối với cảnh đẹp

? Sau bức tranh thiên nhiên thơ

mộng đó, c/s con người được hiện

lên như thế nào? Em có nhận xét

gì về đời sống nơi phố huyện?

? Trước cảnh ngày tàn nơi phố

huyện, Liên có tâm trạng như thế

nào? Hãy tìm những chi tiết minh

hoạ?

? Em có cảm nhận gì về đời sống

và vẻ đẹp tâm hồn của Liên?

GV giảng: Liên là nhân vật do nhà

văn sáng tạo để kín đáo bày tỏ thái

độ và tình cảm của mình trước

hiện thực đời sống Cảm xúc,tâm

trạng của Liên, cách dựng người,

dựng cảnh đều ẩn chứa t/c của nhà

văn đối với thiên nhiên và đời sống

con người

? Cảm nhận chung của em về cuộc

sống nơi phố huyện? Điều đó gợi

cho em những cảm xúc gì?

? Khung cảnh thiên nhiên nơi phố

huyện được miêu tả qua những chi

đám mây đen lại

- Đường nét:Dãy tre làng cắt hình rõ rệt trên nền trời

- Âm thanh: Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái ngoài đồng ruộng, tiếng muỗi vo ve

Những câu văn êm dịu, giàu h/a, uyển chuyển tinh tế -> Một bức hoạ đồng quê quen thuộc, gần gũi Một bức tranh quê bình dị mà

ko kém phần thơ mộng

- Cảnh chợ tàn: người về hết, chỉ còn rác rưởi,

vỏ thị, vỏ bưởi, mấy đứa trẻ con nhà nghèo đi lại tìm tòi

Sự nghèo đói khó khăn, tiêu điều dến thảm hại của phố huyện

* Con người:

- Liên:

+ “Lòng buồn man mác trước thời khắc của ngày tàn”

+ “Cảm nhận mùi riêng của đất, của quê hương”

+ “Động lòng thương bọn trẻ con nhà nghèo” + Xót thương cho mẹ con chị Tý

 Liên: • có 1 tâm hồn nhạy cảm, tinh tế có lòng trắc ẩn, yêu thương con người

• T/c yêu mến, gắn bó với quê hương, sớm biết cảm thông với những số phận bất hạnh

- Mấy đứa trẻ con nhà nghèo, cúi lom khom đi lại tìm tòi -> tội nghiệp, đáng thương

- Mẹ con chị Tý: + ngày mò cua, bắt tép

+ tối: bán hàng nước -> chả kiếm được bao nhiêu

- Gia đình bác Xẩm: sống lay lắt bên lề đường

xó chợ để kiếm ăn

- Bác Siêu: bán phở -> thứ hàng xa xỉ ít người trong phố huyện mua được

- Cụ Thi điên: + chai rượu trên tay

+ tiếng cười khanh khách

-> H/a tiêu biểu cho những kiếp người tàn tạ

về mặt tinh thần

=> Chừng ấy con người, kiếp sống gộp thành

1 bức tranh về những kiếp người tàn tạ Bức tranh đó gợi nên trong lòng người đọc nỗi

Trang 6

tiết nào?

? Chi tiết này có tác động gì tới

tâm hồn người đọc?

GV giảng: Nhìn chung các t/p của

văn học hiện thực dường như ít

thấy cảm hứng về thiên nhiên

Phải chăng đây chính là đóng góp

của TL cho giai đoạn văn học này

Những chi tiết này góp phần bồi

đắp lòng yêu quê hương đất nước

trong mỗi con người Việt Nam

? ấn tượng nổi bật của cảnh phố

huyện về đêm? Các chi tiết từ ngữ

biểu hiện?

? Trong bóng tối bao trùm, c/s nơi

phố huyện vẫn tiếp tục hiện ra với

những ánh sáng nào? Hình ảnh

này có ý nghĩa gì? Hãy bình về h/a

văn học này?

? Sự xuất hiện của ánh sáng đó có

ý nghĩa gì?

- Trên nền bóng tối âý x/h c/s của

con người

? Họ làm những công việc gì?

? Dù thế trong bóng tối họ vẫn mơ

buồn thương da diết về những cuộc đời, kiếp người sống bế tắc, lay lắt, tàn tạ ko tìm được lối thoát

b Phố huyện về đêm.

* Thiên nhiên:

- Một đêm mùa hạ êm như nhung và thoảng qua gió mát

- Vòm trời hàng ngàn ngôi sao đua nhau lấp lánh…

 giọng văn dịu dàng, trầm lắng -> thiên nhiên gợi cảm, thơ mộng

* Phố huyện: ngập chìm trong bóng tối

- Đường phố và các ngõ con chứa đầy bóng tối

- Tối hết thảy + con đường thăm thẳm ra sông + con đường qua chợ về nhà + các ngõ vào làng

- ánh sáng:

+ ngọn đèn con hàng nước chị Tý

• xuất hiện 7 lần

• a/s yếu ớt chỉ chiếu 1 vùng đất nhỏ

 biểu tượng cho những kiếp người nghèo khổ, lam lũ, sống vật vờ, leo lét trong màn

đêm của xã hội thực dân nửa PK

+ bếp lửa nhỏ nhà bác Siêu

+ ngọn đèn của Liên thưa thớt từng hột sáng lọt qua phiên cửa

Bóng tối mênh mông và dày đặc hơn

* Con người:

- Chị Tý: dọn hàng với những suy nghĩ và mong đợi như mọi ngày

- Bác phở Siêu: thổi lửa nấu phở -> đứng trước nguy cơ thất nghiệp

- Chị em Liên: bán hàng nhưng ế ẩm

- Vợ chồng bác Xẩm: góp chuyện bằng mấy tiếng đàn bầu

 Kiếp sống quẩn quanh, lặp di lặp lại, tẻ nhạt, ko tương lai

(Như vậy chừng ấy người trong bóng tối ngày qua ngày khác sống quẩn quanh tù tong trong cái “ao đời phẳng lặng” (XD) H/a này gợi ta

nhớ đến 1 số câu thơ của bài Quẩn quanh:

“ Quanh quẩn mãi với vài ba dáng điệu, Tới hay lui cũng ngần ấy mặt người Vì quá thân

Trang 7

ước Họ mơ ước điều gì? ẩn ý nhà

văn muốn thể hiện và gửi gắm ở

đây?

? Đọc lại những câu văn của TL và

cảm nhận giọng điệu toát lên từ lời

văn Thái độ của nhà văn đối với

những người dân nghèo là gì?

- GV bình: Mặc dù trong hoàn

cảnh bế tắc đó nhưng họ vẫn ko

mất hết hi vọng, vẫn tin vào c/s

Đó là điều đáng trân trọng ở họ

?Vì sao chị em Liên ngày nào

cũng cố thức để được nhìn chuyến

tàu đêm đi qua phố huyện?

? H/a đoàn tàu được miêu tả như

thế nào? Theo 1 trình tự nào?

Tỉ mỉ, kĩ lưỡng theo trình tự thời

gian

? Đoàn tàu có ý nghĩa gì đối với

chị em Liên và người dân nơi phố

huyện?

? Từ sự kiện hai đứa trẻ cố thức

đợi chuyến tàu, đặc biệt là những

hồi tưởng của Liên về Hà Nội, em

có suy nghĩ gì về chị em Liên và

thái độ, dụng ý tư tưởng của nhà

văn?

? Từ những nội dung phân tích

trên hãy phát biểu chủ đề của tác

phẩm?

? Vì sao “Hai đứa trẻ” là tác phẩm

tiêu biểu cho phong cách truyện

ngắn của TL?

- GVk/đ nét đặc sắc về truyện

ngắn của TL

nên quá đỗi buồn cười, Môi nhắc lại cũng ngần ấy chuyện.”

Hoặc c/s đơn điệu nhạt nhẽo “cơm mai rồi lại cơm chiều, rút cục mỗi ngày hai bữa cơm” của

nhân vật Quỳnh và Giao trong thiên truyện ý tưởng Toả nhị kiều của XD.)

Họ ước mơ: “1 cái gì tươi sáng hơn sự sống nghèo khổ hàng ngày”

=> Ước mơ rất mơ hồ càng cho ta thấy tình cảnh đáng thương, tội nghiệp

Giọng văn: đều đều, chậm, buồn, tha thiết Thể hiện niềm xót thương da diết của TL

c Hình ảnh đoàn tàu và tâm trạng của Liên lúc chuyến tàu đến và đi qua: Vì: - Được nhìn chuyến tàu – h/đ cuối cùng của ngày

- Bán hàng theo lời mẹ dặn

* H/a đoàn tàu:

- Âm thanh chuyển động:

còi rú lên, rầm rộ đi >< sự yên tĩnh của phố huyện

- ánh sáng: toa đèn sáng trưng; đồng và kền lấp lánh >< a/s mờ mờ, leo lét nơi phố huyện

- Con người: sang trọng, huyên náo >< cảnh

đời buồn tẻ nơi phố huyện

 Chuyến tàu là 1 thế giới khác lạ: tưng bừng náo nhiệt Đó là thế giới trong ước mơ của chị

em Liên và những người dân nghèo nơi phố huyện

 TL trân trọng, nâng niu khát vọng vươn ra a/s, vượt thoát khỏi c/s tù túng, quẩn quanh,

ko cam chịu cái hiện tại tầm thường, nhạt nhẽo đang vây quanh mình của 2 đứa trẻ

=>Thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm:

- Đừng bao giờ để c/s con người chìm trong cái ao đời bằng phẳng Con người phải sống cho ra sống, phải ko ngừng khát khao và xây dựng 1 c/s có ý nghĩa

- Những con người đang phải sống 1 c/s tối tăm, mù mịt, tù túng hãy cố vươn ra ánh sáng, hướng tới 1c/s tươi sáng hơn -> Giá trị nhân văn, nhân bản đáng quí của truyện ngắn này.

III Tổng kết:

1 Nội dung:

Niềm xót thương đối với những con người sống nghèo đói, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng trước mong ước có 1 c/s tốt đẹp hơn

Trang 8

- HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3 : HD đọc thêm.

? Nội dung chính của đoạn trích

Cha con nghĩa nặng?

của họ

2 Nghệ thuật:

Một thiên truyện tiêu biểu của Thạch Lam:

- Cốt truỵên đơn giản, truyện ko có truyện, 1 kiểu trữ tình

- Giọng văn nhẹ nhàng, trầm tĩnh, lời văn bình

dị, tinh tế

3 Ghi nhớ: SGK/101

IV Đọc thêm: cha con nghĩa nặng

- Nội dung chính : ( SGK trang 164)

- Cha con nghĩa nặng là tác phẩm thứ 15 của

Hồ Biểu Chánh , xuăt bản năm 1929

Hoạt động 4 : HD –D dò :

- Nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

- Suy nghĩ của em về kết thúc của truyện ngắn Hai đứa trẻ? Liên hệ với Tắt đèn và Lão Hạc?

Vì sao có thể nói: Truyện ngắn Hai đứa trẻ giống như một bài thơ trữ tình đượm

buồn?

Trang 9

Tiết 37

Ngày soạn :

Ngày giảng :

A Mục tiêu bài học :

- Kiến thức: Nắm được k/n ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Kĩ năng: Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói, câu văn trong mối quan hệ ngữ cảnh

B Phương tiện dạy học :

- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài giảng, Giới thiệu giáo án

- HS: SGK, Vở soạn, Tư liệu tham khảo (nếu có),

C.cách thức tiến hành :

Giáo viên tổ chức giờ học theo phương pháp quy nạp: từ ngữ liệu phân tích, nhận xét, khái quát, làm bài tập

D Tiến trình dạy học :

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Nêu ngắn gọn mục đích, yêu cầu và cách thức tiến hành của Thao tác lập luận phân tích?

Gợi ý: Mục đích là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với

đối tượng khác So sánh đúng là cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục

Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến, quan điểm của người nói (người viết)

III Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: HD học sinh tìm

hiểu khái niệm

- HS đọc ngữ liệu SGK/102

- Phát ngôn: “ Giờ muộn thế này mà

họ chưa ra nhỉ?”

? Câu nói trên của ai nói với ai?

Mqh của họ ntn? Phát ngôn đó

được nói ở đâu, lúc nào? ? “Họ”

chỉ ai? “Giờ muộn thế này” chỉ

khoảng thời gian ntn?

- Nếu đột nhiên nghe câu nói này,

A Lí thuyết:

I Khái niệm:

1 Ngữ liệu: Đoạn trích Hai đứa trẻ

2 Phân tích:

Trang 10

không biết bối cảnh sử dụng thì

không một ai có thể trả lời được

những câu hỏi trên

- HS đọc ngữ liệu 2

? Phát ngôn đó của ai với ai?

? Nơi chốn và thời gian phát sinh?

? “Họ”ở đây chỉ ai?

? Em căn cứ vào đâu để em biết?

(- Căn cứ vào câu văn phía sau của

văn bản.)

? Phát ngôn này diễn ra trong bối

cảnh ntn?

(- Trước CM tháng Tám, nhân dân

sống trong cảnh nô lệ, nghèo đói,

tù túng.)

? Bối cảnh này cho ta hiểu thêm

điều gì về phát ngôn này?

(- Hiểu rõ vì sao vừa chập tối mà

chị Tý đã cho là “Muộn thế này

rồi”, cảm nhận được sự khát khao

chờ đợi của chị với “Họ”)

? Từ ngữ liệu trên em có nhận xét

gì về mỗi phát ngôn?

(- Mỗi câu đều được sản sinh trong

1 bối cảnh nhất định và chỉ được

lĩnh hội đầy đủ, chính xác trong

bối cảnh của nó.)

? Bối cảnh là ngữ cảnh Em hiểu

thế nào là ngữ cảnh?

Hoạt động 2:HD HS tìm hiểu các

nhân tố của ngữ cảnh

? Những ai tham gia hoạt động

giao tiếp trong phát ngôn?

? Quan hệ, vị thế của các nhân vật

giao tiếp ntn?

? Nó chi phối nội dung và hình

thức của phát ngôn?

- Xét lại ngữ liệu: Phát ngôn này

của chị Tý nằm trong bối cảnh

- Phát ngôn của chị Tý (người bán hàng nước) với những người bạn nghèo của chị cũng làm nghề kiếm ăn nhỏ (chị em Liên bán hàng xén, bác phở Siêu, gia đình bác Xẩm.)

- Không gian, thời gian: phố huyện nhỏ vào một buổi tối

- Nói đến “họ”- những người phu gạo hay phu

xe, chú lính lệ, người nhà thầy thừa…

- Bối cảnh của phát ngôn

+ Bối cảnh hẹp: trong ga xép xe lửa ở một thị trấn tỉnh lẻ

+ Bối cảnh rộng: Xã hội VN trước Cách mạng tháng Tám

3 Nhận xét:

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (người viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (người đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội được đúng lời nói

II Các nhân tố của ngữ cảnh:

1 Ngữ liệu: SGK/102

2 Phân tích:

- Chị Tý- những người bạn nghèo của chị ->

Nhân vật giao tiếp

- Ngang hàng với những người cùng bán hàng quán nhỏ nơi phố huyện

- Nội dung và hình thức của phát ngôn:

+ nội dung: chuyện hàng ngày trong c/sống

+ hình thức: lời nói không cần từ ngữ xưng hô, mang sắc thái thân mật, gần gũi -> nhân tố thứ nhất của ngữ cảnh: nhân vật

giao tiếp

- Bối cảnh hẹp và rộng của tp

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w