Tiết 31: Trả bài viết số 2 A Mục đích yêu cầu Giúp HS nắm được: • Kiến thức: hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận. • Kỹ năng: làm văn nghị luận văn học • Giáo dục: ý thức phát hiện và sửa chữa các lỗi trong làm văn nghị luận B Công việc chuẩn bị của thầy và trò Thầy: giáo án. Trò: vở ghi, vở soạn. C Nội dung tiến trình tiết dạy Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số của HS (1 phút) Bước 2: Tổ chức dạy học Hoạt động 1: yêu cầu về kiểu bài GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu về kiểu bài: Nghị luận văn học + HS trả lời. Hoạt động 2: phân tích đề Đề 1: Nêu suy nghĩ của em về phong cách sống ngất ngưởng của NCT trong “Bài ca ngất ngưởng”. Từ đó liên hệ với lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngày nay? Đáp án: Học sinh cần đảm bảo các ý sau: + Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. Nêu khái niệm “ngất ngưởng” + Chỉ ra biểu hiện của phong cách sống ngất ngưởng của NCT (khi làm quan trong triều và khi cáo quan về hưu) + Ý nghĩa của phong cách sống đó (đặt trong hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ). Từ đó liên hệ với bản thân mình, lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngày nay, khẳng định cái tôi của mình trên tài năng và nhân cách. Đề 2: Nêu suy nghĩ về quan niệm sống của CBQ qua bài thơ “Sa hành đoản ca” từ đó liên hệ với lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngày nay? Đáp án: + Hoàn cảnh sáng tác bài thơ. + Phân tích hình ảnh bãi cát và tâm trạng của người lữ khách đi trên bãi cát từ đó chỉ ra quan niệm sống của CBQ: lên án và thể hiện thái độ chán ghét với con đường danh lợi tầm thường, con đường khoa cử bảo thủ, lỗi thời, nhận thức mong muốn tìm một con đường khác để thay đổi nền học vấn vô nghĩa đó. Ý nghĩa của quan niệm sống đó của CBQ đặt trong hoàn cảnh thời đại đó. + Liên hệ với lí tưởng sống của thanh niên, học tập cần phải có nhận thức, ý thức được ý nghĩa của việc học tập và luôn đổi mới. Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá và trả bài GV nêu nhận xét chung về các mặt: + Mức độ hiểu đề + Mức độ thành công của các thao tác phân tích + Cấu trúc bài văn + Kỹ năng diễn đạt + Kết quả điểm số. D Củng cố dặn dò GV yêu cầu Hs chuẩn bị bài “Thao tác lập luận so sánh”. Tiết 32: Thao tác lập luận so sánh A Mục đích yêu cầu Giúp HS nắm được: • Kiến thức: khái niệm thao tác lập luận so sánh, các dạng lập luận so sánh và vai trò của thao tác này trong làm văn nghị luận. Cách thức tiến hành thao tác lập luận so sánh. • Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng so sánh trong bài văn nghị luận • Giáo dục: góp phần hình thành ý thức thói quen so sánh và lập luận so sánh trong khi viết một bài văn nghị luận B Công việc chuẩn bị của thầy và trò Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo Học trò: SGK, vở soạn. C Nội dung và tiến trình tiết dạy Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, vở soạn của HS (2 phút) Bước 2: Tổ chức dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh. GV hỏi: Thế nào là so sánh? + HS trả lời GV hỏi: Nhưng có phải cứ làm công việc so sánh mà có ngay được một lập luận so sánh không? Vì sao? + HS suy nghĩ và trả lời GV chốt GV hỏi: Đoạn trích này có đúng là một lập luận so sánh không? Vì sao? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Thế nào là một lập luận so sánh? + HS nêu khái niệm + GV chốt GV yêu cầu HS đọc đoạn trích trong SGK và trả lời các câu hỏi Nguyễn Tuân so sánh quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố trong “Tắt đèn” với những quan niệm nào? Giữa chúng có mối liên hệ với nhau về phương diện nào? Căn cứ để so sánh những quan niệm “soi đường” trên là gì? Mục đích của sự so sánh? + HS thực hiện GV chốt GV yêu cầu HS nêu cách so sánh + HS nêu GV chốt GV yêu cầu HS làm bài tập trong SGK + HS thực hiện bài tập GV nhận xét tổng hợp I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh Khái niệm: So sánh: là đối chiếu các sự vật, đối tượng nhằm phát hiện những nét giống nhau hay khác nhau giữa chúng. Tìm hiểu đoạn trích: Chế Lan Viên đã thực hiện công việc so sánh: + đối tượng được so sánh: văn chiêu hồn với các tác phẩm văn chương khác. + đối tượng so sánh: chinh phụ ngâm, cung oán ngâm, truyện Kiều + So sánh nhằm mục đích chỉ ra sự giống nhau và khác nhau: Giống nhau: cùng thể hiện lòng yêu thương đối với con người Khác nhau: Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm: bàn đến một hạng người Truỵện Kiều: cả xã hội người Đề cập con người ở cõi sống Văn chiêu hồn: niềm xót xa cho cả loài người, nói tới con người ở cõi chết (mở rộng địa bàn, địa dư của nó) ít ai động tới Nhận xét: để có một lập luận so sánh, cần phải tiến hành so sánh, không có so sánh thì không có lập luận so sánh Để hình thành lập luận so sánh, người viết cần tiến hành lập luận nghĩa là dùng so sánh làm cách thức chủ yếu để tổ chức, gắn kết các lý lẽ và dẫn chứng, nhằm làm sáng tỏ cho luận điểm Đoạn trích: mục đích của đoạn trích là nhằm làm sáng tỏ luận điểm về sự đặc sắc của bài “văn chiêu hồn” trong niềm rung động run rẩy về thân phận con người luận điểm này được làm sáng tỏ bằng cách so sánh “Văn chiêu hồn” với các kiệt tác cũng nói về niềm thương xót cho những kiếp người Các lý lẽ so sánh nhất là về sự khác nhau đã được tổ chức sắp xếp thật rõ ràng hợp lý đầy sức thuyết phục Mục đích dùng so sánh để làm sáng tỏ làm vững chắc thêm luận điểm của mình. Khái niệm “thao tác lập luận so sánh” là một kiểu lập luận nhằm làm rõ một ý kiến, một kết luận về một hiện tượng hoặc một vấn đề bằng cách dùng thao tác so sánh để xem xét một cách tường tận, kỹ lưỡng những điểm chung và những điểm riêng, những chỗ giống và khác so với các hiện tượng hoặc vấn đề có liên quan được đem ra so sánh. II Cách so sánh Đoạn trích: Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố (được so sánh) với quan niệm “cải lương hương ẩm”, xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục” (đối tượng so sánh) + phương diện: nói về làng xóm dân cày thời đó + dựa trên tiêu chí rõ ràng: nội dung là bàn về nông thôn và người nông dân. + Mục đích cụ thể: làm nổi bật sự đặc sắc sự thành công kỳ lạ của Ngô Tất Tố “xui người nông dân nổi loạn”, chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm kia. Mục đích quyết định việc lựa chọn kiểu so sánh. Đó là sự so sánh khác nhau. Từ kết quả so sánh, tác giả lại trở về luận điểm ban đầu, nhưng ở một tầm nhận thức sâu sắc, mới mẻ hơn và một mức xúc động mạnh mẽ hơn. Cách so sánh: Xác định đối tượng đưa ra so sánh. Tiêu chí so sánh, mục đích so sánh Kết luận rút ra từ sự so sánh. III Luyện tập So sánh Bắc Nam về văn hóa, phong tục địa lý, lịch sử hào kiệt, hiền tài (văn hiến) Kết luận: Nguyễn Trãi muốn khẳng định hùng hồn mạnh mẽ trong đoạn trích là hoàn toàn xứng đáng ngang bằng hiên ngang bên nhà nước phong kiến Trung Hoa. Sức thuyết phục: so sánh tương đồng. Bên trong cái khác, thực chất là giống. Giống về các lĩnh vực, khác ở cách tồn tại độc lập của dân tộc. D Củng cố dặn dò Học thuộc ghi nhớ trong SGK Chuẩn bị bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945” Tiết 33 34: Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 A Mục đích yêu cầu Giúp HS nắm được: • Kiến thức: hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945. Đó chính là cơ sở, điều kiện hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học thời kỳ này Xu thế, xu hướng trào lưu văn học • Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc học những tác giả, tác phẩm cụ thể. • Giáo dục: ý thức hệ thống hóa, khái quát hóa vấn đề. B Công việc chuẩn bi của thầy và trò Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo, giáo án. Học trò: SGK, vở soạn. C Nội dung và tiến trình tiết dạy Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (5 phút) CH: Nêu hiểu biết của em về thao tác lập luận so sánh? Bước 2: Tổ chức dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học GV vào bài: Từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 là một thời kỳ rất quan trọng trong lịch sử dân tộc nói chung và lịch sử văn học nói riêng. Với không đầy nửa thế kỷ XHVN đã có những biến đổi chưa từng thấy một cách sâu sắc, mạnh mẽ với tốc độ mau lẹ GV hỏi: Em hãy cho biết những tiền đề làm nảy sinh nền văn học hiện đại? + HS xác định GV chốt GV mở rộng: thời kỳ trung đại đó là những đô thị cổ truyền. GV nhấn mạnh: VHTĐ trí thức phong kiến, VHHĐ trí thức Tây học, ở giai đoạn giao thời cả 2 GV nhấn mạnh: trước đây là “nền văn hóa quà tặng” + khẳng định vai trò của Đảng, đây là nhân tố quan trọng làm cho nền văn hóa VNam phát triển theo chiều hướng tiến bộ, cách mạng bất chấp âm mưu của kẻ địch GV khái quát GV hỏi: Em hiểu thế nào về khái niệm hiện đại hóa và các phương diện của hiện đại hóa? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: quá trình này được thể hiện trên những phương diện nào? So sánh với văn học trung đại? + HS trả lời GV chốt GV liên hệ: + “Tôi chỉ là một khách tình si Ham vẻ đẹp có muôn hình muôn thể” (Thế Lữ) + “Nay ở trong thơ nên có thép nhà thơ cũng phải biết xung phong” Hồ Chí Minh + “Cơm áo không đùa với khách thơ” GV hỏi: Trình bày các giai đoạn của quá trình HĐH? Ý nghĩa của từng giai đoạn? + HS suy nghĩ và trả lời GV chốt GV liên hệ thơ văn của Phan Bội Châu GV liên hệ thơ văn của Tản Đà (sự giải phóng cái Tôi mạnh mẽ hơn với hồn thơ phóng túng tràn đầy cảm xúc), hạn chế: chưa sáng tạo nên hình thức mới, những yếu tố của thời kỳ văn học cổ vẫn còn tồn tại (đề tài, thơ Đường luật, hình ảnh thơ cũ kỹ sáo mòn... GV hỏi: Tìm một số điểm khác biệt giữa truyện trung đại và truyện hiện đại? + HS trả lời GV chốt GV lấy thơ Xuân Diệu và Huy Cận để chứng mình. GV hỏi: Văn học thời kỳ này bao gồm mấy bộ phận? phân hóa thành những xu hướng nào? Vì sao có đặc điểm này? Căn cứ vào đâu mà phân chia như vậy? + HS suy nghĩ và trả lời GV chốt GV hỏi: Nêu những đặc trưng chủ yếu của hai xu hướng văn học? + HS trả lời GV chốt GV mở rộng: + VHLM: Thơ của CLV “Tôi có chờ đâu có đợi đâu....xuân sang” XD vượt lên thực tại bằng một cái Tôi ham sống “Ta muốn ôm” Nguyễn Tuân “Vang bóng một thời” + VHHT: NTT, VTP, NCao GV liên hệ: Chí Phèo, Lang Rận, Binh Tư tính cách chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh. GV khái quát GV hỏi: Bộ phận văn học này có đặc điểm gì? + HS trả lời GV chốt GV liên hệ: Thơ văn PBC “Ba tấc lưỡi mà gươm mà súng. Nhà cầm quyền trông gió cũng oai ghê. Một ngòi lông vừa trống vừa chiêng. Cửa dân chủ khêu đèn thêm sáng chói” GV khái quát GV hỏi: Những biểu hiện của sự phát triển nhanh chóng của văn học ở giai đoạn này? + HS trả lời GV chốt GV liên hệ: “Trong lịch sử thơ ca VN... chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lúc hồn thơ rộng mở như Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhước Pháp ảo não như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kỳ dị như Chế Lan Viên, và thiết tha rạo rực băn khoăn như Xuân Diệu” (Thi nhân Việt Nam), bằng con mắt xanh của nhà phê bình “luôn lấy hồn tôi để hiểu hồn người” HThanh đã phát hiện những đặc điểm gắn bó phong cách tác giả cùng nở rộ trong phong trào thơ Mới. Đây là một thời phát triển vượt bậc “một năm có thể kể như ba mươi năm của người” GV hỏi: Vì sao lại có sự phát triển với tốc độ mau lẹ như vậy? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Giai đoạn này đạt được những thành tựu nào về mặt nội dung? + HS trả lời GV chốt GV liên hệ: PBC “Dân là dân nước, nước là nước dân”, HCM, Tố Hữu “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” XD “làm sao sống được mà không yêu...nào” GV liên hệ: VTP ông vua phóng sự đất Bắc. GV khái quát hóa I Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 1.Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa Tiền đề: + Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bình định xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thác thuộc địa + Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xu hướng hiện đại hóa: xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế. Kết cấu: biến động hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật cô hàng xén bắt đầu bước vào văn chương) hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, các ông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho các gia đình giàu có. Sự xuất hiện của tầng lớp trí thứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộc chuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành các ông chủ tư sản. tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâm trạng. Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mất nước. Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, với thời “Tây Tàu nhố nhăng”. + Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặc biệt là văn hóa Pháp. xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo. ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương cho người tiêu dùng. Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường” vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm 1943, Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền cho văn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa. Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện “hiện đại hóa” + Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới. + Các phương diện của hiện đại hóa: Đặc điểm Văn học trung đại Văn học hiện đại Quan niệm văn học Vị trí của văn học Thi pháp Chủ thể sáng tạo Công chúng văn học Hình thức thể hiện Văn dĩ tải đạo, thi dĩ ngôn chí văn hóa quà tặng văn sử triết bất phân tính quy phạm chặt chẽ kiểu nhà nho tầng lớp nho sĩ chữ Hán, chữ Nôm Văn chương làm một hoạt động đi tìm và sáng tạo cái đẹp trong thiên nhiên cuộc sống và nghệ thuật. văn học tham gia vào sự đấu tranh giải phóng con người. Nhà văn đồng thời cũng là chiến sĩ văn chương là một nghề để kiếm sống văn học được tách ra thành một họat động độc lập quan niệm thẩm mĩ hiện đại nhà văn nhà nghệ sĩ mang tính chuyên nghiệp Tầng lớp thị dân (Trí thức Tây học) chữ quốc ngữ, phát triển nền văn xuôi tiếng Việt, hiện đai hóa về hệ thống thể laọi (kịch, phóng sự, phê bình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu. Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu + Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920) Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa. Thành tựu: tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền Nguyễn Trọng Quản” thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền, Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm) + Giai đoạn 2: (Từ 1920 1930) Thành tựu văn học: tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Trần Tuấn Khải... Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu” Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu. + Giai đoạn 3 (từ 1930 1945) giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới, nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ, những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tân trên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết. truyện ngắn và thơ • Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xa với cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựng nhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệ thuật. Truyện trung đại Truyện hiện đại chú ý đến cốt truyện , tình tiết ly kỳ hấp dẫn. Kết thúc có hậu, do chú ý đến tính chất “tải đạo” trần thuật cuộc đời nhân vật theo không gian thời gian thông thường. do tính ước lệ hầu như không có bối cảnh xã hội, nhiều điển tích điển cố. nhân vật xây dựng tính cách, đi sâu khám phá đời sống nội tâm nhân vật TD“Sống mòn” Nam Cao. Kết thúc theo quy luật cuộc sống, thường không có hậu có thể đảo lộn trình tự để tạo hiệu quả nghệ thuật có nhiều cảnh sắc thiên nhiên cảnh sinh hoạt gia đình, phong tục tập quán thuần Việt, viết bằng văn xuôi chữ quốc ngữ, lời lẽ giản dị trong sáng. • Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” về nội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quy tắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn, cảm xúc của con người • Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựu lớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận. HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học, làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn học Việt Nam. Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa. 2. Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển Hai bộ phận: • Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trong vòng pháp luật của chính quyền thực dân phong kiến. • Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng pháp luật, phải lưu hành bí mật. Nhiều xu hướng trong đó nổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãng mạn, văn học hiện thực. Tiêu chí phân chia: + Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa của thực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cách mạng. + thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp hay không trực tiếp. + căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chia các xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉ mang tính chất tương đối. a)Bộ phận văn học công khai: Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn và văn học hiện thực. Đặc trưng: Văn học lãng mạn Văn học hiện thực Nội dung: tiếng nói cá nhân đầy cảm xúc, phát huy cao độ trí tưởng tượng để diễn tả những khát vọng, ước mơ coi con người là trung tâm của vũ trụ, khẳng định cái Tôi cá nhân. riêng tư. Bất hòa với thực tại tìm cách thoát khỏi thực tại đó bằng việc trốn vào nội tâm, thế giới của mộng ước. Đề tài: tình yêu thiên nhiên, quá khứ, thể hiện khát vọng vượt lên cuộc sống dung tục, tầm thường chật chội + thể hiện những cảm xúc mãnh liệt, tương phản gay gắt, biến thái tinh vi trong lòng người. Thành tựu chủ yếu: phong trào thơ mới, Tự lực văn đoàn, truyện ngắn trữ tình của Thanh Tịnh Hồ Zếch. Đóng góp: thức tỉnh ý thức cá nhân, đấu tranh chống luân lý lễ giáo phong kiến cổ hủ để giải phóng cá nhân, giành quyền hưởng hạnh phúc cá nhân, đặc biệt trong lĩnh vực tình yêu hôn nhân. Hạn chế: ít gắn trực tiếp với đời sống xã hội chính trị của đất nước, đôi khi sa vào khuynh hướng đề cao chủ nghĩa cá nhân cực đoan. Phơi bày thực trạng bất công thối nát của xã hội, thể hiện thân phận khốn khổ của các tầng lớp nhân dân bị áp bức đấu tranh. Thái độ phê phán xã hôi trên tinh thần dân chủ và nhân đạo, chú trọng miêu tả phân tích, lý giải hiện thực qua các hình tượng điển hình Thành tựu chủ yếu: ở các thể loại văn xuôi truyện ngắn NCH, NTT, NCao, VTP... Sự hình thành trào lưu hiện thực chủ nghĩa Đóng góp: tính chân thật cao và thấm đượm tinh thần nhân đạo. Hạn chế: chỉ thấy tác động một chiều của hoàn cảnh đối với con người, coi con người là nạn nhân bất lực của hoàn cảnh. Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừa ảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sự phân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng và những tác phẩm xuất sắc. b)Bộ phận văn học không công khai Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân tham gia phong trào cách mạng Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêu nước. Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềm tin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng. Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM. Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng hóa Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quan điểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàn cách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại. 3. Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng Biểu hiện: + sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đã tuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn, ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều) + Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạt các tác giả tác phẩm tiêu biểu) + Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa bao giờ ...Thế Lữ” (Hoài Thanh) Nguyên nhân: + sự thúc bách của thời đại + sức sống nội tại của nền văn học dân tộc + sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân + văn chương trở thành một nghề để kiếm sống + Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình phát triển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng. Bởi lẽ nghệ thuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sản phẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ra một động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo II Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ + Chủ nghĩa yêu nước: • Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắn liền với yêu vua • thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân (PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế vô sản. + Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến cho truyền thống nhân đạo những nét mới: quan tâm tới con người bình thường trong xã hội khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độ tài năng của mỗi con người. 2.Nghệ thuật thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết + Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tính cách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâm nhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhân vật điển hình (điển hình nghệ thuật) + Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác. + thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm có giá trị đỉnh cao. + thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơ trung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặp mắt xanh non, biếc rờn. + Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đáng ghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, Vũ Ngọc Phan... Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn xuôi tiếng Việt III Tổng kết Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10 thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học mới thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới. D Củng cố dặn dò So sánh thơ trung đại và thơ hiện đại chuẩn bị bài “Bài viết số 3” Nghị luận văn học. Tiết 19: Bài đọc thêm Chạy giặc Nguyễn Đình Chiểu Bài ca phong cảnh Hương Sơn Chu Mạnh Trinh A Mục đích yêu cầu Giúp HS nắm được: • Kiến thức: vẻ đẹp tư tưởng thẩm mĩ của hai bài thơ + Nỗi lòng đau xót thương dân tha thiết trước cảnh chạy giặc của Đồ Chiểu + áng ca trù tả được cái hồn của cảnh trí Hương Sơn bằng cảm nhận và ngòi bút tài hoa của Chu Mạnh Trinh, bổ sung kiến thức về thể hát nói ca trù. • Kỹ năng: Phân tích tác phẩm thơ trữ tình • Giáo dục: đồng cảm với nỗi lòng của cụ Đồ Chiểu, ý thức yêu nước yêu cảnh đẹp của quê hương. B Công việc chuẩn bị của thầy và trò Thầy: SGV, SGK, giáo án, các tài liệu tham khảo Trò: SGK, vở soạn C Nội dung và tiến trình tiết dạy Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, vở soạn của HS (5 phút) CH: Nêu những biểu hiện của lẽ ghét thương mà ông Quán nêu ra? Cơ sở của lẽ ghét thương đó? Bước 2: Nội dung dạy học Bài 1: Chạy giặc Nguyễn Đình Chiểu. Họat động của thầy và trò Nội đung dạy học GV hỏi: Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? + HS trả lời GV chốt GV yêu cầu HS đọc tác phẩm và chú ý giọng đọc. + HS đọc GV nhận xét GV hỏi: Dựa vào mạch cảm xúc của bài thơ, chia bố cục? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Ở 6 câu đầu, cảnh đất nước và nhân dân khi giặc đến xâm lược được miêu tả như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: tâm trạng của nhà thơ? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Hai câu cuối cho thấy thái độ của tác giả như thế nào? + HS trả lời GV chốt GV yêu cầu HS khái quát hóa + HS khái quát I Tiểu dẫn Bài thơ được viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công (ngày 17 2 1859) Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX. II Đọc hiểu văn bản 1. Đọc 2. Bố cục: 2 phần 6 câu đầu: Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc đến xâm lược. 2 câu cuối: thái độ và tâm trạng của nhà thơ. 3. Phân tích a)6 câu đầu Nghệ thuật: Hình ảnh: + lũ trẻ:lơ xơ chạy + đàn chim dáo dác bay + cảnh nhà cửa xóm làng (Bến Nghé, Đồng Nai) bị đốt phá cướp bóc tan hoang. Thời cuộc, cuộc đời đã vỡ như bàn cờ thế mà người cầm quân phút sa tay lỡ bước không thể cứu vãn được + Chợ: vốn là biểu tượng cho cuộc sống bình yên của nhân dân, nơi sống động náo nhiệt của các làng quê Việt Nam), tan chợ: thời điểm mọi người trở về sum họp nghe tiếng súng Tây, bỗng tan nát chia lìa. Cảnh ngộ của những sinh linh bé nhỏ tội nghiệp, tan nát đổ vỡ đầy thê thảm, hình ảnh của những người dân chạy loạn số phận thật mong manh, nhỏ bé. Từ ngữ: tự nhiên mộc mạc, đặc biệt là từ láy giàu sức gợi (lơ xơ, dáo dác) gợi hình, gơi cảnh những người dân tan tác, xa lìa tổ ấm, “tan đàn sẻ nghé” Biện pháp: đảo ngữ, đối lập Sự tan tác chia lìa đau xót, hiên thực nghiệt ngã. Tâm trạng: chất chứa sự căm thù quân giặc cướp nước, đốt phá, làng mạc nhà cửa của ta. b)Hai câu cuối Câu hỏi tu từ: hướng vào những người vô trách nhiệm (triều đình nhà Nguyễn những kẻ đã khiếp đảm khi quân giặc kéo đến), câu hỏi chứa đựng những sắc thái ý nghĩa: mong mỏi, hi vọng, nghi ngờ, oán trách đồng thời cũng là sự thất vọng Tâm trạng nhức nhối trong tâm can cụ Đồ Chiểu, xuất phát từ tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc. III Tổng kết Chỉ trong 8 câu thơ ngắn gọn mà tác giả đã khái quát một bức tranh hiện thực cảnh người dân chạy giặc thảm thương đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước tình cảnh đất nước khi giặc xâm chiếm. Bài 2: Bài ca phong cảnh Hương Sơn Chu Mạnh Trinh Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học GV yêu cầu HS nắm những nét chính về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ? + HS rút ra từ tiểu dẫn trong SGK GV yêu cầu HS đọc tác phẩm + HS đọc GV hỏi: Dựa vào mạch cảm xúc của tác phẩm, chia bố cục? + HS trả lời GV chốt GV tổ chức HS thảo luận để nắm những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài trong từng phần? Gợi mở: + Phần 1: Cảnh Hương Sơn được giới thiệu như thế nào, hiện lên với vẻ đẹp ra sao? + Phần 2: Vẻ đẹp đó được hiện lên cụ thể ở phần này? Nhận xét về nghệ thuật? + Phần 3: Từ việc cảm nhận vẻ đẹp của Hương Sơn, tác giả bộc lộ suy nghĩ thế nào? + HS trả lời GV nhận xét tổng hợp GV hướng dẫn HS tổng kết tác phẩm. I Tiểu dẫn Chu Mạnh Trinh (1862 1905), đỗ Tiến sĩ năm 1892, ông là một người tài hoa, không chỉ có tài làm thơ Nôm mà còn có tài về kiến trúc đã từng tham gia trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn. Đóng góp nổi bật của ông là đã phát hiện rất tinh và diễn tả rất hay một số cảnh đẹp của đất nước, có công phát triển khả năng diễn đạt mà nên thơ của tiếng Việt và các thể thơ dân tộc. Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết về Hương Sơn (một quần thể thắng cảnh và kiến trúc nổi tiếng ở huyện Mĩ Đức tỉnh Hà Tây, trong dịp ông tham gia trùng tu. II Phân tích 1.Đọc 2. Bố cục 3 phần: + Phần 1: 4 câu đầu giới thiệu cảnh Hương Sơn. + Phần 2: 10 câu tiếp tả cảnh Hương Sơn + Phần 3: còn lại suy niệm của tác giả trước cảnh đẹp Hương Sơn 3. Phân tích a)Phần 1: Cách giới thiệu: + từ cảm hứng “Bầu trời cảnh Bụt” đẹp thần tiên, thoát tục nhưng thanh tịnh u nhã, trong trẻo đậm ý vị thiền + ao ước của người xưa “Thú Hương Sơn ao ước” + hình ảnh thực đang bày ra trước mắt + từ ý kiến đánh giá xếp hạng của người xưa. Nghệ thuật miêu tả: + Điệp từ: non non nước nước mây mây + Câu hỏi tu từ: gợi trí tò mò. Cảnh Hương Sơn đẹp hứa hẹn nhiều thú vị và hấp dẫn có cái thế riêng của nó. Cảnh đó không chỉ đơn thuần như một thắng cảnh bất kỳ mà từ góc độ vẻ đẹp thoát tục thanh cao, pha màu tôn giáo, thiêng liêng, có cái thế của một quần thể không gian nhiều tầng, cao thấp trập trùng, chen lẫn non với nước với mây, nó hứa hẹn đang phong giữ nhiều vẻ đẹp kỳ thú ở trong . b)Phần 2: 4 câu đầu: Giới thiệu nét đẹp độc đáo thứ nhất: vẻ đẹp của không khí thần tiên thoát tục. + Hình ảnh: Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái., lững lờ cá nghe kinh tất cả thiên nhiên chìm đắm vào không khí của Hương Sơn, không khí mang đậm ý vị thiền tan vào rừng mơ, hòa vào suối Yến. + Âm thanh: tiếng chày kình không phải âm thanh của tiếng chuông mà âm thanh của tiếng gõ mõ lớn, tiếng gõ từ một chùa am nào xa vắng. + Dáng điệu của người xưa khi cảm nhận cảnh: Khách tang hải giật mình trong giấc mộng dáng điệu say sưa mê đắm trong cảnh, say vì cảnh nhưng đồng thời còn say vì đạo, dường như muốn rũ bỏ bụi bặm đời thường hòa vào cảnh để trở nên tinh khiết thánh thiện hơn. Nghệ thuật: + Từ láy: thỏ thẻ, lững lờ. + Biện pháp: đối, đảo Gợi không khí tâm linh huyền ảo, không khí linh thiêng dường như thoát tục. 6 câu tiếp: Nét đẹp độc đáo thứ hai: vẻ đẹp của một quần thể hùng vĩ nhiều tầng vừa thiên tạo, vừa nhân tạo, nhiều màu sắc đường nét + Hình ảnh: suối, chùa, hang, động, giếng Giải Oan, đền Cửa Võng, am Phật Tích, chùa Tuyết + Màu sắc: đá ngũ sắc long lanh, hang lồng bóng nguyệt + Từ láy: Thăm thẳm, gập ghềnh. + Thủ pháp liệt kê: “này” Vẻ đẹp của một quần thể trập trùng cao thấp, nhiều tầng, vừa kỳ vĩ, vừa bí hiểm, lung linh, huyền ảo, siêu thoát. c)Phần 3: suy nghĩ của nhà thơ về chuyện giang sơn Tổ quốc. + Câu hỏi tu từ + Đại từ phiếm chỉ “ai” Suy ngẫm về thiên nhiên gấm vóc, mà Hương Sơn chỉ là một, trăn trở về chủ quyền đất nước, tấm lòng yêu nước được gửi gắm một cách kín đáo. III Tổng kết 1.Nội dung: Vẻ đẹp của Hương Sơn cảnh đẹp thần tiên mang màu sắc tôn giáo, một quần thể hùng vĩ của thiên tạo. Tấm lòng yêu thiên nhiên và yêu nước sâu kín của nhà thơ. 2. Nghệ thuật: Tả cảnh đặc sắc Thể hát nói: tạo nhạc điệu, cảm giác lâng lâng chơi vơi, khoan hòa dìu dặt. D Củng cố dặn dò Học thuộc hai bài thơ và nắm những nội dung chính Chuẩn bị bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” E – Rút KN giờ dạy Tiết 24 24 25: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Nguyễn Đình Chiểu A Mục đích yêu cầu Giúp HS nắm được: • Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu, thân thế, sự nghiệp. Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài về người nông dân nghĩa sĩ, tiếng khóc bi tráng của người đứng tế. Những nét đặc sắc của thể loại văn tế. • Kỹ năng: Tìm hiểu một tác phẩm thuộc thể loại văn tế • Giáo dục: Ý thức trân trọng những di sản mà cụ Đồ Chiểu để lại, vẻ đẹp của những người nông dân nghĩa sĩ, đồng cảm trước những mất mát đau thương của dân tộc. B Công việc chuẩn bị của thầy và trò Thầy: SGV, SGK, giáo án, các tài liệu tham khảo Trò: SGK, vở soạn C Nội dung và tiến trình tiết dạy Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số và bài cũ của HS (5 phút) CH: Đọc bài thơ “Chạy giặc” và phân tích tâm trạng của nhà thơ trước cảnh chạy giặc. Bước 2: Nội dung dạy học Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học GV vào bài: Nguyễn Đình Chiểu là người mở đầu cho văn học giai đoạn nửa cuối thể kỷ XIX, là nhà thơ tiêu biểu nhất cho dòng văn học yêu nước chống Pháp. Tên tuổi của ông tượng trưng cho lòng yêu nước Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XIX đặc biệt là tượng trưng cho lòng yêu nước của nhân dân miền Nam. Thơ văn của ông là những trang bất hủ ca ngợi cuộc chiến đấu oanh liệt của nhân dân chống bọn xâm lược phương Tây ngay khi buổi đầu chúng đặt chân lên đất nước ta. Một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của ông đó là “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn GV hỏi: Nêu những đặc điểm chính về thời đại? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu có điểm gì đáng chú ý? + HS phát biểu GV chốt GV liên hệ: + ông được coi là “Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút” + chủ tịch Bến Tre là Misen Pông sông đã ba lần đến tận nhà thăm hỏi mà ông không chịu ra tiếp. Bằng những lời khảng khái, ông từ chối tất cả mọi ân huệ về tiền tài, đất đai danh vọng mà thực dân Pháp đã hứa hẹn “Đất chung còn mất thì đất riêng của tôi có sá gì” GV hỏi: Nêu những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu? + HS trả lời GV chốt GV chú ý: có thể kể tên các tác phẩm theo giai đoạn: trước và sau khi thực dân Pháp xâm lược. GV hỏi: Nêu những nét chính về nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu? + HS tóm tắt GV nhận xét, tổng hợp GV liên hệ: Lục Vân Tiên “Tôi xin ra sức anh hào Cứu người cho khỏi lao đao buổi này” Kiều Nguyệt Nga “Vân Tiên chàng hỡi có hay Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng” Hớn Minh (bất chấp quyền uy, trừng trị thẳng tay hạng người ỷ thế làm càn) “Đi vừa tới phủ Ô Minh Gặp con quan huyện Đăng Sinh là chàng. Giàu sang ỷ thế dọc ngang Gặp con gái tốt cưỡng gian không nghì Tôi bèn nổi giận một khi Vật chàng xuống đó bẻ đi một giò” GV hỏi: Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của NĐC có điểm gì mới mẻ đặc biệt không? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Nêu những nét đặc sắc về mặt nghệ thuật của thơ văn NĐC? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK, em hãy cho biết những nét chính về thể loại văn tế? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ? + HS trả lời GV chốt GV liên hệ: Trước NĐC đã xuất hiện một số bài văn tế:Văn tế thập loại chúng sinh (Nguyễn Du), Văn tế Quang Trung (Lê Ngọc Hân), sau NĐC còn có văn tế Phan Châu Trinh (Phan Bội Châu) GV yêu cầu HS phân chia bố cục + HS xác định GV chốt GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, chú ý giọng điệu chậm, mang âm hưởng bi thương, giọng điệu từng đoạn + Đoạn 1: trang trọng + Đoạn 2: hồi tưởng bồi hồi, trầm lắng khi dựng lại chân dung người nghĩa sĩ có nguồn gốc nông dân chuyển sang giọng hào hứng sảng khoái khi kể chiến công + Đoạn 3: trầm buồn sâu lắng có những câu thể hiện sự xót xa đau đớn. + Đoạn 4: thành kính, trang nghiêm + HS đọc GV nhận xét GV diễn xuôi 1 số câu khó 2, 8, 20, 30. GV diễn giảng: Bài văn tế mở đầu bằng hai chữ “Than ôi” quen thuộc với thể loại văn tế, tiếng than gợi cảm xúc chung, không khí đau thương, xót xa, từ tiếng than này NĐC đã làm hiện lên một tình thế, một bối cảnh làm nền cho sự xuất hiện của những người anh hùng. GV hỏi: Bối cảnh lịch sử đó được tác giả khái quát như thế nào? Nhận xét về từ ngữ, hình ảnh, và biện pháp nghệ thuật? + HS suy nghĩ và trả lời GV chốt GV hỏi: Trên nền không gian đó, tác giả đã khái quát ý nghĩa cái chết đó như thế nào? Nhận xét về mặt nghệ thuật? + HS trả lời GV chốt GV yêu cầu HS khái quát hóa + HS khái quát GV hỏi: Tác giả đã giới thiệu nguồn gốc lai lịch của họ như thế nào?Nhận xét về từ ngữ, các thủ pháp nghệ thuật? + HS suy nghĩ và trả lời GVchốt GV hỏi: Sự chuyển biến về tình cảm và nhận thức của những người nông dân được thể hiện trong những câu nào? Cách thể hiện của tác giả có gì đặc sắc? (từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật) + HS tìm, suy nghĩ và trả lời GV chốt GV liên hệ: lòng căm thù giặc của Lê Lợi được miêu tả một cách ước lệ: “Quên ăn vì giận sách lược thao suy xét đã tinh. Ngẫm trước đến nay lẽ hưng phế đắn đo càng kỹ” “Ta thường tới bữa quên ăn nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa” Hịch tướng sĩ. GV hỏi: Hình ảnh những nghĩa sĩ đã đứng lên chiến đấu như thế nào? Gợi mở: Hình ảnh của những người nghĩa sĩ trước khi tham gia trận đấu, trong trận đấu được khắc họa thế nào? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Nhận xét về mặt nghệ thuật? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Cách nhìn của NĐC về người nông dân so với các tác giả khác? + HS trả lời GV chốt GV đọc bài ca dao: Lính thú đời xưa Ngang lưng thì thắt bao vàng Đầu đội nón dấu vai mang súng dài Một tay thì cắp hỏa mai Một tay cắp giáo quan sai xuống thuyền Thùng thùng trống đánh ngũ liên Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa. So sánh hình ảnh những người nông dân ở bài ca dao này với bài văn tế của NĐC? + HS trả lời GV chốt GV yêu cầu HS khái quát + HS khái quát GV dẫn dắt: mở đầu bài văn tế là “ hỡi ôi” vang lên tiếp theo xen giữa những dòng hồi tưởng về cuộc đời, kể lại chiến công của các nghĩa sĩ, sau đó bộc lộ nỗi đau trước sự hi sinh của họ “Ôi thôi Khá thương thay, Hỡi ôi” nối nhau liên tiếp. GV hỏi: Niềm đau xót đó đã được tác gả thể hiện như thế nào? + HS suy nghĩ và trả lời GV chốt GV hỏi: Tại sao nói đây là một tiếng khóc lớn, một tiếng khóc mang màu sắc sử thi? Gợi mở: tiếng khóc của ai, thể hiện tình cảm gì, được cộng hưởng bởi những nguồn cảm xúc nào? + HS trả lời GV chốt GV bình: Tiếng khóc đau xót nghẹn ngào chảy ra từ tâm can con người khi tiếc thương cho những người nghĩa sĩ, người viết văn tế khóc, già trẻ gái trai chợ Trường Bình khóc, mẹ già khóc, vợ yếu khóc, chùa Tông Thạnh khóc, cỏ cây khóc, sông Cần Giuộc cũng khóc bằng dòng nước tủi phận. Tiếng khóc nhuốm nỗi đau của mỗi con người. GV hỏi: Tiếng khóc đau thương, đau xót nhưng không hề bi lụy. Vì sao? + HS trả lời GV chốt GV hỏi: Để thể hiện tiếng khóc đó, tác giả đã sử dụng những yếu tố nghệ thuật nào? + HS trả lời GV chốt GV bình: hai từ láy “leo lét, dật dờ” đã tạo nên một hiệu quả lớn khi miêu tả nỗi đau của những người mẹ già, những người vợ khi mất chồng. Những người mẹ khi mất con như những ánh đèn leo lắt sắp tắt không còn sức sống, mong manh trước ngọn gió, những người vợ yếu mất chồng không còn điểm tựa như những ánh nắng cuối ngày “cơn bóng xế dật dờ trước gió” GV yều cầu HS khái quát hóa + HS khái quát GV hỏi: Trong tác phẩm này. NĐC nêu ra quan niệm về lẽ sống chết, điều đó được thể hiện ở câu thơ nào? Phân tích nét tiến bộ và tích cực trong quan niệm đó? Chân lý mà tác giả muốn đề cao? + HS trả lời GV chốt GV yêu cầu hs nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm? + HS khái quát GV nhận xét, tổng hợp Phần một: Tác giả I Cuộc đời Thời đại một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc + Thực dân Pháp xâm lược + Triều đình nhà Nguyễn ban đầu đứng về nhân dân chống giặc sau đó đầu hàng cắt đất cho thực dân + Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra. Cuộc đời con người tác giả: 1822 1888), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ Hối Trai. Cuộc đời: + 1843: đỗ tú tài + 1846: ra Huế học, chuẩn bị vào thi Hội thì nhận được tin mẹ mất bỏ thi về chịu tang mẹ (1849), bi đau mắt rồi bị mù + Mở trường dạy học, sáng tác thơ văn được nhân dân yêu mến kính trọng, cùng các lãnh tụ nghĩa quân bàn mưu tính kế đánh giặc, kiên quyết khước từ mọi dụ dỗ của Pháp. Nhận xét: cuộc đời mang bi kịch riêng của cá nhân đồng thời mang bi kịch chung của thời đại, cuộc đời làm tôn lên vẻ đẹp của con người. Con người: nhân cách cao đẹp, có ý chí nghị lực phi thường, vượt lên số phận. + Lòng yêu nước thương dân sâu sắc, tinh thần kiên định khảng khái, bất khuất hiên ngang. II Sự nghiệp thơ văn 1. Những tác phẩm chính Hầu hết đều viết bằng chữ Nôm có thể chia làm ba thể loại: + Truyện thơ Nôm (truyện Lục Vân Tiên, Dương Từ Hà Mậu, Ngư tiều y thuật vấn đáp) + Thơ Nôm Đường luật (Chạy giặc, ngọn gió đông) + Văn tế: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định. 2. Nội dung thơ văn Quan niệm nghệ thuật: Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân Thu Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà > Quan niệm văn học nghệ thuật để chở “đạo”. Thơ ca đề cao lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Trong quan niệm văn học của mình NĐC đã cho rằng văn chương ngòi bút sáng tác như một con thuyền chở đạo lý, chở bao nhiêu cũng không đầy, “đạo”: trung quân ái quốc, đặt trong hoàn cảnh cụ thể nước ta: đâm kẻ gian tà, văn chương được coi là vũ khí để chiến đấu. Lý tưởng này được thể hiện trong Lục Vân Tiên, truyền dạy những bài học về đạo lý làm người chân chính, những mẫu người lý tưởng: sống nhân hậu thủy chung trọng nghĩa biết giữ gìn nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và đủ sức mạnh để chiến thắng thế lực tàn bạo. So sánh: Quan niệm của Nho giáo Quan niệm của Nguyễn Trãi Quan niệm của NĐC Nhân nghĩa: mối quan hệ tốt đẹp, tình yêu thương giữa con người với con người trong xã hội., phạm trù này chỉ xuất hiện ở các thánh nhân, những người quân tử thuộc tầng lớp trên. “Ta đã từng thấy người quân tử bất nhân nhưng chưa từng thấy kẻ tiểu nhân có nhân bao giờ” Khái niệm mang tính chung chung. nhân nghĩa đã hướng tới người dân, lấy nhân nghĩa để thắng bạo ngược thời bình đưa nhân nghĩa vào chính sự, khoan sức cho dân. Sự cụ thể hơn Tư tưởng nhân nghĩa mang tinh thần Nho giáo nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc. Vì NĐC cũng là một trí thức nhân dân, suốt đời sống ở nông thôn gần những người “dân ấp dân lân”, tâm hồn thuần hậu chất phác. Nhân vật lý tưởng thực hiện nhân nghĩa là những người sinh trưởng nơi thôn ấp nghèo khó (ông Ngư, ông Quán, những chàng nho sinh nghèo...) Điểm khác biệt so với Nguyễn Trãi: NĐC đặc biệt đề cao chữ nghĩa, biểu dương những đạo đức truyền thống tốt đẹp giữa con người với con người, quan tâm đến quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân. Điểm mới mẻ hơn khi bộc lộ tư tưởng nhân nghĩa. Thơ văn thể hiện lòng yêu nước thương dân: NĐC sáng tác thơ văn yêu nước ở thời kỳ đầu chống thực dân Pháp của nhân dân ta, một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” + Khóc than cho Tổ quốc gặp buổi đau thương, khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta “Khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắng chúa, thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi; than là than bờ cõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua; ngơ ngẩn một phường trẻ dại” (Văn tế Trương Định) + Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng sĩ phu đã chiến đấu một lòng vì nước vì dân. “Viên đạn nghịch thần treo trước mặt Lưỡi gươm địch khái nằm trong tay” (Thơ điếu Phan Tòng) Thơ văn yêu nước của NĐC đã đáp ứng xuất sắc những yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời có tác dụng động viên khích lệ không nhỏ tnh thần, ý chí cứu nước của nhân dân. 3)Giá trị nghệ thuật Toàn bộ viết bằng chữ Nôm Vẻ đẹp của thơ văn ông không phát lộ rực rỡ ở bên ngoài mà tiềm ẩn trong tầng sâu của cảm xúc suy nghĩ. Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bởi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống . Đậm sắc thái Nam Bộ: cách xây dựng nhân vật (mộc mạc chất phác), tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nói hồn nhiên khoáng đạt, lời thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng. Hạn chế: Đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc dễ dãi. III Tổng kết ¬NĐC sống mãi bởi nhân cách cao đẹp. Văn thơ NĐC là “vì sao có ánh sáng khác thường phải chăm chú nhìn mới thấy và càng nhìn càng thấy sáng” (Phạm Văn Đồng). Ông là nhà văn tiêu biểu cho dòng văn học đạo đức, là lá cờ đầu của văn thơ chống giặc ngọai xâm thời kháng chiến chống Pháp, tấm gương sáng về lòng yêu nước. Phần 2: Tác phẩm. I Tìm hiểu chung 1. Thể loại “văn tế” Khái niệm: là một loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương với người đã mất. Nội dung cơ bản: kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau thương của người sống trong giờ phút vĩnh biệt Âm hưởng, giọng điệu: bi thương, lâm li thống thiết dùng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giá trị biểu cảm mạnh. Viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú.... Bố cục: thường có 4 đoạn: + Mở đầu: (lung khởi) luận chung về lẽ sống chết + Đoạn 2: (thích thực) kể phẩm hạnh, công đức cuộc đời của người đã khuất + Đoạn 3: (ai vãn) nói lên niềm thương tiếc đối với người đã mất. + Đoạn 4: (kết) bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầu nguyện của người đứng tế. 2.Tác phẩm Hoàn cảnh sáng tác: đêm 16 12 1961 các nghĩa sĩ đã tấn công đồn Cần Giuộc giết được tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa Họ làm chủ được đồn hai ngày sau đó bị phản công và thất bại, khoảng 20 nghĩa quân đã hi sinh. Theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định (Đỗ Quang), NĐC đã viết bài văn tế này. Bài văn tế vào loại hay nhất của văn học Việt Nam (Hoài Thanh). Đặc điểm: viết bằng chữ Nôm, theo thể phú Đường luật, gồm 30 câu, văn biền ngẫu gieo một vần (độc vận: ô (o, ơ)) Bố cục: 4 phần + Phần 1: (2 câu đầu) khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ. + Phần 2: (câu 3 câu 15) tái hiện hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ. + Phần 3: (câu 16 câu 28) thể hiện lòng tiếc thương đau xót và thái độ cảm phục của tác giả cũng như nhân dân đối với những người nghĩa sĩ. + Phần 4: (2 câu cuối) ca ngợi linh hồn bất tử của người nghĩa sĩ. II Đọc hiểu văn bản 1.Đọc 2. Phân tích a) Phần 1: Bối cảnh và ý nghĩa cái chết Bối cảnh lịch sử: “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” không gian rộng lớn, khung cảnh bão táp của thời đại, đầy dữ dội: Nghệ thuật: + Hình ảnh; không gian rộng lớn, kỳ vĩ.”đất trời” + Từ ngữ: rền, tỏ Từ biểu thị trạng thái động thể hiện sự khuếch tán của ánh sáng và âm thanh. + Biện pháp nghệ thuật: đối lập “Súng giặc đất rền”>< “lòng dân trời tỏ”: một bên là sự hiện diện của các thế lực tàn bạo, một bên là ý chí, nghị lực của lòng dân quyết tâm đánh giặc cứu nước. Nhận xét: tất cả đều góp phần phản ánh bối cảnh và tình thế căng thẳng quyết liệt của thời đại với những biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại của dân tộc” Ý nghĩa cái chết: Nghệ thuật: + biện pháp đối: mười năm công vỡ ruộng>< một trận nghĩa đánh Tây, chưa ắt danh nổi như phao >< tiếng vang như mõ + Biện pháp so sánh: danh nổi như phao, tiếng vang như mõ chân thực giản dị Nêu ra ý nghĩa của cái chết bất tử và thiêng liêng, tiếng thơm còn mãi muôn đời. Tiểu kết: hai câu đã tạo nên một bệ đỡ hoành tráng cho bức tượng đài sẽ được xây dựng ở phần sau thành một chỉnh thể có tầm vóc lớn lao đậm chất sử thi. b) Phần 2: Vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ. Nguồn gốc của những người nông dân nghĩa sĩ: Nguồn gốc: vốn là nông dân, cả cuộc đời gắn bó với mảnh ruộng, với những công việc bình thường, chỉ là những “dân ấp dân lân”, “không phải quân cơ quân vệ”. + Hoàn toàn xa lạ với việc binh đao chỉ quen với cuộc sống lam lũ cực khổ, âm thầm lặng lẽ trên mảnh ruộng của mình vua không biết mặt chúa không biết tên, họ luôn trông mong vào cuộc sống yên bình Nghệ thuật: + Chi tiết, từ ngữ: giản dị chân thực “cui cút” thể hiện nỗi vất vả của những người nông dân, chất chứa bao yêu thương cảm thông của tác giả. điệp từ ngữ, điệp cấu trúc câu “Việc cuốc .... + biện pháp liệt kê, kết cấu câu đối lập: chưa quen...đâu tới, ...chỉ biết...., “tay vốn quen làm”>< “mắt chưa từng ngó” Làm nổi bật hoàn cảnh xuất thân rất bình thường, nhằm mục đích làn nổi bật vẻ đẹp của họ ở phần sau. Sự chuyển biến trong tình cảm, tư tưởng, nhận thức và hành động của những người nông dân nghĩa sĩ: Sự chuyển biến + Về tình cảm, thái độ: Khi giặc sang xâm lược, những con người đó thể hiện sự đau xót và lòng căm thù cao độ Đối với triều đình, đất nước: yêu mến thiết tha quê hương, mong chờ, mong ngóng, “trông tin quan như trời hạn trông mưa” Đối với kẻ địch: lòng căm thù giặc sâu sắc “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”, “muốn tới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ” căm thù sâu sắc mãnh liệt. + Về nhận thức, tư tưởng: “một mối xa thư đồ sộ há để ai chém rắn đuổi hươu”, “đâu dung lũ treo dê bán chó” ý thức trách nhiệm đối với mệnh nước, sự nghiệp cứu nước. ý thức tự nguyện xả thân, tự giác xung vào đội quân chiến đấu vì Tổ quốc: với ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc của người nông dân nghĩa sĩ. “phen này xin ra sức đoạn kình”, “chẳng thèm trốn ngược trốn xuôi chuyến này dốc ra tay bộ hổ” Nghệ thuật: + Cụm từ có sắc thái biểu cảm mạnh: nào đợi, chẳng thèm, ra sức đoạn kình, ra tay bọ hổ. + Từ ngữ: giản dị, chân thực, gần gũi với lời ăn tiếng nói của người dân Nam Bộ. + So sánh: mộc mạc, chân chất “ghét th
Trang 1Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Tiết 31: Trả bài viết số 2
A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
Kiến thức: hiểu rõ những ưu- khuyết điểm của bài làm để củng cố
kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận
Kỹ năng: làm văn nghị luận văn học
Giáo dục: ý thức phát hiện và sửa chữa các lỗi trong làm văn nghị
luận
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: giáo án.
- Trò: vở ghi, vở soạn
C- Nội dung- tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số của HS (1 phút)
Bước 2: Tổ chức dạy học
Hoạt động 1: yêu cầu về kiểu bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu về kiểu bài: Nghị luận văn
học
+ HS trả lời.
Hoạt động 2: phân tích đề
Đề 1: Nêu suy nghĩ của em về phong cách sống ngất ngưởng của NCT
trong “Bài ca ngất ngưởng” Từ đó liên hệ với lí tưởng sống của thế hệthanh niên ngày nay?
Đáp án: Học sinh cần đảm bảo các ý sau:
+ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Nêu khái niệm “ngất ngưởng”
+ Chỉ ra biểu hiện của phong cách sống ngất ngưởng của NCT (khi làmquan trong triều và khi cáo quan về hưu)
+ Ý nghĩa của phong cách sống đó (đặt trong hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ)
Từ đó liên hệ với bản thân mình, lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngàynay, khẳng định cái tôi của mình trên tài năng và nhân cách
Đề 2: Nêu suy nghĩ về quan niệm sống của CBQ qua bài thơ “Sa hành đoản
ca” từ đó liên hệ với lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngày nay?
Đáp án:
+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
+ Phân tích hình ảnh bãi cát và tâm trạng của người lữ khách đi trên bãi cát
từ đó chỉ ra quan niệm sống của CBQ: lên án và thể hiện thái độ chán ghétvới con đường danh lợi tầm thường, con đường khoa cử bảo thủ, lỗi thời,nhận thức mong muốn tìm một con đường khác để thay đổi nền học vấn vônghĩa đó Ý nghĩa của quan niệm sống đó của CBQ đặt trong hoàn cảnhthời đại đó
+ Liên hệ với lí tưởng sống của thanh niên, học tập cần phải có nhận thức, ýthức được ý nghĩa của việc học tập và luôn đổi mới
Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá và trả bài
- GV nêu nhận xét chung về các mặt:
+ Mức độ hiểu đề Năm học 2016 – 2017
Trang 2Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
+ Mức độ thành công của các thao tác phân tích+ Cấu trúc bài văn
+ Kỹ năng diễn đạt+ Kết quả điểm số
D- Củng cố- dặn dò
- GV yêu cầu Hs chuẩn bị bài “Thao tác lập luận so sánh”.
Tiết 32: Thao tác lập luận so sánh
A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
Kiến thức: khái niệm thao tác lập luận so sánh, các dạng lập luận so
sánh và vai trò của thao tác này trong làm văn nghị luận Cách thứctiến hành thao tác lập luận so sánh
Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng so sánh trong bài văn nghị luận
Giáo dục: góp phần hình thành ý thức thói quen so sánh và lập luận
so sánh trong khi viết một bài văn nghị luận
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo
- Học trò: SGK, vở soạn.
C- Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, vở soạn của HS (2 phút)Bước 2: Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy
và trò
Nội dung dạy học
- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu mục đích, yêu cầu
của thao tác lập luận so
- So sánh: là đối chiếu các sự vật, đối tượng
nhằm phát hiện những nét giống nhau haykhác nhau giữa chúng
- Giống nhau: cùng thể hiện lòng yêu thương
đối với con người
- Khác nhau:
Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm: bànđến một hạng người
Truỵện Kiều: cả xã hội người
Đề cập con người ở cõi sống
Năm học 2016 – 2017
Trang 3Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
*Nhận xét: để có một lập luận so sánh, cầnphải tiến hành so sánh, không có so sánh thìkhông có lập luận so sánh
- Để hình thành lập luận so sánh, người viết
cần tiến hành lập luận nghĩa là dùng so sánhlàm cách thức chủ yếu để tổ chức, gắn kết các
lý lẽ và dẫn chứng, nhằm làm sáng tỏ cho luậnđiểm
*Đoạn trích: - mục đích của đoạn trích là nhằm
làm sáng tỏ luận điểm về sự đặc sắc của bài
“văn chiêu hồn” trong niềm rung động run rẩy
về thân phận con người
luận điểm này được làm sáng tỏ bằngcách so sánh “Văn chiêu hồn” với cáckiệt tác cũng nói về niềm thương xótcho những kiếp người
Các lý lẽ so sánh nhất là về sự khácnhau đã được tổ chức sắp xếp thật rõràng hợp lý đầy sức thuyết phục
Mục đích dùng so sánh để làm sáng tỏ làmvững chắc thêm luận điểm của mình
*Khái niệm “thao tác lập luận so sánh” là mộtkiểu lập luận nhằm làm rõ một ý kiến, một kếtluận về một hiện tượng hoặc một vấn đề bằngcách dùng thao tác so sánh để xem xét mộtcách tường tận, kỹ lưỡng những điểm chung vànhững điểm riêng, những chỗ giống và khác sovới các hiện tượng hoặc vấn đề có liên quanđược đem ra so sánh
II- Cách so sánh
Năm học 2016 – 2017
Trang 4Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
quan niệm “soi đường”
của Ngô Tất Tố trong
- Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố
(được so sánh) với quan niệm “cải lươnghương ẩm”, xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canhcanh mục mục” (đối tượng so sánh)
+ phương diện: nói về làng xóm dân cày thờiđó
+ dựa trên tiêu chí rõ ràng: nội dung là bàn vềnông thôn và người nông dân
+ Mục đích cụ thể: làm nổi bật sự đặc sắc sựthành công kỳ lạ của Ngô Tất Tố “xui ngườinông dân nổi loạn”, chỉ ra ảo tưởng của haiquan niệm kia Mục đích quyết định việc lựachọn kiểu so sánh Đó là sự so sánh khác nhau
Từ kết quả so sánh, tác giả lại trở về luận điểmban đầu, nhưng ở một tầm nhận thức sâu sắc,mới mẻ hơn và một mức xúc động mạnh mẽhơn
- So sánh Bắc- Nam về văn hóa, phong tục địa
lý, lịch sử hào kiệt, hiền tài (văn hiến)
- Kết luận: Nguyễn Trãi muốn khẳng định
hùng hồn mạnh mẽ trong đoạn trích là hoàntoàn xứng đáng ngang bằng hiên ngang bênnhà nước phong kiến Trung Hoa
- Sức thuyết phục: so sánh tương đồng Bên
trong cái khác, thực chất là giống Giống về Năm học 2016 – 2017
Trang 5Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
các lĩnh vực, khác ở cách tồn tại độc lập củadân tộc
D- Củng cố- dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ trong SGK
- Chuẩn bị bài “Khái quát văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách
mạng tháng Tám năm 1945”
Tiết 33- 34: Khái quát văn học Việt Nam từ
đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng Tám năm
1945A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
Kiến thức:- hiểu được một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn
hóa Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm
1945 Đó chính là cơ sở, điều kiện hình thành nền văn học Việt Namhiện đại
- Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu
của văn học thời kỳ này
- Xu thế, xu hướng trào lưu văn học
Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng vận dụng những kiến thức đó vào việc
học những tác giả, tác phẩm cụ thể
Giáo dục: ý thức hệ thống hóa, khái quát hóa vấn đề
B- Công việc chuẩn bi của thầy và trò
Năm học 2016 – 2017
Trang 6Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo, giáo án.
- Học trò: SGK, vở soạn
C- Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (5phút)
CH: Nêu hiểu biết của em về thao tác lập luận so sánh?
Bước 2: Tổ chức dạy học
Năm học 2016 – 2017
Trang 7Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
D- Củng cố- dặn dò
- So sánh thơ trung đại và thơ hiện đại
- chuẩn bị bài “Bài viết số 3”- Nghị luận văn học
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 8Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Tiết 19: Bài đọc thêm
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 9Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Chạy giặc- Nguyễn Đình Chiểu
Bài ca phong cảnh Hương Sơn- Chu Mạnh Trinh
A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
Kiến thức: - vẻ đẹp tư tưởng thẩm mĩ của hai bài thơ
+ Nỗi lòng đau xót thương dân tha thiết trước cảnh chạy giặc của Đồ Chiểu + áng ca trù tả được cái hồn của cảnh trí Hương Sơn bằng cảm nhận và ngòi bút
tài hoa của Chu Mạnh Trinh, bổ sung kiến thức về thể hát nói- ca trù.
Kỹ năng: Phân tích tác phẩm thơ trữ tình
Giáo dục: đồng cảm với nỗi lòng của cụ Đồ Chiểu, ý thức yêu nước yêu cảnh đẹp
của quê hương
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: SGV, SGK, giáo án, các tài liệu tham khảo
- Trò: SGK, vở soạn
C- Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ, vở soạn của HS (5 phút)
CH: Nêu những biểu hiện của lẽ ghét thương mà ông Quán nêu ra? Cơ sở của lẽ ghét
thương đó?
Bước 2: Nội dung dạy học
Bài 1: Chạy giặc- Nguyễn Đình Chiểu
Họat động của thầy và trò Nội đung dạy học
- GV hỏi: Nêu hoàn cảnh ra
- GV hỏi: Dựa vào mạch cảm
xúc của bài thơ, chia bố cục?
+ HS trả lời
- GV chốt
- GV hỏi: Ở 6 câu đầu, cảnh
đất nước và nhân dân khi giặc
đến xâm lược được miêu tả
- Là một trong những tác phẩm đầu tiên của văn học
yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX
II- Đọc- hiểu văn bản
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 10Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hỏi: tâm trạng của nhà
thơ?
+ HS trả lời
- GV chốt
- GV hỏi: Hai câu cuối cho
thấy thái độ của tác giả như
+ Chợ: vốn là biểu tượng cho cuộc sống bình yên củanhân dân, nơi sống động náo nhiệt của các làng quê ViệtNam), tan chợ: thời điểm mọi người trở về sum họpnghe tiếng súng Tây, bỗng tan nát chia lìa
Cảnh ngộ của những sinh linh bé nhỏ tội nghiệp, tannát đổ vỡ đầy thê thảm, hình ảnh của những người dânchạy loạn số phận thật mong manh, nhỏ bé
- Từ ngữ: tự nhiên mộc mạc, đặc biệt là từ láy giàu sức
gợi (lơ xơ, dáo dác) gợi hình, gơi cảnh những ngườidân tan tác, xa lìa tổ ấm, “tan đàn sẻ nghé”
- Biện pháp: đảo ngữ, đối lập
Sự tan tác chia lìa đau xót, hiên thực nghiệt ngã
- Tâm trạng: chất chứa sự căm thù quân giặc cướp nước,
đốt phá, làng mạc nhà cửa của ta
b)Hai câu cuối
- Câu hỏi tu từ: hướng vào những người vô trách nhiệm
(triều đình nhà Nguyễn những kẻ đã khiếp đảm khi quângiặc kéo đến), câu hỏi chứa đựng những sắc thái ý nghĩa:mong mỏi, hi vọng, nghi ngờ, oán trách đồng thời cũng
là sự thất vọng Tâm trạng nhức nhối trong tâm can cụ Đồ Chiểu,xuất phát từ tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc
III- Tổng kết
- Chỉ trong 8 câu thơ ngắn gọn mà tác giả đã khái quát
một bức tranh hiện thực cảnh người dân chạy giặc thảmthương đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước tìnhcảnh đất nước khi giặc xâm chiếm
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 11Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Bài 2: Bài ca phong cảnh Hương Sơn- Chu Mạnh Trinh
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
được giới thiệu như thế nào,
hiện lên với vẻ đẹp ra sao?
- Chu Mạnh Trinh (1862- 1905), đỗ Tiến sĩ năm 1892,
ông là một người tài hoa, không chỉ có tài làm thơNôm mà còn có tài về kiến trúc đã từng tham gia trùng
tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn
- Đóng góp nổi bật của ông là đã phát hiện rất tinh và
diễn tả rất hay một số cảnh đẹp của đất nước, có côngphát triển khả năng diễn đạt mà nên thơ của tiếng Việt
và các thể thơ dân tộc
*Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết về Hương Sơn (mộtquần thể thắng cảnh và kiến trúc nổi tiếng ở huyện MĩĐức tỉnh Hà Tây, trong dịp ông tham gia trùng tu
II- Phân tích 1.Đọc
+ từ ý kiến đánh giá xếp hạng của người xưa
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 12Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hướng dẫn HS tổng kết tác
phẩm
không khí thần tiên thoát tục.
+ Hình ảnh: Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái., lững lờ
cá nghe kinh tất cả thiên nhiên chìm đắm vào khôngkhí của Hương Sơn, không khí mang đậm ý vị thiềntan vào rừng mơ, hòa vào suối Yến
+ Âm thanh: tiếng chày kình không phải âm thanhcủa tiếng chuông mà âm thanh của tiếng gõ mõ lớn,tiếng gõ từ một chùa am nào xa vắng
+ Dáng điệu của người xưa khi cảm nhận cảnh: Kháchtang hải giật mình trong giấc mộng dáng điệu saysưa mê đắm trong cảnh, say vì cảnh nhưng đồng thờicòn say vì đạo, dường như muốn rũ bỏ bụi bặm đờithường hòa vào cảnh để trở nên tinh khiết thánh thiệnhơn
- Nghệ thuật:
+ Từ láy: thỏ thẻ, lững lờ
+ Biện pháp: đối, đảo Gợi không khí tâm linh huyền ảo, không khí linhthiêng dường như thoát tục
*6 câu tiếp:
- Nét đẹp độc đáo thứ hai: vẻ đẹp của một quần thể hùng vĩ nhiều tầng vừa thiên tạo, vừa nhân tạo, nhiều màu sắc đường nét
+ Hình ảnh: suối, chùa, hang, động, giếng Giải Oan,đền Cửa Võng, am Phật Tích, chùa Tuyết
+ Màu sắc: đá ngũ sắc long lanh, hang lồng bóngnguyệt
+ Từ láy: Thăm thẳm, gập ghềnh
+ Thủ pháp liệt kê: “này”
Vẻ đẹp của một quần thể trập trùng cao thấp,nhiều tầng, vừa kỳ vĩ, vừa bí hiểm, lung linh, huyền
ảo, siêu thoát
c)Phần 3:
- - suy nghĩ của nhà thơ về chuyện giang sơn Tổ quốc
+ Câu hỏi tu từ+ Đại từ phiếm chỉ “ai”
Suy ngẫm về thiên nhiên gấm vóc, mà Hương Sơnchỉ là một, trăn trở về chủ quyền đất nước, tấm lòngyêu nước được gửi gắm một cách kín đáo
III- Tổng kết 1.Nội dung:
- Vẻ đẹp của Hương Sơn cảnh đẹp thần tiên mang màu
sắc tôn giáo, một quần thể hùng vĩ của thiên tạo
- Tấm lòng yêu thiên nhiên và yêu nước sâu kín của
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 13Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- Tả cảnh đặc sắc
- Thể hát nói: tạo nhạc điệu, cảm giác lâng lâng chơi
vơi, khoan hòa dìu dặt
D- Củng cố- dặn dò
- Học thuộc hai bài thơ và nắm những nội dung chính
- Chuẩn bị bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 14Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Tiết 24 - 24 - 25: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
Nguyễn Đình ChiểuA- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
Kiến thức: - Nắm được những kiến thức cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu,
thân thế, sự nghiệp
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài về người nông
dân nghĩa sĩ, tiếng khóc bi tráng của người đứng tế
- - Những nét đặc sắc của thể loại văn tế.
Kỹ năng: Tìm hiểu một tác phẩm thuộc thể loại văn tế
Giáo dục: Ý thức trân trọng những di sản mà cụ Đồ Chiểu để lại, vẻ đẹp của
những người nông dân nghĩa sĩ, đồng cảm trước những mất mát đau thương củadân tộc
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: SGV, SGK, giáo án, các tài liệu tham khảo
- Trò: SGK, vở soạn
C- Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số và bài cũ của HS (5 phút)
CH: Đọc bài thơ “Chạy giặc” và phân tích tâm trạng của nhà thơ trước cảnh chạy giặc.
Bước 2: Nội dung dạy học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung dạy học
- GV vào bài: Nguyễn Đình
Chiểu là người mở đầu cho văn
học giai đoạn nửa cuối thể kỷ
XIX, là nhà thơ tiêu biểu nhất
cho dòng văn học yêu nước
chống Pháp Tên tuổi của ông
tượng trưng cho lòng yêu nước
Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế
kỷ XIX đặc biệt là tượng trưng
cho lòng yêu nước của nhân dân
miền Nam Thơ văn của ông là
những trang bất hủ ca ngợi cuộc
chiến đấu oanh liệt của nhân
dân chống bọn xâm lược
phương Tây ngay khi buổi đầu
chúng đặt chân lên đất nước ta
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 15Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
sự nghiệp thơ văn
- GV hỏi: Nêu những đặc điểm
+ ông được coi là “Thư sinh
giết giặc bằng ngòi bút”
+ chủ tịch Bến Tre là
Misen-Pông sông đã ba lần đến tận nhà
thăm hỏi mà ông không chịu ra
tiếp Bằng những lời khảng
khái, ông từ chối tất cả mọi ân
huệ về tiền tài, đất đai danh
một thời kỳ “khổ nhục nhưng vĩ đại” của dân tộc +
Thực dân Pháp xâm lược
+ Triều đình nhà Nguyễn ban đầu đứng về nhân dânchống giặc sau đó đầu hàng cắt đất cho thực dân + Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra
*Cuộc đời- con người tác giả:
- 1822- 1888), tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ Hối
Trai
- Cuộc đời:
+ 1843: đỗ tú tài + 1846: ra Huế học, chuẩn bị vào thi Hội thì nhậnđược tin mẹ mất bỏ thi về chịu tang mẹ (1849), bi đaumắt rồi bị mù
+ Mở trường dạy học, sáng tác thơ văn được nhândân yêu mến kính trọng, cùng các lãnh tụ nghĩa quânbàn mưu tính kế đánh giặc, kiên quyết khước từ mọi
dụ dỗ của Pháp
Nhận xét: cuộc đời mang bi kịch riêng của cánhân đồng thời mang bi kịch chung của thời đại, cuộcđời làm tôn lên vẻ đẹp của con người
- Con người: nhân cách cao đẹp, có ý chí nghị lực phi
thường, vượt lên số phận
+ Lòng yêu nước thương dân sâu sắc, tinh thần kiênđịnh khảng khái, bất khuất hiên ngang
II- Sự nghiệp thơ văn
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 16Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV chú ý: có thể kể tên các
tác phẩm theo giai đoạn: trước
và sau khi thực dân Pháp xâm
- GV liên hệ: Lục Vân Tiên
“Tôi xin ra sức anh hào/ Cứu
người cho khỏi lao đao buổi
này”
Kiều Nguyệt Nga “Vân Tiên
chàng hỡi có hay/ Thiếp nguyền
một tấm lòng ngay với chàng”
Hớn Minh (bất chấp quyền uy,
trừng trị thẳng tay hạng người ỷ
thế làm càn)
“Đi vừa tới phủ Ô Minh
Gặp con quan huyện Đăng Sinh
là chàng.
Giàu sang ỷ thế dọc ngang
Gặp con gái tốt cưỡng gian
2 Nội dung thơ văn
*Quan niệm nghệ thuật:
Học theo ngòi bút chí công Trong thơ cho ngụ tấm lòng Xuân Thu
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
- > Quan niệm văn học nghệ thuật để chở “đạo”
*Thơ ca đề cao lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa:
- Trong quan niệm văn học của mình NĐC đã cho
rằng văn chương ngòi bút sáng tác như một con thuyềnchở đạo lý, chở bao nhiêu cũng không đầy, “đạo”:trung quân ái quốc, đặt trong hoàn cảnh cụ thể nước ta:đâm kẻ gian tà, văn chương được coi là vũ khí đểchiến đấu
Lý tưởng này được thể hiện trong Lục Vân Tiên,truyền dạy những bài học về đạo lý làm người chânchính, những mẫu người lý tưởng: sống nhân hậu thủychung trọng nghĩa biết giữ gìn nhân cách thẳng ngay,cao cả, dám đấu tranh và đủ sức mạnh để chiến thắngthế lực tàn bạo
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 17Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hỏi: Lý tưởng đạo đức
nhân nghĩa của NĐC có điểm gì
mới mẻ đặc biệt không?
+ HS trả lời
- GV chốt
- So sánh:
Quan niệmcủa Nho giáo Quan niệmcủa Nguyễn
Trãi
Quan niệm của NĐC
nghĩa: mốiquan hệ tốtđẹp, tình yêuthương giữacon người
người trong
xã hội.,phạm trù nàychỉ xuất hiện
ở các thánhnhân, nhữngngười quân
tử thuộc tầnglớp trên “Ta
đã từng thấyngười quân
tử bất nhânnhưng chưatừng thấy kẻtiểu nhân cónhân baogiờ”
Kháiniệm mangtính chungchung
- nhân nghĩa
đã hướng tớingười dân,lấy nhânnghĩa đểthắng bạongược thờibình đưanhân nghĩavào chính
sự, khoansức cho dân
Sự cụthể hơn
- Tư tưởng nhân
nghĩa mang tinh thầnNho giáo nhưng đậm
đà tính nhân dân vàtruyền thống dân tộc
Vì NĐC cũng là mộttrí thức nhân dân,suốt đời sống ở nôngthôn gần nhữngngười “dân ấp dânlân”, tâm hồn thuầnhậu chất phác
- Nhân vật lý tưởng
thực hiện nhân nghĩa
là những người sinhtrưởng nơi thôn ấpnghèo khó (ông Ngư,ông Quán, nhữngchàng nho sinhnghèo )
- Điểm khác biệt so
với Nguyễn Trãi:NĐC đặc biệt đề caochữ nghĩa, biểudương những đạo đứctruyền thống tốt đẹpgiữa con người vớicon người, quan tâmđến quyền lợi vànguyện vọng củanhân dân
Điểm mới mẻ hơnkhi bộc lộ tư tưởngnhân nghĩa
*Thơ văn thể hiện lòng yêu nước thương dân:
- NĐC sáng tác thơ văn yêu nước ở thời kỳ đầu chống
thực dân Pháp của nhân dân ta, một thời kỳ “khổ nhục Năm học 2016 – 2017
Tiền đề:
+ Chính trị: năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công vào
Đà Nẵng, xâm lược nước ta, từ 1858 đến 1900 Pháp bìnhđịnh xong đất nước Việt Nam và bắt đầu tiến hành khai thácthuộc địa
+ Xã hội: cơ cấu xã hội có sự biến đổi sâu sắc theo xuhướng hiện đại hóa:
- xuất hiện đô thị hiện đại với những trung tâm có quy mô
lớn, hành chính, văn hóa, kinh tế
- Kết cấu: biến động
hình thành một tầng lớp mới: thị dân (nhân vật côhàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, cácông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho cácgia đình giàu có Sự xuất hiện của tầng lớp tríthứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộcchuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành cácông chủ tư sản
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâmtrạng Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mấtnước Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, vớithời “Tây Tàu nhố nhăng”
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặcbiệt là văn hóa Pháp
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo
- ngành xuất bản, báo chí ra đời nhân tố trực tiếp để tạo
ra hoạt động của nền văn hóa hàng hóa sáng tạo văn chương
cho người tiêu dùng Quan niệm viết văn là một nghề để kiếm sống “còn có thơ ca bán phố phường”
- vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển
nền văn hóa dân tộc, với Bản đề cương văn hóa VNam năm
1943,
*Nhận xét: tất cả những yếu tố này đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nền văn học Việt Nam hiện đại và làm nền chovăn học nước nhà phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đạihóa
Khái niệm “hiện đại hóa” và các phương diện
“hiện đại hóa”
+ Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệthống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thứcvăn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
+ Các phương diện của hiện đại hóa:
Đặc điểm
Văn học trung đại
Văn học hiện đại
niệm vănhọc
và nghệ thuật
- văn học tham
gia vào sự đấutranh giải phóngcon người Nhàvăn đồng thờicũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề đểkiếm sống
- văn học được
tách ra thànhmột họat độngđộc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiệnđại
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mangtính chuyênnghiệp
- Tầng lớp thị
dân (Trí thứcTây học)
- chữ quốc ngữ,
phát triển nềnvăn xuôi tiếngViệt, hiện đaihóa về hệ thốngthể laọi (kịch,phóng sự, phêbình văn học) Hiện đại hóa là một nhu cầu tất yếu
Các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa: 3 giai đoạn chủ yếu
+ Giai đoạn 1 (từ đầu thế kỷ XX đến năm 1920)
- Đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình hiện đại hóa
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiền-
Nguyễn Trọng Quản”
- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
- Hạn chế: quan niệm, tình cảm thẩm mĩ vẫn thuộc phạm trù
văn học trung đại (chủ yếu viết bằng chữ Hán, chữ Nôm)
+ Giai đoạn 2: (Từ 1920- 1930)
- Thành tựu văn học:
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
Bá Học, Trần Tuấn Khải
- Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
sức chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện “vi hành”, “nhữngtrò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”
Giai đoạn này đạt được những thành tựu tiêu biểu
+ Giai đoạn 3 (từ 1930- 1945)
- giai đoạn này HĐH được nâng lên một chất lượng mới,
nền văn học VNam trở thành thực sự hiện đại hóa
- phương diện nghệ thuật:phá bỏ những lối diễn đạt ước lệ,
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tântrên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết truyệnngắn và thơ
Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết theo lối mới khác xavới cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựngnhân vật, nghệ thuật kể chuyện, ngôn ngữ nghệthuật
Truyện trung đại Truyện hiện đại
- chú ý đến cốt truyện ,
tình tiết ly kỳ hấp dẫn
- Kết thúc có hậu, do chú
ý đến tính chất “tải đạo”
- trần thuật cuộc đời nhân
vật theo không gian thờigian thông thường
- do tính ước lệ hầu như
không có bối cảnh xã hội,nhiều điển tích điển cố
- Kết thúc theo quy luật
cuộc sống, thường không
Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” vềnội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quytắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,cảm xúc của con người
Các thể loại khác cũng đạt được những thành tựulớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận
HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn họcViệt Nam Giai đoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
- Hai bộ phận:
Văn học công khai: văn học hợp pháp tồn tại trongvòng pháp luật của chính quyền thực dân phongkiến
Văn học không công khai: bị đặt ngoài vòng phápluật, phải lưu hành bí mật Nhiều xu hướng trong đónổi lên 2 xu hướng chính là xu hướng văn học lãngmạn, văn học hiện thực
- Tiêu chí phân chia:
+ Do hoàn cảnh đất nước ta chịu đô hộ, nước thuộc địa, chịuảnh hưởng sâu sắc của chính sách kinh tế, và văn hóa củathực dân Pháp đặc biệt là các phong trào yêu nước, cáchmạng
+ thái độ chính trị của các nhà văn chống Pháp trực tiếp haykhông trực tiếp
+ căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chiacác xu hướng văn học (sự phân biệt không phải rạch ròi chỉmang tính chất tương đối
a)Bộ phận văn học công khai:
*Tiêu chí: căn cứ vào sự khác nhau về quan điểm nghệ thuật
và khuynh hướng thẩm mĩ nên bộ phận này phân làm nhiều
xu hướng nổi lên hai xu hướng chính: văn học lãng mạn vàvăn học hiện thực
*Đặc trưng:
Văn học lãng mạn Văn học hiện thực
- Nội dung: tiếng nói cá
nhân đầy cảm xúc, pháthuy cao độ trí tưởngtượng để diễn tả nhữngkhát vọng, ước mơ coicon người là trung tâmcủa vũ trụ, khẳng địnhcái Tôi cá nhân riêng
tư
- Bất hòa với thực tại
tìm cách thoát khỏi thựctại đó bằng việc trốnvào nội tâm, thế giớicủa mộng ước
- Đề tài: tình yêu thiên
nhiên, quá khứ, thể hiệnkhát vọng vượt lên cuộcsống dung tục, tầmthường chật chội
+ thể hiện những cảmxúc mãnh liệt, tươngphản gay gắt, biến tháitinh vi trong lòng người
- Thành tựu chủ yếu:
phong trào thơ mới, Tựlực văn đoàn, truyệnngắn trữ tình của ThanhTịnh Hồ Zếch
*Đóng góp: thức tỉnh ýthức cá nhân, đấu tranhchống luân lý lễ giáophong kiến cổ hủ để giảiphóng cá nhân, giànhquyền hưởng hạnh phúc
cá nhân, đặc biệt tronglĩnh vực tình yêu hônnhân
*Hạn chế: ít gắn trựctiếp với đời sống xã hộichính trị của đất nước,đôi khi sa vào khuynhhướng đề cao chủ nghĩa
cá nhân cực đoan
- Phơi bày thực trạng bất công
thối nát của xã hội, thể hiệnthân phận khốn khổ của cáctầng lớp nhân dân bị áp bứcđấu tranh
- Thái độ phê phán xã hôi trên
tinh thần dân chủ và nhân đạo,chú trọng miêu tả phân tích, lýgiải hiện thực qua các hìnhtượng điển hình
Hai xu hướng này cùng tồn tại và phát triển song song vừaảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sựphân biệt rách ròi, xu hướng nào cũng có những tài năng vànhững tác phẩm xuất sắc
b)Bộ phận văn học không công khai
- Đây là tiếng nói của các chiến sĩ và quần chúng nhân dân
tham gia phong trào cách mạng
- Quan niệm thơ văn là vũ khí sắc bén chiến đấu chống kẻ
thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêunước
- Nội dung: tấn công kẻ thù và bọn tay sai thể hiện khát
vọng độc lập dân tộc, tinh thần yêu nước nồng nàn vầ niềmtin vào tương lai chiến thắng tất yếu của các mạng
- Các tác giả tiêu biểu: PBC, PCT, HCM.
- Quá trình hiện đại hóa gắn liền với quá trình cách mạng
hóa
*Nhận xét: Về đại thể, các bộ phận, các xu hướng văn học
có sự khác biệt và đấu tranh nhau về khuynh hướng, quanđiểm nghệ thuật nhưng trong thực tế chúng không hoàn toàncách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại
3 Văn học phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
- Biểu hiện:
+ sự phát triển số lượng tác giả, tác phẩm (Hoài Thanh đãtuiyển 169 bài của 45 nhà thơ trong đó có nhiều nhà thơ lớn,ông cho biết số lượng mà mình đã đọc hơn rất nhiều)
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từ chỗ chưa
có văn xuôi tiếng Việt thời trung đại đến việc nở rộ một loạtcác tác giả tác phẩm tiêu biểu)
+ Độ kết tinh ở những tác giả tác phẩm tiêu biểu “Chưa baogiờ Thế Lữ” (Hoài Thanh)
- Nguyên nhân:
+ sự thúc bách của thời đại+ sức sống nội tại của nền văn học dân tộc+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
+ văn chương trở thành một nghề để kiếm sống+ Nhân tố quyết định: sự vận động tự thân của nền văn họcdân tộc, cái Tôi cá nhân góp phần làm cho tiến trình pháttriển của văn học dân tộc diễn ra nhanh chóng Bởi lẽ nghệthuật bao giờ cũng là tiếng nói của cái Tôi cá nhân, là sảnphẩm của cá nhân nghệ sĩ, việc giải phóng cái Tôi đã tạo ramột động lực mới thúc đẩy tự do sáng tạo
II- Thành tựu chủ yếu cúa văn học Việt Nam từ đầu thế
kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 1.Nội dung tư tưởng
- - Văn học thời kỳ này kế thừa và phát triển hai truyền
thống lớn chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo
- Đóng góp nổi bật là tinh thần dân chủ
+ Chủ nghĩa yêu nước:
Thời trung đại: trung quân ái quốc, yêu nước gắnliền với yêu vua
thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân(PBC), lý tưởng xã hội chủ nghĩa, tnh thần quốc tế
vô sản
+ Chủ nghĩa nhân đạo: tinh thần dân chủ đem đến chotruyền thống nhân đạo những nét mới:
quan tâm tới con người bình thường trong xã hội
khát vọng mãnh liệt của mỗi cá nhân
đề cao vẻ đẹp hình thức phẩm giá và phát huy cao độtài năng của mỗi con người
2.Nghệ thuật
- thể loại: kết tinh ở truỵện ngắn và tiểu thuyết
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tínhcách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâmnhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhânvật điển hình (điển hình nghệ thuật)
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
có giá trị đỉnh cao
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơtrung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặpmắt xanh non, biếc rờn
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đángghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, VũNgọc Phan
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt
III- Tổng kết
- Văn học VN nửa đầu thế kỷ XX có vị trí quan trọng trong
tiến trình lịch sử văn học dân tộc, kế thừa tinh hoa của 10
thế kỷ văn học đồng thời mở ra một thời kỳ văn học
mới-thời kỳ hiện đại, có khả năng hội nhập với nền văn học hiệnđại thế giới
Trang 18Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
+ Khóc than cho Tổ quốc gặp buổi đau thương, khích
lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta
“Khóc là khóc nước nhà cơn bấn loạn, hôm mai vắngchúa, thua buồn nhiều nỗi khúc nhôi; than là than bờcõi lúc qua phân, ngày tháng trông vua; ngơ ngẩn mộtphường trẻ dại” (Văn tế Trương Định)
+ Nhiệt liệt biểu dương những anh hùng sĩ phu đãchiến đấu một lòng vì nước vì dân
“Viên đạn nghịch thần treo trước mặt Lưỡi gươm địch khái nằm trong tay”
(Thơ điếu Phan Tòng) Thơ văn yêu nước của NĐC đã đáp ứng xuất sắcnhững yêu cầu của cuộc sống và chiến đấu đương thời
có tác dụng động viên khích lệ không nhỏ tnh thần, ýchí cứu nước của nhân dân
3)Giá trị nghệ thuật
- Toàn bộ viết bằng chữ Nôm
- Vẻ đẹp của thơ văn ông không phát lộ rực rỡ ở bên
ngoài mà tiềm ẩn trong tầng sâu của cảm xúc suy nghĩ
- Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bởi cái tâm
trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàntình yêu cuộc sống
- Đậm sắc thái Nam Bộ: cách xây dựng nhân vật (mộc
mạc chất phác), tả cảnh thiên nhiên, lời ăn tiếng nóihồn nhiên khoáng đạt, lời thơ thiên về kể mang màusắc diễn xướng
*Hạn chế: Đôi khi chưa thật trau chuốt, còn thô mộc
dễ dãi
III- Tổng kết
NĐC sống mãi bởi nhân cách cao đẹp Văn thơ NĐC
là “vì sao có ánh sáng khác thường phải chăm chú nhìnmới thấy và càng nhìn càng thấy sáng” (Phạm VănĐồng) Ông là nhà văn tiêu biểu cho dòng văn học đạođức, là lá cờ đầu của văn thơ chống giặc ngọai xâmthời kháng chiến chống Pháp, tấm gương sáng về lòngyêu nước
Phần 2: Tác phẩm.
Năm học 2016 – 2017
Trang 19Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hỏi: Dựa vào phần tiểu
dẫn trong SGK, em hãy cho biết
xuất hiện một số bài văn tế:Văn
tế thập loại chúng sinh (Nguyễn
Du), Văn tế Quang Trung (Lê
- Khái niệm: là một loại văn thường gắn với phong
tục tang lễ, nhằm bày tỏ lòng tiếc thương với người đãmất
- Nội dung cơ bản: kể lại cuộc đời, công đức, phẩm
hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau thương củangười sống trong giờ phút vĩnh biệt
- Âm hưởng, giọng điệu: bi thương, lâm li thống thiết
dùng nhiều thán từ và những từ ngữ, hình ảnh có giátrị biểu cảm mạnh
- Viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất
lục bát, phú
- Bố cục: thường có 4 đoạn:
+ Mở đầu: (lung khởi) luận chung về lẽ sống chết + Đoạn 2: (thích thực) kể phẩm hạnh, công đứccuộc đời của người đã khuất
+ Đoạn 3: (ai vãn) nói lên niềm thương tiếc đối vớingười đã mất
+ Đoạn 4: (kết) bày tỏ lòng tiếc thương và lời cầunguyện của người đứng tế
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: đêm 16- 12 - 1961 các nghĩa sĩ
đã tấn công đồn Cần Giuộc giết được tên quan haiPháp và một số lính thuộc địa Họ làm chủ được đồnhai ngày sau đó bị phản công và thất bại, khoảng 20nghĩa quân đã hi sinh Theo yêu cầu của tuần phủ GiaĐịnh (Đỗ Quang), NĐC đã viết bài văn tế này
Bài văn tế vào loại hay nhất của văn học ViệtNam (Hoài Thanh)
- Đặc điểm: viết bằng chữ Nôm, theo thể phú Đường
luật, gồm 30 câu, văn biền ngẫu gieo một vần (độcvận: ô (o, ơ))
- Bố cục: 4 phần
+ Phần 1: (2 câu đầu) khái quát bối cảnh bão táp củathời đại và ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dânnghĩa sĩ
+ Phần 2: (câu 3- câu 15) tái hiện hình ảnh người
nông dân nghĩa sĩ
+ Phần 3: (câu 16- câu 28) thể hiện lòng tiếc thương
đau xót và thái độ cảm phục của tác giả cũng như nhân Năm học 2016 – 2017
Trang 20Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2,
chú ý giọng điệu chậm, mang
âm hưởng bi thương, giọng điệu
từng đoạn
+ Đoạn 1: trang trọng
+ Đoạn 2: hồi tưởng bồi hồi,
trầm lắng khi dựng lại chân
dung người nghĩa sĩ có nguồn
gốc nông dân chuyển sang
giọng hào hứng sảng khoái khi
- GV diễn giảng: Bài văn tế mở
đầu bằng hai chữ “Than ôi”
quen thuộc với thể loại văn tế,
tiếng than gợi cảm xúc chung,
không khí đau thương, xót xa,
từ tiếng than này NĐC đã làm
hiện lên một tình thế, một bối
cảnh làm nền cho sự xuất hiện
của những người anh hùng
dân đối với những người nghĩa sĩ
+ Phần 4: (2 câu cuối) ca ngợi linh hồn bất tử củangười nghĩa sĩ
II- Đọc- hiểu văn bản 1.Đọc
2 Phân tích
a) Phần 1: Bối cảnh và ý nghĩa cái chết
*Bối cảnh lịch sử: “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ”không gian rộng lớn, khung cảnh bão táp của thời đại,đầy dữ dội:
+ Biện pháp nghệ thuật: đối lập
“Súng giặc đất rền”>< “lòng dân trời tỏ”: một bên là
sự hiện diện của các thế lực tàn bạo, một bên là ý chí,nghị lực của lòng dân quyết tâm đánh giặc cứu nước Năm học 2016 – 2017
Trang 21Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hỏi: Trên nền không gian
đó, tác giả đã khái quát ý nghĩa
cái chết đó như thế nào? Nhận
- GV hỏi: Tác giả đã giới thiệu
nguồn gốc lai lịch của họ như
*Ý nghĩa cái chết:
- Nghệ thuật:
+ biện pháp đối: mười năm công vỡ ruộng>< một trậnnghĩa đánh Tây, chưa ắt danh nổi như phao >< tiếngvang như mõ
+ Biện pháp so sánh: danh nổi như phao, tiếng vangnhư mõ chân thực giản dị
Nêu ra ý nghĩa của cái chết bất tử và thiêng liêng,tiếng thơm còn mãi muôn đời
*Tiểu kết: hai câu đã tạo nên một bệ đỡ hoành trángcho bức tượng đài sẽ được xây dựng ở phần sau thànhmột chỉnh thể có tầm vóc lớn lao đậm chất sử thi
b) Phần 2: Vẻ đẹp của người nông dân nghĩa sĩ.
*Nguồn gốc của những người nông dân nghĩa sĩ:
- Nguồn gốc: vốn là nông dân, cả cuộc đời gắn bó với
mảnh ruộng, với những công việc bình thường, chỉ lànhững “dân ấp dân lân”, “không phải quân cơ quânvệ”
+ Hoàn toàn xa lạ với việc binh đao chỉ quen với cuộcsống lam lũ cực khổ, âm thầm lặng lẽ trên mảnh ruộngcủa mình vua không biết mặt chúa không biết tên, họluôn trông mong vào cuộc sống yên bình
- Nghệ thuật:
+ Chi tiết, từ ngữ: giản dị chân thực
“cui cút” thể hiện nỗi vất vả của những người
nông dân, chất chứa bao yêu thương cảmthông của tác giả
điệp từ ngữ, điệp cấu trúc câu “Việc cuốc + biện pháp liệt kê, kết cấu câu đối lập: chưaquen đâu tới, .chỉ biết , “tay vốn quen làm”><
Trang 22Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV hỏi: Sự chuyển biến về
tình cảm và nhận thức của
những người nông dân được thể
hiện trong những câu nào? Cách
thể hiện của tác giả có gì đặc
- GV liên hệ: lòng căm thù giặc
của Lê Lợi được miêu tả một
cách ước lệ:
“Quên ăn vì giận sách lược
thao suy xét đã tinh Ngẫm
trước đến nay lẽ hưng phế đắn
và hành động của những người nông dân nghĩa sĩ:
Đối với kẻ địch: lòng căm thù giặc sâu sắc
“ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”, “muốntới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ” căm thù sâusắc mãnh liệt
+ Về nhận thức, tư tưởng: “một mối xa thư đồ sộ há để
ai chém rắn đuổi hươu”, “đâu dung lũ treo dê bán chó”
ý thức trách nhiệm đối với mệnh nước, sự nghiệp cứunước
ý thức tự nguyện xả thân, tự giác xung vào đội quânchiến đấu vì Tổ quốc: với ý chí quyết tâm tiêu diệtgiặc của người nông dân nghĩa sĩ
“phen này xin ra sức đoạn kình”, “chẳng thèmtrốn ngược trốn xuôi chuyến này dốc ra tay bộhổ”
Năm học 2016 – 2017
Trang 23Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
đo càng kỹ”
“Ta thường tới bữa quên ăn
nửa đêm vỗ gối ruột đau như
người nghĩa sĩ trước khi tham
gia trận đấu, trong trận đấu
được khắc họa thế nào?
kỹ thuật quân sự
Vẻ đẹp của sự giản
dị, mộc mạc
- Tư thế: hiên ngang, coi
thường mọi khó khănthiếu thốn “nào đợi tậprèn”, “không chờ bàybố”, “nào đợi mang baotấu bầu ngòi”, “chi nàisắm dao tu nón gõ”
Vẻ đẹp của tinh thần
tự nguyện xả thân
- Trang bị, phương tiện:
hiện đại về mọi phươngdiện đạn nhỏ, đạn to, tàuthiếc, tàu đồng
- Hình ảnh của kẻ thù:
“mã tà, ma ní hồn kinh”hình ảnh hồn xiêu pháchlạc
Năm học 2016 – 2017
Trang 24Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
“gióng trống kỳ,trống giục đạp
Hình tượng nhữngngười anh hùng đượckhắc họa trên nền mộttrận công đồn đầy khíthế tấn công, khẩntrương sôi nổi, quyết liệt
và đầy hào hứng, khí thếđạp đầu kẻ thù mà xốctới không ngại hiểmnguy, tự tin và đấy ý chíquyết thắng Hình tượngnhững con người đó hiệnlên thật oai phong lẫmliệt
đối từ ngữ: trống kỳ/ trống giục, lướt tới/xôngvào,
đối ý: manh áo vải, ngọn tầm vông, (ta)><(địch) đạn nhỏ><đạn to, tàu sắt/ tàu đồng, vũkhí thô sơ chiến thắng lớn
đối thanh: bằng- trắc (kìa/nọ), (kì/giục),
(tới/vào), (nhỏ/to)
+ Nhịp điệu: nhanh, mạnh dứt khoát, sôi nổi, góp phầntái hiện một trận công đồn của nghĩa quân Cần Giuộckhẩn trương, quyết liệt, đầy hào hùng
Năm học 2016 – 2017
Trang 25Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
Ngang lưng thì thắt bao vàng
Đầu đội nón dấu vai mang súng
dài
Một tay thì cắp hỏa mai
Một tay cắp giáo quan sai
nông dân ở bài ca dao này với
bài văn tế của NĐC?
+ HS trả lời
- GV chốt
Sự đối lập giữa ta- địch càng làm nổi bật tính chất
chính nghĩa của khối đại đoàn kết của nhân dân ta.Người nông dân được miêu tả như một điểm sáng chói
đó là bức tượng đài sừng sững trong khí thế tấn côngnhư bão táp, hiên ngang kiên cường, ngẩng cao đầu.với vẻ đẹp hào hùng
*Nhận xét: Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm nôngdân là lực lượng chủ yếu làm nên những chiến cônghiển hách
+ VHPK: người nông dân mờ nhạt, không nhiều.+ VHTĐ: những bậc anh hùng tráng sĩ Trong thơ vănNguyễn Trãi, hình ảnh nhân dân có xuất hiện “nhândân bốn cõi một nhà dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới”nhưng chưa rõ nét
- NĐC: lần đầu tiên trong văn học, người nông dân
chống ngoại xâm mới có thể chiếm lĩnh trọn vẹn mộttác phẩm văn chương đẹp như vậy, với vóc dáng đíchthực của mình, được ngợi ca như những anh hùng củathời đại
- Bài ca dao: những người nông dân đăng lính, phục
vụ quyền lợi cho giai cấp thống trị, thái độ: không tựnguyện mà bị ép buộc
- NĐC: có sự thay đổi trong tình cảm nhận thức và
hành động, NĐC đã phát hiện và ngợi ca bản chất caoquý vẫn tiềm ẩn ở đằng sau manh áo vải, sau cuộc đờivất vả lam lũ của họ, đó là lòng yêu nước, ý chí quyết Năm học 2016 – 2017
Trang 26Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV yêu cầu HS khái quát
+ HS khái quát
- GV dẫn dắt: mở đầu bài văn tế
là “ hỡi ôi!” vang lên tiếp theo
xen giữa những dòng hồi tưởng
về cuộc đời, kể lại chiến công
của các nghĩa sĩ, sau đó bộc lộ
nỗi đau trước sự hi sinh của họ
“Ôi thôi! Khá thương thay, Hỡi
ôi” nối nhau liên tiếp
- GV hỏi: Niềm đau xót đó đã
được tác gả thể hiện như thế
khóc mang màu sắc sử thi?
*Gợi mở: tiếng khóc của ai, thể
- Với ngòi bút miêu tả chân thực kết hợp với chất trữ
tình sâu lắng ẩn chứa trong từng câu, từng chữ, tác giả
đã khắc tạc một bức tượng đài người nông dân nghĩa sĩ
“vô tiền khoáng hậu”
c)Phần 3: Niềm thương xót và thái độ cảm phục của
tác giả
- “Hỡi ôi!”, “Khá thương thay!”, “Ôi thôi thôi”
Tiếng than liên tiếp nối nhau thành tiếng khóc mỗilúc một thêm thống thiết, thành dòng nước mắt chảysuốt bài văn, thành tiếng khóc lớn, tiếng khóc mangmàu sắc sử thi
- Tiếng khóc vĩ đại, cao cả:
+ Tiếng khóc của tác giả, của gia đình thân quyếnngười anh hùng nhân dân Nam Bộ, cả nước tiếngkhóc chung
+ Tiếng khóc: được cộng hưởng bởi nhiều nguồn cảmxúc:
sự cảm thương trước cuộc đời nghèo khó, lam
lũ của những người nông dân nghĩa sĩ
Nỗi xót thương với những người nghĩa sĩ
- Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp
còn đang dang dở, chí nguyện chưa thành “câu 16,câu 23)
- Những nỗi xót xa của gia đình, những người mẹ
Năm học 2016 – 2017