1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án tăng tiết Ngữ văn 11

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 342,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

30 Hoạt động 2: 2 Tóm tắt: a Chủ đề tác phẩm: Thông qua câu Hướng dẫn học sinh tóm tắt cốt chuyện về trung – hiếu – tiết – nghĩa, truyện, tìm hiểu Nguyễn Đình Chiểu muốn thể hiện niềm mơ[r]

Trang 1

Tuần: 01

Tiết: 1 +2

Ngày soạn:

Ngày dạy: Lớp: 11A2 ngày tháng năm

Lớp: 11A4 ngày tháng năm

Kiểm diện sĩ số:11A2:

11A4:

ÔN TẬP KIẾN THỨC VĂN HỌC 10

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Giúp học sinh ôn lại kiến thức Ngữ văn lớp 10, qua tiết chữa bài học sinh rút

kinh nghiệm về cách làm các bài tiếp theo

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng chọn ý, lập dàn ý, kĩ năng phân tích trong bài văn nghị luận.

- Thái độ: Tự nhận thấy năng lực hành văn của bản thân để có hướng phấn đấu trong học

tập

II CHUẨN BỊ

- GV: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.

- HS: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS

Mục tiêu cần đạt

TIẾT 1

20

Hoạt động 1: khái quát

lại kiến thức văn học

- Tổng quan văn học VN

? VHVN gồm mấy

bộ phận hợp thành?

Kể ra

? Quá trình phát triển của VH viết ntn?

[2 thời kì: đầu TK X

→ TK XIX Đầu TK

XX → hết TK XX]

? Nội dung của đoạn

trích Chiến thắng Mtao Mxây ?

? Tóm tắt truyện An

HS: Thảo luận

và nêu cách giải quyết

I VĂN HỌC :

VH VN do 2 bộ phận hợp thành : VHDG, VH viết

VH viết gồm 2 thời kì :

Trang 2

Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thủy

? Nội dung của đoạn

trích Rama buộc tội

? Nội dung bài thở

Tỏ lòng

? Nội dung bài thơ

Đọc Tiểu Thanh kí

? Nội dung và ý nghĩa

của truyện cổ tích Tấm

Cám

? Nội dung đoạn trích

Trao duyên, Nỗi thương

mình

Hoạt động 2: Hướng

dẫn học sinh giải quyết

yêu cầu của phần văn

học sử và phần tiếng

Việt trong đề bài GV

cho HS làm thử nhằm

ôn tập lại kiến thức.

GV: Đọc lại đề bài cho

học sinh theo dõi:

Câu 1: Văn học Việt

Nam từ thế kỉ X đến thế

kỉ XIX có những đặc

điểm lớn nào về nội

dung?

Câu 2: Xác định biện

pháp tu từ được dùng

trong bài ca dao sau:

Em tưởng nước giếng

sâu,

Em nối sợi gàu dài.

Ai ngờ nước giếng cạn,

Em tiếc hoài sợi dây.

Có nhận xét gì về hiệu

quả miêu tả của biện

pháp tu từ được dùng

trong bài ca dao

Câu 1: Văn học Việt Nam từ thế kỉ

X đến thế kỉ XIX có ba đặc điểm lớn

về nội dung:

- Chủ nghĩa yêu nước

- Chủ nghĩa nhân đạo

- Cảm hứng thế sự

Câu 2:

- Bài ca dao được diễn đạt theo phép

ẩn dụ tu từ

“ Nước giếng sâu – cạn” là cách nói tình cảm thắm thiết hay hời hợt

“Nối sợi gàu dài” là nói về công vun đắp, đeo đuổi “Tiếc hoài sợi dây” là tiếc công vun đắp tình cảm

- Hiệu quả miêu tả của phép tu từ ẩn

dụ trong bài ca dao rất cao: diễn tả được tình cảm kín đáo, tế nhị bằng các hình ảnh xa xôi, bóng gió:

“Nước giếng sâu – cạn”, “Nối sợi gàu dài”…

TIẾT 2 Hoạt động 3: Hướng Câu 3: Về nội dung bài thơ cần

Trang 3

35 dẫn học sinh giải quyết

yêu cầu của phần làm

văn.

Câu 3: Phân tích bài thơ

Đọc Tiểu Thanh kí của

Nguyễn Du

Hoạt động 4:GV cho đề

văn NL: vai trò, tác

dụng của sách trong đời

sống tinh thần của con

người

“ Sách mở rộng trước

mắt tôi những chân trời

mới”

HS: lập dàn ý

GV: cho HS viết đoạn

văn NL:

1) Sách là sản phẩm tinh

HS: Đọc lại văn

bản bài thơ, tiến hành lập dàn ý chi tiết

phân tích được những ý cơ bản sau:

- Đọc Tiểu Thanh kí nằm trong tập thơ Thanh Hiên thi tập viết vào

những năm tháng trước khi Nguyễn

Du ra làm quan cho triều đình nhà Nguyễn

- Đọc tập thơ của Tiểu Thanh, Nguyễn Du hết sức xúc động Ông tưởng tượng ra cảnh Tây Hồ ngày xưa đẹp là thế, còn bây giờ hoang tàn xơ xác để nói lên những đổi thay

bể dâu trong cuộc đời

- Xót thương một người phụ nữ đẹp

có tài mà số phận oan nghiệt: Làm

lẽ, bị đọa đày, sống cô độc, chết trong đau đớn, chết rồi còn bị nguyền rủa, thơ còn bị đốt

- Không chấp nhận thân phận phi lí, Nguyễn Du coi đó là một nỗi oan lớn trong cuộc đời

- Thông cảm với Tiểu Thanh, Nguyễn Du coi nỗi đau của Tiểu Thanh như của chính mình Nỗi khổ của người phụ nữ cũng chính là nỗi khổ chung của con người trong xã hội phong kiến

- Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, bố cục cân xứng:

Đề, thực, luận, kết; ngôn từ cô đọng, hàm súc, câu hỏi tu từ,…

- Sách là gì ?

- Tác dụng của sách ntn ?

- Thái độ của người đọc

Trang 4

thần kì diệu của con

người

- Sách là kết quả của lao động trí tuệ

- Sách có sức mạnh vượt qua thời gian, không gian 2) Sách mở rộng những

chân trời mới

- Sách giúp hiểu biết về

thế giới xung quanh, về

vũ trụ bao la

- Giúp hiểu biết về cuộc

sống con người qua các

thời kì

GV cho 4 nhóm viết với

4 nội dung trên → đọc

trước lớp

Gv nhận xét bài làm

HS làm tiếp phần còn

lại trong SGK NV 10

tập 2/ trang 140 phân

2c; 3a,3b

- Củng cố, dặn dò (1 phút): Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Đọc Tiểu

Thanh kí

- Bài tập về nhà: Tìm hiểu trước về tác gia Nguyễn Khuyến.

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

……

Trang 5

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy: Lớp: 11A2 ngày tháng năm

Lớp: 11A4 ngày tháng năm

Kiểm diện sĩ số:11A2:

11A4:

TÁC GIA NGUYỄN KHUYẾN VÀ CHÙM THƠ THU

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thêm về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn Nguyễn

Khuyến Qua đó, học sinh biết vận dụng vào phân tích bài thơ Câu cá mùa thu đạt hiệu quả.

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng phân tích tác phẩm trữ tình.

-Thái độ: Có ý thức trong việc đọc các tài liệu tham khảo.

II CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.

- HS: Tìm hiểu về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn Nguyễn Khuyến qua sách

báo, tìm hiểu về chùm thơ thu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Em hãy đọc một bài thơ, câu đối của Nguyễn Khuyến mà

em thuộc

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

GV

Hoạt động của

HS

Mục tiêu cần đạt

TIẾT 1 Hoạt động 1:

Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu về

tiểu sử Nguyễn

Khuyến.

GV: Yêu cầu học

sinh dựa vào phần

tiểu dẫn của bài

thơ Câu cá mùa

thu để nhắc lại

những nét cơ bản

về cuộc đời và

Nguyễn Khuyến

HS: Dựa vào SGK

thảo luận và trả lời

I Tiểu sử.

- Nguyễn Khuyến ( 1935 – 1909) làng

Hoàng Xá – Ý Yên – Nam Định nhưng chủ yếu sống ở quê cha

- Cuộc sống vất vả, nghèo túng

- Có chí học hành, thi đỗ Tam nguyên (Hương, Hội, Đình ) => Tam nguyên Yên Đổ

- Ra làm quan cho triều Nguyễn khi Pháp

đã chiếm Lục tỉnh Nam kì và đang đánh

ra Bắc

- Bất mãn với xã hội đương thời, với triều đình nhà Nguyễn, từ quan về quê ở

ẩn sau hơn 10 năm làm quan

- Phần lớn cuộc đời sống ở nông thôn

Trang 6

Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu về

sự nghiệp thơ ca.

GV: Giới thiệu sự

nghiệp thơ ca và

những nét chính

trong nội dung

Nguyễn Khuyến

GV: Em hãy cho

biết thơ ca

Nguyễn Khuyến

thể hiện những

nội dung chủ yếu

nào?

GV: Vì sao

Nguyễn Khuyến

rất yêu nước

đứng lên chống

giặc?

GV: Tìm một số

bài thơ, câu thơ

để chứng minh

cho những nội

dung vừa nêu

GV: Thơ văn

Nguyễn Khuyến

có những điểm

độc đáo nào về

nghệ thuật?

HS:Thảo luận phát

biểu:

- Tâm sự trước thời cuộc

- Viết về nông thôn Việt Nam

- Cảm quan trào phúng

HS: Đọc một số

bài thơ đã học

HS: Thảo luận trả

lời

- Sáng tác chủ yếu ở giai đoạn cuối, lúc

đã từ quan về quê ở ẩn

- Gồm khoảng 800 bài thơ, câu đối bằng chữ Hán và chữ Nôm

1) Thơ văn Nguyễn Khuyến bộc bạch tâm sự của mình.

- Là một nhà nho được nuôi dạy ở cửa Khổng sân Trình, muốn ra làm quan “thờ vua giúp nước” nhưng Nguyễn Khuyến sinh ra lớn lên trong thời tao loạn => luôn day dứt, buồn khổ vì vận mệnh đất nước, thấy trách nhiệm của mình muốn giúp nước nhưng bất lực, cô đơn trước cuộc đời

- Luôn giằng co giữa xuất và xử

Năm canh máu chảy đêm hè vắng, Sáu khắc hồn tan bóng nguyệt mờ + Cảm thấy về quê như một cuộc chạy làng.

+ Ví mình như ông già điếc, ông phỗng

đá

Đắp tai ngoảnh mặt làm ngơ, Rằng khôn cũng chịu, rằng khờ cũng

cam.

- Tuy vậy vẫn một lòng với vua với nước

2) Nguyễn Khuyến là nhà thơ của nông thôn Việt Nam.

- Phần lớn cuộc đời ông sống ở nông thôn, một vùng đồng chiêm nghèo Bắc bộ

- Sống rất chân tình, gần gũi, gắn bó, chia sẻ thương yêu với mọi người

- Viết rất nhiều về cuộc sống, con người, phong tục, cảnh vật… ở làng quê

=> Với Nguyễn Khuyến lần đầu tiên nông thôn Việt Nam mới đi vào văn học một cách thực sự

3) Nguyễn Khuyến là nhà thơ trào phúng, đả kích.

- Thơ văn Nguyễn Khuyễn vạch rõ bản chất của bọn vua quan, nho sĩ đương

Trang 7

TIẾT 2

? Suy nghĩ của

anh (chị) về tớnh

ước lệ trong chựm

thơ thu của

Nguyễn Khuyến ?

- Biểu hiện ?

- Cỏc hỡnh ảnh

thơ ?

- Âm hưởng

chung ?

Hs theo hướng dẫn của Gv, tỡm hiểu bài trước ở nhà, thảo luận theo nhúm và trả lời kết quả thảo luận

thời

- Ngoài bỳt đả kớch, chõm biếm của Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng mà thõm thỳy, ụng mỉa mai búng giú xa xụi nhưng chua chỏt, xút xa trước tỡnh trạng nước mất nhà tan, xó hội nhố nhăng bấy giờ

- ễng cũng tự chế giễu cỏi bất lực, bạc nhược của bản thõn mỡnh

4) Nghệ thuật đặc sắc trong thơ văn Nguyễn Khuyến.

- Sử dụng bỳt phỏp trào phỳng mỉa mai vào trong thơ Dựng điển cố lấy từ ca dao

- Thơ Nụm: Hỡnh ảnh giản dị, từ ngữ dễ hiểu, trong sỏng, gần gũi nhưng rất sinh động, tinh tế

- Bỳt phỏp chủ yếu: Hiện thực – trữ tỡnh Bờn cạnh đú là yếu tố trào phỳng, tiếng cười thõm trầm, kớn đỏo mà sõu sắc

- Sử dụng nhiều thơ cổ, cõu đối Đường luật

1 Tính ước lệ trong chùm thơ thu:

- Đầu tiên là thi đề Mùa thu vốn là

mùa của thi ca Thi ca cổ kim nói rất nhiều đến mùa thu vì đây là thời gian dễ mang lại những cảm xúc cho thi nhân Chọn thi đề mùa thu là Nguyễn Khuyến

đã chọn một thi đề quen thuộc đặt ra ở

đây một thách thức đối với Nguyễn Khuyến nếu như ông không muốn sáng tạo của mình chìm vào sự lãng quên của người đọc

- Âm hưởng chung của thơ về mùa thu thường là buồn Chùm thơ thu đã không

Trang 8

là một ngoại lệ Đọc kĩ cả ba bài thơ này, chúng ta rất dễ dàng nhận ra âm hưởng chung của chúng là buồn, một nỗi buồn man mác bâng khuâng và với rất nhiều những căn cớ, nguồn cơn

- Nói đến mùa thu thì các hình ảnh như

trời thu, trăng thu, nước thu, gió thu, sương thu, lá mùa thu, khói thu, ngõ trúc, ngư ụng, tuý ụng đều đã trở nên

quá quen thuộc và như là một công thức cho người sáng tác Có thể coi đây là tính

ước lệ của chùm thơ thu

- Tính ước lệ, quy phạm, công thức của chùm thơ thu còn phải kể đến là việc tác giả đã sử dụng thành thạo những quy

định thể loại của thể Đường luật bát cú: niêm, đối Điều này tạo cho các bài thơ một kết cấu chặt chẽ, mực thước, cổ điển

2 Sự phá vỡ tính ước lệ trong chùm thơ thu:

- Nguyễn Khuyến phá vỡ tính ước lệ ngay từ thi đề Nếu như thơ ca cổ kim nói

đến mùa thu thì thường đó là hình ảnh của một bức tranh thu có tính chất khái quát, phổ quát với âm hưởng buồn sầu rất chung chung thì ở đây, qua ba thi phẩm, nhà thơ đã đưa chúng ta về với không - thời gian của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ, rất cụ thể và sinh động, không lẫn với bất

Trang 9

kì bức tranh thu nào.

- Tiếp theo là việc sáng tạo các hình

ảnh thơ: trời thu xanh ngắt (xuất hiện ở

cả ba bài), ngõ trúc quanh co, ao thu bé tẻo teo, ngõ tối, đóm lập loè, Nói chung

các hình ảnh thơ ở đây hiện lên với đặc

điểm chung là rất sinh động, cụ thể, rất riêng của vùng đồng chiêm trũng nơi quê hương tác giả

- Phá vỡ tính ước lệ trong chùm thơ thu còn thể hiện rất rõ ở hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật Thấy rất rõ là trong chùm thơ này Nguyễn Khuyến đã sử dụng dày đặc những từ thuần Việt trong sáng, dể hiểu, giàu sức gợi: xanh ngắt, lơ phơ, hắt hiu, nước biếc, để mặc, thẹn, lạnh lẽo, trong veo, bé tẻo teo, gợn tí, vèo, lơ lửng, vắng teo, bèo, thấp, le te, lập loè, nhạt, làn ao, lóng lánh, loe Tất cả góp phần khắc

hoạ bức tranh mùa thu đồng bằng Bắc Bộ rất điển hình, rất riêng

- Bức tranh mùa thu sẽ là thiếu nếu không có hình ảnh của con người Chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến hiện rõ lên hình ảnh của con người thi nhân

- Tập trung thể hiện điều này là 3 cặp câu thơ kết của cả ba bài:

Nhõn hứng cuóng vừa toan cất bỳt,

Trang 10

Nghĩ ra lại thẹn với ụng Đào.

Thu vịnh

Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được, Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Thu điếu

Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy,

Độ dăm ba chén đã say nhè.

Thu ẩm Sáng tạo ở đây chính là tâm trạng thời thế, tâm sự đất nước rất riêng của Nguyễn Khuyến Đó là tâm trạng của một con người trĩu nặng suy tư về hạnh phúc, về độc lập tự do của quê hương mà bản thân ông thì bất lực

Nỗi đớn đau ấy lớn vô cùng, nỗi đớn

đau ấy là vĩnh viễn

Đấy là những sáng tạo chỉ có riêng ở thi hào Nguyễn Khuyến

- Củng cố, dặn dũ (1 phỳt): Nắm được những nội dung chớnh trong thơ văn Nguyễn

Khuyến

- Bài tập về nhà: Phõn tớch ba bài thơ thu để chứng minh: Nguyễn Khuyến là nhà thơ của

quờ hương làng cảnh Việt Nam.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

……

Trang 11

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn:

Ngày dạy: Lớp: 11A2 ngày tháng năm

Lớp: 11A4 ngày tháng năm

Kiểm diện sĩ số:11A2:

11A4:

TÌM HIỂU THÊM VÊ TÁC GIẢ TRẦN TẾ XƯƠNG

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được vài nét về cuộc đời, con người cùng sự nghiệp thơ

văn của Trần Tế Xương; đặc điểm nghệ thuật trong thơ Ông

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, kĩ năng đọc – hiểu một số sáng tác của Trần Tế

Xương

-Thái độ: Có ý thức trân trọng di sản văn học dân tộc, cảm thông và trân trọng sự nghiệp

thơ văn của Tú Xương

II CHUẨN BỊ

- GV: Giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.

- HS: Tìm hiểu về cuộc đời, con người và nội dung thơ văn Trần Tế Xương qua sách

báo

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Ổn định tổ chức (1 phút): Kiểm tra sĩ số học sinh

- Kiểm tra bài cũ (4 phút): Em hãy đọc một số tác phẩm của Tú Xương và nhận xét về

nội dung và nghệ thuật?

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

TL Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Mục tiêu cần đạt

10 Hoạt động 1: Hướng

dẫn học sinh tìm hiểu

về cuộc đời và con

người Trần Tế

Xương.

GV: Nhấn mạnh và

giúp học sinh nắm

được vài điểm nổi bật

trong cuộc đời và con

người Trần Tế Xương

HS: Cần chú ý ở

một số điểm:

- Cuộc đời và nỗi đau riêng của nhà thơ

- Hoàn cảnh xã hội thời Tú Xương sống

I Cuộc đời và con người.

- Trần Tế Xương, còn gọi là Tú Xương

( 1970 – 1907), quê làng Vị Xuyên –

Mỹ Lộc – Nam Định

- Ông là nhà thơ có cá tính: Sống phóng túng không chịu gò bó vào khuôn khổ lễ giáo, đi thi thường phạm trường quy => hỏng thi

- 37 năm của cuộc đời Tú Xương nằm trọn trong giai đoạn lịch sử vô cùng bi thảm: Triều đình nhà Nguyễn vốn lạc hậu và bảo thủ, đang trên đà suy sụp, rốt cuộc đã bán đứng đất nước ta cho thực dân Pháp

- Sống trong buổi giao thời Tây – ta lẫn

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w