3.Bài mới: Lời vào bài : Khi nói và viết, chúng ta bao giờ cũng phải lưu ý đến các vấn đề : ai nóiai viết , nóiviết cho ai ngheai đọc, nóiviết ở đâu, lúc nào?...Tất cả những vấn đề đó ch[r]
Trang 1Tuần 7 Ngày 12 tháng 10 năm 2008 Tiết 25-26 CHIẾC CẦU HIỀN-Ngô Thì
Nhậm-A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Giúp Hs hiểu được chủ trương chiến lược của vua Quang Trung trong việc tập hợp tri thức
-Nhận thức đúng đắn vai trò trách nhiệm của người tri thức đối với công cuộc xây dựng đất nước
-Hiểu được nghệ thuật thuyết phục trong bài chiếu và tình cảm của người viết
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:-Sgk&sgv+ Thiết kế giáo án.
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:-GV dựa theo những gợi ý trong phần hướnh dẫn học bài để hs nắm
được những kiến thức cơ bản GV đặt câu hỏi để hs thảo luận, trả lời
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp: SS,VS.ĐP
2.Kiểm tra bài cũ: Những yếu tố làm nên sức gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế?Vì sao tiếng khóc trong bài văn tế không hề bi luỵ?Gợi ý:
-Cảm xúc chân thành sâu nặng, mãnh liệt
-Giọng văn bi tráng, thống thiết, hình ảnh sống động
-Nghệ thuật ngôn từ
-Giọng điệu thay đổi theo dòng cảm xúc
3Bài mới
*Lời giới thiệu vào bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Cho Hs đọc phần tiểu dẫn
-Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì?
-Văn bản được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
-Nhằm mục đích gì ?
-Bài chiếu chia làm mấy phần?
-Nội dung của từng phần?
Tác giả đã đặt ra vấnđề gì trong đoạn 1?
-Em có nhận xét gì qua lời lẽ của tác giả?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tiểu dẫn:
-Tác giả Ngô thì Nhậm (1746-1803) +Quê quán
+Cuộc đời sgk -Xuất xứ của tác phẩm Chiếc Cầu Hiền
2.Văn bản :
-Chiếc Cầu Hiền được viết vào khoảng 1788-1789 khi tập đoàn Lê- Trịnh hoàn toàn tan rã
-Thuyết phục đội ngũ trí thức trong làng quan lại của Triều đại cũ ra cộng tác với Tây Sơn
Bài chiếu chia 3 đoạn:
+Từ đầu… người hiền vậy
->Mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử
+Trước đây…của trẫm hay sao?
->Thái độ của sĩ phu Bắc Hà và tấm lòng của vua Quang Trung
+Còn lại:
->Con đường cầu hiền của nguyễn Huệ
II Đọc –hiểu văn bản:
1.Vai trò của người hiền và thiên tử:
-Người cầu hiền như sao trên trời
-Thiên tử như sao Bắc Đẩu
=>Người thiên tài phải quy thuận về với nhà vua
-Người hiền không nên giấu mình ẩn tiếng->giúp đời
Trang 2Bài chiếu được viết nhằm vào đối tượng nào?
Thái độ các sĩ phu Bắc Hà?
Các luận đưa ra để thuyết phục là gì?
-Em có nhận xét gì về cách thuyết phục?
Em hãy trình bày biện pháp cầu hiền của vua
Quang Trung
-Người nói được việc hay bàn nhiều việc tốt
->Bể dụng
-Không trách cứ lới nói không hay
Ý nghĩa của những biện pháp cầu hiền?
-Cảm nhận của em về tư tưởng tình cảm của
vua Quang Trung?
=>Lời lẽ giàu sức thuyết phục, đặt quyền lợi của dân tộc, đất nước lên trên
2.Thái độ của sĩ phu Bắc Hà:
-Ở ẩn để giữ chữ trung
-Người ở lại triều chính thì im lặng
-Quan lại cấp dưới thì làm việc cầm chừng điển tích -Có người tự vẫn
-Vua QuangTrung thành tâm giãi bày tâm sự
+Đất nước mới được tạo lập
+Kỉ cương còn nhiều thiếu sót
+Lại lo toan chuyện biên ải
+Lòng dân chưa thấm nhuần
+Làm nên mhà lớn không phải chỉ một cây gỗ, xây dựng nền thái bình không chỉ dựa vào mưu lược của kẻ sĩ
=>Lời lẽ chân thành, khiêm nhường, xuất phát từ quyền lợi của dân và ý thức trách nhiệm của mình
3.Con đường cầu hiền của vua Quang Trung:
-Các bậc quan liêu lớn nhỏ , thứ dân đều có quyền dâng sớ để bày tỏ việc nước.->Lời cầu hiền mang tính dân chủ
-Tiến cử người có nghề hay nghiệp giỏi tinh phục -Được phép dâng thư tự tiến cử
=>Nội dung cầu hiền vừa cụ thể vừa tác động đến mọi đối tượng Thấy được chính sách dân chủ, tư tưởng tiến bộ, cụ thể , dễ thực hiện.QTrung là người tài về quân sự, nhà quản lí tổ chức tài ba Vua Quang Trung có cái nhìn đúng đắn và xa rộng, hết lòng vì dân vì nước
III.Ghi nhớ :sgk 4.Củng cố : Suy nghĩ của em về vua Quang Trung?
Gợi ý: QTrung là người tài về quân sự, nhà quản lí tổ chức tài ba Vua Quang Trung có cái nhìn đúng đắn và xa rộng, hết lòng vì dân vì nước
5.Dặn dò : Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT
Tiết 27 Đọc thêm : XIN LẬP KHOA LUẬT Ngày 13 tháng 10 năm 2008
(Trích Tế cấp bát điều) -Nguyễn Trường
Tộ-A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: Trọng tâm:
-Giúp Hs hiểu được cấp bách của việc Xin lập khoa luật
-Hiểu về nghệ thuật biện luận
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: Sgk&sgv+ Thiết kế giáo án.
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:-GV dựa theo những gợi ý trong phần hướng dẫn học bài để hs nắm
được những kiến thức cơ bản.GV đặt câu hỏi để hs thảo luận, trả lời
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp: SS,VS.ĐP
2.Kiểm tra bài cũ: Ý nghĩa của những biện pháp cầu hiền?
Trang 3-Cảm nhận của em về tư tưởng tình cảm của vua Quang Trung?
Gợi ý: -Các bậc quan liêu lớn nhỏ , thứ dân đều có quyền dâng sớ để bày tỏ việc nước.->Lời cầu hiền mang tính dân chủ
-Tiến cử người có nghề hay nghiệp giỏi tinh phục
-Được phép dâng thư tự tiến cử
=>Thấy được chính sách dân chủ, tư tưởng tiến bộ, cụ thể , dễ thực hiện.QTrung là người tài về quân
sự, nhà quản lí tổ chức tài ba Vua Quang Trung có cái nhìn đúng đắn và xa rộng, hết lòng vì dân vì
nước
3Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Phần tiểu dẫn giới thiệu chúng ta điều gì?
-Luật gồm những lĩnh vực nào? HS thảo luận
-Việc thực hành luật ở các nước Phương tây
như thế nào?
-Thái độ của vua quan và dân trước pháp luật?
-Đạo đức và luật có quan hệ như thế nào?
I.Tiểu dẫn :
-Tác giả:Nguyễn Trường Tộ
-Cuộc đời :Có trí thức, có tầm nhìn xa.Oâng thường viết nhiều bản điều trần gửi lê triều đình
-Xuất xứ đoạn trích : Trích từ bản điều trần số 27 (HS xem sgk)
II.Văn bản : 1.Luật bao gồm : Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh
quốc gia
-Ở các nước Phương Tây:
+Xử các vụ kiện thì có thăng trật chú không bị biếm truất
+Vua không được đoán phạt khi không có chữ kí của các bộ
2.Thái độ của Vua, quan và dân chúng trước pháp luật:
-Cần thấy rõ sự công bằng của luật pháp
-Tôn trọng luật pháp:
3.Mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp:
-Nhà nho phải có những cử chỉ làm khuaôn thước cho đời
-Muốn trở thành người khuôn mẫu thì phải hiểu pháp luật
-Nếu trong nước không có luật thì dù có vạn quyển sách cũng không thể trị được dân
=>Ghi nhớ: sgk
4.Củng cố:
Theo em việv nhắc đến Khổng Tử và cái khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng gì đối với nghệ thuật biện luận
5.Dặn dị:
Ngày 14 tháng 10 năm 2008 Tiết 28 THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Củng cố và nâng cao hiểu biết về phương thức chuyển nghĩa của từ và hiện tượng từ nhiều nghĩa, hiện tượng đồng nghĩa
Trang 4-Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng: hiện tượng chuyển nghĩa của từ, quan hệ giữa các từ đồng nghĩa
-Có ý thức và kĩ năng chuyển nghĩa của từ, lựa chọn từ trong số từ đồng nghĩa để sử dụng thích hợp
Trọng tâm : Tính nhiều nghĩa của từ, phương thức chuyển nghĩa và hiện tượng đồng nghĩa.
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: Sgk&sgv+ Thiết kế giáo án.
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:-GV dựa theo những gợi ý trong phần hướng dẫn học bài để hs nắm
được những kiến thức cơ bản , để giải bài tập
-GV đặt câu hỏi để hs thảo luận, trả lời
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp: SS,VS.ĐP
2.Kiểm tra bài cũ: -Luật gồm những lĩnh vực nào?
Luật bao gồm : Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh quốc gia
-Thái độ của vua quan và dân trước pháp luật?
+Cần thấy rõ sự công bằng của luật pháp
+Tôn trọng luật pháp:
3Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
-Xác định nghĩa của từ :Lá?
=>lá đã nhuộm màu vàng, khi bay trước làn
gió nhẹ của màu thu
-Lá gan, phổi, lách.->chỉ bộ phận riêng
-Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá bài
->Chỉ hiện vật bằng giấy có nội dung khác
nhau
-Lá cờ,lá buồm->chỉ hiện vật làm bằng vải
-Lá cót, chiếu, ->chỉ hiện vật làm bằng tre
nứa, sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày
-Lá tôn, vàng -> chỉ vật dụng bằng kim loại
Ẩn dụ là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên
mối quan hệ tương đồng giữa các đối tượng
được gọi tên
Hoán dụ là cách chuyển nghĩa của từ dựa trên
mối quan hệ tương cận giữa các đối tượng
được gọi tên
Từ đồng nghĩa lànhững từ khác nhau về hình
thức âm thanh, nhưng biểu hiện cùng một nội
dung ý nghĩa cơ bản
VD:Chết : hi sinh, từ trần, đi ,về, thôi…
I.Từ nhiểu nghĩa:
1.Bài tập 1:
a.Trong câu : Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
-Từ “Lá” được dùng theo nghĩa gốc
-Lá là một bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây,thường có màu xanh và có dáng mỏng
b.Các trường hợp chuyển nghĩa:
Các trường hợp sử dụng
Nghĩa của từ Cơ sở
chuyể
n nghĩa
Phươn
g thức chuyển nghĩa Lá gan,
phổi, lách Bộ phận cơ thể người,động vật có
hình dáng giống lá cây
Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá bài
Vật bằng giấy mỏng , có bề mặt như lá cây
Lácờ,lá buồm Vật bằng vải, có bề mặt mỏng như lá cây
Lá cót, chiếu,
Vật bằng tre, nứa, cây cỏ, có bề mặt và mỏng như lá cây
Lá tôn, vàng Vật bằng kim loại, có bề mặt và được dát
mỏng như lá cây
Quan hệ tương đồng Ẩn dụ
-Cơ sở chuyển nghĩa : Dựa vào phương thức ẩn dụ, chúng đều có nét nghĩa chung, chỉ thuộc tính có hình
Trang 5-Phân tích phương thức chuyển nghĩa của từ
lá?
-Đặt câu với các từ chỉ bộ phận cơ thể người?
Hướng dẫn HS kẻ bảng
-Tìm 1 số vdụ từ chỉ vị giác có khả năng
chuyển nghĩa?
Hướng dẫn HS kẻ bảng
Từ đĩ , hãy nêu thế nào là từ nhiều nghĩa?
Điều gì cần lưu ý khi dùng từ nhiều nghĩa?
-Tìm từ đồng nghiã với từ : cậy, chịu
-Giải thích vì sao tác giả lựa chọn những từ
này?
-Làm bài tập trắc nghiệm:Vì sao lại lựa chọn
từ này?
Từ đĩ , hãy nêu thế nào là từ đồng nghĩa?
Điều gì cần lưu ý khi dùng từ đồng nghĩa?
dạng mỏng như lá cây
2.Bài tập 2:
-Chân : Nó thường giữ chân hậu vệ trong đội bóng đá của trường
-Đầu :Năm cái đầu lố nhố từ trong bụi chui ra
-Tay :anh ấy là một tay súng giỏi
-Oùc :Cái óc của hắn sao mà ngu đến thế
-Miệng :Nhà có năm miệng ăn
3.Bài tập 3:
-Một câu nói cua chát
-Những lời mặn nồng tha thiết
-Tôi đã nhận ra nỗi cay đắng trong cuộc sống gia đình
-Anh ấy nói nghe rất bùi tai
*Khái niệm : Từ nhiều nghĩa:là những từ ngồi nghĩa gốc- nghĩa đầu tiên- cịn cĩ nhiều nghĩa khác.
Lưu ý : Cân nhắc nghĩa khi dùng ; dùng đúng nghĩa, phù hợp với mục đích nĩi, nội dung và ý nghĩa của câu, đoạn
II.Từ đồng nghĩa:
1.Bài tập 4 :
-Từ “Cậy” có từ “Nhờ” đồng nghĩa
->Dùng từ cậy thể hiện sự sẵn sàng giúp đỡ, rất tin tưởng
-Từ “Chịu” có từ “Nhận”
Dùng từ “chịu” để thấy rằng việc thay thế, dù không đồng ý nhưng vì chị mà em nhận lời
2.Bài tập 5 :
a.Canh cánh : Vì từ này nói lên được tâm trạng nhớ nước không nguôi, thường xuyên trăn trở, hơn nữa nó khắc hoạ tâm trạng day dứt triền miên của HCM
b.Liên can :Phù hợp với kết cấu ngữ pháp
c.Bạn :Vì từ này phù hợp về quan hệ nghĩavừa mang sắc thái biểu cảm =>vừa gần gũi vừa trang trọng
* Từ đồng nghĩa: là những từ cĩ âm thanh khác nhau nhưng cĩ nét nghĩa cơ bản giống nhau.
Lưu ý : Cân nhắc khi dùng từ ; dùng từ phù hợp với ngữ cảnh
4.Củng cố :
-GV nên cho thêm một vài bài tập ngoài sgk để Hs làm thm
-Hoặc : Sau khi học xong phần thực hành về nghĩa của từ, em rút ra được điều gì cho bản thân
5.Dặn dị: HS học bài Thực hành về thành ngữ , điển tích và Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng,
kiểm tra 15 phút vào tiết 29.Chuẩn bị bài tt
Tuần 8 Ngày 14 tháng 10 năm 2008 Tiết 29-30 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Hệ thống những kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn 11
Trang 6-Tự đánh giá được kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập,từ đó rút ra kinh nhghiệm để học tập tốt hơn phần văn học tiếp theo
-Thu hoạch về phương pháp học văn học trung đại
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: sgk,sgv, bảng phụ do GV chuẩn bị trước ở nhà.
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Tổ chức hs ôn tập, củng cố kiến thức về vấn đề văn học trung đại chủ
yếu ở lớp 11
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp: SS,VS,ĐP
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút lần 2
Đề :1 Thế nào là từ nhiều nghĩa? Lấy ví dụ minh hoạ?
2.Điều gì cần lưu ý khi dùng từ nhiều nghĩa?
Đáp án 1.Từ nhiều nghĩa là những từ ngoài nghĩa gốc- nghĩa đầu tiên- còn có nhiều nghĩa khác(nghĩa chuyển, nghĩa phát sinh, nghĩa gốc)
Ví dụ :Từ Lá:
Nghĩa gốc:-Lá là một bộ phận của cây, thường ở trên cành cây, ngọn cây,thường có màu xanh và có dáng mỏng
Nghĩa chuyển:-Lá gan, phổi, lách.->chỉ bộ phận riêng
-Lá thư, lá đơn, lá thiếp, lá bài
->Chỉ hiện vật bằng giấy có nội dung khác nhau
-Lá cờ,lá buồm->chỉ hiện vật làm bằng vải
-Lá cót, chiếu, ->chỉ hiện vật làm bằng tre nứa, sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày
-Lá tôn, vàng -> chỉ vật dụng bằng kim loại
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Hd học sinh củng cố 2 nội dung
lớn của VHTĐ Hướng dẫn HS lập bảng
Thao tác 1:Những biểu hiện của nội dung yêu
nước trong văn học từ thế kỉ XVIII đến hết
XIX? So với các giai đoạn trước, nội dung yêu
nước trong văn học giai đoạn này có biểu hiện
gì mới?
-Thế nào là yêu nước?
-Những biểu hiện yêu nước trong văn học giai
đoạn này?
Thao tác 2: Những vấn đề cơ bản nhất của nội
dung nhân đạo trong văn học từ thế kỉ XVIII
đến hết XIX là gì? So với các giai đoạn trước,
nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn này
có biểu hiện gì mới?
-Thế nào là nhân đạo?
-Những biểu hiện nhân đạo trong văn học giai
I.Nội dung : Yêu nước và nhân đạo
1 VPCT 1.Nội dung yêu nước: điểm mới -Ý thức về vai trò hiền tài đối với đất nước(Chiếc cầu hiền của Ngô thì Nhậm)
-Tư tưởng canh tân đất nước(Xin lập khoa luật của Nguyễn Trường Tộ)
-Chủ nghĩa yêu nước nửa cuối thế kỉ XIX mang âm hưởng bi tráng qua các sáng tác của Nguuyễn Đình Chiểu
2.Nội dung nhân đạo: điểm mới -Hướng vào quyền sống con người, nhất là con người trần thế(Truyện Kiều ,Thơ HXH)
-Ý thức về cá nhân đậm nét hơn (quyền sống cá nhân ,hạnh phúc cá nhân, tài năng cá nhân…qua Độc tiểu Thanh Kí của NDu, Tự Tình II của HXH, Bài ca ngất
Trang 7đoạn này?
Hoạt động 2:Hd học sinh ôn tập về phương
pháp
Thao tác 1:Hs thực hành tại lớp
Thao tác 2:Hd học sinh trả lời các câu hỏi trong
sgk
-Em hãy chỉ ra những yếu tố mang tính quy
mphạm và sáng tạo trong tính quy phạm ở bài
Câu cá mùa thu của N.Khuyến?
-Em hãy chỉ ra điển cố điển tích trong đoạn
trích Lục Vân Tiên…đồng htời phân tích cái hay
của việc sử dụng những điển cố điển tích đó?
-Bút pháp tượng trương thể hiện như thế nào
trong Bài ca ngắn đi trên biển?
-Một số tác phẩm văn học trung đại mà tên thể
loại gắn liền với tên tác phẩm?
-Đặc điểm hình thức nghệ thuật thơ Đường?
Tính chất đối, tác dụng của nó?
-Nêu những đặc điểm thể loại văn tế?
- Nêu những đặc điểm thể loại hát nói?
ngưởng của Cao Bá Quát.)
(Hết tiết 1 chuyển tiết 2 Hướng dẫn hs trả lời câu hỏi 3,4 sgk.Sau đó sang mục II)
II.Phương pháp:
1.Hs lập bảng tổng kết về tác giả, tác phẩm văn học trung đại trong chương trình 11:(xem sgk trang 77)
2.Một số phương pháp : a.Tư duy nghệ thuật:
-Cảnh thu mang nét riêng của lành quê Bắc Bộ
-Lấy động nói tĩnh
b.Quan niệm thẩm mĩ: Hướng về cái đẹp cái cao cả, tao nhã,…
c.Bút pháp nghệ thuật: Ước lệ ,tượng trưng
d.Thể loại: mang đặc trưng trung đại
4.Củng cố : -Kiểm tra bảng tổng kết về tác giả và tác phẩm.
-Hs nhắc lại những biểu hiện mới về nội dung yêu nước và nhân đạo trong văn học giai đoạn từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX
5.Dặn dò:-Suy nghĩ của em về nội dung nhân đạo trong văn học giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX?
-Hướng vào quyền sống con người, nhất là con người trần thế -Ý thức về cá nhân đậm nét hơn
(quyền sống cá nhân ,hạnh phúc cá nhân, tài năng cá nhân…
-Chuẩn bị tiết trả bài số 2 và tiết thao tác lập luận so sánh
E.Rút kinh nghiệm:
Tiết 31 Ngày 16 tháng 10 năm 2008
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2
A Mục tiêu bài học:
- Trọng tâm: HS tự đánh giá những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình đồng thời có những định hướng cần thiết để làm tốt những bài sau
B Phương tiện thực hiện:
- Sgk, sgv- Thiết kế bài học- Bài làm của HS, bảng phụ
C Cách thức tiến hành:- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu của đề lập dàn bài, sửa bài
- HS trao đổi, thảo luận để lập dàn bài cụ thể
D Tiến trình dạy học
1 Oån định lớp: VS, ĐP, SS
2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra vở soạn
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Trang 8* Hoạt động 1:HS nắm lại đề
- HS nhắc lại đề bài
- GV ghi bằng bảng phụ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS xác định nội
dung – Yêu cầu của đề
- Xác định các yêu cầu của đề về thể loại, nội
dung và tài liệu
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập dàn bài sơ
lược
- HS trao đổi thảo luận theo tổ sau đó nên dàn
bài sơ lược
- GV nhận xét và thống nhất về dàn bài
* Hoạt động 4:
GV hướng dẫn HS nhận ra ưu, khuyết điểm
của mình qua bài làm
* Hoạt động 5:
HS rút kinh nghiệm qua bài làm của bạn
- GV gọi HS đọc bài và trao đổi, thảo luận theo
tổ, sau đó HS nhận xét
- GV nêu nhận xét chung
* Hoạt động 6:
Rèn cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt, thể hiện
cảm xúc
- HS phát hiện lỗi sai và sửa thông qua bài làm
Đề:
Hình ảnh người phụ nữ Việt nam thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình(II), của Hồ Xuân Hương và Thương Vợ của Trần Tế Xương
2 Xác định nội dung yêu cầu của đề:
- Yêu cầu về thể loại: phân tích, chứng minh
- Yêu cầu về nội dung:
*ND: Làm nổi bật những phẩm chất sau:
-Chịu nhiều thiệt thòi, gian nan, vất vả
+Thân phận nổi lênh, không có quyền quyết định tình duyên, cuộc sống(Bánh trôi nước)
+Tình duyên éo le, ngang trái, làm lẽ mọn(Tự tình) +Sớm hôm lặn lội, vất vả quanh năm vì gia đình(Thương vợ)
-Nhiều phẩm chất tốt đẹp khao khát yêu thương mãnh liệt.Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt namchịu thương, chịu khó, đức hi sinh vì chồng con,chung thuỷ…mạnh mẽ
*HThức:Bài viết mạch lạc, rõ ràng bố cục, lập luận
chặt chẽ, không sai chính tả, sạch đẹp…
3 Dàn bài sơ lược : Yêu cầu HS lên bảng lập dàn ý
- Mở bài:
-Thân bài:
- Kết bài:
4 Nhận xét về ưu, khuyết điểm của HS qua bài làm:
- Ưu điểm: Đa số HS hiểu đề, phân tích đúng yêu cầu
đề, trình bày bố cục rõ ràng
- Khuyết điểm: Vài HS chưa đọc kỹ đề, chưa hiểu yêu cầu đề, trình bày sơ sài, diễn ý suơng , chưa chú ý phân tích làm nổi bật vấn đề nghị luận; HS nhằm lẫn phân tích tồn bộ bài thơ
5 Đọc bài khá và kém: Hồng Vinh 7 điểm, Kim
Thảnh 3điểm
6 Sửa lỗi
- Lỗi dùng từ, đặt câu:
- Lỗi diễn đạt
- Lỗi thể hiện cảm xúc
4 Củng cố: HS tự đọc lại bài làm để tự rút ra những ưu, nhược điểm trong bài của mình Từ đó rút kinh nghiệm cho những bài sau
5 Dặn dò: Soạn bài Thao tác lập luận so sánh
Tiết 32 Ngày 16 tháng 10 năm 2008
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Nắm được mục đích, yêu cầu và so sánh trong văn bản nghị luận.
Trang 9-Vận dụng kiến thức đã học về thao tác lập luận so sánh để viết một đoạn văn trong bài văn nghị luận
-Gĩp phần hình thành thĩi quen so sánh và lập luận so sánh trong khi viết 1 bài văn nghị luận ở nhà trường và trong các hoạt động nghị luận mà các em cịn phải tiến hành sau khi ra trường
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: sgk,sgv, thiết kế bài giảng…
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Oån định lớp: SS,VS,ĐP
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong tiết
3.Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1:Hdẫn hs đọc, tìm mục đích, yêu
cầu của thao tác lập luận so sánh.
Hs trả lời các câu hỏi sau:
-Xác định đối tượng được so sánh và đối tượng
so sánh?
-Điểm giống và khác nhau giữa đối tượng được
so sánh và đối tượng so sánh?
-Phân tích mục đích so sánh trong đoạn trích?
-Thế nào là thao tác lập luận so sánh?
-Từ những nhận xét trên, hãy cho biết mục đích
và yêu cầu của thao tác lập luận so sánh?
Hoạt động 2:Hdẫn hs tìm ra cách so sánh.
-Căn cứ so sánh quan niệm là gì?
-Mục đích của sự so sánh đó?
Phân tích dẫn chứng từ đó rút ra kết luận từ
cách so sánh?
=>Tiêu chí so sánh giữa hai đối tượng đưa ra
so sánh vàđối tượng được so sánh phải rõ ràng
và thực sự có liên quan.Bằng cách làm rõ sự
giống và khác nhau giữa đối tượng so sánh ,
nêu bật được đặc trưng của đối tượng cần so
sánh
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
Họat động 3:Hdẫn hs luyện tập.Hs trả lời các
câu hỏi sgk, GV rút ra nhận xét cuối cùng.
I.Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh:
*Xét ví dụ:
-Đưa dẫn chứng so sánh đối chiếu -Đưa ra nhận định có sức thuyết phục: + Chinh phụ ngâm,cung oán ngâm nói về một lớp người có chồng đi chinh chiến xa,người cung nữ bị nhà vua lạnh nhạt…
+Truyện Kiều nói về một xã hội(những hạng người trong xã hội)
+Văn chiêu hồn nói về cả loài người lúc sống và lúc chết…=> Đoan trích là một lập luận điển hình
1.Khái niệm: Là kiểu lập luận nhằm làm rõ một ý kiến, một kết luận về một hiện tượng hoặc một vấn đề, bằng cách dùng thao tác so sánhđể xem xét mốt cách tường tận, kĩ lưỡng những điểm chung và điểm riêng, những chỗ giống và khác so với các hiện tượng hoặc vấn đề
cĩ liên quan đem ra so sánh
2.Mục đích và yêu cầu:Thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận nhằm làm sáng tỏ, vững chắc hơn lập luận của mình , bài văn cụ thể hơn, sinh động hơn, có sức thuyết phục hơn
II.Cách so sánh:
1.Phân loại: tương đồng và tương phản 2.Cách so sánh:
-Quan niệm của so sánh:
+Loại chủ trương cải lương hương ẩm
+Loại người hoài cổ
-Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai loại người trên, để làm nổi bật sự so sánh giống và khác -Khi so sánh phải có tiêu chí: So sánh ở mặt nào điểm nào
*Ghi nhớ :sgk
III Luyện tập :
1.Những mặt tác giả so sánh Bắc với Nam:Văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền, hào kiệt…
2.Kết luận so sánh:
-Văn hóa : Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Trang 10-Lãnh thổ ;Nái sông bờ cõi đã chia.
-Phong tục :Phong tục Bắc Nam cũng khác
-Chính quyền : Tư Triệu,…một phương
-Hào kiệt : Song hào kiệt đời nào chẳng có
2.Đây là một đoạn văn so sánh mẫu mực, có sức thhuyết phục
4.Củng cố : -Hs nhắc lại mục đích và cách so sánh.
-Hs đọc lại phần ghi nhớ sgk
5.Dặn dò: -Hs hoc bài và soạn bài đầy đủ.
Tuần 9
Tiết 33 - 34 Ngày 20 tháng 10 năm 2008
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG 8 1945 A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Hiểu một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hố VN từ đầu thế kỉ XX đến CM tháng 8 1945 Đĩ
chính là cơ sở, điều kiện hình thành nền văn học VN hiện đại
-Nắm vững những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của văn học thời kì này
-Nắm được những kiến thức cần thiết, tối thiểu về một số xu hướng , trào lưu văn học.Cĩ kĩ năng vận dụng
những kiến thức đĩ vào việc học những tác giả, tác phẩm cụ thể
Trọng tâm: + Những đặc điểm cơ bản cua VHVN giai đoạn này
+ Những thành tựu chủ yếu cua VHVN giai đoạn này
B/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: SGK + SGV Ngữ Văn 11+ Thiết kế giáo án
C/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:GV hướng dẫn HS đọc sáng tạo, thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở, nêu
vấn đề., từ đĩ đi đến những nhận định chung
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1/ Ổn định tổ chức lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ.Thế nào là thao tác lập luận so sánh? 1 HS
Là kiểu lập luận nhằm làm rõ một ý kiến, một kết luận về một hiện tượng hoặc một vấn đề, bằng cách
dùng thao tác so sánhđể xem xét mốt cách tường tận, kĩ lưỡng những điểm chung và điểm riêng, những
chỗ giống và khác so với các hiện tượng hoặc vấn đề cĩ liên quan đem ra so sánh
3/ Bài mới.
* Lời vào bài:
Hoạt động của Thầy và Trị Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS đọc và tập
trung phân tích, làm sáng tỏ phần đặc điểm
của VHVN.
Thao tác 1: Vào đầu thế kỷ XX, hồn cảnh
lịch sử nước ta cĩ gì đặc bịêt ? Tình hình
lịch sử đĩ cĩ ảnh hưởng như thế nào đến văn
học?
Thao tác 2: Cho HS chia nhĩm thảo luận,
HS tra lời, GV bổ sung và chốt ý
chính.+Những nhân tố nào đã thúc đẩy văn
học VN đổi mới theo hướng hiện đại hố? (
Cĩ 4 nhân tố)
Thao tác 3: Qua những nhân tố vừa nêu, anh
( chị) hiểu thế nào về hiện đại hố văn học
từ đầu thế kỷ XX đến CMT8 1945?
+Quá trình hiện đại hố diễn ra qua mấy
bước?
+ Ngơn ngữ chính được sử dụng chính ở giai
I/ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VHVN TỪ ĐẦU THẾ KỶ
XX ĐẾN CMT8 NĂM 1945.
1/ Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hố.
* Hồn cảnh lịch sử: SGK/82
- Xã hội VN từ đầu thế kỷ XX đến năm 1945 biến đổi theo hướng hiện đại
- Văn học VN dần thốt khỏi hệ thống của văn học Trung Hoa, ảnh hưởng văn học Phương Tây
- Chữ Quốc ngữ dần thay thế chữ Hán, chữ Nơm
- Vai trị của Đảng cộng sản Việt Nam đối với sự phát triển nền văn hố dân tộc
* Hiện đại hố: Là quá trình làm cho văn học thốt ra khỏi
hệ thống thi pháp văn học Trung đại, đổi mới theo hình thức văn học Phương Tây, hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới
* Quá trình hiện đại hố qua 3 bước:
a/ Giai đoạn thứ nhất: Từ đầu thế kỷ XX đến những năm