_ Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê” Chú ý đọc văn bản, tìm hiểu chú thích,trả lời các câu hỏi ở phần ĐHVB.. Đó là những từ phưc ù được tạo ra bằng cách ghép tiếng cóquan hệ v
Trang 1A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ Thấy được và cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với concái
_ Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
B/ CHUẨN BỊ:
_GV: SGK,SGV,SBT,giáo án
_ HS:SGK,SBT, tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 3pp
Văn bản nhật dụng là gì? Trong chương trình lớp 6, em đã được học những văn bản nhật dụgnào?
Hoạt động 2:GT bài mới(1p)
Trong cuộc sống của mỗi con người không thể sống thiếu cha mẹ Đăc biệt nhà trường có vaitrò rất quan trọng với chúng ta Những điều đó thể hiện rất rõ trong văn bản “Cổng trườngmở ra”
Hoạt động 3p: GV hướng dẫn đọc văn bản và tìm hiểu chú thích.(7p)
GV hướng dẫn đọc văn bản và
đọc mẫu văn bản
Giải nghĩa các từ: háo hức,bận
tâm, nhạy cảm
Văn bản vừa đọc thuộc thể loại
bút kí hay tự sự?
_ Có NV chính không ? Đó là
ai? Ngôi kể được sử dụng trong
văn bản là gì?
HS lắng nghe và đọc tiếp vănbản
_ Bút kí
- người mẹ (tâm trạng củangười mẹ)
I/ CHÚ THÍCH(SGK/8)
thể loại: kí, thuộc kiểu
văn bản nhật dụng
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản (25-28p)
GV nêu câu hỏi vấn đáp:
_ Vì sao trong đêm trước ngày
khai giảng để vào lớp 1 của con
người mẹ không ngủ được ?
_ Mẹ đã nghĩ gì, làm gì trong
buổi tối và trong đêm không
ngủ đó?
_ Tâm trạng của người mẹ được
diễn tả cụ thể ntn? Tìm những
chi tiết trong bài để chứng
HS suy nghĩ trả lời cá nhân:
_ Vì mẹ quá thương yêu và
lo lắng cho con, hồi hộp nênkhông ngủ được Vì mẹ đãnhớ lại những ấn tượng thời
đi học của mẹ
_ Mẹ cũng tự nhủ mình phải
đi ngủ sớm; giúp con chuẩn
bị hết dụng cụ học tập
_Có gì đó khác thường,không tập trung được vàoviệc gì cả, không định làm
II/ ĐỌC HIỂU VĂNBẢN
1 Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng để vào lớp 1 của con.
-Người mẹ rất thươngcon, lo lắng cho con
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 1
NS: 14/8/10
ND: 17/8/10
Trang 2*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
minh
Tóm lại người mẹ trong bài là
một người mẹ ntn?
_ Trong bài văn có phải người
mẹ đang trực tiếp nói với con
không? Theo em người mẹ đang
nói với ai? Cách viết văn này
của tác giả có tác dụng gì?
GV cho HS thảo luận nhóm
phần này:
1.Câu văn nào trong bài nói lên
tầm quan trọng của nhà trường
đối với thế hệ trẻ?
2 Kết thúc bài văn người mẹ
nói: “ Bước qua cánh cổng nhà
trường là một thế giới kì diệu sẽ
mở ra” Vậy thế giới kì diệu đó
là gì?
_Nghệ thuật đặc sắc được sử
dụng trong văn bản này là gì?
Từ đó cho ta thấy được những ý
nghĩa gì?
những việc đó tối nay… mẹchẳng khác gì con đang phântâm, đang xúc động với sựkiện lớn lao sắp đến với con
_ Là một người mẹ sâu sắc,hiểu biết, lo lắng, thươngyêu con Thật hạnh phúc khicó được người mẹ như thế
_ Bà mẹ không trực tiếp nóichuyện với con mà đang tâmsự với chính mình
=>Cách viết này làm choviệc thể hiện nội tâm nhânvật chân thực hơn
HS chia nhóm TL: thảo luậntheo bàn
_”Ai cũng biết rằng…hàngdặm sau này”
_ Nhà trường đã mang lạicho em: tri thức, tình cảm, tưtưởng, đạolí, tình bạn, tìnhthầy trò,…
HS trả lời và đọc nd phần ghinhớ sgk/9
_ Mẹ không ngủ đượctrong đêm trước ngàykhai trường vào lớp 1 củacon
2 Vai trò của nhà trường với thế hệ trẻ:
Nhà trường có vai trò rấtquan trọng đối với thế hệtrẻ_ mang lại tri thức,tình cảm, tư tưởng, đạo lí,tình bạn, tình thầy trò,…
3 Nghệ thuật đặc sắc:
III/ GHI NHỚSGK/9
Hoạt động 5 : GV hướng dẫn HS làm bài tập (5p)
Bài tập 1sgk/9 HS nêu ý kiến cá nhân
_ Một HS đọc phần đọc thêmsgk/9
_ Về nhà học bài,đọc lại văn bản,tóm tắt văn bản
_Soạn bài: Mẹ tôi ( Chú ý đọc kĩ văn bản,tóm tắt VB,tìm hiểu chú thích,trả lới các câu hỏi ởphần ĐHVB)
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 2
Trang 3*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
Tiết 2 Văn bản MẸ TÔI
(Eùt-môn-đôđơ A-mi-xi)A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối vơi mỗi con người
B/ CHUẨN BỊ:
_GV: SGK, SGV, SBT,giáo án
_HS: SGK, SBT, tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3p-5p)
_ Nêu nhận xét của em về người mẹ trong bài “Cổng trường mở ra”
_ Nhà trường có vai trò ntn với em? Vì sao?
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (1p)
Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Vì sao lại như vậy? Tiết học này,chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3p: Hướng dẫn HS đọc văn bảnvà tìm hiểu chú thích (7p)
GV đọc 2 đoạn đầu của văn
bản
GV sơ lựơc về tác giả
Eùt-môn-đôđơ A-mi-xi
GV cho HS giải nghĩa các
từ:khổ hình, vong ân bội nghĩa,
Sgk/11
2 Chú thích
Chú ý các từ: khổ hình, vong ân bội nghĩa, bội bạc
Hoạt động 4: GVhướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản (22-25p)
_ Văn bản trên thuộc thể loại
nào?
_ Tại sao nd văn bản là một bức
thư người bố gửi cho con nhưng
nhan đề lại lấy tên là”Mẹ tôi”?
GV cho HS tìm hiểu bản chất,
tính cách, cách ứng xử của các
nhân vật: người bố, người mẹ,
En-ri-cô
GV nêu câu hỏi gợi ý:
_ Qua VB, em thấy thái độ của
bố En-ri-cô ntn? Dựa vào đâu
truyện được viết dưới dạng thư từ biểu cảm: Người cha viết thưcho con để giáo dục con sửa lỗi đã mắc với mẹ mình
_ Thứ nhất,nhan đề ấy là của chính tác giả Thứ 2, đọc kĩ thì
ta thấy giữa nd và nhan đề rất phù hợp.Tuy bà mẹ không trực tiếp trong câu chuyện nhưng qua bức thư của người bố lại thấy được người bố lớn lao cao cả
HS chia nhóm thảo luận để tìm
ra kết quả Sau đó cử đại diện nhóm trình bày
_Ông rất buồn,tức giận khi thấycon mình vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo Dựa vào lời lẽ trong thư ta thấy được điều đó
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Bố của En-ri-cô.
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 3
NS: 14/8/10
ND: 17/8/10
Trang 4*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
mà em biết được điều đó? Lí do
nào khiến người bố có thái độ
đó?
_Qua đó,em thấy bố En-ri-cô là
người ntn trong việc giáo dục
con? Tại sao ông không trực
tiếp nói với en-ri-cô mà lại viết
thư?
_ Mẹ của En-ri-cô là người ntn?
Tìm những chi tiết để chứng
tỏ.Thái độ của bà ntn trước
khuyết điểm của con?
_ Theo em,điều gì đã khiến
En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc
thư của bố? En-ri-cô sẽ nghĩ gì
và làm gì?
_Qua bài văn này,em rút ra
được bài học gì cho bản thân về
cách cư xử với mọi nguời đặc
biệt là với cha mẹ của mình?
_Nghiêm khắc,công bằng,độ lượng trong việc giáo dục con
_ Hết lòng thương yêu, hi sinh
vì con Đau đớn,xót xa trước hành vi của con nhưng bà sẵn sàng tha thứ cho En-ri-cô
Vì bố đã gợi lại những KN giữaEn-ri-cô với mẹ, vì thái độ nghiêm khắc, kiên quyết của bô, vì những lời nói sâu sắc chân tình của bố Vì thế En-ri-cô đã qtâm sữa chữa lỗi lầm
HS trả lời và đọc nd phần ghi nhớ sgk/12
Nghiêm khắc, công bằng, độlượng trong việc giáo dục con
2 Mẹ của En-ri-cô.
Hết lòng thương yêu con, hi sinh vì con, sẵn sàng tha thứ khi con đã ăn năn sửa chữa lỗi lầm
3 En-ri-cô:
Mặc dù có lỗi nhưng đã biết phát hiện và sửa chữa kịp thời Biết thương yêu bố mẹ
III/ GHI NHỚ(SGK/12)
Hoạt động 5 : GV hướng dẫn HS làm bài tập (5p)
Bài tập 1sgk/12 HS chọn đoạn văn và nêu lí do tại sao em thích,học thuộc đoạn văn đó
Bài tập 2: Có thể cho hs kể bằng miệng một sự việc mà em lỡ gây ra khiến bố mẹ buồnphiền GV uốn nắn và sữa chữa
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Qua văn bản “Mẹ tôi” mà em vừa mới học, em rút ra được bài học gì cho bản thân về cách
cư xử với mọi người? Đặc biệt là với cha mẹ?
_ HS đọc phần đọc thêm sgk/12,13p
_ Về nhà đọc lại văn bản, vận dụng những điều đã học được vào trong c/s
_ Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”( Chú ý đọc văn bản, tìm hiểu chú thích,trả lời các câu hỏi ở phần ĐHVB
_Soạn bài kế tiếp: Từ ghép (đọc kĩ các VD và thực hiện theo các yêu cầu trong sgk- tìm hiểu
vd, nghiên cứu kĩ mục ghi nhớ trong sgk và phần luyện tập)./
Tiết 3p TỪ GHÉP
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
_ Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 4
NS:16/8/10
ND:20/8/10
Trang 5*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV: SGK,SGV,SBT, giáo án,bảng phụ
_ HS: SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (3pp)
Thế nào là từ ghép ? cho ví dụ (Đó là những từ phưc ù được tạo ra bằng cách ghép tiếng cóquan hệ với nhau về nghĩa)
Hoạt động 2: GT bài mới.(1p)
Ở tiểu học các em đả biết được thế nào là từ ghép Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu các loại từghép và nghĩa của từ ghép
Hoạt động 3p: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép (10p)
GV treo bảng phụ có ghi nd
_ Trật tự sắp xếp và vai trò
của các tiếng ntn?
_So sánh sự giống và khác
nhau của hai nhóm từ:
_bà ngoại, _quần áo ,
thơm phức trầm bổng
_ Vậy có mấy loại từ ghép?
Thế nào là từ ghép chính
phụ? Thế nào là từ ghép
đẳng lập? Ch ví dụ minh
hoạ thêm
Hs đọc và quan sát ky õví dụ
HS trả lời cá nhân:
_ Tiếng chính: bà, thơm_Tiếng phụ: ngoại, phức
_ Tếng chính đứng trước, tiếng phụđứng sau, tiếng phụ bổ sung ý nghĩacho tịếng chính
HS đọc và quan sát vd2 sgk/14
_Giống: đều là từ ghép có 2 tiếng
_Khác: bà ngoại, thơm phức cótiếng chính đứng trước, tiếng phụđứng sau còn “quần áo”,”ầmbổng”không phân biệt được tiếngchính và tiếng phụ Hai tiếng bìnhđẳng về ngữ pháp
_ HS trả lời và đọc nd phần ghi nhớ
Hoạt động 4: Tìm hiểu nghĩa của các loại từ ghép (10p)
Gv cho HS thảo luận nhóm
câu hỏi 1,2 ở sgk/14
1 So sánh nghĩa của hai
cặp từ bà ngoại với
bà;thơm phức với thơm
HS chia nhóm TL:nhom,2 câu 1; nhóm3p,4 câu 2.cử đại diện nhóm trình bàykquả(nhóm lẻ trình bày,nhóm chẵnnhận xét)
1._bà: người đàn bà đã sinh ra chahoặc mẹ mình.còn bà ngoại chỉ ngườiđàn bà sinh ra mẹ mình Nghĩa của từ
“bà ngoại” hẹp hơn nghĩa củatiếng”bà”
_thơm: có mùi thơm dễ chịu, thíchngửi Còn thơm phức: có mùi thơm bốc
II/ NGHĨA CỦA TỪGHÉP
1 Ví dụ sgk/14.
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 5
Trang 6*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
Vậy nghĩa của từ ghép có
tính chất gì? Nghĩa của từ
ghép chính phụ ntn so với
tiếng chính
2 So sánh nghĩa của từ
“quần áo” với nghĩa của
mỗi tiếng “quần,a ùo”;
nghĩa của từ “trầm bổng”
với nghĩa của mỗi tiéng
“trầm, bổng”
_ Vậy từ ghép đẳng lập có
tính chất gì?nghĩa của từ
ghép đẳng lập ntn so với
tiếng chính
lên mạnh Nghĩa của từ “thơm phức”
hẹp hơn nghĩa của tiếng”thơm”
HS rút ra ý 1 ghi nhớ(2) sgk/14
2 quần áo chỉ chung quần và áo nói
chung Các tiếng quần, áo chỉ từng sựvật riêng lẻ
Trầm bổng chỉ âm thanh lúc cao, lúc
văng vẳng còn các tiếng trầm, bổng
chỉ từng cấp độ cụ thể
HS rút ra ý (2) phần ghi nhớ 2sgk/14
HS đọc lại toàn bộ phần ghi nhớ
2 ghi nhớsgk/14.
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS làm bài tập (15p)
Bài tập 1: HS thảo luận nhóm để phân loại từ ghép, thời gian là 5 phút Cử đại diện nhómtrình bày kết quả
_ tứ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
_từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, cây cỏ, đầu đuôi.
Bài tập 2,3p cho hs làm bài cá nhân
Bài tập 4: GV hướng dẫn HS làm
_ Có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở vì đây là những danh từ chỉ từng cá thể riêng biệt _ Không thể nói một cuốn sách vở vì chỉ sách vở nói chung mà còn dùng “một”
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Từ ghép có mấy loại? Nêu KN và cho vd
_nghĩa của từ ghép
_ Về nhà học kĩ bài,làm các bài tập 5,6,7 sgk
_ Soạn bài từ láy(chú ý tìm hiểu các vd để phân loại từ láy và tìm hiểu cơ chế tạo nghĩa củatừ láy)
_ Soạn bài kế tiếp: Liên kết trong văn bản
**NS:16/8/10******ND:20/8/10**
Tiết 4
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ HS thấy được muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liênkết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
_ cần vận dụng những kthức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết.B/ CHUẨN BỊ:
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 6
Trang 7*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ GV: SGK,SBT,SGV,giáo án,bảng phụ
_HS:SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 3pp: Văn bản là gì? Có mấy loại văn bản? Kể tên các kiểu vănbản mà em đã học
Hoạt động 2: gt bài mới : (1p) Muốn đạt mục đích giao tiếp khi sử dụng văn bản,ta cần chú ýđến tính liên kết của vănbản Tính liên kết của VB là gì? Làm gì để VB có tính liên kết? Tiếthọc hôm nay,ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3p: Hình thành khái niệm liên kết.(5-7p)
_ GV nêu câu hỏi giúp HS
bàn bạc trả lời các tình huống
nêu ở mục I.1 sgk/17
+ Đoạn văn có câu nào sai về
ngữ pháp không? Có câu nào
mơ hồ về nghĩa không?
+ Nếu là En-ri-cô em có hiểu
được đoạn văn đó không? Vì
sao?
+ Vì thiếu tính lkết nên đoạn
văn khó hiểu Liên kết có vai
trò ntn với văn bản ? Vì sao?
Hs đọc và chép nd ghi nhớ 1 sgk/18
I/ LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 Tính liên kết của văn bản.
Ghi nhơ 1 sgk/18
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm tìm hiểu các phương tiện liên kết trong văn bản (7-10p)
GV treo bảng phụ có ghi
nd các đoạn văn cần tìm
hiểu ở sgk trang 17,18
GV nhận xét và chốt
Như vậy việc chép sai,
thiếu câu chữ,… làm cho
đoạn văn khó hiểu, rời
rạc
_Vậy từ “con” vàcụm
từ”còn bây giờ”đóng vai
a)HS đối chiếu với nguyên bản để xác định ý nào thiếu mà làm cho đoạn văn trở nên khó hiểu
b)Đoạn văn có 3p câu.Câu2 thiếu cụm từ “còn bây giờ”; câu 3p chép sai từ “con”thành từ “đứa trẻ”
_ Là những phương tiện liên kết câu Nhờ có sự LK như vậy mà 3p câu văn gắn bó với nhau Đó gọi là sự LK
HS đọc và chép nd phần ghi nhớ 2 sgk/18
2 Phương tiện liên kết trong văn bản.
Ghi nhớ 2sgk/19
Hoạt động 5:GV hướng dẫn HS làm bài tập (15-20p)
Bài tập 1sgk/18 HS làm bài cá nhân
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 7
Trang 8*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
Thứ tự sắp xếp các câu cho hợp lí là:1-4-2-5-3
Bài tập 2sgk/19 Hs thảo luận nhóm nhỏ tìm kết quả
Các câu trong đoạn văn không LK kết với nhau vì chúng không cùng nói về một nd
Bài tập 5sgk/19 GV gợi ý giúp Hs làm :
Phương tiện liên kết đó là các từ ngữ: “khắc nhập”, “khắc xuất”
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_Tính liên kết của VB là gì?
_Muốn VB có tính LK thì phải có những phương tiện nào?
_Về nhà học bài, làm bài tập 3p,4 sgk/19
_Soạn bài:Bố cục trong văn bản Chú ý tìm hiểu các vd để rút ra khái niệm và các điều kiện để văn bản có tính bố cục
_Soạn tiết kế tiếp : Cuộc chia tay của những con búp bê (đọc kĩ văn bản, chú thích, dựa vào vb, trả lời các câu hỏi Đọc – hiểu vb – SGK – chú ý đọc kĩ SBT)
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 8
Trang 9_ Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện; cảmnhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào h/c gia đình bất hạnh.Biết chia sẻ với những người bạn ấy.
_ Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thành và cảm động
_ Thấy được vai trị của mtrường gđình đối với sự ảnh hưởng về sự phát triển của trẻ em
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV: SGK,SGV,SBT,Giáo án NV7
_HS:SGK, SBT, tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ3p-5p: Qua hai văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ tôi”, em
cảm nhận được gì về tình cảm của những nười làm cha, làm mẹ Vai trò của nhà trường vớimỗi con người chúng ta?
-Hoạt động 2: (1-2p)Giới thiệu bài mới: Tình cảm anh em ruột thịt là tình cảm thiêng liêng
hơn tất cả Để biết tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ trong câu chuyện “Cuộc chia taycủa những con búp bê” Tiết học này, chúng ta tìm hiểu
Hoạt động 3(7-10p): GV hướng
dẫn HS đọc và tìm hiểu chú
thích
GV hướng dẫn đọc văn bản và
đọc mẫu văn bản
Cho HS sơ lược vài nét về tác
giả
GV nhấn mạnh các chú thích: 1,
2, 3p, 4,5,6
Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc
tìm hiểu văn bản (3p5p)
_ Văn bản này thuộc thể loại
nào? Ngôi kểthứ mấy?
_ Tóm tắt truyện theo bố cục:
Tâm trạng của hai anh em
Thành và Thuỷ trong đêm trước
và sáng hôm sau khi mẹ giục
chia đồ chơi; Thành đưa Thuỷ
chào chia tay cô giáo và các
bạn; Cuộc chia tay đột ngột ở
nhà.
HS lắng nghe và đọc tiếp văn bản
HS đọc phần chú thích dấu sao/26
HS lắng nghe
_tự sự; kể theo ngôi thứ nhất, ngườianh kể
_ 2 HS tóm tắt truyện
I/ ĐỌC _HIỂU CHÚTHÍCH
1 Tác giả_ tác phẩm
Trang 10*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
(Tiết 2) H/D HS đọc -hiểu vb
(tt) 30-32p)p)
* Tìm hiểu tâm trạng của hai
anh em trước khi chia tay
GV nêu câu hỏi vấn đáp:
_ Truyện viết về ai? Về việc gì?
Ai là nhân vật chính trong
truyện?
_ Cho biết thái độ và tâm trạng
của Thành và Thuỷ ntn khi nghe
mẹ giục chia đồ chơi?
_ Tại sao tên truyện lại là cuộc
chia tay của những con búp bê?
Tên truyện có liên quan gì đến
ý nghĩa của truyện?
_ Trong truyện những con búp
bê có chia tay thật không?
Chúng có mắc lỗi gì không? Vì
sao chúng phải chia tay?
_ Hãy tìm các chi tiết trong
truyện để cho thấy Thành và
Thuỷ rất yêu thương, quan tâm
nhau
_ Lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia con vệ sĩ
và con em nhỏ ra có gì mâu
thuẫn ? Theo em, em sẽ giải
quyết mâu thuẫn này bằng cách
nào?
_ Kết thúc truyện,Thuỷ đã giải
quyết theo cách nào ?
_ Chi tiết trên cho ta thấy được
Thuỷ là người ntn? Em có tình
cảm gì với Thuỷ?
_Chi tiết nào trong cuộc chia tay
của Thuỷ với lớp học khiến cô
giáo bàng hoàng và chi tiết nào
làm em xúc động nhất?Vì sao?
_ Em hãy g/t vì sao khi dắt em
ra khỏi trường,tâm trạng của
Thành lại kinh ngạc thấy mọi
HS trả lời cá nhân:
Viết về hai anh em Thành vàThuỷ, về việc Thành và Thuỷ phảichia đồ chơi, thành là NV chính
Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, đauđớn run lên bần bật, nức nỏ suốtđêm…
Thành: mặc dù cố nén nhưngnước mắt vẫn tuôn trào,ướt đầm
Tên truyện có liên quan đến ýnghĩa của truyện vì ND của truyệnlà đề cập tới việc đồ chơi của haianh em_ hai anh em phải chia taynhau
_ Trong truyện, những con búp bêkhông bị chia tay, chúng không mắclỗi gì Vì Thành và Thuỷ chia taynên những con búp bê phải chia tay
_Thuỷ vá áo cho anh, nhường đồchơi cho anh… Thành giúp em học,đón em, nhường đồ chơi cho em…
_ Một mặt Thuỷ không muốn chiarẽ hai con búp bê,mặt khác lại rấtthương anh,sợ đêm không có con vệ
sĩ canh cho anh ngủ
_ Cách để g/q mâu thuẫn này là giađình Thuỷ phải đoàn tụ
_ Thuỷ để con Em Nhỏ cạnh con vệ
sĩ Chúng không bao giờ xa nhau
_ Thương cảm Thuỷ vì Thuỷ làngười giàu lòng vị tha,vừa thươnganh,vừa thương những con búp bê
_HS trả lời cá nhân
_Vì trong khi mọi người, mọi cảnhvật bình thường mà Thành và Thuỷphải chia tay
2 Tâm trạng của hai anh em trước khi chia tay.
_Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, run bần bật, nức nở khóc…
_Thành: mặc dù cố nén nhưng nước mắtvẫn tuôn trào, ướt đầm…
=> Hai anh em Thành và thuỷ rất yêu thương nhau nhưng vẫn phải xa nhau
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 10
Trang 11*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
người vẫn đi lại bình
thường,nắng vẫn vàng ươm trùm
lên cảnh vật?
Hoạt động5: Học sinh thảo luận
nhóm liên hệ thực tế tìm ra bài
học từ câu chuyện Tìm nghệ
thuật viết truyện của tác giả.
(7p)
GV nêu câu hỏi TL:
1 Từ câu chuyện đau xót và
cảm động trên, chúng ta rút ra
được bài học gì cho bản thân
Đặc biệt là nhũng người làm
cha,làm mẹ
*GV liên hệ thực tế
GDBVMT: gia đình cĩ vtrị ntn
đ/với việc phát triển nhân cách
con em? (GV mở rộng liên hệ
về trường lớp, địa phương cũng
Kết quả trả lời:
1 Cha mẹ phải có trách nhiệm vớicon, đảm bảo c/sống hạnh phúc chocon, không làm tổn hại đến t/c hồnnhiên, trong sáng của con
Gđình là chỗ dựa vững chắc chocon em an tâm học tập tốt…
2 Kể+tả+bcảm; đối thoại; kể theongôi thứ nhất…
HS đọc ND phần ghi nhớ SGK/27 và phần đọc thêmsgk/27
3 Bài học
4 Nghệ thuật đặc sắc.
III/ GHI NHỚ (SGK/27)
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Vì sao hai anh em Thành và Thuỷ trong câu chuyện phải xa nhau?
_ Nêu ra bài học cho những người làm cha, làm mẹ ? Mơi trường gia đình cĩ vtrị ntn đối với
sự phát triển của trẻ em ?
_Tóm tắt lại văn bản
_ Đọc phần đọc thêm sgk/27,28
_Về nhà đọc lại văn bản nhiều lần, tóm tắt.Chép và học thuộc phần ghi nhớ
_Soạn bài Ca dao_dân ca Chủ đề: Những câu hát về tình cảm gia đình.( Tìm hiểu KN ca dao_dân ca; đọc và tìm hiểu ND và Ý nghĩa của các câu tục ngữ trong bài)
_ Soạn bài kế tiếp “Bố cục trong văn bản” (đọc - soạn theo các nội dung tìm hiểu bài trong SKG)./
** NS: 24/8/10 ** ND: 27/8/10**
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp HS:
_ Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong văn bản,trên cơ sở đó có ý thức XD bố cục khitạo lập văn bản
_ Hiểu được thế nào là bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 11
Trang 12*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục, ba phần trong bố cục,để từ đó có thể làm mởbài,TB,KB đúng hơn,đạt kquả tốt hơn
B/ CHUẨN BỊ:
_GV:SGK,SGV,SBT,bài văn mẫu,giáo án
_HS: SGK,SBT,tập bài soạn Đọc lại truyện “Eách ngồi đáy giếng “(NV 6 tập 1)
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1: (3-5p) Kiểm tra bài cũ: Văn bản có cần tính liên kết không? Vì sao? Để văn
bản có tính liên kết,ta cần phải làm gì?
Hoạt động 2(1-2p)GTBM: Văn bản rất cần tính liên kết Thế nhưng bố cục cũng không kém
phần quan trọng đối với văn bản Tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu bố cục trong văn bản
Hoạt động 3: Vấn đáp hình
thành khái niệm bố cục của
văn bản.7-10p)
_ GV nêu 2 tình huống avà b
sgk/28,29
+ Những ND trong đơn có cần
được sắp xếp theo một thứ tự
không?Vì sao?
+ Có thể tuỳ thích ghi nd nào
trước cũng được hay không? Vì
sao?
+ Như vậy,sự sắp xếp nd các
phần trong văn bản theo một
trình tự hợp lí được gọi là gì?
+ Vì sao khi XD văn bản , ta
cần phải quan tâm tới bố cục?
Văn bản sẽ ntn khi không có
bố cục?
Hoạt động 4: Vấn đáp tìm hiểu
những yêu cầu về bố cục củ
văn bản (10-12p)
_Gv y/c HS đọc và quan sát
nội dung 2 câu truyện sgk/29
_So với nguyên bản (Eách ngồi
đáy giếng” thì câu chuyện này
có gì giống và khác?
_Vậy khi đọc câu chuyện em
thấy khó hiểu không?
_Vậy để dễ dàng hiểu nd của
vb thì vb phải có y/c nào?
_Vb này gồm mấy đoạn, nd
các đoạn có thống nhất ko?
HS theo dõi và trả lời câu hỏi cánhân
HS trả lời và đọc ý (1) phần ghinhớ sgk/3p0
HS đọc câu truyện (1)
_Giống: đủ ý -Khác: bố cục chỉ có 2 phần cònnguyên bản có 3p phần rõ ràng,trong ng bản trình bày mạch lạccòn đây lộn xộn
_Vì bố cục ko hợp lí, các ý sắpxếp ko đúng trình tự nên khóhiểu
_ Nd các phần, các đoạn phảithống nhất chặy chẽ với nhauđồng thời giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi
_HS đọc câu chuyện (2 )sgk/29_2 đoạn, nd ko thống nhất :Đ1nói đến anh hay khoe của đangmuốn khoe mà chưa khoe được;
Đ2 thì anh ta đã khoe được
_Cách kể chuyện như trên khiếncâu chuyện ko nêu bật được ýnghĩa phê phán và ko còn buồncười nữa
_ Trình tự các phần,các đoạn phảigiúp người nói,người nghe dễ đạt
I/ BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀBỐ CỤC TRONG VB
1 Bố cục của văn bản.
Ý (1) phần ghi nhớ sgk/3p0
2 Những yêu cầu về bố cục của văn bản.
Ý (2)phần ghi nhớ sgk/3p0
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 12
Trang 13*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Cách kể chuyện như trên bất
hợp lí ở chỗ nào?
_ Vậy trình tự các phần,các
đoạn trong văn bản phải ntn?
Hoạt động 5: Thảo luận nhóm
để xác định bố cục của các
phần (7p)
GV nêu câu hỏi TL: Bố cục
của bài văn miêu tả,bài văn tự
sự có mấy phần? Nêu nhiệm
vụ của từng phần
Gv nhận xét và ghi kquả lên
bảng Chốt nd phần ghi nhớ (3p)
Bài tập 2: Cho HS TL nhóm
Bài tập 3p: GV hướng dẫn HS
về nhà làm.( Bố cục của báo
cáo chưa được rành mạch, hợp
lí Vì các điểm 1,2,3p mới chỉ
kể lại việc học tốt chứ chưa
phải trình bày KN học tốt
Điểm 4 lại ko nói về việc học
tập
được mục đích giao tiếp
HS đọc ý (2) phần ghi nhớsgk/3p0
Hs chia 4 nhóm TL ghi lại bố cụctheo yêu cầu
HS đọc phần ghi nhớ này
Có thể viết đơn xin học nghề,đơnxin gia nhập Đội TNTP HCM…
Hs chia nhóm TL_ cử đại diệnnhóm lên bảng ghi kquả TL
3 Các phần của bố cục.
Ý (3p) phần ghi nhớ sgk/3p0
II/ LUYỆN TẬP
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
Thế nào là bố cục của VB? Để VB có tính bố cục ta phải làm gì?
Bố cục của VB thường có mấy phần?
_ Học bài, làm bài tập 3p sgk và bt3p sbt
Soạn bài : Mạch lạc trong văn bản: Đọc kĩ các vd ở sgk để hiểu KN và các đ/k để VB có tính
mạch lạc
** NS: 24/8/10 ** ND: 27/8/10**
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: giúp HS:
_ Có hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cấn thiết phải làm cho văn bản mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
_ HS chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
Trang 14*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: (3p-5p)Kiểm tra bài cũ
1/ Bố cục ủa văn bản là gì? Để văn bản có bố cục rõ ràng, hợp lí,ta phải làm gì?
2/ Nêu bố cục của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (1-2p)
Văn bản đòi hỏi phải có tính liên kết và bố cục phải rõ ràng Thế nhưng mạch lạc cũngkhông kém phần quan trọng với văn bản Tiết học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính mạchlạc của văn bản
Hoạt động 3p: Vấn đáp hình
thành khái niệm mạch lạc
trong văn bản.(5-7p)
_ GV g/t nghĩa đen của từ
mạch lạc trong mục 1.a sgk
_ Dựa vào hiểu biết trên, em
hãy xác định mạch lạc trong
văn bản có những tính chất
nào trong số các tính chất kể
trên
_Có người cho rằng: Trong VB
mạch lạc là sự tiếp nối các
câu, các ý theo một trình tự
hợp lí Em có tán thành ý kiến
đó không? Vì sao?
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
tìm ra các điều kiện để văn
bản có tính mạch lạc.(7-10p)
_GV chia nhóm cho HS thảo
luận 3p bài tập(a,b,c) sgk/3p1,3p2
_GV gợi ý và chốt nd câu trả
lời
Câu a:
+ Toàn bộ sự việc trong văn
bản” Cuộc chia tay của những
con búp bê”, xoay quanh sự
việc chính nào?
+ Cuộc chia tay và những con
búp bê đóng vai trò gì trong
truyện? Hai anh em Thành và
Thuỷ có vai trò gì trong
truyện?
Câu b:
+ Theo em, đó có phải là chủ
đề kiên kết các sự việc nêu
_HS lắng nghe
_ Có tất cả các tính chất trên
_ Hoàn toàn chính xác
HS chia thành 4 nhóm TL tìm ra kết quả và cử đại diện nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác NX và bổ sung
I/ MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
1 Mạch lạc trong văn bản
Là sự tiếp nối các câu, các ý theo một trình tự hợp lí
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc
a Ví dụ
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 14
Trang 15*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
trên thành một thể thống nhất
không?Đó có thể xem là mạch
lạc của văn bản không?
+Vậy muốn VB có tính mạch
lạc thì các phần, các đoạn phải
ntn?
Câu c:
GV nhấn mạnh các nội dung
của phần ghi nhớ sgk/3p2
Hoạt động 4: GV hướng dẫn
HS làm bài tập(15-17p)
Bài tập1sgk/3p2,3p3p HS thảo
luận nhóm để tìm ra mạch lạc
của đoạn văn
+ Các phần, các đoạn đều nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung, xuyên suốt Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được nối tiếp nhau theo một trình tự rõ ràng,hợp lí, hô ứng nhau làm cho chủ đề liền mạch,gợi hứng thú chongười nghe…
c Có tất cả các mối liên hệ trên
HS đọc lại nd phần ghi nhớsgk/3p2
Hs chia nhóm thảo luận
a.Lí do nhận thư người bố nói về tình mẹ con người bố nói về sự nhận thức về mẹ khi ta trưởng thành người bố khuyên con chuộc lỗi với mẹ
b(1) Lão nông dặn con lúc gần chết Lão nông đề các con nghe lời và làm theo người kể nêu ý nghĩa của câu“Lao động là vàng”
đề cao giá trị của đất
Mạch lạc của văn bản là gì? Các đ/k để văn bản có tính mạch lạc là gì?
_ Học bài , làm các BT 1b(2), BT 2 sgk
_ Soạn bài “Quá trình tạo lập văn bản”: tìm hiểu các bước tạo lập văn bản
_ Soạn bài kế tiếp: Ca dao về tình cảm gia đình(đọc kĩ chú thích về ca dao, dân ca, từ khĩ, văn bản, trả lời các yêu cầu trong sgk)
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 15
Trang 16NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
_ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề thuộc chủ đề tình cảm gia đình
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV: SGK,SGV,SBT,giáo án, bảng phụ, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này
_ HS: SGK,SBT tập bài soạn, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: (3p-5p)Kiểm tra bài cũ:
-Cho biết lí do tại sao hai anh em Thành và Thuỷ trong câu chuyện” Cuộc chia tay củanhững con búp bê” phải chia đồ chơi và chia tay nhau?
-Từ câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Hoạt động 2: (1-2’)Giới thiệu bài mới: Tình cảm gia đình là thiêng liêng hơn tất cả Để biếtnhững bài ca dao và lời khuyên bổ ích trong những bài ca dao về tình cảm gia đình; tiết họcnày chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3p:GV hướng dẫn HS
đọc và tìm hiểu chú thích.(7)
GV cho HS đọc phần chú thích
sgk/3p4
GV nêu câu hỏi:
_ Ca dao, dân ca có hình thức
ntn? Do ai sáng tác? Cụ thể ca
dao là gì? Dân ca là gì? Cho ví
dụ
_ Trong các bài ca dao có những
từ nào khó hiểu?
Hoạt động 4: Vấn đáp tìm hiểu
phần đọc, hiểu văn bản (15’)
GV hướng dẫn đọc văn bản và
đọc mẫu một lần
GV nêu câu hỏi gợi ý để tìm hiểu
các bài ca dao:
Bài 1:
_ Lời của bài ca dao là lời của
ai?Nói với ai?
_ Hãy chỉ ra cái hay của ngôn
ngữ, âm điệu, hình ảnh của bài
ca dao
2 HS đọc phần chú thích
HS trả lời cá nhân
(dựa theo KN sgk/3p4)
Hs lắng nghe và đọc văn bản
HS đọc lại bài ca dao 1 và trả lời câu hỏi cá nhân
_ lời của cha mẹ ru con, nói với con
_ Ngôn ngữ rất quen thuộc;
hình ảnh thực tế: lấy núi và nước để so sánh công cha và nghĩa mẹ(núi biểu tượng cái
I/ CHÚ THÍCH
1 Ca dao,dân ca là gì?
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 16
NS: 28/8/10
ND: 1/9/10
Trang 17*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Câu cuồi khuyên con cái điều
gì? Cù lao chín chữ là gì?
GV liên hệ thực tế để giáo dục
HS.
_ Biện pháp tu từ nào được sử
dụng ở đây? Chỉ ra cụ thể
_Tìm các bài ca dao có nd tương
tự
Bài 2:
_ Lời của bài ca dao là lời của
ai? Người con gái nói với ai?
_ Bài ca dao nói rằng: người con
gái muốn về quê mẹ nhưng lại
không về được Vì sao?
_Tâm trạng của người con gái
thể hiện ở đây ntn? Tình cảm của
người con gái ntn với quê mẹ?
_Tìm các bài ca dao có nội dung
tương tự
Bài 3p:
_ lời của bài ca dao là lời của ai
nói với ai? Lời nói đó nói lên
điều gì?
_ Nuộc lạt là gì? Nuộc lạt trong
bài ca dao có ý nghĩa gì?
_ Nghệ thuật sử dung trong bài ca
nào nói lên tình cảm đó?
_ Nghệ thuật được dùng trong bài
ca dao là gì?
cứng rắên, nuớc biểu tượng cho cái mềm mại); âm điệu nhẹ nhàng thiết tha
_ Con cái phải biết ơn,kính trọng và hiếu thảo với cha mẹ
_so sánh, ẩn dụ, từ ngữ gợi hình
HS đọc bài 2 và trả lời câu hỏi:
_ lời của người con gái lấy chồng xa đang nói với mẹ, hướng về quê mẹ
_ Vì không hạnh phúc,vì c/s khó khăn của gia đình chồng,…
_Tâm trạng ngậm ngùi, đau buồn, tiếc nuối, thương mẹ, nhớ về quê mẹ( nỗi nhớ lặng lẽ, thầm kín(ra đứng ngõ sau);
nỗi nhớ triền miên (chiều chiều); nỗi nhớ tha thiết (ruột đau nhiều bề)
_ Lời của bài ca dao là lời của con cháu nói với ông bà Nói lên nỗi nhớ,kính trọng, hiếu thảo với ông bà?
_ Aån dụ và so sánh tình cảm của con cháu với ông bà
_ bài ca dao là lời của ông bà, cha mẹ, cô, bác nói với con cháu Nói lên tình cảm anh em ruột thịt thể hiện rõ qua các từngữ: cùng, chung, một là anh
em ruột thịt thì phải yêu thươngnhau
_ Sử dụng nghệ thuật so sánh
Bài 2:
Bài ca dao nói lên tâm trạng đau buồn, tiếc nuối, ngậm ngùi của người con gái lấy chồng xa
Bài 3p: Bằng nghệthuật so sánh mức độvà ẩn dụ, bài ca daodiễn tả nỗi nhớ và tìnhcảm của con cháu vớiông bà
Bài 4: bằng NT so sánh, bài ca dao khuyên: là anh em ruột thịt phải yêu thương, giúp đỡ nhau
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 17
Trang 18*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_Tìm thêm các bài ca dao có nội
dung tương tự
_ Bài ca dao khuyên ta điều gì?
Hoạt động 5: thảo luận nhóm để
tổng kết ND và ng/ thuật của các
bài ca dao vừa học.(5’)
GV nêu câu hỏi TL:
1 Cho biết những đặc điểm
giống nhau về nghệ thuật của 4
bài ca dao trên
2 Nội dung của các bài ca dao
này cùng chung một chủ đề là gì?
GV nhận xét chung và chốt nd
phần ghi nhớ sgk/3p6
Hoạt động 6: hướng dẫn HS làm
bài tập 1 sgk/3p6.(5’)
_Tình cảm được diễn tả trong 4
bái ca dao là t/c gia đình: giữa
ông bà, cha mẹ với con cháu,
giữa anh em ruột thịt với nhau
_ HS đọc phần đọc thêm sgk/3p7
nói lên tình cảm anh em khăng khít như tay với chân
Hs chia nhóm TL: 4 nhóm TL trong thời gian là 3p phút Cử đại diện nhóm trình bày kết qua û( nhóm 1,3p trình bày; nhóm2,4 nhân xét)
HS đọc phần ghi nhớ
HS làm bài cá nhân
III/ GHI NHỚ
SGK/36
IV/ LUYỆN TẬP
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_Cho biết nd được diễn tả trong 4 bài ca dao mà em vừa học.
_ Qua việc tìm hiều các bài ca dao, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Học thuộc lòng các bài ca dao Nắm chắc NT, ý nghĩa của các bài ca dao
_Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương,đất nước con người( đọc kĩ các bài ca dao,tìm hiểu chú thích, tìm hiểu ý nghĩa, nghệ thuậtcủa các bài ca dao)
**NS: 28/8/10****ND: 1/9/10**
Tiết 10: Văn bản : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT
NƯỚC, CON NGƯỜI
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
_ Nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của cadao, dân ca quanhững bài ca thuộc chủ đề thuộc chủ đề tình yêu quêhương,đất nước, con người
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản này và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống
của chúng và những bài ca dao cĩ nội dung nĩi về mơi trường
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV: SGK,SGV,SBT, giáo án, bảng phụ, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này.
_ HS SGK,SBT tập bài soạn, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 3p-5’
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 18
Trang 19*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
-Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề” Tình cảm gia đình” Sau đó nêu ý nghĩa, nghệ thuật của mỗi bài
Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (1’)
Tiết trước, chúng ta đã biết về chủ đề ca dao”tình cảm gia đình” Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tiếp chủ đề “Tình yêu quê hương,dất nước,con người”
Hoạt đông 3p: GV hướng dẫn
HS đọc và hiểu chú thích.(5’)
_ GV đọc mẫu VB một lần
_ GV nhấn mạnh các chú thích
_Ngoài những từ ngữ trên cón
có nhũng từ ngữ nào khó hiểu?
Hoạt động 4: Vấn + TL nhóm
để tìm hiểu văn bản (20’)
GV nêu câu hỏi vấn đáp để
tìm hiểu bài 1và 2
_ Nhận xét với bài ca dao, em
đồng ý với ý kiến nào trong 4
ý kiến đã nêu ở câu 1 phần
ĐHVB?
_Vì sao chàng trai và cô gái lại
dùng nhũng địa danhvới nhũng
đặc điểm như vậy để hỏi đáp?
_Bài ca dao sử dụng nghệ
thuật gì?Diễn tả điều gì? Qua
đó giáo dục ta điều gì?
_ Phân tích cụm từ” rủ nhau”
trong bài:
+ Khi nào người ta nói rủ
nhau?
+ Ở đây người rủ và người
được rủ muốn làm gì?
_ Nêu nhận xét của em về
cách tả cảnh trong bài này
HS lắng nghe và đọc tiếp
HS đọc thầm các chú thích
HS trả lời câu hỏi cá nhân
HS đọc bài ca dao 1
_ ý b và c
_ Vì ở trong hát đối đáp đây là 1hình thức NT để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết kiến thức địa lí,lsử và thể hiện tình yêu quê hương,đất nước,con người và là cách để họ bày tỏ t/c với nhau
_ Dùng câu hỏi đối đáp thể hiệusự hiểu biết,yêu quý,tự hàovề quê hương đất nước; giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
HS đọc bài ca dao 2
+ Khi người rủ và người được rủ có quan hệ gần gũi, thân thiết và cùng muốn làm một việc gì đó
+ Muốn đến thăm Hồ Gươm_
một thắng cảnh thiên nhiên có giá trị văn hoá lsử
_ Bài ca dao gợi lên rất nhiều hình ảnh bằng cách nhắc đến:
K.Hồ, cầu Thê Húc,Đài Nghiên,Tháp Bút,Đền Ngọc Sơn.Đó là những cảnh tiêu biểu của HG
_ Gợi lên một HG,một Thăng Long giàu truyền thống lsư ûvà
Dùng câu hỏi đối đáp
thể hiệu sự hiểu biết, yêu quý, tự hào về quê hương đất nước; giáo dục tình yêu quê hương, đất nước
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 19
Trang 20*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Địa danh và cảnh trí trong
bài nói lên điều gì?
_Câu hỏi cuối bài nhằm nhắc
nhỏ chúng ta điều gì?
* GV cho HS thảo luận nhóm
để tìm hiểu bài 3p và 4 Tìm
hiểu nghệ thuật và ý nghĩa của
hai bài 3p và 4
GV nêu câu hỏi gợi ý HS trả
lời:
Bài 3p:
_ Em có nhận xét gì về cảnh trí
xứ Huế? Cảnh đẹp đó được ví
với gì? Tranh hoạ đồ là bức
tranh ntn?
_ Đọc câu “ Ai vô xứ Huế thì
vô… và phân tích đại từ” ai”
+ Ai hướng tới người quen hay
người chưa quen?
+ Lời gọi,lời nhắn gửi đó ẩn
chứa điều gì?
_ nghệ thuật được sử dụng
trong bài ca dao là gì?
Bài 4:
_Hai dòng đầu của bài ca dao
có gì đặc sắc về từ ngữ?
_ Trong bái ca dao sử dụng
nghệ thuật gì?
_ Phân tích hình ảnh cô gái
trong hai dòng cuối:
+ Cô gái được ss với gì?
_ Như vậy ở 2 dòng đầu và 2
dòng cuối của bài ca dao có gì
khác nhau?
_ Bài ca dao là lời của ai nói
với ai?
_ Em có cách hiểu nào khác về
bài ca dao này?
văn hoá Cảnh rất đa dạng Vì vậy mọi người háo hức rủ nhau đến thăm
_ Nhắc nhở về công lao xây dựng của ông cha và nhắn nhủ con cháu phải xd và giữ gìn đất nước
HS chia nhóm TL: Nhóm 1,2 bài3p; nhóm 3p,4 bài 4.thời gian là 5 phút cử đại diện nhóm trình bày kết quả
+ Cả hai đối tượng
+ Aån chứa tình yêu,lòng tự hào với cảnh trí xứ Huế
_Từ ngữ gợi tả,so sánh, đại từ phiếm chỉ “ai”
_ Dòng thơ nào cũng keo dài 12T gợi cảm giác dài,rộng của cánh đồng
_ Diệp ngữ,đảo ngữ,đối vế để nói lên cánh đồng không chỉ rộng lớn mà còn rất đẹp, trù phú
+ cô gái được ss với chẽn lúa đòng đòng,với ngọn nắng hồng ban mai Ơû đây nói lên sự tương đồng với tuổi xuân thì của cô gái
_ Hai dòng đầu gợi lên một cánh đồng bao la, 2 dòng cuối làh/a của cô giá đẹp
_ Có thể là lời của một chàng trai nói với cô gái
_Là lời của cô gái nghĩ về thân phận cuả mình như chẽn lúa
Bài 3p:
Bằng nghệ thuật từ
ngữ gợi tả, so sánh, đại từ phiếm chỉ, bài ca dao ca ngợi cảnh đẹp xứ Huế và chia sẻ với nhiều người nỗi niềm ấy
Bài 4: Bằng nghệ thuật
so sánh, bài ca dao gợi lên một cánh đồng lúa rộng lớn vừa gợi lên hình ảnh của một cô gái tươi trẻ, tràn trề nhựa sống
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 20
Trang 21*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Tìm thêm các bài ca dao có
nội dung tương tự
*Cho biết nghệ thuật được sử
dụng và tình cảm thể hiện
trong 4 bài ca dao trên
Hoạt động 5: (5’)GV hướng
dẫn HS làm bài tập
đòng đòng ,thể hiện nỗi lo về
thân phận của mình
HS đọc nd phần ghi nhớ sgk/40
HS làm bài cá nhân
1/.Chủ yếu là thể thơ lục bát và thể lục bát biến thể(vd bài 1, số tiếng không phải là 6 ở dòng lục, không phải là 8 ở dòng bát
Thể thơ tự do ở hai dòng đầu bài4
2/.Là tình yêu quê hương,đất
_ HS đọc lại văn bản( có thể học thuộc lòng)
_Nêu ý nghĩa và NT của các bài ca dao
_Học thuộc lòng 4 bài ca dao; sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đềnày và những bài ca dao nĩi về mơi trường (ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên, danh lam thắng cảnh ở cả 3 miền đất
nướcVD: Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh/ Nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm; Muốn ăn bông súng mắm kho/ Thì về Mộc Hoá ăn cho đã thèm Hiện nay cảnh cá tôm đầy sông có còn không?Làm thế nào đểgĩ gìn mtrường sinh thái ở nơi em sống?).
_Soạn bài” Những câu hát thân” cách soạn tương tự như các bài ca dao trước
_ Soạn bài kế tiềp “từ láy” (đọc các ví dụ, thực hiện theo yêu cầu tìm hiểu vd, đọc kĩ lại văn
bản: Cuộc chia tay của những con búp bê)
**
NS: 31/8/10**** ND:3/9/10**
Tiết 11 : TỪ LÁY
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ HS nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
_ HS hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng việt
_ Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ
láy
B/ CHUẨN
BỊ:-_ GV: SGK,SGV,SBT,giáo án,bảng phụ
_ HS SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ(3p-5’)
-Có mấy loại từ ghép? Thế nào là
từ ghép chính phụ? Thế nào là từ
ghép đẳng lập? Cho vd
-Phân loại từ ghép trong nhóm
-trình bày theo ndung ghi nhớ
-Từ ghép chính phụ :hoa tai, nhà máy
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 21
Trang 22*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
sau: ăn uống, nhà cửa, hoa tai,
cây cỏ, chùa chiền, nhà máy,…
Hoạt động 2: GT bài mới (1’)
Ở những năm trước ta đã biết thế
nào là từ láy Hôm nay,chúng ta
sẽ tìm hiểu các loại từ láy và cơ
chế tạo nghĩa của từ láy
Hoạt động 3p: GV hướng dẫn HS
tìm hiểu các loại từ láy.(7-10’)
Từ láy là gì?
GV treo bảng phụ có ghi 2 vd
trích từ văn bản”Cuộc chia tay
của những con búp bê” Gạch
chân dưới các từ láy cho sẵn
Gv nêu câu hỏi vấn đáp
_ Những từ láy gạch chân ở 2 vd
trên có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
-Xét về đặc điểm âm thanh của từ
láy “đăm đăm” ?
+ Từ láy “mếu máo” ?
+Từ lá “liêu xiêu” ?
Vậy,các từ láy có các tiếng giống
nhau hoàn toàn gọi là từ láy gì?
Còn các từ láy có sự giống nhau
về phần vần hoặc phụ âm đầu gọi
là từ láy gì?
_ Dựa vào kết quả đã phân tích
trên,em hãy phân loại từ láy,nêu
định nghĩa và cho vd minh hoạ
_ Các từ láy: bần bật,thăm thẳm
được xếp vào loại từ láy nào? Vì
nhà cửa, cây cỏ, chùa chiền
-Lắng nghe, ghi tựa bài
-Qsát, đọc VD
Là những từ phức có quan hệ láy âm, vần giữa các tiếng
HS đọc và quan sát
HS trả lời cá nhân:
+ Các tiếng giống nhau hoàn toàn
+Có sự giống nhau về phụ âm đầu giữa các tiếng
+Có sự giống nhau về phần vần giữa các tiếng
HS phân loại và nêu định nghĩa,cho vd minh hoạ
_ Là từ láy toàn bộ vì nó biến đổi thanh điệu, phụ âm cuối đểtạo nên sự hài hoà về âm thanh
HS đọc và chép nd ghi nhớ
I/ CÁC LOẠI TỪ LÁY
1 Ví dụ sgk/41
2 Ghi nhớ 1 sgk/42.
Hoạt động 4: thảo luận nhóm tìm hiểu cơ chế tạo nghĩa của từ láy.(7’-10’)
GV cho HS thảo luận
nhóm 3p câu hỏi ơ mục IIû
sgk/42
Hs chia nhóm TL: nhóm 1,2 câu 1;nhóm 3p,4 câu 2; nhóm 5,6 câu 3p.Đại diện nhóm chẵn trình bày,đại diện
II/ NGHĨA CỦA TỪLÁY
1 Ví dụ
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 22
Trang 23*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
GV dự kiến câu hỏi gợi
mở:
1 Nghĩa của các từ láy ha
hả, tích tắc, oa oa, gâu gâu
được hình thành do đặc
điểm gì về âm thanh?
2 Các từ láy trong mỗi
nhóm sau có đặc điểm gì
chung về âm thanh và về
nghĩa?
a/ lí nhí, li ti, ti hí.
b/ nhấp nhô, phập phồn,
bập bềnh
_ Vậy đặc điểm chung về
cấu tạo của các từ này là
gì?
_ GV đưa vd các từ láy
“mềm mại, đo đỏ” lên
bảng
+ Hãy so sánh nghĩa của
các từ “mềm mại, đo đỏ”
với nghĩa của các tiếng
“mềm”, “đỏ” được giảm
nhẹ hay nhấn mạnh?
Từ kết quả nhận xét trên,
GV cho HS rút ra những
kluận về nghĩa của từ láy
như đã nêu ở phần ghi nhớ
Hoạt động 5: GV hướng
dẫn HS làm bài tập.(15’)
Bài tập 1,2,3psgk/43p:
Bài tập 4,5,6 : GV hướng
dẫn HS làm
nhóm chẵn nhận xét
1.Được hình thành trên cơ sở mô phỏngâm thanh
2a/ Có chung vần “i”và thường dùng để gợi tả âm thanh và hình dáng nhỏ bé: âm thanh_hình dáng_độ mở
b/ _nhấp nhô: trạng thái vận động khi
nhô lên,khi hạ xuống
_phập phồng: khi phồng,khi xẹp _bập bềnh: khi nổi, khi chìm.
_ có chung khuôn vần “ấp” thường gợi tả những hình ảnh tác động lên xuống một cách liên tiếp
_HS quan sát và suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ các từ mềm mại, đo đỏ đã được giảm
nhẹ hơn so với ý nghĩa của các tiếng
mềm và đỏ.
HS đọc nd phần ghi nhớ 2 sgk/42
HS làm bài cá nhân
Hs lên bảng làm baì cá nhân
5/ =>Là từ ghép6/ =>Là từ ghép
2 Ghi nhớ(sgk/42)III/ LUYỆN TẬP
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Có mấy loại từ láy? Nêu định nghĩa và cho vd
_ Nghĩa của từ láy được tạo thành ntn?
- Cho Hs đọc phần đọc thêm trong SGK/44
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 23
Trang 24*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Học bài,làm các bài tập 3p,4 sgk/43p
_ Soạn bài :Đại tư ø( tìm hiểu các vd và trả lời các câu hỏi để tìm KN và các loại đại từ._Soạn bài kế tiếp: Quá trình tạo lập văn bản (đọc , thực hiện các y/c trong SGK)
**
NS: 31/8/10**** ND:3/9/10**
Tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ HS nắm được các bước của quá trình tạo lập một văn bản để có thể tập làm văn một cách
có phương pháp và hiệu quả hơn
_ Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết,bố cục và mạch lạc trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
_GV:SGK,SGV,SBT,giáo án.
_HS:SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(3p-5’)
-Mạch lạc của văn bản là gì? Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc là gì?(HS :Trình bày theo ndung ghi nhớ)
-Chỉ ra tính mạch lạc của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (HS :Các sviệc , các từ ngữ lặp lại đều hướng vào đề tài chia tay)
Hoạt động 2:Giới thiệu bài mới (1’)
Thông thường khi làm một bài văn, chúng ta chưa biết cách thực hiện ntn Bất kì làm mộtbài văn nào chúng ta cũng phải thực hiện 4 bứơc Đó là những bước nào? Tiết học hôm nay,chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3p:Tìm hiểu các
bước tạo lập văn bản (20’)
GV nêu câu hỏi vấn đáp:
_ Khi nào người ta có nhu
cầu tạo lập(viết,nói)một văn
bản?
_ Lấy vịêc viết thư cho một
người nào đó làm vd Hãy
cho biết điều gì thôi thúc
người ta phải viết thư?
_ Từ nhu cầu tạo lập văn bản
nêu trên, GV nêu câu hỏi để
HS trả lời và hiểu 4 vấn đề
nêu ở phần 2/I sgk45
_ Để tạo lập văn bản, ví dụ
như viết thư trước tiên cần
xác định 4 vấn đề: Viết cho
HS trả lời cá nhân:
_Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó(tri thức,tình cảm,…)thì
ta tạo lập văn bản
_Muốn bày tỏ tình cảm,hỏi thăm sức khoẻ, chúc mừng…
_ Không thể,vì đó là 4 vấn đề cơ bản quy định nd và cách làm văn bản (văn bản viết, nói cho ai? Để
I/ CÁC BƯỚC TẠOLẬP VĂN BẢN
Trang 25*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
ai?Viết để làm gì? Viết về
cái gì?Viết ntn? Có thể bỏ
qua vấn đề nào trong 4 vấn
đề nêu trên không?
_ Sau khi đã xác định được 4
vấn đề trên, chúng ta cần
phải làm gì để viết được văn
bản?
_ Chỉ có ý và dàn bài mà
chưa viết thành vănthì đã tạo
được một văn bản chưa?
_ Khi viết thành văn cần phải
đạt được nhũng yêu cầu gì?
_ Viết thành văn là một công
việc cần nhiều thời gian nhất
trong quá trình tạo lập một
văn bản Viết thành văn là
làm gì?
_ văn bản có cần được ktra
sau khi hoàn thành không? Vì
sao?
_ Như vậy quá trình tạo lập
một văn bản, chúng ta phải
tiến hành theo mấy bước? Đó
là những bước nào?
Hoạt động 4: GV hướng dẫn
HS làm bài tập (15’)
Bài tập 1sgk/46 GV nêu câu
hỏi cho HS trả lời cá nhân
Bài tập 2sgk/46.Cho HS thảo
luận nhóm tìm kquả
Bài tập 3p: cho HS đọc và suy
_ Chưa_ HS trả lời theo nd câu hỏi 4 sgk/45
_Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu,đoạn văn chính xác, trong sáng,có mạch lạc vàliên kết chặt chẽ với nhau
_ Sau khi hoàn thành văn bản cần phải ktra lại xem có đúng hướng không và cách diễn đạt có gì sai sótkhông…
HS đọc lại toàn phần ghi nhớsgk/46
HS trả lời cá nhân
HS thảo luận nhóm và Cử đại diện nhóm trình bày kquả.Nhóm chẵn trình bày,nhóm lẻ nhận xét
Bài tập 2sgk/46
a/ Bạn Ko chú ý rằng mình Ko thể thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng là mình phải từ thực tế ấy rút
ra những KN học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn
b/ Bạn đã xđ không đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo này được trính bày vơi hs chứ không phải với thầy cô giáo
3p/a/ Dàn bài là cái sườn, đề cương để tạo VB Sau khâu lập dàn bài là
Bước 2:
Trang 26
*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
nói,viết thành văn Nên dàn bài cầnđược viết rõ ý nhưng phải ngắn gọn ,lời lẽ trong dàn bài không bắt buộc là những câu hoàn chỉnh,tuyệt đối đúng ND và luôn LK chặt chẽ với nhau
b/ Việc trình bày các phần,các mụcấy cần phải rõ ràng
Trang 27*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
- GV : Ra đề + xây dựng dàn ý + biểu điểm + hướng dẫn chấm cụ thể
- HS : Ơn kĩ lại kiến thức về bài văn tự sự và miêu tả đã học ở lớp 6 ; kiến thức về liên kết, bốcục, mạch lạc trong văn bản và quá trình tạo lập văn bản đã học (tuần 1 – tuần 3) Tham khảocác đề bài trong SGK – NV 7 –T1
C/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I- ĐỀ BÀI
Em hãy kể về một việc tốt mà em đã làm trong thời gian gần đây.
II- YÊU CẦU CHUNG
- Kiểu bài : tự sự (cĩ thể kết hợp yếu tố miêu tả khi tả cảnh, tả hoạt động để tăng thêm tínhsinh động, hấp dẫn cho bài văn)
- Nội dung : kể về một việc làm tốt của chính bản thân mình (trong thời gian gần đây),chuyện kể chân thực, trong sáng, sâu sắc, cĩ ý nghĩa tốt
- Hình thức : bài viết phải đẩm bảo bố cục của kiểu bài văn tự sự, cĩ liên kết, mạch lạc, vănphong sáng sủa, dùng từ, đặt câu đúng từ ngữ, ngữ pháp, chính tả, trình sạch sẽ,…
III- DÀN Ý
- Mở bài : Giới thiệu khái quát sự việc (đĩ là việc làm tốt nào, khi nào, ấn tượng chung về
việc làm tốt đĩ ?)
- Thân bài :
+ Tả cảnh đường quê khi em đi qua hoặc đang đi học hoặc đi học về,… (tả khái quát)
+ Kể lại việc làm tốt đĩ (gặp ai, sự việc gì, đang trong trường hợp nào, trong trình trạng nhưthế nào, ứng xử, việc làm của em lúc đĩ ?,…) VD : gặp một cụ già qua đường, cụ già đang xách,đẩy một vật nặng, một vụ tai nạn giao thơng, một người đang bị bệnh,
+ Sau khi làm xong việc làm đĩ, em được mọi người và người được em giúp đỡ khen ngợi,cảm ơn, tuyên dương,… như thế nào?
- Kết bài : nêu cảm nghĩ, ý kiến của mình về việc làm đĩ (em rất vui vì đã làm được một việc làm
* Điểm 7-8 : Bài viết đạt được các ý như đã nêu ở dàn ý và các yêu cầu đã nêu ở mục yêu cầu
chung; biết tách đoạn hợp lí (ít nhất 2 đoạn ở phần Thân bài), sai chính tả khơng quá 3 lỗi cơ bản,
…
* Điểm 6 đến d ưới 7 : Bài viết đạt được như yêu cầu trên (TB) nhưng cịn hạn chế hơn (nội
dung, hình thức, kĩ năng viết,…) so với khung điểm trên
* Điểm 5 đến d ưới 6 : Các bài viết đạt được tương đối về các ý đã nêu ở trên (dàn ý) nhưng kể
cịn sơ sài, khơng sinh động, diễn đạt chưa mạch lạc, liên kết lắm, cịn sai nhiều lỗi về (câu, từngữ, chính tả), trình bày chưa sạch sẽ lắm,…
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 27
Trang 28*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
* Điểm 3 đến d ưới 5 : Các bài viết kể quá sơ sài, trình bày quá cẩu thả, kĩ năng kể chuyện và
diễn đạt kém, sai quá nhiều lỗi (câu, từ ngữ, chính tả), hạn chế nhiều so với khung điểm trungbình
* Điểm d ưới 3 : Các bài viết tỏ ra quá yếu kém về kĩ năng diễn đạt và kĩ năng kể chuyện,… c) KB : Diễn đạt mạch lạc, cĩ nêu nhận xét, suy nghĩ cá nhân sâu sắc, ấn tượng,… (1đ) ; diễn
đạt thiếu mạch lạc, nhận xét, suy nghĩ cá nhân chưa sâu sắc, chưa hay, hoặc thiếu nhận xét, suy
nghĩ cá nhân về sự việc đã kể,…(0.2p)5 đến dưới 1đ).
V- DẶN DỊ VỀ NHÀ
Đọc và soạn 2 tiết văn bản : Những câu hát than thân và những câu hát cham biếm (đọc kĩ
văn bản, chú thích, trả lời các câu hỏi Đọc – hiẻu văn bản – SGK; sưu tầm các bài ca dao khác cĩnội dung tương tự như 2 chủ đề này)./
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 28
Trang 29Tiết 13p Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề than thân
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV:SGK, SGV, SBT, giáo án, bảng phụ, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này
_ HS: SGK, SBT, tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.(5’)
1.Đọc thuộc những bài ca dao thuộc chủ đề”Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”
2.Nêu ý nghĩa và nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài ca dao
Hoạt động 2: GT bài mới.(1’)
Trong XH xưa, cuộc sống của người nông dân nói chung và người phụ nữ nói riêng rất bần cùng và đau khổ Điều đó được thể hiện rất rõ qua những bài ca dao trong chủ đề than thân mà tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích.(7’)
GV treo bảng phụ ghi nd các
bài ca dao và đọc mẫu một
lần
_ Phương thức biểu đạt được
sử dụng ở các bài cadao là gì?
HS quan sát ,nghe và đọc văn bản
_ HS đọc thầm các chú thích ở sgk/48
_Biểu cảm
I/ CHÚ THÍCH
Sgk/ 48
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu văn bản (20-22’)
*GV nêu câu hỏi tìm hiểu bài
1
_Trong bài ca dao, người
nông dân đã mượn hình ảnh
của con vật nào để diễ tả c/đ
và thân phận của họ?
_ Tại sao người nông dân
không mượn hình ảnh con vật
khác để diễn tả c/đ và thân
phận của mình mà lại mượn
hình ảnh con cò?
_ Câu ca dao cuối bài nhằm
nhấn mạnh điều gì?
HS đọc bài ca dao 1
HS trả lời cá nhân:
_Hình ảnh con cò_ Vì cò thường gần gũi với người nông dân, lúc ở bên người nông dân lúc mùa vụ và cò có những đặc điểm giống p/
c và c/đ của người nông dân, gắn bó với đồng ruộng, chịu khó lặn lội kiếm sống
_ Nhấn mạnh h/c khó khăn củacon cò
II/ ĐỌC HIỂU CHÚ THÍCH
Bài 1:
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 29
Trang 30*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Trong bài ca dao tác giả đã
sử dụng nghệ thuật nào?
Tác dụng
_ Ngoài nd than thân,bài ca
dao còn có nd nào khác nữa?
GV cho HS biết mquan hệ
giữa mtrường tự nhiên và
mtrường XH đã ảnh hưởng
đến cuộc sống của con người
và loài vật?
_ GV chốt ý nghĩa,NT của bài
Ca dao 1
* Bài 2:
_ bài ca dao này giống với
bài ca dao 1 ở điểm nào?
_ Thân phận con người được
ví với con vật nào ở đây? Vì
sao vậy?
_ Hình ảnh con vật nào làm
em cảm động nhất? Tại sao?
_”Thương thay” được lặp lại
nhiều lần có tác dụng gì?
_ Nghệ thuật được sử dụng
trong bài ca dao là gì?
_GV chốt lại nd, ý nghĩa,
nghệ thuật của bài ca dao
GV cho HS biết mquan hệ
giữa mtrường tự nhiên và
mtrường XH đã ảnh hưởng
đến cuộc sống của con người
và loài vật?
* Bài 3p:
_ Tìm thêm những bài ca dao
bắt đầu bằng cụm từ”thân
em”
_ Aån dụ,từ láy (tượng hình),đối:nước non><một mìnhthân cò gầy guộc,lên>< xuống,đầy><cạn Những NT này có tác dụng khắc hoạ h/c khó khăn ngang trái mà cò gặp phải
_ Tố cáo XH phong kiến trước đây_một XH áp bức bất công đã tạo nên hoàn cảnh như vậy
HS ghi
HS đọc lại bài ca dao 2:
_Cũng mượn h/a con vậtø để nói lên thân phẫn con người
_Con tằm:hết tơ thì chết giống
như con người hết sức LĐ thì
chết; Con kiến thân phận nhỏ bé nhiều kẻ vùi dập; Con
hạc:mình gầy cao lỏng khỏng;
con quốc:lam lũ,chui rúc kiếm
ăn
- HS tự bộc lộ
_ Mỗi lần nói lên một nỗi thương cảm nhưng để tô đậm thêm nỗi khổ của người nông dân
- ẩn dụ,lặp từ ngữ_HS ghi
_HS đọc bài ca dao 3p
- Đọc
_ NT: ẩn dụ,từ láy
(tượng hình),đối lập.
_ND, ý nghĩa: bài ca
dao đã mượn hình ảnh con cò để tô đậm thêm h/
c khó khăn của người nông dân Qua đó nhằm tố cáo XH xưa.
Bài 3p:
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 30
Trang 31*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Những bài ca dao đó có đặc
điểm gì giống nhau?
*GV tích hợp GDBVMT qua
các bài ca dao có cụm từ
“thân em”VD: nói về đồng
ruộng, cảnh quan thiên
nhiên ,…
_ Trong bài ca dao đã sử
dụng Nt gì? NT đó có gì đặc
sắc và có tác dụng gì?
_ Qua đó,em có nhận xét gì
về thân phận của người phụ
nữ trong xã hội PK?
_GV chốt lại nd ghi bảng
_Mở đầu bằng cụm từ”thân em”và đều nói lên thân phận của người phụ nữ
_ so sánh với trái bần,vì trái bần làm ta liên tưởng tới thân phận nghèo khó, lận đận
HS ghi
_ NT:So sánh _ ND,ý nghĩa: nói lên
thân phận của người phụ nữ trong XH xưa nhằm tố Cáo XH xưa.
Hoạt động 5:Thảo luận nhóm tìm ra NT và ND ý nghĩa diễn đạt của các bài ca dao.(5’)
GV nêu câu hỏi TL:
Em hãy nêu những điểm
chung về nd và NT trong
các bài ca dao vừa tìm hiểu
trên
HS chia thành các nhóm nhỏ
TL 2 phút rồi trình bày kết quả
HS đọc lại ND phần ghi nhớ sgk/49
III/GHI NHỚ Sgk/49
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ HS làm BT 1sgk/50
_ Đọc lại các bài ca dao và phần đọc thêm SGK
_ Học thuộc các bài ca dao và nắm chắc ND,NT,ý nghĩa cùa các bài ca dao
_ Soạn kĩ các bài ca dao trong chủ đề” Những câu hát châm biếm” ( Chú ý đọc kĩ các bài ca dao, tìm hiểu chú thích và trả lời các câu hỏi ở phần ĐHVB.Tìm thêm các bài ca dao thuộc chủ đề này)
** NS: 4/9/10**** ND:8/9/10**
Tiết 14 Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS nắm được nội dung,ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm
_ Thuộc những bài ca dao trong văn bản
II/ CHUẨN BỊ:
_ GV:SGK,SGV,SBT,giáo án,bảng phụ, sưu tầm thêm ca dao nói về chủ đề này
_ HS: SGK,SBT,tập bài soạn
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.(5’)
_Đọc thuộc lòng những bài ca dao thuộc chủ đề”Những câu hát than thân”
_Nội dung,ý nghĩa và NT trong mỗi bài ca dao là gì?
Hoạt động 2: Giới thịêu bài mới.(1’)
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 31
Trang 32*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
Chúng ta luôn thấy trong XH thường có nhiều tệ nạn XH xảy ra, qua đó bộc lộ rõ bản chất,đức tính xấu xa của con người như lười biếng,nghiện ngập, khoe khoang… các bài ca dao mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ cho ta thấy rõ hơn điều đó
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích.(7’)
GV hướng dẫn đọc VB và
đọc VB
Ngoài những từ ngữ đã g/t
ở sgk,em thấy có từ nào
khó hiểu?
HS lắng nghe và đọc VB
HS đọc thầm các chú thích sgk/51,52
I/ CHÚ THÍCH
(SGK/ 51,52
Hoạt động 4: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.(20-22’)
Gv nêu câu hỏi vấn đáp:
_ Bài ca dao thứ nhất giới
thiệu NV chú tôi ntn?
_ Cách giới thiệu NV chú
tôi như vậy có tác dụng gì?
_ Hai dòng đầu của bài ca
dao có tác dụng gì?
_ Cô gái yếm đào là một cô
gái ntn?
_ Vậy bài ca dao có ý châm
biếm hạng người nào trong
_ Em thấy những lời thầy
bói phán có ý nghĩa gì
không?Tại sao?
_ Qua đó ta thấy được bản
chất gì của thầy bói?
_ Vậy bài ca dao phê phán
hiện tượng gì trong XH?
Bằng NT nào?
HS trả lời cá nhân
Hs đọc bài ca dao 1
_ Chú tôi hay tửu,hay tăm:nghiện rượu,hay nước chè đặc; hay nằm
ngủ trưa và ngày ước những ngày mưa để không bị đi làm; đêm ước đêm thừa trống canh_ tức ước đêm
dài để được ngủ nhiều
_ Giễu cợt,mỉa mai
_ Bắt nguồn chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật chú tôi
_ là một cô gái đẹp đối lập với nhân vật chú tôi
_ Châm biếm hạng người lười biếng, nghịên ngập trong XH
Bằng NT gợi tả,nói ngược
_ Lời của thầy là kiểu nói dựa,nói đôi,nói toàn những chuyện hiển nhiên do đó lời phán trở thành vô nghĩa,nực cười
_ Bản chất xấu xa lừa bịp
_ Phê phán những kẻ hành nghề mê tín dốt nát,lừa bịp,lợi dụng lòngtin của người khác để kiếm tiền
Đồng thời phê phán sự mê tín của
II/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Bài 2:
_ NT: Dùng kiểu nói nước đôi”gậy ông dậplưng ông”có tác dụng gây cười châm biếm sâu sắc
_ND,ý nghĩa: phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dốt nát Đồng thời phê phán sự mê
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 32
Trang 33*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Tìm thêm các bài ca dao
tương tự
_GV chốt ND ghi bảng
* Bài 3p:
_ Mỗi con vật trong bài ca
dao tượng trưng cho ai?
_ Việc chon các con vật để
miêu tả đóng vai như thế lí
thú ở điểm nào?
_ Cảnh tượng trong bài có
phù hợp với đám ma
không?
_ Bài ca dao phê phán,
châm biếm điều gì? Bằng
NT nào?
Gv chốt Nd ghi bảng
GV cho HS biết mquan hệ
giữa mtrường tự nhiên và
mtrường XH đã ảnh
hưởng đến cuộc sống của
con người và loài vật?
(qua 3 bài ca dao trên)
Bài 4:
_ Trong bài ca dao, chân
dung cậu Cai được miêu tả
ntn?
_ Cách mtả chân dung cậu
cai như vậy có tác dụng gì?
_ Em có nhận xét gì về NT
châm biếm của bài ca dao?
những người ít hiểu biết
HS ghi
HS đọc bài ca dao 3p
_ con cò: tượng trưng cho người nông dân,người dân thường ở làng xã; cá cuống tượng trưng cho nhữg kẻ tai to mặt lớn như xã trưởng,lí trưởng,ông cống
Chim ri,chào mào:là những người cai lệ,lính lệ; chim chích là những anh mõ đi rao việc làng
_ Dùng loài vật để nói chuyện con người_ giống truyệ ngụ ngôn:
+ từng con người ám chỉ từng lớp người trong XH
+ Qua những h/a ấy có ý nghĩa châm biếm, phê phán sâu sắc hơn
_ Không phù hợp với đám ma, trái lại cái chết thương tâm của con cò trở thành dịp đánh chén no say
_ Phê phán châm biếm hủ tục ma chay trong XH cũ
HS ghi
_
- Đầu đội nón dấu lông gà: là lính mà nhưng lại biểu hiện q.lực; ngón
tay đeo nhẫn: chứng tỏ tính cách
phô trương; Aùo ngắn,quần dài: ba
năm chỉ mặc một lần khi có chuyến sai Chức danh như vậy nhưng đồ toàn đi mướn
_ Vẽ nên được bức phiếm hoạ cậu Cai
_ NT miêu tả đã bộc lộ rõ bức chân dung giả mạo của cậu cai;
nghệ thuật phóng đại”ba năm một chuyến sai”
tín của những người ít hiểu biết
Bài 3p:
_ NT: Aån dụ
_ ND,ý nghĩa: dùng con vật để nói chuyện con người nhằm phê phán,châm biếm hủ tục ma chay trong XH cũ
Bài 4:
_ NT: gợi tả,phóng đại
_ ND,ý nghĩa: dựng lên bức chân dung cậucai nhằm phê phán những người phô trương trong Xh
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 33
Trang 34*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
Hoạt động 5: Liên hệ thực tế.(5’)
GV nêu câu hỏi gợi ý giúp HS
liên hệ thực tế.
_ Trong XH ngày nay có còn
nghiện ngập,lười biếng,khoe
khoang,hủ tục ma chay,mê tín dị
đoan,… nữa không? Nhà nước ta có
coi trọng việc bài trừ các thói hư
tật xấu này không? Yù thức thực
hiện của mọi người thế nào? Em
nghĩ gì và làm gì?
_ GV nhấn mạnh và chốt lại nd
phần ghi nhớ sgk/53p
HS liên hệ bằng cách chia thành các nhóm nhỏ thực hiện các gợi ý trên
(SGK/53p)
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Gv cho Hs làm bài tập 1 sgk để củng cố ND bài học ( chọn ý c)
_ Đọc lại các bài ca dao,khuyến khích các em đọc thuộc tại lớp
_ Đọc phần đọc thêm sgk/53p
_ Làm BT2 sgk/53p
_ Học thuộc các bài ca dao, chép và học ghi nhớ
_ Soạn bài kế tiếp: Đại từ (đọc kĩ các ví dụ và thực hiện yêu cầu tìm hiểu ví dụ trong sgk) -
**
NS: 6/9/10**** ND:10/9/10**
Tiết 15 ĐẠI TỪ
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS nắn được thế nào là đại từ
_Nắm được các loại đại từ TV Có ý thức sử dụng đại từ hợp lí với tình huống giao tiếp.B/ CHUẨN BỊ:
_GV: SGK,SGV,SBT,giáo án,bảng phụ
_HS:SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(5’)
1 Có mấy loại từ láy? Nêu định nghĩa của từng loại Cho ví dụ
2 Nghĩa của từ láy được hình thành trên cơ sở nào?
Hoạt động 2: GT bài mới.(1’)
Trong giao tiếp hàng ngày chúng ta thường dùng một số từ ngữ để xưng hô, hỏi…như :
tao,mày,hắn,thế,vậy…những từ ngữ này thuộc loại từ nào trong TV Đặc điểm,phân loại ntn Tiết học hôm nay,ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 3:Đàm thoại + thảo luận nhóm để tìm khái niệm.(7-10’)
Gv treo bảng phụ ghi các vd
a,b,c sgk/54 và nêu câu hỏi
vấn đáp
_ Từ”nó” ở đoạn văn a trỏ ai?
HS đọc,quan sát vd và suy nghĩ trả lời câu hỏi
Trang 35*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_ Từ”nó” ở đoạn văn b trỏ con
vật gì?
_ Từ” thế” ở đoạn văn c trỏ sự
việc gì? Nhờ đâu mà em biết
được nghĩa của từ “ thế”?
_ từ “ai” trong bài ca dao dùng
để làm gì?
_ Như vậy những từ dùng để
trỏ người,sự vật,h/đ,tính chất
được nói đến trong một ngữ
cảnh nhất định của lời nói
hoặc dùng để hỏi là ĐT.Vậy
đại từ là gì?Cho ví dụ
GV chốt nd ý(1) phần ghi nhớ
sg/55
GV nêu câu hỏi thảo luận
nhóm:
_ Các từ”nó,thế,ai” trong các
đoạn văn trên giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu? Cho thêm
ví dụ
_ Vậy đại từ có thể đảm nhiệm
các vai trò ngũ pháp nào trong
câu?
GV chốt nd ý(2) phần ghi nhớ
_Con gà của anh Bốn Linh
_Việc chia đồ chơi,nhờ vào sự việc của các câu trước mà nó thay thế
_ Dùng để hỏi
HS rút ra KN và cho ví dụ
HS ghi
HS chia nhóm TL
_ Từ “nó” ở đoạn văn a là CN;
từ”nó” ở đoạn văn b là phụ ngữcủa danh từ từ”thế”ở đoạn văn
c là phụ ngữ của động từ ;từ”ai”ở đoạn văn d là CN
HS trả lời
HS ghi
Hs đọc lại toàn phần ghi nhớ
Hoạt động 4: vấn đáp tìm hiểu các loại đại từ.(7’-10’)
Từ các vd đã phân tích ở phần 1,
em hãy cho biết đại từ có mấy
_ Các đại từ: vậy,thế trỏ gì?
Vậy đại từ để trỏ dùng để trỏ
những gì?
Tìm thêm các đại từ dùng để trỏ
_Các đại từ ai,gì… hỏi vềgì?
_ Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi
về gì?
_ Các đại từ sao,thế hỏi về gì?
_Vậy đại từ dùng để hỏi dùng để
hỏi về những gì?
Tìm thêm các đại từ dùng để hỏi
_ trỏ người hoặc sự vật
_hđ,tính chất sự việc
- Hs trả lời vàđọc ý(1) ghi nhớ 2
Hs đọc kĩ mục 2/ II_ hỏi về những,sự vật
_ hỏi về số lượng
_ Hỏi về h/đ,tính chất,sự việc
Hs trả lời câu hỏi và đọc ý(2) phần g/nhớ 2
II/ CÁC LOẠI ĐẠI TỪ
1/ Đại từ dùng để trỏ.
*GHI NHỚ SGK/56
2/ Đại từ để hỏi
*Ghi nhớ sgk/56
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 35
Trang 36*
TRệễỉNG THCS BèNH TAÂN * GIAÙO AÙN: NGệế VAấN – 7 *
Hoaùt ủoọng 5: GV hửụựng daón HS laứm caực baứi taọp 1,2,3 taùi lụựp.(15’)
* Bài 1:
-Gv : Trong chơng trình cũ, các từ: này, kia, đó, nọ đợc coi là đại từ chỉ định Nhng trong chơng
trình mới, các từ này đợc xếp thành từ loại riêng- các em đã học ở lớp 6 rồi Vậy tên mới của nó là
gì? (Trợ từ)
Treo bảng phụ: Đại từ xng hô
GV giải thích: ngôi- số ; - Trong văn tự sự, ngời kể thờng dùng đại từ xng hô ở ngôi nào? (1,3 )hs lên điền vào bảng
a, Bảng đại từ xng hô
GV gọi hs trả lời
- Dựa vào đâu để em xác định đợc “mình” ở câu trên là trỏ ngời đối thoại ? ( dựa vào văn cảnh
cụ thể )
Hs đọc sgk và tìm những ví dụ tơng tự.
b) Mình 1->Trỏ ngời nói (ngôi 1)
Mình2,3 ->Trỏ ngời đối thoại (ngôi 2
Chú ý: Khi xng hô, 1 số DT chỉ ngời nh ông, bà, cha, mẹ, chú, bác cũng đợc sử dụng nh đại
- Dựa vào các ví dụ vừa đọc, hãy đặt câu với mỗi từ : ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung?
- Đại từ “ta “ ở đây trỏ ai? (trỏ chung)
3-Bài 3: Gọi 4 hs lên bảng đặt câu
- Trong đợt thi đua vừa qua, lớp ta bị cờ xanh Hôm ấy ai cũng buồn.
- Tôi biết làm sao bây giờ?
- Lớp mình có bao nhiêu bạn là có bấy nhiêu tính tình khác nhau
4- Bài 4:
Xng tên hoặc xng tôi, hoặc xng mình với bạn-> lịch sự
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
- Theỏ naứo laứ ủaùi tửứ? Coự maỏy loaùi ủaùi tửứ?
_ Cheựp caực phaàn ghi nhụự vaứ hoùc kú
_ Laứm caực baứi taọp 4,5 sgk; baứi taọp 6 sbt/29
_ Soaùn baứi”Tửứ Haựn Vieọt”chuự yự ủoùc kú caực vd ụỷ sgk vaứ traỷ lụứi caực caõu hoỷi ủeồ hieồu Kn tửỷ HV; phaõn bieọt ủửụùc tửứ gheựp HV vụựi tửứ gheựp thuaàn vieọt
-**
NS: 6/9/10**** ND:10/9/10**
Tieỏt 16: LUYEÄN TAÄP TAẽO LAÄP VAấN BAÛN
A/ MUẽC TIEÂU BAỉI HOẽC: Giuựp hs:
_ HS cuỷng coỏ laùi nhửừng kieỏn thửực lieõn quan ủeỏn vieọc taùo laọp vaờn baỷn vaứ thaứnh thaùo hụn nửừa caực bửụực cuỷa quaự trỡnh taùo laọp vaờn baỷn
_ Dửụựi sửù hửụớng daồn cuỷa GV, HS coự theồ taùo laọp moọt vaờn baỷn tửụng ủoỏi ủụn giaỷn ,gaàn guừi vụựi ủ/s vaứ coõng vieọc hoùc taọp cuỷa caực em
Trang 37*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
_HS: SGK,SBT,tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.(3p’)
Nêu các bước tạo lập một văn bản
Hoạt động 2: GT bài mới.(1’)
Ở tiết trước, chúng ta đã hiểu được các bước tạo lập văn bản Để nắm chắc và thành thạo hơntrong việc tạo lập một văn bản Tiết học hôm nay,chúng ta sẽ luyện tập
Hoạt động 3p: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của Hs.(7’)
_ Tuyên dương những em chuẩn bị bài tốt
_ Nhắc nhơ những em chuẩn bị bài chưa tốt
_ Gọi một HS đứng tại chỗ nhắc lại trình tự của các bước tạo lập VB
_ GV đặt vấn đề: các em đã học về quá trình tạo lập văn bản không phải chỉ để biết mà chủ
yếu để vận dụng thực hành trong viết văn.
Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành trên lớp.(3p0-3p2’)
GV chép đề bài ở sgk/59
lên bảng
GV hướng dẫn hs thực hành
theo tình hg đã nêu ở mục 1
I sgk trang 59
Thực hành viết thư tạo lập
văn bản em sẽ tiến hành
theo mấy bước? Đó là
những bước nào?
1/ Định hướng bức thư,cụ
thể là gì?
_ viết cho ai?
_viết về vấn đề cái gì ?
_ viết để làm gì?
2.Bố cục bức thư có thể
chia làm mấy phần đó là
những phần nào?
_ đầu thư viết gì ?
_ phần chính bức thư em sẽ
viết gì?
_ nếu định giải thích cảnh
đẹp của đất nước vn thì em
chọn cảnh nào?
_kết thúc bức thư như thế
Hs chép và đọc tình huống
_ Thực hành viết thư có thể theo các bước sau:
_ GT về cảnh đẹp và con người VN:
+ Miền núi + Miền biển + Miền đồng bằng + Con người VN_GT chi tiết 1 cảnh đẹp b.cuối thư:
Thực hành
1/ Định hướng bước thư
2.Bố cục bức thư :
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 37
Trang 384/ Sau khi viết thành
văn,muốn bài văn hoàn
chỉnh đạt hiệu quả cao, ta
cần phải làm gì?Vì sao?
_ Ước mong bạn có dịp đến VN_Lời chúc tình bạn mãi mãi thắm thiết.và lời chúc sức khoẻ
_Kí tên
Hs viết bài và đọc bài
Kiểm tra văn vừa tạo lập có phù hợp với định hướng và bố cục của VB chưa
D/ C ủ ng c ố - H ướng dẫn học tập ở nhà (5p)
_ Đọc bài tham khảo sgk/60,61
_ Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm( chú ý đọc các vd và trả lời các câu hỏi để hiểu đặc điểm của văn biểu cảm
_ Soạn bài tiếp theo: Sông núi nước Nam và Phò Giá về kinh (đọc kĩ hai văn bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ, trả lời các câu hỏi Đọc - hiểu văn bản trong sgk)
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 38
Trang 39*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
@TUẦN 5 ***** Bài 5 : KẾT QUẢ CẦN ĐẠT SGK/61
**
NS: 10/9/10**** ND:15/9/10**
Tiết 17 Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM – PHÒ GIÁ VỀ KINH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp hs:
_ HS cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ: “Sông núi nước Nam và Phò Giá về kinh”
_ Bước đầu hiểu về bài thơ: thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
B/ CHUẨN BỊ:
_ GV:SGK,SGV,SBT, giáo án, bảng phụ ghi nd hai bài thơ
_ HS: SGK, SBT, tập bài soạn
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ.(5’)
1/ Đọc thuộc lịng và diễn cảm 1 bài ca dao thuộc chủ đề than thân và nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật diễn đạt và ý nghĩa của bài ca dao đĩ ?
2/ Nêu nhận xét chung về nghệ thuật diễn đạt của các bài ca dao thuộc chủ đề than thân và
ndung chung của các bài ca dao đĩ ?
Hoạt động 2: GT bài mới.(2’)
“Sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn đầu tiên của dân tộc ta khẳng định chủ quyền vềlãnh thổ của dân tộc Giống với bài thơ “Sông núi nước Nam”, bài “Phò Giá về kinh” nói lênhào khí chiến thắng giành độc lập cho dân tộc Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu hai bàithơ này
Hoạt động 3: Tìm hiểu văn bản: Sông núi nước Nam ( Nam quốc sơn hà (18-22’)
1/ Tìm hiểu chú thích (5-7’)
GV treo bảng phụ ghi nội dung
bài thơ: phiên âm, dịch nghĩa,
dịch thơ
GV hướng dẫn cách đọc: Giọng
dõng dạc nhằm gây không khí
trang nghiêm, đọc mẫu VB
Cho HS đọc phần chú thích dấu
sao (*)
_ Em hãy nêu sơ lược vài nét về
tác giả Lí Thường Kiệt
2/ Đọc và tìm hiểu văn bản
(12-15’)
Xác định thể thơ của bài thơ( Số
câu, số chữ, cách hiệp vần)
_ Em hãy quan sát bài thơ và giải
nghĩa từng câu thơ
_ Bài thơ được coi là Bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của dân
HS quan sát phần dịch nghĩacủa bài thơ sgk rồi dịch nghĩatừng câu thơ
_ BTNĐL là lời tuyên bố chủquyền của đất nước và kẻđịch không được xâm phạm:
quốc, đế, cư khẳng định nước
Trang 40*
TRƯỜNG THCS BÌNH TÂN * GIÁO ÁN: NGỮ VĂN – 7 *
tộc Vậy em hiểu thế nào bản
tuyên ngôn độc lập?
- Em biết trong lịch sử, nước ta có
những bản tuyên ngôn đọc lập
nào? Của ai?
Nhấn mạnh nội dung bản
Tuyên ngôn Độc lập của Bác
(quyền tự do, quyền bình đẳng,
_ Cho biết nd của hai câu thơ đầu
_ Câu thơ thứ 3p là kiểu câu gì?
_ “ nghịch lỗ” có nghĩa là gì? Tại
sao?
_ Câu hỏi này đả lột tả được bản
chất vô đạo nghĩa của bon phong
kiến phương Bắc
_ Câu thơ cuối có ý nghĩa gì?
_ GV nêu câu hỏi 4 phần ĐHVB
sgk
_ Qua các cụm từ:”tiệt
nhiên”,”định phận”,” tại thiên
thư”, “hành khan thủ bại hư”, Em
hãy nhận xét về giọng điệu chung
của bài thơ
_ Em hãy nhắc lại bài thơ được
viết theo thể thơ gì? Giọng điệu
bài thơ ntn? Bài thơ được coi là
bản TNĐL của nước ta,đã khẳng
định điều gì? Và thể hiện được ý
chí gì của dân tộc ta?
Gv nhận xét và chốt lại nd phần
ghi nhớsgk/65
ta là nước độc lập có nướ, cóvua và có đất đai
- 3p Bản Tuyên ngôn Độc lập:
Nam quốc sơn hà (Lý Thường
Kiệt), Bình Ngô đại cáo (Nguyến Trãi), Tuyên ngôn
Độc lập (Hồ Chí Minh)
Bài thơ được chia làm 2 ý:
_ Ý 1 là 2 câu đầu: NướcNam là của người Nam đãđược sách trời định sẵn (xemthêm chú thích (1), (2) sgk
_ Ý(2) hai câu sau: kẻ thùkhông được xâm phạm, nếuxâm phạm sẽ chuốc lấy thảmbại
HS đọc lại 2 câu thơ đầu
-Khẳng định chủ quyền nướcNam là của người Nam
HS đọc lại 2 câu thơ sau
_ Câu hỏi
_ là lũ giặc tàn bạo vì chúnglàm trái mệnh trời và sáchtrời,giám xâm phạm nước ta
_ Là lời cảnh báo : nếu chúngcố tình xâm phạm thì sẽ chịuhậu quả thê thảm
HS thảo luận nhóm nhỏ (3p’)(theo bàn) và trình bày k/quả
Ngoài biểu ý, tức là trực tiếpnêu rõ ý tưởng bảo vệ độclập, liên quyết chống giặcngoại xâm Bên cạnh còn tỏthái độ,cảm xúc yêu nướcmãnh liệt của tác giả màngười đọc nghiền ngẫm mớithấy được
_ Giõng giạc,đanh thép,hùnghồn,thể hiện khí phách anhhùng, tinh thần yêu nước bấtkhuất của dân tộc
HS trả lời và đọc lại nd phầnghi nhớ sgk/65
2/ Phân tích
a/ Hai câu đầu:
Khẳng định chủ quyền nước Nam là của người Nam
b/ Hai câu sau:
Lời cảnh báo kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạmsẽ bị thất bại thảm hại
III/ GHI NHỚ SGK/65
………
NGUYỄN ĐẠI HOÀNG * TRANG 40