1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần thứ 11 Lớp 4

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp nhận xét bổ sung Bài 2: Vượt khó trong học tập - Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi SGK, BT2 - HS thảo luận nhóm – TLCH - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, lần lượt các nhóm hái hoa – TLCH [r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 08 tháng 11 năm 2010

Chào cờ

Tập đọc Tiết 21: Ông Trạng thả diều

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc chậm rãi, cảm hứng ca ngợi

2 Kĩ năng:

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bộ Nguyễn Hiền thông minh cú ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi

3 Thái độ:

Giáo dụ HS yêu thích môn học

II Đồ dùng:

- GV: Tranh (SGK)

- HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu chủ điểm Bài học( qua tranh)

3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- hát

- GV gọi HS đọc toàn bài - 1 HS khá đọc toàn bài.Chia đoạn: 4 đoạn

- GV theo dõi sửa cách phát âm cho

HS,hướng dẫn giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp đoạn(2 lượt) kết hợp luyện đọc tiếng, giải nghĩa từ, phát hiện cách đọc

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV nhận xét

- HS luyện đọc theo cặp Đại diện các nhóm thi đọc

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài

- Tỡm những chi tiết núi lờn tư chất thụng

minh của Nguyễn Hiền?

- HS đọc thầm 2 đoạn đầu - TLCH

- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trí nhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trang sách trong một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều

- Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như

thế nào?

- HS đọc lướt đoạn còn lại - TLCH

- Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban

Trang 2

ngày phải đi chăn trâu Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối đến mượn vở của bạn, sách của Hiền là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay, mảnh gạch vỡ, đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong Mỗi lần có

kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là "Ông

trạng thả diều"

- Vì ông đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là một cậu bé ham thích chơi diều

 GV rỳt ra nội dung của bài - 2 HS đọc nội dung

* Nội dung: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thụng minh cú ý chớ vượt khó nên đó đỗ Trạng nguyờn khi mới 13 tuổi

c Hướng dẫn đọc diễn cảm - 4 HS đọc tiếp nối

- Cho HS nhắc lại cách đọc

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn - HS nghe GV đọc mẫu

VD: Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến

đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ

thường Có hôm chú thuộc hai mươi trang

sách mà vẫn có thời gian chơi diều

- GV cho HS đọc diễn cảm - 3  4 HS thực hiện

- GV đánh giá chung

4 Củng cố :

- Truyện đọc này giúp em hiểu ra điều gì?

- NX giờ học

5 Dặn dò:

- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau

Lớp nhận xét, bình chọn

HS nêu

Toán Tiết 51: Nhân với 10, 100, 1000 Chia cho 10, 100, 1000

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000

- Biết cách thực hiện phép chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000

2 Kĩ năng:

- Áp dụng phép nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000 chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 để tính nhanh

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thíh môn học

Trang 3

II Đồ dùng :

- GV: Bảng phụ bài 1

- HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Đổi chỗ các thừa số để tính tích theo cách

thuận tiện:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với

10, chia số tròn chục cho 10

a Nhân một số với 10

Hát

5 x 74 x 2 = (5 x 2) x 74 = 10 x 74 = 740

4 x 5 x 25 = (4 x 25) x 5 = 100 x 5

= 500

VD: 35 x 10

- Dựa vào tính chất giao hoán của phép

nhân giá trị của biểu thức 35 x 10 = ?

35 x 10 = 10 x 35

- 10 còn gọi là mấy chục

- Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35

- Là 1 chục

- 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? - Bằng 35 chục

- 35 chục là bao nhiêu? - 35 chục là 350

- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350

- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết

quả của phép nhân 35 x 10

- Kết quả của phép nhân 35 x 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải

- Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết

ngay kết quả của phép tính ntn?

- Chỉ cần viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của số đó

- Cho HS thực hiện

12 x 10

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

12 x 10 = 120

78 x 10 = 780

457 x 10 = 4570

7891 x 10 = 78910

b Chia số tròn chục cho 10

VD: 350 : 10

- Ta có 35 x 10 = 350 Vậy lấy tích chia

cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?

- Lấy tích chia cho 1 thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại

- Vậy 350 : 10 = bao nhiêu? - 350 : 10 = 35

- Nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35 - Thương chính là số bị chia xoá đi 1

Trang 4

chữ số 0

- Vậy khi chia 1 số tròn chục cho 10 ta làm

như thế nào?

- Chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải

số đó

70 : 10

140 : 10

2170 : 10

7800 : 10

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2170 : 10 = 217

7800 : 10 = 780 3.3 Hướng dẫn nhân số tự nhiên với 100,

1000 chia 1 số tròn trăm, tròn nghìn,

cho100, 1000

- GV hướng dẫn tương tự như nhân 1 số tự

nhiên với 10, chia số tròn trăm, tròn

nghìn cho 100, 1000

3.4 Kết luận:

- Nêu cách nhân 1 số tự nhiên với 10, 100,

1000

- Ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số

đó 1, 2, 3 chữ số 0

- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000, ta làm ntn?

- Chỉ việc bỏ bớt đi 1, 2, 3 chữ số 0 ở bên phải số đó

3.5 Luyện tập:

- Cho HS đọc yêu cầu

- GV cho HS nêu miệng

- GV ghi nhanh kết quả trên bảng phụ

Bài 1(59)

- Lớp đọc thầm

- HS trình bày tiếp sức

18 x 10 = 180

- Nêu cách nhân 1 số TN với 10, 100,

1000,

18 x 100 = 1800

18 x 100 = 18000

82 x 100 = 8200

75 x 1000 = 75000

400 x 100 = 40 000

- Cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm, tròn

nghìn cho 10, 100, 1000

9000 : 10 = 900

9000 : 100 = 90

2000 : 1000 = 2

2002000 : 1000 = 2002

6800 : 100 = 68

420 : 10 = 42

Bài 2(60)

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn theo mẫu SGK

- Viết số thích hợp vào ô trống

- 2 HS lên bảng, - lớp làm nháp

10 kg = ? yến  70 kg = ? yến 70 kg = 7 yến

800 kg = 8 tạ

300 tạ = 30 tấn

Trang 5

- Khi viết các số đo khối lượng thích hợp

vào chỗ chấm ta đã làm ntn?

120 tạ = 12 tấn

5000 kg = 5 tấn

4000 g = 4 kg

 Nêu cách chia 1 số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn cho 10, 100, 1000

4.củng cố :

- 1 em nhắc lại cho thầy cách chia một số

tròn chục vói 10, 100,

- NX giờ học

5 Dặn dò:

- Về nhà làm bài tập + chuẩn bị bài giờ sau

(tính chất kết hợp của phép nhân)

- 4 HS nêu

- 1 HS nêu

Khoa học Tiết 21: Ba thể của nước

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Sau bài học học sinh biết:

- Đưa ra những ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể

2 KĨ năng:

- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

- Nêu cách chuyển nước ở thể lỏng thành thể rắn và ngược lại

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng :

- GV: Hình trang 44, 45 sách giáo khoa

- HS: Lọ đựng nước, phích nước, khăn lau

III Hoạt động dạy - học.

1 Ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài cũ:

- Nước có những tính chất gì?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài

- Nêu một số thí dụ nước ở thể lỏng

Hoạt động1: Hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể khí và ngược lại

- Hát

- HS nêu

- Thực hành chuyển thể nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại

Trang 6

* Mục tiêu:

- Nêu ví dụ về nước ở thể lỏng và thể khí

- Nước mưa, nước sông, nước suối, nước biển, nước giếng

- GV dùng khăn ướt lau bảng

- Cho HS lên sờ tay vào chỗ vừa lau

- HS quan sát

- 1 HS thực hiện và nhận xét

- Mặt bảng có ướt mãi như vậy không?

Mặt bảng khô thì nước trên mặt bảng đã

biến đi đâu?

- Không ướt mãi, 1 lúc nó sẽ khô

- GV cho HS quan sát nước nóng đang

bốc hơi và cho HS nhận xét

- Hơi nước bốc lên, lớp nọ nối tiếp lớp kia như đám sương mù

+ Úp một cái đĩa lên cốc nước vài phút sau

nhấc ra  cho HS nhận xét - HS thực hành.- Có những giọt nước đọng ở trên đĩa

* Kết luận: Quan thí nghiệm em thấy nước

có tính chất gì?

- Nước có thể lỏng thường xuyên bay hơi trở thành thể khí

- Hơi nước là nước ở thể khí không nhìn thấy bằng mắt thường

- Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành nước ở thể lỏng

Hoạt động 2: Nước từ thể lỏng chuyển

thành thể rắn và ngược lại

* Mục tiêu:

- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành

thể rắn và ngược lại

- Nêu ví dụ về nước ở thể rắn

+ Cho HS quan sát khay nước đá

- Nước ở thể lỏng trong khay đã biến thành

thể gì?

+ HS quan sát

- Đã biến thành nước ở thể rắn

- Nhận xét hình dạng của nước ở thể này - Có hình dạng nhất định

- Hiện tượng nước chuyển từ thể lỏng sang

thể rắn gọi là gì?

- Gọi là sự đông đặc

- Khi để nước đá ngoài tủ lạnh có hiện

tượng gì xảy ra?

- Nước đá chảy ra thành nước Hiện tượng đó gọi là sự nóng chảy

* GV kết luận

Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ chuyển thể của nước

* Mục tiêu:

- Nói về 3 thể của nước

- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của

nước

- Nước tồn tại ở những thể nào? - Thể lỏng, thể khí và thể rắn

- Ở mỗi thể nó có tính chất gì? - 3 HS nêu

* GV kết luận

4 Củng cố:

- Nước tồn tại ở những thể nào?

- Nhận xét giờ học

- HS trả lời

Trang 7

5 Dặn dò:

- Về nhà làm lại TN + chuẩn bị bài sau.(Mây

hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?.)

- HS lắng nghe

Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010

Toán Tiết 52: Tính chất kết hợp của phép nhân

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Giúp học sinh:

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

2 Kĩ năng:

- Sử dụg tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng :

- GV: Bảng phụ kẻ bảng số

- HS: SGK, vở

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp: + kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu cách nhân, chia 1 số cho 10, 100,

1000

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân

a So sánh giá trị của các biểu thức

-Hát

VD1: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Cho HS tính giá trị của biểu thức - HS tính và so sánh

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) VD2: (5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)  HS thực hiện tương tự VD1:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

b Giới thiệu tính chất kết hợp của phép

nhân

- HS tính giá trị của các biểu thức:

(a x b) x c và a x (b x c)

Trang 8

- So sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c

và a x (b x c) khi a = 3; b = 4; c = 5

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c và giá trị của biểu thức a x (b x c) đều bằng 60

- GV hướng dẫn HS so sánh tương tự

 Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c

luôn ntn so với giá trị của biểu thức

a x (b x c)

- HS nêu miệng

- Luôn bằng nhau

- Ta có thể viết biểu thức dạng tổng quát

ntn?

(a x b) x c = a x (b x c)

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân - HS nêu miệng

3.3 Luyện tập:

Bài 1(61)

- Gọi HS nêu yêu cầu BT Tính bằng hai cách

- GV hướng dẫn mầu : 2 x 5 x 4

- Bài tập có dạng tích của mấy số? - Có dạng tích của 3 số

- Có những cách nào để tính giá trị của

2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét kết quả

Bài 2(61)

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm nháp

Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức bằng cách

thuận tiện

- Cho HS làm bài cá nhân

- GV giúp đỡ HS yếu

- 2 HS thực hiện bảng lớp, cả lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét bổ sung a.13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

* Bài 3(61)

- Gọi HS nêu bài toán

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu BT

- Bài tập cho biết gì? Yêu cầu tìm gì?

- Học sinh Khá, Giỏi

HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, cách giải

- 1 HS làm bảng lớp Lớp làm ra nháp

Bài giải

Số bàn ghế phòng học có là:

15 x 8 = 120(bộ)

Số học sinh có tất cả là:

2 x 120 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh

- GV đánh giá - nhận xét

4 Củng cố :

- Nêu tính chất kết hợp của phép nhân

- NX giờ học

5 Dặn dò:

Trang 9

- Về nhà làm bài + chuẩn bị bài sau.( Tính

chất kết hợp của phé nhân)

Chính tả (Nhớ – viết) Tiết 11: Nếu chúng mình có phép lạ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ đầu của bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

2.Kĩ năng:

- Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x; dấu ?, ~

3 Thái độ:

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng :

- GV : Bảng phụ viết nội dung bài 2a, BT3

- HS: Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy - học :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết:

- GV nêu yêu cầu của bài

- Cho HS đọc bài thơ - 1 HS đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ

Nếu chúng mình có phép lạ

- 4 HS đọc thuộc lòng - lớp đọc thầm

- Các bạn nhỏ trong bài thơ mong ước

những gì?

- GV yêu cầu HS viết các từ khó (hạt giống,

đáy biển, đúc thành, trong ruột…)- - GV

nhắc nhở HS cách trình bày bài thơ

- GV thu 7 bài chấm cho HS

- Các bạn nhỏ mong ước cây mau lớn,…trẻ em luôn sống trong hoà bình

và hạnh phúc

- HS viết từ ngữ khó ra bảng

- HS gấp sách - nhớ và viết chính tả

- HS viết xong tự soát lỗi

3 Luyện tập:

Bài 2a(105)

- Bài tập yêu cầu gì? - Điền vào chỗ trống s/x ?

- GV cho HS làm bài - 1 HS làm bảng phụ, lớp làmvào VBT

- Gọi HS nhận xét chữa bài - nhận xét chữa bài của bạn trên bảng

Trái nhót như ngọn đèn tín hiệu Trỏ lối Sang mùa hè

Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu Quả ớt như ngọn đèn dầu

Chạm đầu lưỡi - Chạm vào sức nóng Mạch đất ta dồi dào sức sống

Trang 10

- GV đánh giá chung Nên nhành cây cũng thắp sáng quê

hương Bài 3(106)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- 2 HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở BT

- Gọi HS nhận xét chữa bài Nhận xét bổ sung bài làm của bạn

- Gọi HS đọc lại câu đúng 1 HS đọc thành tiếng

a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b Xấu người, đẹp nết

c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể

4 Củng cố :

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Về nhà viết lại những lỗi sai trong bài

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

Luyện từ và câu Tiết 21: Luyện tập về động từ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

2 Kĩ năng:

Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên

3 Thái độ:

Giáo dục HS ham học môn học

II Đồ dùng :

- GV: Bảng phụ viết bài 1

- HS: SGK, vở, bút

III Hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

-GV gắn bảng phụ, cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ

trong từng câu

- Các từ "sắp" "đã" bổ sung cho động từ

nào?

Bài 1(106) 1 HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Lớp đọc thầm

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm SGK + Từ "sắp" bổ sung ý nghĩa trung gian cho động từ "đến" nó cho biết sự việc sẽ

Trang 11

diễn ra trong thời gian rất gần.

- Từ “đã” bổ sung ý nghĩa gì cho động từ nào?

- Kết luận: từ sắp, đã là những từ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho động từ

- Yêu cầu HS đặt câu với từ bổ sung cho

động từ

+ Từ "đã" bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ "trút", nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi

VD: Bố em sắp đi công tác về

Bài 2(106) -Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền

vào ô trống

- Muốn điền được các từ vào đoạn thơ cần

chú ý những gì?

- Các từ điền vào phải khớp và hợp nghĩa

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi

- HS nêu miệng tiếp nối

- Lớp nhận xét bổ sung

- GV chốt kết quả đúng

* Các từ cần điền:

a từ đã

b 3 từ lần lượt là ( đã, đang, sắp)

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV nhận xét thống nhất kết quả

3 Củng cố :

- Nhận xét giờ học

4 Dặn dò:

- VN kể lại truyện "Đãng trí" cho người

thân nghe

Bài 3(107)

- Hãy chữa lại cho đúng bằng cách thay đổi các từ hoặc bỏ bớt từ chỉ thời gian khôngđúng

- HS làm, đọc bài làm

- đã thay bằng đang, bỏ từ đang, bỏ từ sẽ hoặc thay sẽ bằng đang

_

Đạo đức Tiết 11: Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa học kì I

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Củng cố những kĩ năng đã học từ bài 1 đến bài 5

2 Kĩ năng:

- Biết trung thực, vượt khó trong học tập

- Biết bày tỏ ý kiến, biết tiêt kiệm tiền của, thời giờ

3 Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức vượt khó trong hoc tập và tiết kiệm tiền của

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w