1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Sáng kiến kinh nghiệm môn Vật lý

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 360,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động thẳng đều có phương vuông góc Câu 2: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và qua O cùng một [r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU: Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Trong cơ học lớp 10 có đề cập đến tính tương đối của chuyển động: thể hiện ở tính tương đối của quỹ đạo vận tốc và gia tốc Đây là một trong những phần khó mà học sinh thường mắc sai lầm khi giải bài tập Để giúp học sinh hiểu sâu hơn, có kỹ năng tốt hơn khi giải các bài tập về tính tương

đối của chuyển động Tôi đưa ra một số bài tập có vận dụng công thức cộng vận tốc, khảo sát chuyển động của vật trong hệ quy chiếu có gia tốc và hệ quy chiếu đứng yên

- Phần công thức cộng vận tốc: Các bài tập đưa ra theo độ khú tăng dần Cỏc bài tập về chuyển động thẳng cùng phương và khác phương, chuyển

động tròn đều, chuyển động thẳng và chuyển động tròn đều, Chuyển động trũn đều và chuyển động trũn đều

- Phần thứ 2 chủ yếu là các bài toán trong hệ quy chiếu gắn với thang máy

và mặt phẳng nghiêng chuyển động có gia tốc, phần này chỉ dừng lại ở việc tính gia tốc của vật

- Cỏc bài tập ở phần này chủ yếu dành cho học sinh khụng chuyờn lớp 10 nõng cao

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG

I – CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

Vận dụng công thức : V13 V12 V23

* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động

thẳng cùng phương

Câu 1: Trên một đường thẳng có ba người chuyển động, một người đi xe

máy, một người đi xe đạp và một người đi bộ giữa hai người kia Ở thời

điểm ban đầu, khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe đạp nhỏ hơn

khoảng cách giữa người đi bộ và người đi xe máy hai lần Người đi xe máy

và người đi xe đạp đi lại gặp nhau với vận tốc lần lượt là 60km/h và 20km/h

Biết rằng cả ba người gặp nhau tại cùng một thời điểm Xác định vận tốc và

hướng chuyển động của người đi bộ

Giải:

- Gọi vị trí người đi xe máy, người đi bộ

Và người đi xe đạplúc ban đầu lần lượt là A,

B và C

S là chiều dài quảng đường AC Vậy AB = 2S/3,

BC = S/3

- Chọn trục tọa độ trùng với đường thẳng chuyển động,

chiều dương là chiều chuyển động của người đi xe máy Mốc thời gian là lúc

bắt đầu chuyển động: v 1 = 60km/h, v 3 = - 20km/h

- Người đi bộ đi với vận tốc v 2 Vận tốc của người đi xe máy đối với người đi

bộ là v 12

Ta có: v1v12v2 v12 v1 v2 => v 12 = v 1 – v 2 (đk: v 12 >0 (1): để người đi

xe máy gặp người đi bộ)

- Vận tốc của người đi bộ đối với người đi xe đạp là v 23

Ta có: v2 v23v3 v23 v2 v3 => v 23 = v 2 – v 3 (đk : v 23 >0 (2): để người

đi bộ gặp người đi xe đạp).

- Kể từ lúc xuất phát, thời gian người đi xe máy gặp người đi bộ và người đi

bộ gặp người đi xe đạp lần lượt là:

+ t 1 = AB/v 12 = 2S/3(v 1 – v 2 )

+ t 2 = BC/v 23 = S/3(v 2 – v 3 )

Vì ba người gặp nhau cùng lúc nên: t 1 = t 2 2S/3(v 1 – v 2 ) = S/3(v 2 – v 3 )

2( v 2 – v 3 ) = v 1 – v 2 v 2 = (v 1 + 2v 3 )/3 = (60 – 2.20)/3 6,67 (km/h)

- Vậy vận tốc của người đi bộ là 6,67 km/h theo hướng từ B đến C

x

C B

A

Trang 3

* Bài tập đơn giản vận dụng công thức cộng vận tốc trong chuyển động

thẳng đều có phương vuông góc

Câu 2: Hai vật nhỏ chuyển động trên hai trục tọa độ vuông góc Ox, Oy và

qua O cùng một lúc Vật thứ nhất chuyển động trên trục Ox theo chiều

dương với gia tốc 1m/s2 và vận tốc khi qua O là 6m/s Vật thứ hai chuyển

động chậm dần đều theo chiều âm trên trục Oy với gia tốc 2m/s2 và vận tốc

khi qua O là 8m/s Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật thứ nhất đối với vật

thứ hai trong khoảng thời gian từ lúc qua O cho đến khi vật thứ hai dừng lại

Giải:

Chọn mốc thời gian lúc 2 vật qua O

- Phương trình vận tốc của vật thứ nhất trên trục Ox:

v 1 = v 01 + a 1 t = 6 + t

- Phường trình vận tốc của vật thứ hai trên trục Oy:

v 2 = v 02 + a 2 t = - 8 + 2t

- Khoảng thời gian vật thứ hai dừng lại: v 2 = 0 => t = 4s

- Vận tốc của vật thứ nhất đối với vật thứ hai là:

Do vuông góc với .

2 1

=> v 12 = 2 =

2

2

v  ( 6 t) 2  (  8  2t) 2

=> v 12 = 5t2  t20  100.

Biểu thức trong căn của v 12 đạt giá trị nhỏ nhất khi

t =   2 (s) < 4 (s)

5

.

2

)

20

(

Vậy v 12 có giá trị nhỏ nhất khi t = 2s.

=> (v 12 ) min = 5 2 2  20 2  100 8,94 (m/s)

Khi đó v 1 = 8m/s, (v1 ,v12 )  với Cos = v  1 /v 12 = 8/8,94 0,895

=> = 26,5  0

- Vậy v 12 đạt giá trị nhỏ nhất là 8,94m/s tại thời điểm t = 2s và hợp với Ox

góc 26,5 0

* Bài tập về chuyển động thẳng đều và ném xiên vận dụng công thức

cộng vận tốc trên một phương

Câu 3: Tại điểm O phóng một vật nhỏ với vật tốc ban đầu v01( Hướng đến

điểm M ) nghiêng một góc = 45  0 so với phương nằm ngang Đồng thời tại

điểm M cách O một khoảng l = 20m theo đường nằm ngang một vật nhỏ

khác chuyển động thẳng đều trên đường thẳng OM theo chiều từ O đến M

với vận tốc v2 = 7,1m/s Sau một lúc hai vật va chạm vào nhau tại một điểm

trên đường thẳng OM Cho gia tốc rơi tự do g = 10m/s2 Xác định v01

O y

x

1

v

2

v

12

v

Trang 4

- Chọn trục tọa độ như hình vẽ:

Mốc thời gian là lúc các vật bắt đầu chuyển động.

- Vận tốc của vật 1 trên trục Ox là:

- Vận tốc của vật 1 đối với vật 2 trên trục Ox là:

=> v 12x = v 1x – v 2

2 1

v  

= v 01 cos - v  2 : Điều kiện để vật 1 va chạm với vật

2 là v 12x > 0  v 01 cos - v  2 > 0 => cos 0 (1)

2

2

2 

 v

- Khoảng thời gian từ lúc hai vật chuyển động đến lúc va chạm là:

t = = (2)

x

v

OM

l

- Phương trình tọa độ của vật 1 trên trục Oy là:

y = (v 01 sin )t – gt  2 /2.

- Thời gian vật 1 ném xiên từ O đến khi chạm với vật 2 ( trên trục Ox ) thỏa mãn phương trình y = 0 (v 01 sin )t – gt  2 /2 = 0 => t = (3)

g

v sin

2 01

( t = 0 loại )

- Từ (2) và (3) suy ra: = Thay số vào ta có:

2

v

l

v sin

2 01

102

2 2 1

,

7

2

2

01

v v

 2 7 , 1 2 01 200 0

v

2

82 , 900 2

1

,

7

) / ( 20 2

82 , 900 2

1 , 7

s m

mản (1)).Vậy v 0 1 = 20(m/s).

* Các bài tập chuyển động thẳng đều khác phương

Câu 4: Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54km/h Một hành khách cách ô tô đoạn a = 400m và cách đường đoạn d = 80m, muốn đón ô

tô Hỏi người ấy phải chạy theo hướng nào, với vận tốc nhỏ nhất là bao nhiêu để đón được ô tô?

Giải:

- Gọi ô tô là vật 1, hành khách là 2, mặt đất là vật 3

O

x M

y

01

v

2

v

A

23

v

21

13

v

cos

01

v x

Trang 5

véc tơ vận tốc v21 của người ấy đối với ô tô

phải luôn hướng về phía ô tô và tại thời điểm

ban đầu véc tơ v21 hướng từ A đến B

- Theo công thức cộng vận tốc:

23

12

v   v23 v13v12 v13v21

- Xét hai tam giác ∆AMN và ∆ABC,

có chung góc A và MN//AE//BC => góc AMN bằng góc ABC

Vậy ∆AMN đồng dạng với ∆ABC => hay

AC

AN BC

AC

AN

BC AE 

AC

v BC

v13  23

=> v 23 = 13 . 1

BC

.v AC v BC

AC  (v13 v1 )

- Trong tam giác ABC luôn có Vậy v 23 =

sin sin

BC

sin

sin

BC

AC

1 sin

sin

v

=> v 23 nhỏ nhất khi sin = 1, tức là = 90   0 => (v 23 ) min = sin v  1 = v1 =

a d

) / ( 8

,

10

54

400

80

h km

- Vậy, người đó phải chạy với vận tốc 10,8km/h theo hướng vuông góc với

AB về phía đường.

Câu 5: Hai tàu A và B ban đầu cách nhau một khoảng l Chúng chuyển động

cùng một lúc với các vận tốc có độ lớn lần lượt là v1, v2 Tàu A chuyển động theo hướng AC tạo với AB góc (hình vẽ).

a Hỏi tàu B phải đi theo hướng nào để có thể gặp tàu A Sau bao lâu kể

từ lúc chúng ở các vị trí A và B thì hai tàu gặp nhau?

b Muốn hai tàu gặp nhau ở H (BH vuông góc với ) thì các độ lớn vận v1

tốc v1, v2 phải thỏa mản điều kiện gì?

Giải:

a Tàu B chuyển động với vận tốc hợp với v2 BA góc 

- Hai tàu gặp nhau tại M Ta có AM = v 1. t, BM = v 2. t

- Trong tam giác ABM:

+

sin

sin

BM

sin sin

2

v

sin = (1)

2

1

v v

- Tàu B phải chạy theo hướng hợp với BA một góc thỏa mản (1) 

- Cos = cos[180  0 – ( )] = - cos( ) = sin sin  cos cos

A

M

B H

1

v

1

v

2

v

21

v

Trang 6

- Gọi vận tốc của tàu B đối với tàu A là v21 Tại thời điểm ban đầu v21 cùng phương chiều với BA Theo công thức cộng vận tốc:

=>

1 2 13 23

1

2 2

2

v   

=> (sin cos ) 2 (sin 2 cos 2 ) 2 1 2(sin sin cos cos )

1 2

2 2

2

2

v

1

2 2 1

2 2

1

2 2 1

2

2

1

.

1

.

1

cos v v ( theo (1) )

=> v 21 = v1 cosv2cos

Vậy thời gian để tàu B chuyển động đến gặp tàu A là:

t =

1

l v

AB

b Để 2 tàu gặp nhau ở H thì

  90 0   90 0   sin  sin( 90 0  )  cos

Theo (1) ta có:

1

2 2

cos

v

v v

Câu 6: Hai chiếc tàu chuyển động với cùng vận tốc đều v, hướng đến

O theo các quỹ đạo là những đường thẳng hợp với nhau góc = 60 0 Xác định khoảng cách nhỏ nhất giữa các tàu Cho biết ban đầu chúng cách O những khoảng l1 = 20km và l2 = 30km

Giải:

- Chọn các truc tọa độ Ox 1 , Ox 2 như hình vẽ.

- Mốc thời gian là lúc các tàu ở M 01 , M 02

( OM 01 = l 1 , OM 02 = l 2 )

- Phương trình chuyển động của các tàu là:

+ Tàu thứ nhất trên trục tọa độ Ox 1 :

x 1 = OM1= x 01 + v 1 t = - l 1 + vt

+ Tàu thứ hai trên trục tọa độ Ox 2 :

x 2 = OM2= x 02 + v 2 t = - l 2 + vt

- Khoảng cách giữa hai tàu là M 1 M 2 ta có:

=>(M 1 M 2 ) 2 =OM 1 2 + OM 2 2 – 2OM 1 OM 2 cos( )

1 2

2

- Đặt M 1 M 2 2 = f(vt) = (vt – l 1 ) 2 + (vt – l 2 ) 2 – 2(vtl1)(vtl2) cos( OM1,OM2 )

1 Xét vt l1 hoặc vt l2 : (D 1 ) (1)

O

M01

M02

M1

M2

x1 x2

Trang 7

- Khi vt l1 thì x 1 0 và x2 < 0 => M 1 nằm giữa M 01 và O, M 2 nằm giữa

M 02 và O

=> ( OM1,OM2) = 

- Khi vt l2 thì x 1 > 0 và x 2 0 => (OM1,OM2) = 

- Vậy khi vt thỏa mản (D 1 ) thì:

f(vt) = (vt – l 1 ) 2 + (vt – l 2 ) 2 – 2(vt – l 1 )(vt – l 2 )cos 

= 2(1-cos )(vt)  2 – 2(l 1 +l 2 )(1- cos )vt + l  1 2 – 2l 1 l 2 cos + l  2 2

+ Nếu xét t 0 thì f(vt) đạt giá trị nhỏ nhất tại vt = - không

2

' l1 l2 a

thỏa mản (1).

+ f(vt) là tam thức bặc hai có hệ số a > 0 Vậy trên (D 1 ) thì f(vt) đạt giá trị nhỏ nhất tại vt = l 1 hoặc vt = l 2

+ f(l 1 ) = (l 1 – l 2 ) 2 (2)

+ f(l 2 ) = (l 1 – l 2 ) 2 (3)

2 Xét khi l 1 < vt < l 2 : (D 2 ) (4) Khi đó x 1 > 0 và x 2 < 0 tức là M 1 nằm ngoài OM 01 , M 2 nằm trên đoạn OM 02 => ( OM1,OM2) = 180 0 - 

=> f(vt) = (vt – l 1 ) 2 + (vt – l 2 ) 2 – 2(vt – l 1 )(l 2 – vt )cos(180 0 - ) 

= (vt – l 1 ) 2 + (vt – l 2 ) 2 - 2(vt – l 1 )(vt – l 2 )cos 

= 2(1-cos )(vt)  2 – 2(l 1 +l 2 )(1- cos )vt + l  1 – 2l 1 l 2 cos + l  2

+ f(vt) đạt giá trị nhỏ nhất tại vt = - ' l1 2l2 (D 2 )

a

b   

+ Vậy f(vt) min = f( ) =

2

2

l

cos 2

2

2 2

2 1 1 2 1 2 2 2 1 2

1

2

l l l l l l l

l l l

l

l

= 2 (5)

1

( 2

cos 1

l

l

- Do 1 So sánh các trường hợp (2), (3), (5)

2

cos

1

=> (M 1 M 2 ) 2

min = f(vt) min = 2

1

( 2

cos 1

l

l

=> (M 1 M 2 ) min = 8 , 7 ( )

2 2

1 1 20 30 2

cos 1 1

* Các bài toán về chuyển động tròn

Câu 7: Hai chất điểm chuyển động tròn đều đồng tâm, đồng phẳng,

cùng chiều Với bán kính và tốc độ góc lần lượt là R1, R2 và , 1 2 Cho R1

> R2,,1 2.Chọn mốc thời gian là lúc các chất điểm và tâm thẳng hàng

Trang 8

Viết biểu thức vận tốc của chất điểm thứ nhất đối với chất điểm thứ hai theo thời gian t Từ đó xác định giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của vận tốc này

Giải.

Sau khoảng thời gian t

Bán kính nối chất điểm

thứ nhất và tâm quét một

góc 1 1t Bán kính

nối chất điểm thứ hai và

tâm quét một góc

t

2

M1OM2 = M1OM01 –

M2OM02 = 12

= (12)t

Do v1 vuông góc với OM1

Và v2 vuông g óc với OM2

Vậy (v1 ,v2 )  (OM1,OM2) M1OM2=(12)t

Vận tốc của chất điểm thứ nhất đối với chất điểm thứ hai là:

23

12

v   v1 v12 v2 v12 v1 v2

) , cos(

2

2

2

1

2

v    v v v2 2v1v2cos( 1 2)t

2

2 1

2

t R

R R

R

v ( ) ( ) 2 2 1 2 1 2cos( 1 2)

2 2

2 1 1

2

t R

R R

R

v ( ) ( ) 2 2 1 2 1 2cos( 1 2)

2 2

2 1 1

Vậy v12 đạt giá trị nhỏ nhất khi cos(1 2)t  1

=> (v12)min = 2 1 1 2 2 1 1 2 2

2 2

2 1

( R R R  R R R

v12 đạt giá trị lớn nhất khi cos(12)t   1

2 2

2 1

( R R R  R R R

Câu 8: Chất điểm chuyển động theo đường tròn bán kính R với vận tốc góc

trên mặt bàn phẳng (P) Mặt bàn chuyển động tịnh tiến thẳng đều với vận

O

M02

M01

M2

M1

2

v

2

v

12

v

1

v

Trang 9

tốc v0 đối với mặt đất chọn mốc thời gian là lúc véc tơ vận tốc của chất điểm trong hệ quy chiếu gắn với (P) vuông góc với v0

Xác định vận tốc của chất điểm đối với mặt đất tại thời điểm t =

4

Giải:

- Do véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có phương tiếp tuyến

với đường tròn quỹ đạo Vậy tại thời điểm ban đầu chất điểm ở A

Sau thời điểm t chất điểm ở B, bán kính quỹ đạo quét được góc

4 4

4 2

) , ( 0 

v v

- Vận tốc chất điểm đối với mặt đất:

=>

0

0

2

=

2

2

2 0 2

= 2 0

0 2

Câu 9: Coi quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất

và Trái Đất quay quanh Mặt Trời cùng thuộc một mặt phẳng và cùng là chuyển động tròn đều Các chuyển động quay này là cùng chiều và có chu

kỳ quay lần lượt là TM =27,3 ngày và TĐ= 365 ngày Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất là RM=3,83.105km và giửa Trái Đất và Mặt Trời là

RĐ=149,6.106 km.Chọn mốc thời gian là lúc Mặt Trời, Trái Đất,

Mặt Trăng thẳng hàng và Trái Đất nằm giữa ( lúcTrăng tròn)

1 Tính khoảng thời gian giữa hai lần trăng tròn liên tiếp

2 Coi Trái Đất, Mặt Trăng là các chất điểm.Viết biểu thức tính vận tốc của Mặt Trăng đối với Mặt Trời Từ đó suy ra vận tốc nhỏ nhất, tìm vận tốc này

Giải:

T1

1

D2

D

v

D

v

T

v

TM

v

T2

S

0

v

0

v

B

v v13

O A

Trang 10

1 Xét trong khoảng thời gian ngắn t , Trái Đất quay quanh mặt trời góc ,Mặt Trăng quay quanh Trái Đất góc T 1 D 2 T 2 = Do T M < T D =>

1

>

2

* Xét chuyển động quay của Mặt Trăng trong hệ quy chiếu gắn với Trái Đất

và Mặt Trời (đoạn DS xem là đứng yên ) Trong khoảng thời gian t trong

hệ quy chiếu này Mặt Trăng quay được góc là  Từ hình vẽ => =

-

1

 2

- Tốc độ quay là: =>

t t

D M D

T

T

1 1 1 2

2

Vậy chu kỳ quay của Mặt Trăng trong hệ quy chiếu DS là:

( ngày).

5 , 29 3 , 27 365

365 3 , 27 D

M

D

M

T

T

T

T

T

=> Khoảng thời gian giữa hai lần Trăng tròn liên tiếp là 29,5 ngày

2 Gọi vận tốc của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất và vận tốc của Trái Đất quay quanh Mặt Trời là v T và v D Sau khoảng thời gian t thì ( , v T v D ) =

= (Do vuông góc với D 2 T 2 , v uông góc với SD 2 )

- Vận tốc của Mặt Trăng quanh Mặt Trời ở thời điểm t là: v TMv Tv D

=> v TM2 v T2 v D2  2v T v Dcos v T2 v D2  2v T v Dcos t

T

R T

R T

R T

R

cos 2

2 2 2

2

D

2 D

2









=> t Vận tốc v TM đạt giá trị nhỏ nhất khi

T T

T

R R T

R T

R v

D M

D M D

D M

M TM

2 2

2

.

1

2

cos t 

T

=>(v TM ) min =

D

2 2

2 2

2

T

R T

R T

T

R R T

R T

M

M D

M

D M D

D M







Thay số: T M = 27,3 ngày = 655,2 giờ, T D = 365 ngày = 8760 giờ

(v TM ) min = 2 5 6 10 , 354 10 4(km/h)

8760

10 6 , 149 2

, 655

10 84 ,

Câu 10: Tàu sân bay chuyển động trên đại dương về hướng Đông với

vận tốc v1 Gió thổi về hướng Bắc với vận tốc v2 Khi hạ cánh, máy bay tiến gần đến con tàu với vận tốc v3 theo hướng thẳng đứng Hãy xác định giá trị vận tốc của máy bay đối với không khí chuyển động?

Ngày đăng: 02/04/2021, 03:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w