1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬT LÝ 6

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 15,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tõ khi loµi ngêi xuÊt hiÖn trªn tr¸i ®Êt th× ®ång thêi còng xuÊt hiÖn, hiÖn t- îng gi¸o dôc, trong qu¸ tr×nh t×m kiÕm c¸c ph¬ng tiÖn ®Ó sinh sèng, con ngêi ®· sím nhËn thøc sù cÇn thiÕt [r]

Trang 1

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Để cho việc giảng dạy Vật lý ở trờng phổ thông có hiệu quả, ngời giáo viên Vật lý không những cần nắm vững kiến thức mà cả phơng pháp và lịch sử phát triển của môn Vật lý

Nh vậy vẫn cha đủ, ngời giáo viên Vật lý còn cần phải nắm vững lý thuyết

và việc thực hành giảng dạy Vật lý ở trờng phổ thông

Do chơng trình mới học sinh khối 6 đã đợc tiếp cận với Vật lý còn nhiều bỡ ngỡ với những khái niệm Vật lý lạ lẫm nh Lực, Trọng lực, Lực đàn hồi, Khối l-ợng riêng, Trọng ll-ợng riêng trong khi đó kiến thức toán học của các em vẫn còn hạn chế gây ảnh hởng không ít đến việc dạy học Vật lý

Phần "Cơ học" là chơng đầu tiên của môn Vật lý giành cho khối 6, phần này chỉ gồm những kiến thức liên quan đến những hiện tợng Vật lý đơn giản nhất, nó cũng cần sự t duy, phân tích hiện tợng một cách nhanh nhạy và tính toán chính xác trong một số trờng hợp cụ thể Ví dụ nh: cần xác định chính xác khối lợng riêng của sỏi, sao cho kết quả nó phải phù hợp (có phần tơng đối) nh trong bảng khối lợng riêng của một số chất (cụ thể ở đây là đá)

Vì vậy tôi nghiên cứu Phơng pháp dạy học phần Cơ học của môn Vật lý 6” để tìm ra những giải pháp để học sinh có thể tiếp thu tốt kiến thức Vật lý phần

"Cơ học" khi học sinh mới làm quen với môn Vật lý ngay từ lớp 6 mà trớc đây học sinh khối 7 mới đợc học

II - Phần nội dung.

1 Lịch sử của việc nghiờn cứu:

Từ khi loài ngời xuất hiện trên trái đất thì đồng thời cũng xuất hiện, hiện t-ợng giáo dục, trong quá trình tìm kiếm các phơng tiện để sinh sống, con ngời đã sớm nhận thức sự cần thiết phải truyền thụ kinh nghiệm cho lớp ngời sau Từ thời nguyên thuỷ ngời ta đã biết đập hai hòn đá vào nhau để lấy lửa, biết ăn chín, uống sôi, biết thăm dò hiện tợng tự nhiên để đáp ứng cho cuộc sống tốt đẹp hơn, càng ngày loài ngời càng có trình độ cao đã tìm tòi, sáng tạo, khám phá thiên nhiên, có ớc mơ và hoài bão, có ý trí và nghị lực để đạt đợc ớc mơ đó, ví dụ: Thấy con chim bay đợc và loài ngời cũng ớc mơ mình cũng bay đợc, họ đã tìm tòi, nghiên cứu kỹ về loài chim và đã chế tạo ra máy bay, ra khinh khí cầu, khi từ trên độ cao rất lớn khi họ muốn xuống thấp họ biết nhảy dù để đảm bảo an toàn cho tính mạng mình Môn vật lý là môn khoa học nghiên cứu bản chất của các hiện tợng tự nhiên, tránh ngời dân mê tín dị đoan, để truyền thụ lại những kiến thức vật lý cho lớp ngời sau không phải là một điều đơn giản vì vậy mà có rất nhiều giáo viên đã nghiên cứu phơng pháp giảng dạy vật lý nói chung và phơng pháp giảng dạy phần "Cơ học" nói riêng Trớc đây học sinh đợc học vật lý từ lớp

7 nhng bây giờ học sinh đợc học vật lý từ lớp 6 với nội dung SGK theo chơng trình mới để đáp ứng với sự phát triển của đất nớc trong thế kỷ 21 Vì vậy hòi hỏi giáo viên dạy vật lý cần có một kiến thức chuyên môn vững, luôn luôn học hỏi và luôn cập nhật với những tin tức và sự kiện liên quan đến hiện tợng vật lý

mà con ngời đã tìm ra

2 Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu:

Vật lí học là cơ sở của lý luận phơng pháp giảng dạy vật lí, bởi vì trong giảng dạy ngời giáo viên phải nắm vững đặc điểm của tri thức và phơng pháp vật

lí Dựa trên cơ sở bến vững các t tởng triết học Duy vật biện chứng trong vật lí học và nắm vững nhận thức luận Mác - Lê Nin thì mới có thể giải quyết tốt nhiệm vụ dạy học vật lí ở THCS, giáo viên cần tìm ra con đờng ngắn nhất, hợp lí nhất để trang bị cho học sinh phổ thông kiến thức về những cơ sở khoa học và phơng pháp vật lí, đồng thời rèn luyện các em kĩ năng, kỹ xảo ứng dụng sáng tạo những kiến thức ấy vào thực tiễn Nh vậy là góp phần trao dồi cho học sinh

ph-ơng pháp và năng lực nhận thức thế giới và cải tạo thế giới theo hớng có lợi cho loài ngời Nhằm mục đích lấy, không chỉ nội dung mà cả phơng pháp giảng dạy vật lí ở trờng THCS cũng phải có tác dụng giúp học sinh hiểu rõ: Tính chất biện

Trang 2

chứng của hiện tợng vật lí, khái niệm vật chất và tính chất bất diệt của thế giới vật chất vận động

3 Thực trạng vấn đề nghiên cứu thu thập xử lý các tài liệu thực tiễn và

đề ra biện pháp giáo dục.

Chơng trình Vật lý THCS đợc cấu tạo thành 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Lớp 6 và lớp 7

Giai đoạn 2: Lớp 8 và lớp 9

+ ở giai đoạn 1: Tuỳ khả năng t duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến

thức toán học cha nhiều, nên chơng trình chỉ đề cập đến những hiện tợng vật lý quen thuộc, thờng gặp hàng ngày thuộc các lĩnh vực cơ, nhiệt, điện, quang, âm học Việc trình bày những hiện tợng này chủ yếu theo quan điểm hiện tợng thiên

về mặt định tính hơn là định lợng

+ ở giai đoạn 2: Tuỳ khả năng t duy của học sinh đã phát triển, học sinh đã

có một số hiểu biết ban đầu về các hiện tợng vật lý ở xung quanh, ít nhiều có thói quen hoạt động theo những yêu cầu chặt chẽ của việc học tập vật lý, vốn kiến thức toán học cũng đã đợc nâng cao thêm một bớc, do đó việc học tập môn vật lý ở giai đoạn này phải có những mục tiêu cao hơn ở giai đoạn 1

- Chơng trình vật lý 6 là phần mở đầu của giai đoạn 1, nên những yêu cầu

về khả năng t duy trừu tợng, khái quát cũng nh những yêu cầu về mặt định lợng trong việc hình thành các khái niệm và định luật Vật lý đều ở mức thấp Học sinh lớp 6 đợc làm quen với phần đầu tiên của môn vật lý là phần "Cơ học" ở đây tôi chỉ đề cập tới phơng pháp dạy học phần "Cơ học" (mục tiêu của chơng I) "Cơ học" ở lớp 6 là:

1 - Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thờng gặp

- Biết đo thể tích (V) theo phơng pháp hình tròn

2 - Nhận dạng tác dụng lực (F) nh là đẩy hoặc kéo của vật

- Mô tả kết quả tac dụng của lực nh làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật

- Chỉ ra đợc 2 lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng cùng 1 vật đang đứng yên

3 - Nhận biết của lực đàn hồi nh là lực do lực bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng

- So sánh lực mạnh, lực yếu da vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít

- Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trờng hợp thông thờng và biết

đơn vị lực là Niu tơn (N)

4 - Phân biệt khối lợng (m) và trọng lợng (P)

- Khối lợng là lợng vật chất chứa trong vật, còn trọng lực là lực hút của trái

đất tác dụng lên vật Trọng lợng là độ lớn của trọng lực

- Khối lợng đo bằng cân đơn vị là Kg Còn trọng lợng đo bằng lực kế, đơn

vị là Niu tơn (N)

- Trong điều kiện thông thờng khối lợng của vật không thay đổi nhng trọng lợng thì có thể thay đổi chút ít tùy theo vị trí của vật đối với trái đất

- ở trái đất một vật có khối lợng là 1Kg thì có trọng lợng đợc tính tròn là 10 N

- Biết đo khối lựng của vật bằng cân đòn

- Biết cách xác định khối lợng riêng (D) của vật, đơn vị là Kg /m3 và trọng l-ợng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3

5 - Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hớng của lực hoặc để dùng lục nhỏ thắng đợc lực lớn

4 Phương phỏp giảng dạy từng bài.

Bài 1, 2: Đo độ dài.

Cần cho học sinh phân biệt đợc thế nào là giới hạn đo và đọ chia nhỏ nhất, giáo viên lấy một số loại thức nh thớc kẻ, thớc mét để học sinh phân biệt (Học sinh hoạt động cá nhân hay theo nhóm)

Trang 3

ở bài 1, 2 này cần rèn luyện cho học sinh kỹ năng: "Biết ớc lợng gần đúng một số đọ dài cần đo và đo độ dài trong một số tình huống thông thờng, biết tính giá trị trung bình các kết quả đó"

Một số học sinh kiến thức bị rỗng ở Tiểu học nên giáo viên phải dạy lại kiến thức cũ

+ Dạy lại cách đổi đơn vị đo độ dài, học thuộc dãy sau:

Km; hm; dam; m; dm; cm; mm

1 Km = 1000 m 1 Km = 10000 dm 1 m = 10 dm

1 Km =10 hm 1 Km = 100.000 cm 1 m = 100 cm

1 Km = 10 dam 1 Km = 1000.000 mm 1 m = 1000 mm + Hớng dẫn học sinh các tính giá trị trung bình

Ví dụ: Đo lần 1: l1 = 9 cm

Đo lần 2: l2 = 7 cm

Đo lần 3 l3 = 8 cm

Độ dài trung bình của 3 lần đo là:

l1 + l2 + l3 9 + 7 + 8 24

ltb = ––––––––– = –––––––––– = –––––– = 8 (cm)

3 3 3

Bài 3: Đo thể tích chất lỏng.

Cho học sinh thấy đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng Hớng dẫn học sinh biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp, bình chia độ (chai, bình, ca đã biết sẵn dung tích), giáo viên ôn lại cho học sinh về đơn vị đo thể tích Yêu cầu học sinh học thuộc dãy sau

m3 dm3 cm3 mm3 và cách đổi đơn vị:

1m3 = 1.000 dm3 1 l = 1 dm3

1m3 = 1.000.000 cm3 1 ml = 1 cm3 (1cc)

1m3 = 1.000.000.000 mm3

Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đo thể tích tính chính xác, cách đọc kết qủa khi đo

Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nớc.

Cho học sinh biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác

định thể tích của vật rắn có hình dạng bút chì không thấm nớc

Giáo viên cho học sinh thực hành theo các nhóm và uốn nắn cách đo thể tích và cách đọc kết quả trong khi thực hành

Bài 5: Khối lợng, đo khối lợng.

Giáo viên hớng dẫn học sinh biết cách đo khối lợng, nắm đợc đơn vị khối l-ợng là Kilôgam: kg

Biết sử dụng cân Rôbéc van, nắm đợc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của cân Rôbét van

Giáo viên hớng dẫn lại cách đổi đơn vị đo khối lợng, yêu cầu học sinh học thuộc dãy sau:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1.000 kg = 10.000 hg = 100.000 dag = 1.000.000 g

1 kg = 10 hg = 100 dag = 1.000 g v.v

1

1 mg = –––––– g ; 1 g = 1.000 mg

1.000

Lu ý học sinh 1 héc tô gam còn gọi là 1 lạng

1 hg (1lạng) = 100g

- Giáo viên hớng dẫn học sinh giải thích đợc ý nghĩa của biển báo giao thông (5t - trên thực tế biển báo giao thông ký hiệu là 5T)

Bài 6: Lực - Hai lực cân bằng.

Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm các ví dụ về lực đẩy, lực kéo, lực hút và chỉ

ra đợc ra phơng và chiều của các lực đó Giáo viên cho học sinh hiểu về hai lực cân bằng Hớng dẫn học sinh sử dụng đúng các thuật ngữ: Lực đẩy, lực kéo,

ph-ơng, chiều, lực cân bằng

Trang 4

ở bài này giáo viên nên lấy nhiều ví dụ thực tế gần gũi với học sinh.

Ví dụ 1: Em bé kéo con trâu, nhng con trâu không đi Vậy là em bé đã tác dụng một lực vào con trâu thông qua sợi dây và con trâu cũng tác dụng một lực kéo vào em bé thông qua sợi dây Khi em bé không kéo đợc con trâu đi, em bé

và con trâu vẫn đứng ở hai vị trí ban đầu Vậy hai lực kéo đó có cờng độ bằng nhau gọi là hai lực cân bằng, hai lực kéo có phơng ngang, có chiều ngợc nhau

Ví dụ 2: Thuyền buồm chạy trên biển, gió đã tác dụng vào buồm một lực kéo

Ví dụ 3: Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực kéo

Bài 7: Tìm hiểu kết quả tác đụng của lực.

Giáo viên hớng dẫn học sinh nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó

Hớng dẫn học sinh nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó Nêu đợc thí dụ về vật vừa biến đổi chuyển động và vừa biến dạng, yêu cầu học sinh phân tích câu: "Vật chuyển động nhanh lên", "Vật chuyển động chậm lại" Học sinh nêu đợc thí dụ khi tăng ga cho xe máy chạy nhanh lên, giảm ga thì xe máy chạy chậm lại hay hãm phanh, thì xe máy chạy chậm lại hoạc dừng lại hẳn là đợc, giáo viên nêu nhiều ví dụ thực tế gần gũi với học sinh nh nén lò xo thì lò xo ngắn lại, chứng tỏ lò xo bị biến dạng, ô tô bắt đầu khởi hành (từ đúng yên đến chuyển động) đây là biến đỏi chuyển động

Thí dụ: học sinh đá quả bóng cao su lăn trên sân cỏ, thì quả bóng vừ a biến

đổi chuyển động (từ đứng yên đến chuyển động) và vừa biến dạng (biến dạng khi chân chạm vào quả bóng) đó là vị trí tiếp xúc giữa chân và quả bóng cao su

Bài 8: Trọng lực, đơn vị lực.

- Giáo viên cho học sinh hiểu thế nào là là trọng lực hay trọng lợng của vật

- Hớng dẫn học sinh nêu đợc phơng, chiều của trọng lực

- Học sinh biết đợc đo cờng độ lực là gì ?

- Sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng

Ví dụ: Ngời thợ xây dùng dây dọi để xác định phơng đúng của bức tờng

đang xây

- Giáo viên liên hệ thực tế, phân tích từng hiện tợng để học sinh hiểu rõ hơn

về trọng lực hay trọng lợng, ví dụ: khi thả viên phấn rơi từ trên cao xuống thì đây

là biến đổi chuyển động [Từ đứng yên (trên tay) đến chuyển động (rơi xuống

đất)], viên phấn rơi xuống đất chứng tỏ có một lực hút đã hút viên phấn xuốngđất, lực này do trái đất tác dụng lên viên phấn, lực hút tác dụng lên vật gọi

là trọng lực hay trọng lực của vật

- Lực hút tác dụng lên viên phấn có những phơng thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dới Đơn vị đo lực là Niu tơn (N)

Bài 9: Lực đàn hồi.

- ở bài giáo viên cho học sinh nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của một lò xo nêu đợc đặc của lực đàn hồi, nêu đợc sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo Giáo viên dùng mồ hình trực quan: lò xo thật, cho học sinh quan sát và làm thí nghiệm với lò xo theo SGK, phân tích rõ về lực đàn hồi, trong lực của vật thì hớng về trái đất còn lực đàn hồi lò xo có xu hớng kéo lò

xo về trạng thái ban đầu, hai lực này cùng phơng nhng ngợc chiều

Bài 10: Lực kế, phép đo lực, trọng lợng và khối lợng.

ở bài này giáo viên cho học sinh nhận biết đợc cấu tạo của một lực kế, sử dụng đợc công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật để tính trọng lợng của vật (biết khối lợng của nó), sử dụng đợc lực kế để đo lực

- Giáo viên cho học sinh quan sát lực kế theo nhóm để tự tìm ra cấu tạo lực

kế, giáo viên hớng dẫn học sinh cách xác định GHĐ và ĐCNN của từng lực kế, giáo viên hớng dẫn học sinh cách áp dụng công thức P = 10 m

Trong đó P là trọng lợng có đơn vị là (N)

m là khối lợng có đơn vị là (kg)

Giáo viên hớng dẫn học sinh dùng lực kế (cần thẳng đứng), đọc kết quả chính xác (đặt mắt vuông góc với vạch chia trên lực kế)

Trang 5

Giáo viên cho học sinh đo lực theo nhóm hay cá nhân (đo trọng lợng của quyển sách giáo khoa vật lí 6 hay quả nặn bằng sắt)

Bài 11: Khối lợng riêng - trọng lợng riêng.

Giáo viên hớng dẫn để học sinh trả lời đợc câu hỏi: khối lợng riêng và trọng lợng riêng của một chất là gì ? Học sinh sử dụng đợc công thức:

m = D V và P = d V để tính khối lợng và trọng lợng của một vật, giáo viên hớng dẫn học sinh cách sử dụng bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của các chất, học sinh thực hành đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân, giáo viên có thể mở rộng kiến thức hỏi học sinh "Tại sao quả bởi thả vào

n-ớc là nổi còn quả táo thả vào nn-ớc lại chìm ?", dùng kiến thức về trọng lợng riêng

để giải thích, để gây hứng thú cho học sinh, học sinh sẽ yêu thích môn vật lý và tìm hiểu các hiện tợng tự nhiên để dùng kiến thức vật lý đã học để giải thích, giáo viên cần yêu cầu học sinh khi thực hành phải đo chính xác, đa ra kết quả trung thực, số liệu phải gần sát với giữ liệu đã cho

Ví dụ: Qủa cân bằng sắt thì cần tính đợc d = 78.000 (N/m3)

 D = 7.800 kg/m3 (khối lợng riêng của sắt là 7.800kg/m3

Bài 12: Thực hành: Xác định khối lợng riêng của sỏi.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh biết cách xác định khối lợng riêng của một vật rắn, biết cách tiến hành 1 bài thực hành vật lý

- Giáo viên hớng dẫn học sinh thực hành theo nhóm theo các bớc sau:

Bớc 1: Đo khối lợng của các phần sỏi

Bớc 1: Đo thể tích của các phần sỏi

m

Bớc 3: Tính khối lợng riêng của sỏi theo công thức D = ––––

V

đơn vị kg/m3 Trớc mỗi lần đo thể tích của sỏi cần lau khô các hòn sỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm báo cáo thực hành theo nhóm hay cá nhân

để nộp chấm điểm (mẫu cáo báo thực hành trong SGK)

- Giáo viên uốn nắn trong khi thực hành

+ Uốn nắn cách làm, cách viết báo cáo

+ Uốn nắn ý thức thực hành

Bài 13: Máy cơ đơn giản.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh biết làm thí nghiệm để so sánh trọng lợng của vật và lực dùng để kéo vật trực tiếp lên theo phơng thẳng đứng

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên đợc một số máy cơ đơn giản thờng dùng (ròng rọc, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy)

Bài 14: Mặt phẳng nghiêng.

- Giáo viên hớng dẫn học sinh nêu đợc 2 thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ số lợi ích của chúng

- Giáo viên hớng dẫn học sinh biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trờng

- Giáo viên tạo hình ảnh trực quan minh hoạ thế nào là mặt phẳng nghiêng

ít, thế nào là mặt phẳng nghiêng nhiều, bằng cách tăng hay giảm chiều dài mặt phẳng và độ cao h, càng tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng thì độ nghiêng mặt phẳng nghiêng càng giảm (với chiều cao là cố định) Càng giảm độ cao h thì độ nghiêng mặt phẳng nghiêng càng giảm (với chiều dài mặt phẳng nghiêng cố

định)

- Học sinh nêu đợc ứng dụng của mặt phẳng nghiêng VD: để đa vật nặng lên ô tô hay lên một độ cao nào đó

- Mặt phẳng càng nghiêng ít thì lực nâng vật lên mặt phẳng nghiêng có độ lớn càng nhỏ Ví dụ nh đi bộ trên đờng dốc ít đỡ mệt hơn là đi leo lên đờng dốc cao

Giáo viên mở rộng kiến thức: Cái nêm, đinh ốc, đinh vít đều dựa trên nguyên lí của mặt phẳng nghiêng

Bài 15: Đòn bẩy.

Trang 6

Giáo viên hớng dẫn học sinh nêu đợc 2 thí dụ về sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống xác định đợc điểm tựa (O) các lực tác dụng lên đòn bẩy đó (điểm O1,

O2, và lực F2 ; F2), biết sử dụng đoàn bẩy trong những công việc thích hợp (biết thay đổi vị trí của các điểm O, O1, O2 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng) , trong cuộc sống có rất nhiều dụng cụ làm việc dựa trên nguyên tắc đòn bẩy VD nh: cái bập bênh, mái chèo, búa nhổ đinh, kìm, xe cút kít, bàn dập ghim giấy, cái bật nắp chai, cái kẹp gắp bánh, cần câu, chổi lau sàn, xẻng, đòn gánh

- Có thể phân thành 2 loại đòn bẩy

+ Loại 1: là đòn bẩy F1 và F2 ở hai phía của điểm tựa O

+ Loại 2: là đòn bẩy với F1, F2 ở cùng một phía đối với điểm tựa O:

Nếu OO2 > OO1 thì F2 < F1

Bài 16: Ròng rọc

Giáo viên hớng dẫn học sinh nêu đợc 2 thí dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống và chỉ rõ đợc lợi ích của chúng, biết sử dụng ròng rọc trong những công việc thích hợp

- Giáo viên phân tích cho học sinh thấy thế nào là ròng rọc cố định (đợc gắn

cố định trên giá), thế nào là ròng rọc động (không gắn cố định trên giá) lợi ích của ròng rọc động và ròng rọc cố định

+ Ròng rọc cố định ta lợi về hớng, không đợc lợi về lực

+ Ròng rọc động cho ta lợi về lực Hệ thống gồm 1 ròng rọc động thì đợc lợi 2 lần về lực, dùng 2 ròng rọc động thì đợc lợi 4 lần về lực

+ Hệ thống gồm ròng rọc động và ròng rọc cố định là Pa lăng

- Dùng ròng rọc để kéo vật lên cao

Ví dụ: Kéo nớc giếng dùng ròng rọc cố định

Kéo xô vữa lên cao dùng ròng rọc cố định

Đa cây lên ô tô dùng ròng rọc động và ròng rọc cố định

III - Kết luận chung.

* Khái quát vấn đề và đề xuất:

Qua những năm dạy học ở trờng THCS tôi đã rút ra đợc cho mình những kinh nghiệm quý báu và xây dựng đợc sáng kiến kinh nghiệm này với những khó khăn và thuận lợi cơ bản và thực tế ở Trờng phổ thông đó là:

* Khó khăn: Phần đa học sinh là con em còn gặp nhiều khó khăn về hoàn

cảnh sống và điều kiện học tập, một số gia đình cha thật sự quan tâm đến vấn đề giáo dục co em mình, một số em nhà xa, cách xa trờng đến 3 - 4 cây số mà đờng dốc (các em đều đi bộ đến trờng) một số học sinh lên cấp II còn cha biết đọc, biết viết gây khó khăn lớn cho giáo viên dạy bộ môn, một số học sinh học kiến thức cơ bản từ cấp I nh không thuộc bảng cửu chơng Mặt khác do điều kiện cơ

sở vật chất của nhà trờng còn thiếu thốn, nên điều kiện học tập của học sinh còn hạn chế

* Thuận lợi: Đợc sự giúp đỡ của nhà trờng về mọi mặt và của anh chị em

giáo viên trong trờng luôn luôn khuyến khích động viên tôi hoàn thành nhiệm vụ của mình, với chơng trình đổi mới SGK của khối 6, 7, 8, 9 Nên đồ dùng dạy học cũng đợc cung cấp về tơng đối đầy đủ phục vụ cho việc dạy học các môn học

đ-ợc tốt hơn, trong đó có môn Vật lí

* ý kiến đề xuất:

+ Tuyển chọn học sinh vào học THCS phải biết đọc, biết viết, phải thuộc bảng cửu chơng

+ Nhà trờng có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo điều kiện học tập của học sinh

+ Cần phối hợp chặt chẽ mối quan hệ giữa gia đình - Nhà trờng - Xã hội để giáo dục các em có ý thức học tập tốt hơn

+ Giáo viên giúp học sinh nhận thức đúng động cơ học tập của mình có ý thức hơn trong học tập đối với tất cả các môn học

Người viết sỏng kiến

Trang 7

Huỳnh Vũ Linh

Ngày đăng: 06/04/2021, 16:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w