phân tích đề Đề 1: - Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra: + Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy[r]
Trang 1Tuần 2
Tiết 5
TỰ TÌNH (Bài II)
Hộ Xuân Hương
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le
và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nơm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế
- Tích hợp giáo dục mơi trường: mơi trường tác động đến diễn biến tâm lí con người
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
- Thái độ: Cĩ thái độ, nhận thức đúng khi cảm nhận bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Kiến thức trọng tâm
Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
IV Tổ chức daỵ học
1 ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
H cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích” Vào phủ chúa Trịnh”.
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả
lời câu hỏi sau:
H: Nêu những nội dung chính của phần tiểu
dẫn?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp
- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu
cầu trả lời các câu hỏi sau:
H Em hãy xác định thời gian, khơng gian,
âm thanh trong câu thơ đầu ?
H Phân tích những tín hiệu nghệ thuật đĩ?
I Tiểu dẫn
- Hồ Xuân Hương, quê ở Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An sống, nhưng sống nhiều ở Thăng Long Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang trái
- Sáng tác: Hiện nay cịn khoản trên dưới
40 bài thơ Nơm và tập thơ Lưu hương kí
(24 bài chữ Hán, 26 bài chữ Nơm)
- Đề tài: viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình
- Nội dung: Tiếng nĩi thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ
- Bài Tự tình II nằm trong chùm thơ Tự tình
II Văn bản
1 Hai câu đề
- Câu đâu giới thiêu khái quát:
+ Thời gian : Đêm khuya + Khơng gian: Trống canh dồn + Âm thanh: Văng vẳng
Trang 2H: Phân tích ý nghĩa biểu cảm của từ trơ và
cách kết hợp từ trong cụm từ trơ cái hồng
nhan với nước non?
H: Hai câu thực đã đi vào thực cảnh và
tình của HXH như thế nào?
H.Giá trị biểu cảm của cụm từ say lại tỉnh?
H.Giữa hình tượng trăng sắp tàn (bĩng xế)
mà vẫn khuyết chưa trịn với thân phận của
nữ sĩ cĩ mối tương quan như thế nào?
H: Hình tượng thiên nhiên trong hai câu 5
và 6 diễn tả tâm trạng, thái độ của nhà thơ
trước số phận như thế nào?
H: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật đảo ngữ
nhằm nhấn mạnh điều gì?
H: Hai câu kết nĩi lên tâm sự gì của tác
giả?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm
trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
- Câu thơ: Trơ cái hồng nhan với nước non: Nhịp 1/3/3, đảo ngữ đưa từ trơ đứng đầu câu, kết hợp với từ cái đi kềm với hồng nhan –> tủi hổ, bẽ bàng, rẻ rúng, mỉa mai,
xĩt xa
2/ Hai câu thực
- Tác giả mượn rượu để khuây khỏa nỗi sầu, nhưng hết say rồi lại tỉnh, tỉnh lại thấy
cơ đơn, cay đắng
- Hình ảnh vầng trăng xế, trăng khuyết, khụng trũn –> tuổi xuân đĩ trụi qua mà nhõn duyờn khụng trọn vẹn
=> gợi sự dở dang, muộn màng của cuộc đời: tuổi xuân đã sang dốc bên kia của cuộc đời nhưng hạnh phúc vẫn chưa vẹn trũn
- Say lại tỉnh: quẩn quanh –> tỡnh duyờn trở thành trũ đùa của con tạo
3 Hai cõu luận
- Hai câu thơ tao ra hai hỡnh ảnh mạnh mẽ: “xiêng ngang mặt đất rêu từng đám
đâm toạc chõn mõy đá mấy hòn”
=> Dù đang buồn chán, cơ đơn nhưng Xuân Hưong vẫn nhìn cảnh vật bằng con mắt yêu đời, nên cảnh vật vẫn hiên lên trong sự vận động –> đã khẳng định bản lĩnh và cá tính mạnh mẽ, sự phản kháng quyết liệt của nhà thơ
4 Hai câu kết
- Xuân qua rồi xuân trở lại Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuối xuân –> ngán ngẩm
- Bằng cách thể hiện giảm dần, câu thơ cuối thể hiện sự ngang trái trong tình cảm của tác
Mảnh tình san sẻ tí con con
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản
5 Dặn dị: Giờ tới học bài Câu cá mùa thu
Lop11.com
Trang 3Tuần 2
Tiết 6
CÂU CÁ MÙA THU
( thu điếu)
Nguyễn Khuyến
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt
Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ Tấm lịng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước Thấy được bút pháp nghệ thuât tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
- Tích hợp giáo dục mơi trường: Bức tranh thiên nhiên trong đời sống con người
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ trữ tình
- Thái độ: Cĩ thái độ, nhận thức đúng khi cảm nhận bức tranh thiên nhiên trong bài thơ
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Kiến thức trọng tâm
Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc
Bộ
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
H phân tích bốn cau thơ đầu bài “Tự tình”
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh đọc Tiểu dẫn và trả
lời câu hỏi sau:
H: Nêu những nội dung chính của phần tiểu
dẫn?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoạt động 2: đọc, vấn đáp
- GV gọi hs đọc diễn cảm bài thơ và yêu
cầu trả lời các câu hỏi sau:
H: Điểm nhìn của tác giả cĩ gì đặc sắc? Từ
điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu
như thế nào?
H: Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên
I Tiểu dẫn
- Nguyễn khuyến (1835 – 1909) quê Hà Nam, được gọi là Tam nguyên Yên Đổ, làm quan hơn 10 năm, là người cĩ cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân
- Sáng tác: gồm chữ Hán và chữ nơm, hiện cịn hơn 800 bài gồm thơ, văn, câu đối bằng chữ Hán, Nơm
- Nội dung:
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè,
+ Phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác,
+ Châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị,
+ Bộc lộ tấm lịng ưu ái với dân với nước
- Đĩng gĩp nổi bật: thơ Nơm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng
- Bài thơ Câu cá mùa thu nằm trong chùm
ba bài thơ thu
Trang 4được nét riêng của cảnh sắc mùa thu?
H: Em cĩ nhận xét gì về khơng gian trong
Câu cá mùa thu qua các chuyển động, màu
sắc, hình ảnh, âm thanh?
( bình: Điểm nhìn: từ gần (từ chiếc thuyền
câu nhìn ra mặt ao) đến cao xa (nhìn lên
bầu trời) rồi từ cao xa trở lại gần (nhìn tới
ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với
thuyền câu)
H: Khi nhà thơ cảm nhận được độ trong
veo của nước, cái hơi gợn tí của sĩng, độ
rơi khe khẽ của lá, cả âm thanh tiếng cá
đớp mồi dưới chân bèo, nĩ chứng tỏ cõi
lịng nhà thơ lúc này như thế nào?
H: Khơng gian tĩnh lặng đem đến sự cảm
nhận về nỗi niềm gì trong tâm hồn nhà thơ?
Gợi: - Sự xuất hiện của nhiều gam màu
xanh gợi cảm giác gì? Cái se lạnh của cảnh
thu, của ao thu, trời thu thấm vào tâm hồn
nhà thơ hay chính cái lạnh từ tâm hồn nhà
thơ lan tỏa ra cảnh vật?
H: Qua Câu cá mùa thu, anh (chị) cĩ cảm
nhận như thế nào về tấm lịng của nhà thơ
Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên đất
nước?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
II Văn bản
1 Cảnh thu
- Cảnh sắc:
+ Nước trong veo
+ Sĩng biếc,dịu nhẹ,
+ Trời xanh ngắt
+ Lá vàng khẻ đưa vèo - Khơng gian,chuyển động
+ Ngõ trúc,quanh co
+ Sĩng gợn
+ Lá vàng khẽ đưa
+ Tầng mây: lơ lửng +Cá đớp mồi dưới chân bèo Lấy động tả tĩnh
=>Đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn
2.Tình thu
- cõi lòng tỉnh lặng->được gợi lên từ âm thanh tiếng cá dớp mồi =>nhà thơ có một tâm hồn gắn bó thiết tha với thiên nhiên,đất nước đó là tâm hồn yêu nước thầm kính mà sâu sắc
III luyện tập 1/ Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ
trong bài thơ: dùng từ ngữ để gợi cảnh và diễn tả tâm trạng
- Cảnh thanh sơ, dịu nhẹ được gợi lên qua
các tính từ: trong veo, biếc, xanh ngắt; các cụm động từ: gợn tí, khẽ đưa, lơ lửng
- Từ vèo trong câu thơ (…) nĩi lên tâm sự
thời thế của nhà thơ
- Vần eo – “tử vận” – được tác giả sử dụng rất thần tình Trong văn cảnh của bài Câu
cá mùa thu , vần eo gĩp phần diễn tả một
khơng gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm trạng đầy uẩn khúc cá nhân
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản
5 Dặn dị: Giờ tới học bài Phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận
Lop11.com
Trang 5Tuần 2
Tiết 7
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức: Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý
cho bài viết
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đề lập dàn ý
- Thái độ: Cĩ ý thức và thĩi quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, soạn bài
III Kiến thức trọng tâm
Phân tích đề lập dàn ý
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
khơng
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
Hoạt động của giáo viên
và học sinh Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi sau:
H Vấn đề cần nghị luận của mỗi
đề là gì?
H Phạm vi dẫn chứng, tư liệu
thuộc lĩnh vực đời sống xã hội hay
văn học?
H Như vậy, phân tích đề là gì?
Nêu những yêu cầu cơ bản khi
phân tích đề? (Đọc kĩ đề, chú ý
những từ ngữ then chốt để xác
định yêu cầu về nội dung, hình
thức và phạm vi tư liệu cần sử
dụng)
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
I phân tích đề
Đề 1:
- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
- Nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan cĩ thể suy ra: + Người Việt Nam cĩ nhiều điểm mạnh: thơng minh, nhạy bén với cái mới
+ Người Việt Nam cũng khơng ít điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận bình luận, giải thích, chứng minh
- Phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu
Đề 2:
- Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ Xuân
Hương trong bài Tự tình II
- Nội dung: Nêu cảm nghĩ của mình về tâm sự và diễn biến tâm trạng của Hồ Xuân Hương: nỗi cơ đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc,…
Trang 6* Hoạt động 2: thừc hành
- GV ghi đề lên bảng
- HS phân tích tìm hiểu các đề
1,2,3 sgk
- GV chỉ định hs lên bảng trình
bày
=> GV bổ sung điều chỉnh
* Hoạt động 3: vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau:
H: Thế nào là lập dàn ý?
H: dàn ý có bao nhiêu luận điểm ?
- GV: Mỗi ý lớn thường được cụ
thể hóa bằng các ý nhỏ hơn, là lý
lẽ hoặc dẫn chứng, người ta gọi đó
là luận cứ
H: luận đểm có bao nhiêu luận cứ
?
H: Cách sắp xếp các luận điểm,
luận cứ phải như thế nào thì phù
hợp?
- HS phát biểu
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Hồ Xuân Hương là chủ yếu
Đề 3:
- Vấn đề cần nghị luận: Một vẻ đẹp của bài thơ Câu
cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
- Nội dung: Nêu cảm nghĩ, suy nghĩ của mình về một vẻ đẹp của bài thơ: có thể chọn:
+ Bức tranh thu ở làng quê Việt Nam nhất là ở làng quê Bắc Bộ
+ Tấm lòng gắn bó với quê hương đất nước + Một nỗi buồn thầm lặng
+ Vẻ đẹp ngôn ngữ của bài thơ, …
- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tích, chứng minh, bình giảng, so sánh đối chiếu (với chùm thơ thu) kết hợp với nêu cảm nghĩ
- Phạm vi dẫn chứng: thơ Nguyễn Khuyến là chủ yếu
II Lập dàn ý
1 Xác lập luận điểm
Từ phân tích đề ở trên xác lập các luận điểm ở từng đề bài
2 Xác lập luận cứ
Từ phân tích đề ở trên xác lập các luận cứ cho từng luận điểm
3 Sắp xếp luận điểm, luận cứ
Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trật tự hợp lí thành dàn ý
Mở bài: Nhìn chung phần mở bài thường có nhiệm
vụ giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề
Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ trong
luận điểm theo một trình tự logic (quan hệ chỉnh thể
- bộ phận, quan hệ nhân - quả , diễn biến tâm trạng…)
Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày hoặc nêu
những nhân định, bình luận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản
5 Dặn dò: Giờ tới học bài Thao tác lập luận phân tích
Lop11.com
Trang 7Tuần 2
Tiết 8.
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục tiêu bài học
- Kiến thức:
- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích
- Thái độ: Cĩ ý thức phân tích trước một vấn đề
II Cơng việc chuẩn bị
- Thầy: Đọc sách, soạn giáo án
- Trị: Đọc sách giáo khoa, chuẩn bị bài
III Kiến thức trọng tâm
Thao tác phân tích
IV Tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
Kiểm tra sĩ số, ổn định để vào giờ học
2 Kiểm tra bài cũ
khơng
3 Bài mới
Giởi thiệu ngắn gọn để vào bài mới
* Hoạt động 1: thảo luận
- Gv: yêu cầu học sinh thảo luận theo đơn
vị tổ làm rõ ngữ liệu 1 theo những yêu cầu
trng sgk
- HS: Đại diện các tổ phát biểu và bổ sung
ý kiến
- GV: chốt lại làm rõ các vấn đề như trong
giáo án
* Hoạt động 2: Vấn đáp
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
H Cho biết cách phân tích một đối tượng
I Mục đích yêu cầu 1.Thế nào là phân tích
Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố, bộ phận để xem xét một cách kĩ từng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngồi của chúng phân tích bao giừ củng gắn với tổng hợp
2 mục đích của phân tích
Mục đích của phân tích là làm rõ nội dung, hình thức, cấu trúc và các mối quan
hệ của đối tượng phân tích
3 yêu cầu
- Phan tích cần đi sâu vào từng yếu tố,
từng khía cạnh và các mối uan hệ của chúng trong một chỉnh thể
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp
II Cách phân tích
- Chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định (thành phần với tồn thể, nhân quả, liên quan )
- Phân tích từng yếu tố, từng khía cạnh
Trang 8- HS phát biểu.
- GV bổ sung làm rõ từng nội dung
* Hoat đơng 3: Tìm hiểu ngữ liệu 1,2
1 Đoạn văn 1:
-Tác giả đã phân chia đối tượng thành từng
phần cụ thể
- Cách lập luận của Hồi Thanh là phân tích
- tổng hợp
2, Đoạn văn 2:
Tác giả đã phân tích theo quan hệ nhân-quả
–>Dân số càng gia tăng thì chất lượng cuộc
sống càng giảm
* Hoạt động 4: luyện tập
- GV yêu cầu học sinh luyện tập bài tập 1
và 2
- HS luyện tập tại lớp
- GV chỉ định hs lên bảng trình bày
=> GV bổ sung điều chỉnh
song cần làm rõ các mối quan hê của chúng
* Ghi nhí: sgk Tr 27
III Luyện tập
1 Bài 1
a/ Quan hệ nội bộ của đối tượng (diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều): đau xĩt, quẩn quanh và hồn tồn
bế tắc b/ Quan hệ giữa đối tượng này với các đối
tượng khác cĩ liên quan: Bài thơ Lời kĩ nữ của Xuân Diệu với bài Tì bà hành của Bạch
Cư Dị
2 bài 2: Phân tích vẻ đẹp của ngơn ngữ
nghệ thuật trong Tự tình II
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh
và cảm xúa Chú ý phân tích các từ ngữ:
văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – trịn, đi – lại
- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ
(xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ
- tí – con con là sự giảm dần (tiệm thối)
nhưng ở đây xét về mức độ cơ đơn, sự thiệt thịi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6
GV hướng dẫn, HS làm ở nhà
4 Củng cố: GV hệ thống những kiến thức cơ bản
5 Dặn dị: Giờ tới học bài Thương vợ Kí duyệt
Ngày 29/8/2011
Châu Thị Bích Liễu
ki Ngày 30/8/ 2011
Lop11.com
Trang 9KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM TUẦN 1
I ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TUẦN TRƯỚC
1.Học Tập
2 Nội Qui
Học sinh chấp hành chưa tốt nội qui, còn một số sinh đầu tóc dài, cặp sách chưa đúng qui định, một số học sinh nữ không mặc áo dài.
II KẾ HOẠCH TUẦN TIẾP THEO
Thứ2: kiểm tra việc vệ sinh lớp học, kiểm tra đầu tóc, trang phục của học
sinh, nhắc nhở học sinh chuẩn bị chào cờ.
Thứ3: Ổn định tổ chức lớp, hướng dẫn ban cán sự lớp làm việc.
Thứ4: Ổn định tổ chức lớp, chỉ đạo ban cán sự lớp tập hát quốc ca.
Thứ5:Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra việc thực hiện nội qui của học sinh thứ6: kiểm tra việc lao cửa kính và vệ sinh phòng học
Thứ 7: Ổn định lớp, tổ chức cho học sinh truy bài.
Kí duyệt Ngày 22/08/2011
Châu Thị Bích Liễu
Trang 10KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM TUẦN 2
I ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TUẦN TRƯỚC
1.Học Tập :
Nhìn chung việc học tập trong tuần 1 tương đối tốt cụ thể: điểm tốt 02 lượt,
có 28 giờ A; 0 giờ học B và 0 giờ C
2 Nội Qui:
Học sinh chấp chưa tốt nội qui có 2 hs vắng học, đi muộn 02, 04 hs vi phạm đồng phục 02, còn học sinh vi phạm mất trật tự trong giờ học, nhiều hs chưa tích cực trong việc xây dựng bài.
II KẾ HOẠCH TUẦN TIẾP THEO
1 các công việc chung phải làm hàng ngày :
Chăm sóc vườn thuốc nam, vệ sinh lớp học, kiểm tra việc thực hiện nội qui học sinh, trồng lại bồn hoa.
2 các công việc riêng từng ngày :
Thứ2: Nhắc nhở học sinh hoàn thành các khoản đóng góp cho nhà trường,
nhắc nhở học sinh chuẩn bị ghế và xếp hàng chào cờ, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh lớp học.
Thứ3: Ổn định lớp cho học sinh truy bài tiết anh văn
Thứ4: Tổ chức cho học sinh tập hát quốc ca
Thứ5 : Ổn định lớp, tổ chức cho học sinh truy bài
Thứ6: Ổn định lớp, nhắc nhở học sinh ôn bài
Thứ 7: Ổn định lớp, tổ chức cho hs truy bài
Kí duyệt Ngày 29/8/2011
Châu Thị Bích Liễu
Lop11.com