HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ - Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác giả + GV: Em có nhận xét như thế nào về cách viết kí của tác giả?. + HS: Nhận[r]
Trang 1Bộ môn: Ngữ Văn
NĂM HỌC 2009 - 2010
Trang 2GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ: 1 - 2
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích Thượng kinh kí sự )
Lê Hữu Trác
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1
- Tác phẩm tham khảo Thượng kinh kí sự.
- Tranh chân dung Lê Hữu Trác
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình bài dạy:
Vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ được xem là thầy thuốc giỏi mà còn được xem là
một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn lao cho sự ra đời và phát triển của thể loại kí sự Để hiểu rõ hơn về những điều này, ta cùng nhau tìm hiểu một đoạn trích tiêu biểu của ông Vào phủ chúa Trịnh.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung về tác giả và tác phẩm:
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác giả
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Tiểu dẫn
+ HS: Đọc Tiểu dẫn
+ GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy giới
thiệu khái quát về tác giả?
+ HS: Trả lời
+ GV: Giải thích thêm về hiệu của Lê Hữu
Trác
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: (SGK)
- Tên hiệu là Hải Thượng Lãn Ông:
+ Gắn với quê hương + Gắn với con người: ghét danh lợi, yêu thiên nhiên, chuyên tâm làm thuốc, soạn sách dạy học trò nhà văn, nhà thơ, danh y
Trang 3+ GV: Giải thích thêm về tác phẩm:
Tác phẩm ghi lại cảm xúc khi ông chữa
bệnh, bộc lộ tâm trạng và đức độ của một
người thầy thuốc Quyển cuối cùng ở bộ
sách này là một tác phẩm văn học: Thượng
kinh kí sự.
- Tác phẩm: Hải Thượng y tông tâm lĩnh
+ Gồm 66 quyển + Biên soạn gần 40 năm + Có giá trị y học và văn học
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác phẩm
+ GV: Ở THCS, em đã học kí nào? Tác
phẩm đó của ai?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Như vậy, bằng những hiểu biết của
mình, em hãy cho biết đó là một thể loại văn
học như thế nào?
+ HS: Thể kí: ghi chép sự việc, câu chuyện
có thật và tương đối hoàn chỉnh
+ GV: Hãy giới thiệu đôi nét về tác phẩm
này?
+ HS: Dựa vào SGK để trả lời
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Kí là một thể loại văn xuôi tự
sự có nguồn gốc lịch sử, ghi chép về con người, sự vật, phong cảnh
- Quyển cuối cùng trong số 66 quyển, hoàn thành tháng 8 năm 1783
- Nội dung: Ghi chép việc tác giả về kinh
đô chữa bệnh cho cha con chúa Trịnh Sâm
+ GV: Tóm tắt tác phẩm:
- Tháng 1 năm 1782, đang vui thú thiên nhiên, viết sách, chữa bệnh cứu dân, tác giả bị triệu về kinh đô vào chầu phủ chúa
- Ông được dẫn đi thăm bệnh cho thế tử: bắt mạch, kê đơn, bốc thuốc Đơn thuốc của ông khác với đám danh y trong triều nên không được chấp nhận Tuy vậy, chúa vẫn ban thưởng cho ông khiến ông rất băn khoăn
- Thời gian ở lại kinh đô rất lâu để chờ thánh chỉ nên sau đó ông xin phép về quê
- Chẳng bao lâu, chúa lại triệu ông về kinh Chúa dùng thuốc, thấy dễ chịu nên khen thưởng cho ông rất hậu Nhưng vận mệnh nhà chúa đã tới, bệnh thế tử ngày càng năng, còn chúa qua đời
- Lần này, Lê Hữu Trác nhất định xin về quê ở ẩn
- Về nhà được ít lâu, ông nghe tin nhà của quan Chánh đường (Người tiến cử cho ông chỗ ở) bị sát hại Ông nhận thấy việc mình xa lánh danh lợi như thế là phần thưởng đúng đắn, hợp đạo lí
+ GV: Cung cấp cho học sinh biết vị trí đoạn
trích trong cả tác phẩm
- Vị trí đoạn trích: Đến kinh đô, Lê Hữu Trác được sắp xếp ở nhà người em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo Sau đó, tác giả được đưa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử Trịnh Cán Đoạn trích bắt đầu từ đó
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc
hiểu văn bản.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh đọc văn
bản.
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
+ GV: Gọi học sinh đọc văn bản theo yêu
cầu:
o Đọc chậm, chú ý một số lời thoại của
quan Chánh đường, thế tử, người thầy thuốc,
lời tác giả
o Giáo viên đọc trước một đoạn, học sinh
đọc các phần còn lại
+ GV: Nhận xét cách đọc của học sinh.
+ GV: Lưu ý học sinh tìm hiểu những từ khó
chú thích ở chân trang và cung cấp cho học
sinh một số từ mới:
o “Bao lơn”: khoảng nhô ra phía ngoài
tường ở cửa sổ
o “Thị vệ”: quan lính bảo vệ kinh thành,
cung điện, phủ đệ của vua chúa
o “Phi tần”: Các vợ nhỏ, cung nữ hầu hạ
vua
o “Khải”: Văn bản của các quan trình lên
vua
o “Phụng kê”: theo lệnh mà kê đơn.
+ GV: Ghi lại sơ đồ các ý chính trong đoạn trích:
Thánh chỉ vào cung qua nhiều lần cửa vườn hoa qua dãy hành lang quanh
co liên tiếp cửa lớn hành lang phía tây Đại Đường gác tía phòng trà trở lại điếm Hậu mã ăn cơm qua mấy lần cửa hậu cung dâng đơn về nhà trọ.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ
chúa
+ GV: Nhìn lại con đường tác giả vào phủ
chúa, em có ấn tượng gì về quang cảnh phủ
chúa? (Bên ngoài phủ chúa quang cảnh như
thế nào? Bên trong phủ chúa có những gì?
Nơi ở của thế tử được miêu tả ra sao?)
+ HS: Trả lời dựa theo sơ đồ tóm tắt ở trên.
+ GV: Tổng hợp các ý kiến phát biểu của
học sinh và chốt lại
1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
a Quang cảnh nơi phủ chúa:
- Bên ngoài phủ chúa:
+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa
+ Đường đi là những dãy hành lang
quanh co nối nhau liên tiếp
+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu
ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang thoảng mùi hương
+ Nơi đây có điếm “Hậu mã quân túc trực” , có những cây cối lạ lùng, những
hòn đá kì lạ, cột bao lơn lượn vòng
- Bên trong phủ chúa:
+ Có nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,
“Gác tía” và những đồ đạc nhân gian
chưa từng thấy
Trang 5+ GV: Từ những ấn tượng về phủ chúa, em
có nhận xét gì?
+ HS: Lấy ý kiến của tác giả khi mới bước
vào phủ “Mình vốn … người thường” để
phát biểu
+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm vàng, chén bạc
- Nội cung thế tử:
+ Tối om + Vào được phải qua năm sáu lần trướng gấm
+ Có nệm gấm, màn là, đèn sáp sáng,
ghế rồng sơn son thiếp vàng, hương hoa
ngào ngạt
Quang cảnh nơi phủ chúa là chốn thâm nghiêm, diễm lệ; màu sắc chủ đạo
là đỏ vàng Cuộc sống xa hoa, cảnh vật
lạ lùng, không khí tù động, ngột ngạt, thiếu sinh khí
+ GV: Qua lời kể của tác giả, để đến và vào
được phủ chúa phải có những điều kiện nào?
+ HS: Tìm dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Nơi phủ chúa có cả một guồng máy
phục dịch Hãy chứng minh điều đó qua lời
kể của tác giả?
+ HS: Tìm dẫn chứng và phát biểu.
+ GV: Khi họ nhắc đến chúa Trịnh và thế
tử, lời lẽ của mọi người như thế nào?
+ HS: Chỉ ra các từ ngữ và nhận xét
+ GV: Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân
thủ những phép tắc quy định nào?
+ HS: Tìm dẫn chứng và dựa vào đó để trả
lời
+ GV: Nhận xét về cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa?
+ HS: Phát biểu
b Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa:
- Đến phủ chúa: Phải có thánh chỉ, có lính đem cáng đến, có đầy tớ dẫn đường,
có thẻ
- Phủ chúa có cả guồng máy phục dịch: + Người giữ cửa truyền báo rộn ràng + Người có việc quan đi lại như mắc cửi
+ Có vệ sĩ canh giữ cửa cung + Có quan truyền chỉ
+ Các tiểu hoàng môn hầu hạ nội cung + Thị vệ, quan sĩ canh cửa lớn
+ Các danh y sáu cung hai viện ngồi chờ ở phòng trà
+ Các phi tần chầu chực quanh thánh
đế, người hầu đứng xung quanh thế tử, các cung nhân đứng xúm xít
- Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử:
hết sức cung kính Thánh thượng đang
ngự, hầu mạch Đông cung thế tử, hầu trà
- Việc khám bệnh cho thế tử phải tuân thủ những phép tắc quy định:
+ Phải đứng hầu ở xa + Trước và sau khi khám bệnh phải lạy bốn lạy
+ Muốn xem thân hình thế tử phải đứng hầu và xin phép
+ Xem bệnh xong phải làm tờ khải
Tất cả những lễ nghi, khuôn phép, kẻ hầu người hạ kể trên cho thấy sự xa hoa tột đỉnh và uy quyền tối thượng ở phủ
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
chúa
=> Bức tranh hiện thực sắc nét, phản ánh lối sống xa hoa hưởng thụ của cha con nhà chúa
- Thao tác 2: Gợi mở học sinh tìm hiểu về
nhân cách, thái độ của tác giả trước cuộc
sống của cha con chúa Trịnh.
+ GV: Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa,
lộng lẫy, tấp nập người hầu kẻ hạ, tác giả
nhận xét như thế nào?
+ HS: Bước chân đến đây mới hay cảnh giàu
sang của vua chúa thực khác hẳn với người
thường!
+ GV: Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả
nhận xét như thế nào?
+ HS: Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là
của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái
phong vị của nhà đại gia
+ GV: Tác giả đã nhận xét như thế nào về
bệnh trạng của thế tử?
+ HS: Vì thế tử ở trong chốn màn che
trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng
phủ yếu đi
+ GV: Những chi tiết ấy là tác giả khen hay
chê? Qua đó, ta có thể nhận ra được thái độ
tác giả là gì?
+ HS: Phát biểu
2 Nhân cách của Lê Hữu Trác:
a Cách nhìn, thái độ của tác giả:
- Đối với cuộc sống xa hoa ở phủ chúa, tác giả vốn con quan, sinh trưởng chốn phồn hoa, từng biết chốn cung cấm vẫn
đưa ra lời nhận xét: Bước chân đến đây
mới hay cảnh giàu sang của vua chúa thực khác hẳn với người thường!
- Làm một bài thơ tả hết cái sang trọng vương giả trong phủ
- Nhận xét về bữa ăn trong phủ chúa:
Mâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bấy giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia
- Lời nhận xét về bệnh trạng của thế tử:
Vì thế tử ở trong chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi (Căn nguyên của bệnh)
Tỏ ra dửng dưng trước những quyến
rũ vật chất , không đồng tình với cuộc sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và tự do
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
tài năng, y đức của Lê Hữu Trác.
+ GV: Qua suy nghĩ của Lê Hữu Trác, ta
nhận ra được tâm trạng gì của ông khi chữa
bệnh cho thế tử?
+ HS: Dựa vào dẫn chứng để phát biểu
+ GV: Cách lí giải về bệnh tình thế tử Trịnh
Cán cho thấy LHT là một thầy thuốc như thế
nào?
+ GV: Quyết định cuối cùng cho thấy ông
không chỉ là một thầy thuốc có tài mà còn có
phẩm chất gì?
+ GV: Qua thái độ, tâm trạng của Lê Hữu
Trác, em biết được những nhân cách cao quý
nào của ông?
+ HS: Nhận xét về nhân cách của Lê Hữu
Trác
b Tâm trạng của Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử:
- Có sự mâu thuẫn, giằng co:
+ Hiểu căn bệnh, biết cách chữa trị nhưng sợ chữa khỏi chúa tin dùng, bị công danh ràng buộc
+ Muốn chữa cầm chừng nhưng lại trái với lương tâm, y đức, phụ lòng cha ông
- Cuối cùng phẩm chất, lương tâm của người thầy thuốc đã thắng Ông gạt sang một bên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
Là thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, lương tâm, y đức hơn người; khinh thường danh lợi quyền quý, yêu thích tự
do, nếp sống thanh đạm
Trang 7- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác
giả
+ GV: Em có nhận xét như thế nào về cách
viết kí của tác giả?
+ HS: Nhận xét về cách quan sát, ghi chép
của tác giả
3 Nghệ thuật viết kí sự của tác giả:
- Bút pháp đặc sắc: Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, nhiều chi tiết tạo nên thần sắc của cảnh vật
- Sự đan xen thơ ca làm cho kí mang đậm chất trữ tình
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
+ GV: Nêu nội dung chính và những nét
đặc sắc về nghệ thuật viết kí của tác giả?
+ HS: Dựa vào Ghi nhớ để phát biểu.
III TỔNG KẾT :
Ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
+ GV: Nêu yêu cầu của bài tập So sánh
đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh với một tác
phẩm hoặc đoạn trích kí khác của văn học
trung đại Việt Nam mà anh (chị) đã đọc và
nêu nhận xét về nét đặc sắc của đoạn trích
này?
IV LUYỆN TẬP:
Bài tập (SGK)
- Điểm giống:
+ Gần đề tài, không gian, địa điểm: phủ chúa Trịnh
+ Giá trị hiện thực: thái độ kín đáo + Giọng văn điềm đạm
- Điểm khác:
+ Lê Hữu Trác:
o Lần đầu đến phủ chúa trực tiếp, mắt thấy tai nghe;
o Ngôi kể thứ nhất, không cần hư cấu
+ Phạm Đình Hổ:
o Tổng hợp hiện thực nhiều nguồn: trực tiếp và gián tiếp
o Ngôi kể thứ ba: hư cấu
V Hướng dẫn học bài, hướng dẫn chuẩn bị bài:
1 Hướng dẫn học bài:
- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết nào?
- Thái độ của tác giả như thế nào đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Diễn biến tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
2 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Chuẩn bị bài mới: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
- Câu hỏi chuẩn bị:
+ Nêu những phương diện chung của ngôn ngữ
+ Nêu những nét riêng trong lời nói của cá nhân
Trang 8GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Nguyễn Trân Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 11 Môn: Ngữ văn Tiết thứ: 3
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nắm được biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng
- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của XH
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 11 – tập 1
- Sách giáo viên Ngữ văn 11 – tập 1
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 11 – tập 1
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 11 – tập 1
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 11 – tập 1
- Bài tập Ngữ văn 11 – tập 1
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình
thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: “Vào phủ chúa Trịnh”
- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa được miêu tả qua những chi tiết nào?
- Thái độ của tác giả như thế nào đối với cuộc sống nơi phủ chúa?
- Diễn biến tâm trạng của tác giả khi khám bệnh cho thế tử?
3 Tiến trình bài dạy:
Vào bài:
Trong cuộc sống, con người giao tiếp được với nhau phải nhờ một phương tiện hết sức quan trọng Đó là ngôn ngữ Như vậy, ngôn ngữ là tài sản chung của mọi người Tuy vậy, mỗi người cũng có quyền sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra dấu ấn
cá nhân cho lời nói của mình Cụ thể như thế nào? Câu trả lời sẽ có sau bài học hôm nay.
Trang 9* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về ngôn ngữ là tài sản chung của
xã hội.
+ GV: Cho HS đọc SGK và phát hiện
những yếu tố chung của ngôn ngữ
+ GV: Muốn sử dụng được ngôn ngữ vào
việc giao tiếp xã hội, cá nhân cần nắm
được những yếu tố nào của ngôn ngữ?
+ HS: Trả lời
+ GV: Yêu cầu học sinh minh họa bằng
những ví dụ
+ HS: Nêu ví dụ.
+ GV: Ngoài các yếu tố ngôn ngữ kể
trên, tính chung của ngôn ngữ còn được
biểu hiện ở những phương diện nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: Lấy VD cụ thể?
+ HS: Câu ghép chỉ quan hệ nguyên nhân
– kết quả phải có cặp quan hệ từ Vì –
(cho) nên và 2 cụm C - V
+ GV: Lấy VD cụ thể?
+ HS: Ẩn dụ: Những từ chỉ trạng thái của
quả cây (non, già, chín) đưa sang chỉ các
mức độ của sự đo lường (non một cân, già
một cân), chỉ các mức độ của nhận thức,
trí tuệ (suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã
chín, suy nghĩ già dặn)
+ GV: Chốt lại vấn đề:
Như vậy, ngôn ngữ là tài sản chung của xã
hội, trong đó có những yếu tố chung và
những quy tắc, phương thức chung đối với
tất cả mọi người
I NGÔN NGỮ - TÀI SẢN CHUNG CỦA
XÃ HỘI:
- Muốn sử dụng được ngôn ngữ vào việc giao tiếp xã hội, cá nhân cần nắm được :
+ Các âm, các thanh + Các tiếng, các từ + Các ngữ cố định
- Tính chung của ngôn ngữ còn được thể hiện ở
các quy tắc và phương thức chung trong cấu
tạo và sử dụng
Ví dụ:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu Ví dụ: SGK
+ Phương thức chuyển nghĩa Ví dụ: SGK
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu lời nói là sản phẩm của cá nhân
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Giọng nói cá nhân
+ GV: Lời nói (nói – viết) của cá nhân
được tạo ra nhờ các yếu tố và quy tắc
chung nhưng mặt khác nó là do cá nhân
tạo ra nên nó cũng mang sắc thái riêng
+ GV: Vậy cái riêng trong lời nói cá nhân
được biểu lộ ở những phương diện nào?
+ GV: Cho HS lấy VD cụ thể ở trong thực
tế cuộc sống
II LỜI NÓI - SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN:
1 Giọng nói cá nhân:
Giọng mỗi người một vẻ riêng không giống người khác Có thể nhận ra giọng người quen khi không nhìn thấy hay không tiếp xúc trực tiếp với người đó
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Vốn từ ngữ cá nhân
+ GV: Cá nhân thường sử dụng từ ngữ
như thế nào? Vốn từ ngữ cá nhân phụ
thuộc vào điều gì?
+ GV: Cho HS lấy VD cụ thể
2 Vốn từ ngữ cá nhân:
- Mỗi cá nhân quen dùng những từ ngữ nhất định
- Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều phương diện: lứa tuổi, giới tính, cá tính, nghề nghiệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội, địa phương sinh sống,
Ví dụ: SGK
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử
dụng từ ngữ chung, quen thuộc
+ GV: Cá nhân thường dựa vào những
yếu tố nào để chuyển đổi, sáng tạo từ ngữ
chung?
+ HS: trong nghĩa từ, kết hợp từ ngữ, tách
từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong
cách
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu VD SGK
3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung:
Cá nhân thường dựa vào nghĩa của từ, kết hợp
từ ngữ, tách từ, gộp từ, chuyển loại từ, sắc thái phong cách
Ví dụ: SGK
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Việc tạo ra các từ mới
+ GV: Những từ ban đầu được dùng trong
lời nói của một cá nhân hay một vài cá
nhân nhưng về sau nó có trở thành ngôn
ngữ chung của xã hội không? Vì sao?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Hướng dẫn HS phân tích VD SGK
4 Việc tạo ra các từ mới:
Cá nhân có thể tạo ra các từ mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung
Ví dụ: SGK
- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo
quy tắc chung, phương thức chung
+ GV: Khi nói hay viết, cá nhân có thể tạo
ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so
với những quy tắc và phương thức chung
bằng cách nào?
+ HS: Đọc SGK, trả lời, nêu ví dụ
+ GV: Biểu hiện rõ rệt nhất của nét riêng
trong lời nói cá nhân là gì? Cho ví dụ?
+ HS: Lấy VD Nguyễn Khuyến, Tú
Xương
5 Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung:
- Cá nhân có thể tạo ra sản phẩm có sự chuyển hoá linh hoạt so với những quy tắc và phương thức chung: lựa chọn vị trí từ ngữ, tỉnh lược từ, tách câu
Ví dụ: SGK
- Biểu hiện rõ nhất của lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ của các nhà văn, nhà thơ
Ví dụ: SGK
+ Ngôn ngữ thơ Nguyễn Khuyến: nhẹ nhàng, thâm thuý
+ Ngôn ngữ thơ Tú Xương: mạnh mẽ, sâu cay
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi
nhớ để chốt lại kiến thức
+ HS: Đọc phần Ghi nhớ
* Ghi nhớ (SGK)