Sự phân bố và đánh giá triển vọng dầu khí.
Trang 1dé doe ngay hương, Mue phi hop (uhdy chuét oào tên
& Su dung cae phim DageUp, PageDown,
inter, phim mai tén trén ban phim hode các biểu tuong
mii tén trén thanh: công cụ để lật trang:
Tools View Window
Trang 2BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG TONG CONG TY DAU KHi VIET NAM
CHUONG TRINH DAU KHÍ VÀ TÀI NGUYÊN VIỆN ĐẦU K Hi
Trang 3BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH DẦU KHÍ VÀ TÀI NGUYÊN VIEN DAU KHÍ
CHUONG TRINH DK-TN KT.Ø1
ĐỀ TÀI KT.01.17
SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG DẦU KHÍ
CỦA CÁC THÀNH TẠO ĐỊA CHẤT TRƯỚC KAINOZOI
THEM LUC DIA VIET NAM
# r °
CAC TAC GIA
PHAN TRUNG ĐIỀN - Chủ biên* NGUYEN VAN DUNG - Thư ký*
NGUYEN BIEU - TS Địa chất*+ LE VAN DUNG - KS Địa vật lý*
NGO VAN BINH - PTS Bia chat* NGUYEN XUAN KHIEN - KS Bic.#*
LE VAN HIEN - KS Dia hod# NGUYEN VAN PHONG - KS D.v ly
LY TRUONG PHUONG - KS B.ch* HÀ QUỐC QUAN - KS Bia vat ly
BUI CONG QUE - PTS Dia v, ly**# PHAN HUY QUYNH
- KS Địachất*
PHÙNG SỸ TÀI - KS Dia chat® ĐOÀN THÁM - KS Địa vật lý*
NGUYEN TRONG TIN - KS Địa chất*
* Tổng công ty Dần Khí Việt Nam
+ Cục Địa chất Việt Nam *** Trung Tâm KHTN-CN Quốc Gia
Trang 4MUC LUC Trang i
Bảng kê các hình vẽ theo các tập riêng kèm theo báo cáo đề tài KT.01.17 iv
Bảng kê các biểu bảng kèm trong bắn thuyết mỉnh báo cáo tổng kết đề tài x
MO DAU
1 Dat van dé Ø1
3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu 03
CHUONG IT
CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Lịch sử nghiên cứu và các phát hiện đều khí trước Kainozoi 06
11.1 Trước năm 1955: Nghiên cứu rất hạn chế ảo phụ thuộc vào người Pháp
11.2 Giai đoạn 1955-1975: Chiến tranh phân cắt đất nước nên nghiên cứu bạn chế 11.3 Giai đoạn 1976-1989: Việt Nam thống nhất và nghiên Cứu mỖ rộng toàn thầm
11.4 Giai oan 1990 - hiện nay: Thời kỳ coi trọng dầu khí trước Kainoroi
1.2 Ngưồn tài liệu - dữ liệu nghiên cứu đầu khí trước Kainozoi 08
12.1 Tài liêu địa vật lý với các đơn vị thành hệ cấu trác trước Kainozoi ngoài khơi
12.2 Tài liệu địa chất phần đất liền, các đão và tài liệu khoan ngoài khơi
12.3 Nguồn tài liệu bể sung và các số liệu tìm kiểm thăm đò mới
1.3 Phương pháp nghiên cứu, thuật ngữ và kỹ thuật tiến hành il
1.3.1 Phân tích bể trên cơ sở sự tiến hoá địa chất các kiểu rìa lục địa
_ k3.2 Xác định các dạng tiềm năng và các đối tượng triển vọng
13.3 Áp dụng các chương trình tiên tién, các mô-hình, mô-phỏng
13.4 Các phương pháp kỹ thuật truyền thống phù trợ và một số thuật ngữ lạm dịch
!H 1.2 Các chủ kỳ tồn tại và biến đổi của các đại dương và biển mở Paleoroi
1.1.3 Quá trình tăng cường vô lục địa và mở rộng đại luc Mesozoi
1L.2 Hội tụ - va chạm và liên kết các lục địa cuối Mesozoi 18
1.2.1, Một số đặc điểm địa chất, vật lý và sự phân bố của các thành hệ địa chất
12.2 Bề mặt lục địa sát trước Kainozoi và cổ địa hình bề mặt móng các bể Đệ-tam
1.2.3 Và chạm của hai lục địa sau khi tiêu biến mấi đại duong Tethys
Trang 5
-i-I bình
11.3 Tác động tân kiến tạo và vị trí địa chất thềm lục địa Việt Nam
IN3.1 Binh đồ cấu trúc hiện tại của Đông Nam: Á và các mảng kiến Tạo mới
11.3.2 Câu trúc biển Đông và các kiểu ra lục địa của nó
113.3 Đặc điểm đới bờ và cấu trúc chính của thầm lục địa Việt Nam
CHUONG IT
CÁC ĐƠN VỊ THÀNH HỆ - CẤU TRÚC TRƯỚC KAINOZOI
THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM
III.1.Sự phân bố các thành hệ trước Kainozơi và cổ địa hình đới ven biển - ven bờ 2%
THỊ.1.1 Các thành hệ địa chất và địa mạo đới ven biểh ven bờ
HH1.2 Đặc tính phân bố các thành hệ trước Kainozoi đới ven biển và ven bờ
THỈ.1.3 Xu thế phát triển của các đới thành hệ cấu trúc từ đất liền ra biển
IH.2 Đặc điểm các trường địa vật lý và các đới thành hệ - cấu trúc thềm luc địa 30 HI2.1 Phân bố dị thường từ và các nhóm thành hệ chủ yếu thềm lục địa Việt Nam:
1X2.2 Dị thường trọng lực với các hướng cấu trác sâu chính trên thềm lục địa
112.3 Trường sóng địa chân và các thành tạo trước Kainosot thầm lục địa Việt Nam
TH2.4 Đặc tính đường cong carota của các thành hệ trước Kainozoi thầm lạc địa
1H.3 Sự phân bố các đới thành hệ - cấu trúc trước Kainozoi trên thềm lục địa 37 TỊL3.1 Móng kết tính cổ và một số đới nâng ngầm trễ trên thềm lục địa Việt Nam
1.3.2 Câu trúc địa chất các bỂ trước Kainozoi thém luc địa Bắc-bộ
HL.3.3 Phân đới cấu trúc trước Kainozoi thầm lục địa Trung-bộ
13.4 Các dạng và vàng cấu trúc trước Kainosoi thềm luc địa Nam-bộ
111.4 Khả năng hình thành các bẩy trước Kainozoi thềm lục địa Việt Nam 45 TH.4.1 Những yếu tố động lực Ảnh hưởng tới sự hình thành các bẩy trước Kainosoi
HỊ4.2 Những dấu vết tiến hoá và các dạng cấu tạo trước Kainozoi
HHỊ.4.3 Một số dạng bẫy trước Kainosoi trên thềm tục địa Việt Nam
CHƯƠNG IV
CÁC DẠNG TIỀM NĂNG VÀ ĐỐI TƯỢNG TRIỀN VỌNG
TRUOC KAINOZOI THEM LUC DIA VIET NAM
TV.1 Vài khái niệm về đạng tiềm năng và đổi tượng triển vọng trước Kainozoi — 5I
ÌV.1.1 Khái niêm về đạng tiềm năng (Play) đối với các thành tạo trước Kainozoi
}V.1.2 Phân tích Rủi-Ro, các tham số Plav và Prospect trước Kainozoi
IV.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới các tham số Play và Prospect trước Kainozoi 33 1V.2.1 Các chu kỳ hoại động kiến tạo và quá trình biên chất khu vực trước Kainozoi
1V.2.2 Ảnh huông của các hoạt động magma, nhiệt dịch và biến chất tiếp xúc
1.2.3 Vai trò của tân kiến tạo và các quá trình địa chất Kainozot khác
Trang 6
-1-IV.3 Tiém nang sinh trước Kainozoi và ngưồn đá mẹ Oligocene 37 JV.3.1 Đặc điểm địa hoá hữu cơ của một số tập trầm tích trước Kainozoi
1V.3.2 Tiém năng sinh của các thành tạo trước Xainocơi được chén vii ngoài khơi
1V.3.3 Vài đặc điểm khác nhau của dầu thô trong móng trước và trong trầm tích Đệ-tam 1V.3.4 Vai trò của đá mẹ Oligocene đổi với một số bẫy khối nhô móng trước Kainozoi
IY.4.TÍềm năng chứa, chấn và mô hình cơ chế bẫy trước Kainozoi 63
1V.4.1 Đặc tính và phân loại độ rỗng trong các thành tạo trước Kainozoi
1V.4.2 Phân loại và sự phân bố các tầng chúa trước Kainozoi thầm lục địa Việt Nam }.4.3 Tiềm năng chắn trong cơ chế bẫy trước Kainozoi và lép phủ trầm tích trẻ
IV.5.Phân bố và phân loại các pÌay và các prospect trước Kainozoi 67
}V.5.1 Các dạng Hềm năng dầu khí trước Kainosoi thềm tục địa Việt Nam
TỶ.5.2 Các đối tượng triển vọng trước Kainozoi trén thềm lục địa Việt Nam
CHƯƠNG V
.TRIỂN VỌNG DẦU KHÍ TRƯỚC KAINOZOI
THỀM LỤC ĐỊA VIỆT NAM .1.Cơ sở và phương pháp đánh giá tiềm năng,triển vọng đầu khí trước Kainozoi 74
V.1.1 Lịch sử các phát biện mô dầu khí trước Kainotoi trên thềm lục địa Việt Nam
V.1.2 Phân vùng triển vọng và phân loại các đối lượng tiềm năng trước Kainoroi
V.1.3 Phương pháp đánh giá triển vọng tiềm năng trước Kainosoi thềm lục địa
Y,2 Các khái niệm và chương trình đánh giá tiềm năng đầu khí trước Kainozoi 80
V.2.1 Các khái niệm về tham số nhập (đầu vào)
V.2.2 Các bằng số Hiệu đầu vào cho chương trình đánh giá tiềm năng nhanh
V.3.Tính toán trữ lượng một số đạng tiềm năng trướcKainozoi được xác minh 84 -_ V.3.1, Cơ sở tính toán chung và vận dụng chương trình tính toán tiềm năng
V.3.2 Quá trình tính toán theo từng play
V.3.3 Tính tổng tiềm năng của hai và nhiều play
V.4 Triển vọng đầu khí trước Kainozoi và hướng nghiên cứu tiếp theo 86
V.4.1 Trữ lượng tiềm năng của các vàng với các đổi tượng được xác minh
V.4.2 Nhận xét về trữ lượng tiềm năng dầu khí trước Kainotoi
V.4.3 Các vàng có Rủi-Ro cần lưu ý
V.4.4 Những đổi tượng trước Kainozoi cần chủ ý
Ÿ.4.5 Từm kiếm và thăm dò các đối lượng triển vọng trước Kainosoi tiép theo
102 -Hi-
Trang 7CAC HINH VE TRONG TAP RIENG KEM THEO RAO CÁO ĐỀ TÀI KT.01.17
Theo tỷ lệ nguyên bản với bản uẽ khổ lớn Ao: L
Thu nhỏ trong pham vi 1 trang kh gidy Ae: N
Thu nhé trong khuén khé bdn dnh chup hay photocopy mau A
O1 Hình 1.1 Sơ đồ tài liệu thực tế và mức độ nghiên cứu trước Kainozoi
thềm lục địa Việt nam tỷ lệ 1 : 1.000.000; L&A
02 Hinh 2.1 Binh dé cau tric hiện tại khu vực Đồng Nam Á tỷ lệ 1:5.000.000 L&A
03 Hình 2.2 Biển Đông Việt Nam: và các kiểu rìa lục địa; N
04 Hình 2.3 Thềm lục địa Việt Nam, cấu trúc và động lực đới bờ, N
05 Hình 3.1 Sơ đồ phân bố các thành tạo địa chất trước Kainozoi
đới ven biển -ven bờ Việt Nam 1 : 1.000.000, L&A
06 Hình 3.2 So sánh địa tìng, trầm tích, ma gma đới ven biển - ven bờ L&A
07 Hinh 3.3 Sơ đồ phân bố di thường từ AT và các nhóm
thành hệ địa chất chủ yếu trước Kainozoi
thềm lục địa Việt Nam và các vùng kế cận 1 :1.000.000 L&A
08 Hình 3.4 Sơ đồ phân bố dị thường trọng lực Bouguer
và hướng cấu trúc chính trước Kainozoi thêm lục địa Việt Nam và các vùng kế cận 1:1.000.000 L&A
09 Hình 3.5 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến O1 ven bờ vịnh Bắc-bộ N
10 Hình 3.6 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 89-193 tây đảo Bạchilongvĩ N
11 Hình 3.7 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 89-1-52 (Total) vịnh Bấcbộ N
12 Hình 3.8 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 89-1-46-A (Total)
ngoài khơi Tiên Lãng (Hải Phòng) vịnh Bắc-bộ N
13 Hình 3.9 Mặi cất địa chất _ địa vật lý tuyến 89-0855 CShell)
ngoài khơi Huế - Đà Nẵng thềm Lục địa bắc Trung-hbộ N
14 Hình 3.10 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 89-2150 (Shell)
ngoài khơi Huế - Đà Nẵng thềm Lục địa bắc Trung-bộ N
15 Hình 3.11 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 115-31 (IPL)
địa luỹ Tri-tôn lô 115 thềm lục địa bắc Trung-bộ N
16 Hình 3.12 Mat cat dia chat - dia vat ty tuyén 115-32-A (IPL)
địa luỹ Tri-tôn lô 115 thềm lục địa bắc Trung-bộ N
17 Hình 3.13 Mặt cất địa chất - địa vật lý myén 115-35 PL)
địa luỹ Tri-tôn lô 115 thềm lục địa bắc Trung-bộ N
18 Hình 3.14 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-5200 (BP 1989)
với thành tạo carbonat Paleozoi thềm lục địa bắc Trung-b6 N
19 Hình 3.15 Mặt cất địa chất - dia vat ly myén BP 89-0670 (BP-1989)
lô 118 ngoài khơi Huế - Đà Nẵng thềm lục địa Trung-b6 N
20 Hinh 3.16 Mat cilt địa chất - địa vật lý tuyến BP 89.0885 (BP-1989)
16 118 ngoài khơi Huế - Đà Nẵng thềm lục địa Trung-bộ N
Trang 821 Hình 3.17 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-0890 (BP-1989)
lô 118 ngoài khơi Huế - Đà Nẵng thềm lục địa Trung-bộ
22 Hình 3.18 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2050 (BP-1989)
1ô 118-STB qua cấu tạo Sư-tử biển thềm lục địa Trung-bộ
23 Hình 3.19 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2110 (BP-1989)
16 118 ngoài khơi Quảng Đà thềm lục địa Trang-bộ
24 Hình 3.20 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2150 (BP-1989)
lô 118 ngoài khơi Quảng Đà thềm lục địa Trung-bộ
- Hình 3.21 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2170 (BP-1989)
lô 118 ngoài khơi Quảng Đà thềm lục địa Trung-bộ
26 Hình 3.22 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2170 (BP-1989) qua
118-CVX ngoài khơi Quảng Đà thềm lục địa Trung-bộ
27 Hình 3.23 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến BP 89-2290 (BP-1989) qua
các cấu tạo 119-CH và 119-CBX thềm lục địa Trung-bộ
28 Hình 3.24 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến PV-93-82 (PV-1993)
ngoài khơi Phú Khánh thềm lục địa nam 'Trung-bộ
29 Hình 3.25 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến PV-93-101 (PV-1993)
ngoài khơi Phứ Khánh thềm lục địa nam Trung-bộ
30 Hình 3.26 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến PV-93-112 (PV-1993)
ngoài khơi Phú Khánh thềm lục địa nam Trung-bộ
31 Hình 3.27 Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến 78-034 (Vietsovpetro-1978)
trung (âm bể Cửu-long thềm lục địa đông Nam-bộ
32 Hình 3.28 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 78-058 (Vietsovpetro-1978)
trung tầm bể Cửu-long thềm lục địa đông Nam-bộ
33 Hình 3.29 Mặt cắt địa chất - địa vật lý qua cấu tạo 09-BH (Bạch-hổ)
(Vietsovpetro-1978) trung tâm bể Cửn-long
34 Hình 3.30 Mặt cất địa chất - địa vật lý tryến 0402-038 qua lô 09
trung tâm bể Cửu-long thềm lục địa đông Nam-bộ
35 Hình 3.31 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 36014 qua lô 09
trung tâm bể Cửu-long thềm lục địa đông Nam-bộ
36 Hình 3.32 Mặt cắt địa chất - địa vật lý tuyến 42014 qua lô 09
trung tâm bể Cửu-long thềm lục địa đông Nam-bộ
37 Hình 3.33 Mặt cắt địa chất - địa vật lý PZ-MZ-KZ tuyến IPV 22-22
qua 16 22 bể Nam-côn-sơn thềm lục địa đông Nam-bộ
38 Hình 3.34 Mặt cắt địa chất - địa vật lý PZ-MZ-KZ tuyến IPV 22-118
qua lô 22 bể Nam-côn-sơn thềm lục địa đông Nam-bộ
39 Hình 3.35, Mặt cất địa chất - địa vật lý tuyến VF-90-115 (PetroFina 1990)
có phục hồi PZ-MZ ngoài khơi tây Nam-bộ
40 Hình 3.36 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 112-BT-1X ngoài khơi
Trung-bộ: trầm tích Kainozoi phủ trên đolomit Devon:
41 Hình 3.37 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 112-HO-IX ngoài khơi
Trung-bộ: trầm tích KZ trêu móng đá phiến và đolomit Devon:
Ww nn
M
N-
N
Trang 942 Hình 3.38 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 115-A-1X ngoài khơi
trong móng granit nứt nẻ Mesozơi của bể Cửu-long
44 Hình 3.40 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 09-R-7X với móng
andesit và pranodiorit Mesozoi cấu tạo Rồng - bể Cửu-long
45 Hình 3.41 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 04-A-1X với
móng granodirit Mesozoi của bể Nam-côn-sơn
46 Hình 3.42 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 05-DH-2X với
móng granodirit Mesozoi của bể Nam-côn-sơn
47 Hình 3.43 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 12-H-IX với móng
granit Mesozoi cấu tạo Hồng của bể Nam-côn-sơn
48 Hình 3.44 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 12-D-IX với móng
pluton Mesozoi cấu tạo Dừa của bể Nam-côn-sơn
49 Hình 3.45 Sơ đồ địa chất - địa vật lý giếng khoan 28-A-IX với móng
30 Hình 3.46 Sơ đồ đự đoán sự phân bố các thành tạo địa chất trước Kainozoi pluton Mesozoi cấu tạo 28-A cửa bể Nam-côn-sơn
thềm lục địa Việt Nam tỷ lệ 1:1.000.000
51 Hình 3.47 Bây cấu tạo vòm liên quan với khối nhô móng trước Kainozoi
thuộc địa luỹ Tri-tôn nam cấu tạo 115-A-1X thềm Trung-bộ
32 Hình 3.48 Bay cau tạo vòm Hên quan với khối nhô Tnóng Cá-sấu
(120-CS) thềm lục địa Trung-bộ
33 Hình 3.49 Bấy cấu tạo vòm liên quan với uốn nếp Hexinit thuộc cấu tạo
Cá Mập (121-CM) thềm lục địa Trang-bộ
34 Hình 3.50 Bầy hỗn hợp vòm và đứt gấy sườn bắc cấu tạo 15-G móng
bể Cửu-long (tuyến 78-037) thềm lục địa đông Nam-bộ
55 Hình 3.51 Bay hén hợp vòm yên ngựa và đứi gay qua cấu tạo 15-C
móng bể Cửu-long (84-157) thềm tục địa đông Nam-bộ
36 Hình 3.52, Bây hỗn hợp khối nhô móng kẹp giữa các đứt gấy qua cấu tạo
37 Hình 3.53 Bây hỗn hợp vòm Indoxinit với đứt gay qua ciu tao Ray (46-Q)
Phi Yến (118-PY) (BP 89-0890) ngoài khơi Trung bộ
móng bể Thổ-chu (tuyến 90-115) thềm lục địa tñy Nam-bộ Hàm lượng tổng carbon hữu cơ (TOC) của một số
trầm tích carbonat trước Kainozoi Việt Nam
Hàm lượng tổng carbon hữu cơ (TOC) của một số
trầm tích trầm tích lục nguyên và than Việt Nam Biểu đồ quan hệ của TOC và S1+S2 của một số trầm tích carbonat trước Kainozơi ở Việt Nam Biểu đồ quan hệ của TOC và Si+Sz của một số
trầm tích lục nguyên và than ven biển Việt Nam
Biểu đồ phân loại tính chất đá mẹ theo chỉ số Hydrocarbon
của một số trầm tích carbonat trước Kainozoi ở Việt Nam
Trang 10Hình 4.6 Biểu đồ phân loại tính chất đá mẹ theo chỉ số Hydrocarbon
của một số trầm tích lục nguyên và than ở Việt Nam Hình 4.7 Mối quan hệ của PI và Tmax của một số trầm tích
carbonat trước Kainozoi ven biển Việt Nam
Hình 4.8 Mối quan hệ của PI và Tmax của một số trầm tích
lục nguyên và than ven biển, đảo và ngoài khơi Việt Nam
Hình 4.9 Mối quan hệ của HI và Tmax của một số trầm tích
carbonat trước Kainozơi ven biển của Việt Nam Hình 4.10 Mối quan hệ của HI và Tmax của một số trầm tích
lục nguyên và than ven biển, đảo và ngoài khơi Việt Nam Hình 4.11 Mốt quan hệ chỉ số Hydro và chỉ số Oxy (HI-OI) của
một số trầm tích carbonat trước Kainozoi ởđViệt Nam Hình 4.12 Mốt quan hệ chỉ số Hydro và chỉ số Oxy (HI-OD của
một số trầm tích lục nguyên và than ở Việt Nam
Hình 4.13 Biểu đồ tính chất hoá lý của đầu thô trong móng
va trong trầm tích Đệ-tam bể Cửu-long Hình 4.14 Biểu đồ quan hệ các tỷ số Pristan và Phytane trong
đầu thô của bể Cửu-long Hình 4.15 Biểu đồ so sánh thành phần nhóm Hydrcarbon
của dầu thô trong bể Cửu-long
Tình 4.16 Chú giải chung các dạng tiềm năng trước Kainozoi
thềm lục địa Việt Nam Hình 4.17 Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 09
(Bạch Hồ và Rồng) thềm lục địa đông Nam-bộ Hình 4.18 Sơ đồ phân bố đạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 09
và 15 (09-BH; 15-A và 15-B) thềm lục địa đông Nam-bộ
Hình 4.19 Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 09
và 16 (09-R; 16-BD, BV,TD) thềm lục địa đông Nam-bộ
Hình 4.20 Sơ đồ phần bố dạng tiềm năng trước Kainozøi phần lô 02
và 15 (02-C; 15-RD, 15-B) thềm lục địa đông Nam-bộ
Hình 4.21 Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 04
và 05 (04-A, 04-B và 05-DH) thềm lục địa đông Nam-bộ Hình 4.22 Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 12
(12-A; 12-B và 12-C) thềm lục địa đông Nam-bộ
Hình 4.23 Sơ đồ phân bố đạng tiềm năng trước Kainozơi phần lô 112
(112-BT, 112-AV VÀ 112-HO) thềm lục địa Trung-bộ
Hình 4.24 Sơ đồ phân bố đạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 114
(cấu tạo Kim-tước 114-KT.) thềm lục địa Trung-bộ Hình 4.25.Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 115
(phần bắc đới nâng Tri-tôn) thềm lục địa Trung-bộ
Hình 4.26 Sơ đồ phân bố đạng tiềm năng trước Kainozoi phần lô 118
(cấu tạo Cá-voi-xanh 118-CVX) thềm lục địa Trung-bộ
vũ
Trang 1184 Hình 4.27 Sơ đồ phân bố dạng tiềm năng trước Kainozoi phan 16 119
(cấu tạo Cá-heo 119-CH) thềm lực địa Trung-bộ
85 Hình 4.28 Mô hình địa chất - địa vật ly dang tiềm năng trước Kainozoi
qua cấu tạo Cá-chuồn (118-CC) ngoài khơi Trung-b6
86 Hinh 4.29 Mé hinh dia chat - địa vật lý dạng tiềm năng trước Kainozoi
qua cấu tạo Hải-yến (118-HY) ngoài khơi Trung-bộ
%7 Hình 4.30 Mô hình địa chất - địa vật lý đạng tiềm năng trước Kainozoi
qua cấu tạo Sư-tử-biển (118-STB) ngoài khơi Trung-bộ
88 Hình 4.31 Đối tượng triển vọng khối nhô móng trước Kainozoi kề đứt gãy
tại cấu tạo Cá-voi-xanh (118-CVX) ngoài khơi Trung-bộ
89 Hình 4.32 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô pluton-volcan Mesozoi
kề đứt gấy cấu tạo Bạch-hổ (09-BH) ngoài khơi đông Nam-bộ
90 Hình 4.33 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô móng pluton Mesozơi
sườn tây cấu tạo Đại-hùng (05-DH) ngoài khơi đông Nam-bộ
91 Hình 4.34 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô pluton Mesozơi kẹp giữa
các đứt gãy thuộc cấu tạo Mĩa (O04-B) ngoài khơi đông Nam-bộ
92 Hình 4.35 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô pluton Mesozoi kẹp giữa
các đứt gấy thuộc cấu tạo 04-A ngoài khơi đông Nam-bộ
33 Hình 4.36 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô móng PZ-MZ bậc thang
do đứt gấy thuộc cấu tạo Ray (46-Q) ngoài khơi tây Nam-bộ
24 Hình 4.37 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô móng PZ-MZ kẹp giữa
đứt gấy thuộc cấu tạo Cá-chuồn (118-CC) ngoài khơi Trung-bộ
95 Hình 4.38 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô carbonat PZ giữa các
đứt gấy thuộc cấu tạo Bói-cá (1 18-BC) ngoài khơi Trung-bộ
36 Hình 4.39 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô tnóng Mesozoi độc lập
thuộc cấu tạo Sư-tử-biển (118-STB) ngoài khơi Trang-b6
77 Hình 4.40 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô móng Paleozoi độc lập
thuộc cấu tạo Đổng-tước (116-DT) ngoài khơi Trung-bộ
98 Hình 4.41 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô PZ-MZ, đứi gãy chia cất
thuộc cấu tạo Kim-tước (114-KT) ngoài khơi Trung bộ-bộ
99 Hình 4.42 Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô PZ kẹp giữa các đứt gấy
thuộc cấu tạo Thần điêu (114-TD) ngoài khơi Trung-bộ
100 Hình 4.43.Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô PZ kẹp giữa các đứt gấy
thuộc cấu tạo Anh-vũ (112-AV) ngoài khơi Trung-bộ
101 Hình 4.44.Mô hình đối tượng triển vọng khối nhé PZ kẹp giữa các đứt gấy
thuộc cấu tạo Hoàng-oanh (112-HO) ngoài khơi Trung-bộ
102.Hình 4.45.Mõ hình đối tượng triển vọng khối nhô PZ kẹp giữa các đứt gấy
thuộc cấu tạo Hải-âu (112-HA) ngoài khơi Trung-bộ „ 103.Hình 4.46.Mô hình đối tượng triển vọng khối nhô PZ, kẹp giữa các đứt gấy
thuộc cấu tạo Bạch-trĩ (112-BT) ngoài khơi Trung-bộ
104.Hình 4.47.Mô hình đối tượng triển vọng khối nh PZ kẹp giữa các đứt nấy
thuộc cấu tạo Đại-bàng (112-DB) ngoài khơi Trung-bộ
Trang 12105.Hinh 4.48.Đối tượng triển vọng mĩng Paleozoi uốn nếp và đứt gây biến
đạng thuộc cấu tạo PI (106-P]) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 106.Hình 4.49.Đối tượng triển vọng mĩng Paleozoi uốn nếp và đứt gãy biến
dang thuộc cấu tạo PE (106-PE) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 107.Hình 4.50.Đối tượng triển vọng mĩng Paleozoi uốn nếp và đứt gay biến
dang thuộc cấu tạo PB (106-PB) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 108.Hình 4.51,Đối tượng triển vọng mĩng PZ-MZ uốn nếp và đứt gấy biến
dạng thuộc cấu tạo PF (106-PF) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 109.Hình 4.52.Đối tượng triển vọng mĩng PZ-MZ? uốn nếp và đứi gãy biến
dạng thuộc cấu tạo PA (107-PA) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 110.Hinh 4.53.Đối tượng triển vọng mĩng Paleozoi uốn nếp và biến đạng
thuộc cấu tạo Quả-vải (10-QV) ngồi khơi bắc vịng Bắc-bộ 111.Hình 4.54.Sơ đồ phân bố một số đối tượng triển vọng khối nhơ mĩng
và các đạng tiềm năng đầu khí trước Kainozơi thềm lục địa Việt Nam 1:1.000.000
112.Hình 5.1 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play pÏuton Mesozoi
- mĩng bể Cửu-long ngồi khơi đơng Nam-bộ
113.Hình 5.2 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play volcan Mesozoi
mĩng bể Cửu-long ngồi khơi đơng Nam-bộ 114.Hình 5.3 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play pluton Mesozơi
mĩng bể Nam-cơn-sơn ngồi khơi đơng Nam-bộ
115.Hình 5.4 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play volcan Mesozoi
mĩng bể Nam-cơn-sơn ngồi khơi đơng Nam-bộ 116.Hình 5.5 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play carbonat Permi
mĩng thềm lục địa ngồi khơi tây Nam-bộ 117.Hình 5.6 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play carbonat
Paleozoi muộn mĩng thềm lục địa bắc vịnh Bắc-bộ
118.Hình 5.7 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của Play carbonat Devon
muộn mĩng thềm lục địa ngồi khơi Trung-bộ
119.Hình 5.8 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của bai Play pluton và
volcan Mesozoi mĩng bể Cửu-long ngồi khơi đơng Nam-bộ
120.Hình 5.9 Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của bai Play pluton va
volcan Mesozoi mĩng bể Nam-cơn-sơn ngồi khơi Nam-bộ
121.Hình 5.10.Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của hai Play pluton
Mesozoi mĩng các bể Cửu-long và Nam-cơn-sơn
122.Hình 5.11.Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của hai Play volcan
Mesozoi mĩng các bể Cửu-long và Nam-cơn-sơn
123.Hình 5.12.Phân bố trữ lượng đầu khí xác minh của tổng các Play trước
Kainozoi di được phát biện trên thềm lục địa Việt Nam
ix
N
L&A
Trang 13BIEU BANG KEM TRONG BAN THUYẾT MINH BAO CAO TONG KET
01 Bang 1.1- Hệ thống nguồn tài liệu nghiên cứu chính
02 Bảng 1.2- Hệ thống phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Đệ-tam Cửu-long và Nam-côn-sơn, ngoài khơi đông Nam-bộ
Một số giếng khoan 4p móng trước Kainozoi thuộc bể Bắc bộ Một số giếng khoan gặp móng trước Kainozoi của bể Cửu Long Một số giếng khoan gặp móng trước Kainozoi của bể Nam-côn-sơn Một số giếng khoan gặp móng trước Kainozoi ngoài khơi Trung-bộ Một số giếng khoan gặp móng trước Kainozoi ngoài khơi tây N am-bộ Danh sách mẫu phân tích địa hoá vật chất hữu cơ
Kết quả phân tích hầm lượng carbon tổng số và nhiệt phân tiêu chuẩn Rock-Eval
Kết quả phân tích địa hoá vật chất hữu cơ của các trầm tích
Carbonat trước Kainozoi
Kết quả phân tích địa hod vật chất hữu cơ của một số mẫu trầm tích lục nguyên và than
Bảng kê các đạng tiềm năng trước Kainozoi ngoài khơi Việt nam
Bảng kê các đối tượng khối nhô móng trước Kainozoi của các bể trầm
tích Đệ-tam ngoài khơi Việt Nam
Xác xuất tham số đá mẹ sinh đầu khí của các play trước Kainozoi
được xác minh ngoài khơi Việt Nam
Xác suất tham số tời điểm thuận lợi cho các play trước Kainozoi
được xác minh ngoài khơi Việt Nam
Xác suất tham số di chuyển có khả năng tích nạp đầu vào bấy
trước Kainozoi ngoài khơi Việt Nam
Xác suất tham số tướng chứa tiềm năng của các play xác minh
trước Kainozoi ngoài khơi Việt Nam
20 Bảng 5.5-a Phiếu nhập số liệu đánh gid trữ lượng xác minh play pluton Mesozoi
móng bể Cửu-long ngoài khơi đông Nam-bộ
21 Bảng 5.5-b Phiếu nhập số Hệu bổ sung cho FASPUM của play piuton Mesozơi
móng bể Cửu-long ngoài khơi đông Nam-bộ
22 Bảng 5.6-a Phiếu nhập số Hệu đánh giá trữ lượng xác minh play volcan Mesozoi
móng bể Cửu-long ngoài khơi đông Nam-bộ
x
Trang 14Phiếu nhập số liệu đánh giá trữ lượng xác minh play volcan Mesozoi
móng bể Nam-côn-sơn ngoài khơi đông Nam-bộ
Phiếu nhập số liệu bổ sung cho EASPUM của play volcan Mesozoi
móng bể Nam-côn-sơn ngoài khơi đông Nam-bộ Phiếu nhập số liệu đánh giá trữ lượng xác minh play carbonat Permi
móng thềm lục địa ngoài khơi tây Nam-bộ Phiếu nhập số liệu bổ sung cho FASPUM của play carbonat Permi móng thềm lục địa ngoài khơi tây Nam-bộ
Phiếu nhập số liệu đánh giá trữ lượng xác minh play carbonat Paleozoi muộn móng thềm lục địa ngoài khơi bắc vịnh Bắc-bộ Phiếu nhập số liệu bé sung cho FASPUM cia play carbonat Paleozoi muộn móng thềm lục địa ngoài khơi bắc vịnh Bắc-bộ
Phiếu nhập số liệu đánh giá trữ lượng xác minh play carbonat Devon
móng thềm lục địa ngoài khơi Trung-bộ
Phiếu nhập số liệu bổ sung cho FASPUM của play carbonat Devon
móng thềm lục địa ngoài khơi Trung-bộ Phiếu tham số và biến số địa chất cia play pluton Mesozoi móng
bể Cửu-long, ngoài khơi đông Nam-bộ Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác mninh của play pluton
Mesozoi móng bể Cửu-long, ngoài khơi đông Nam-bộ
Phiếu tham số và biến số địa chất của play volcan Mesozoi móng
bể Cửu-long, ngoài khơi đông Nam-bộ
Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác rminh của play volcan Mesozoi móng bể Cửu-long, ngoài khơi đông Nam- -bộ
Phiếu tham số và biến số địa chất của play pluton Mesozoi mong
bể Nam-côn-sơn, ngoài khơi đông Nam-bộ Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh của play pluton Mesozoi móng bể Nam-côn-sơn, ngoài khơi đông Nam-bộ
Phiếu tham số và biến số địa chất của play volcan Mesozoi móng
bể Nam-côn-sơn, ngoài khơi đông Nam-bộ
Bảng kết quả tính toần trữ lượng đầu khí xác minh của play voican
Mesozoi móng bể Nam-côn-sơn, ngoài khơi đông Nam-bộ
Phiếu tham số và biến số địa chất của play carbonat Permi mong
thềm lục địa ngoài khơi tây Nam-bộ
Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh của play carbonat Permi móng thềm lục địa ngoài khơi tây Nam-bộ
xi
Trang 1544 Bang 5.17-a Phiéu tham số và biến số dia chất của play carbonat Paleozoi muộn
móng thềm lục địa ngoài khơi bắc vịnh Bắc-bộ :
45 Bang 5.17-b Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh của pÌay carbonat
Paleozoi muộn móng thềm lục địa ngoài khơi bắc vịnh Bắc bộ
46 Bảng 5.18-a Phiếu tham số và biến số địa chất của play carbonat Devon móng
thềm lục địa ngoài khơi Trung-bộ
47 Bảng 5.18-b Bang kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh của play carbonat
Devon móng thềm lục địa ngoài khơi Trung-bộ
48 Băng 3.19- Bảng phân bố các mức độ trữ lượng đầu khí trung bình có thể khai thác
được của các play xác mính trước Kainozoi ngoài khơi Việt nam
49 Bảng 5.20- Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh theo EASPAG
cta hai play piuton va volcan Mesozoi mong bé Cửu-long
50 Bảng 5.21- Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác minh theo EASPAG
của hai play piuton và volcan Mesozoi móng bể Nam-côn-sơn
31 Bảng 5.22- Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí x4c minh theo FASPAG
của hai play pluton Mesozoi móng hai bể Cửu-long và Nam-côn-sơn
32 Bảng 5.23- Bảng kết quả tính toán trữ lượng đầu khí xác mỉnh theo RASPAG
của hai play volcan Mesozoi móng hai bể Cửu-long và Nam-côn-sơn
33 Bảng 5.24- Bảng kết quả tinh toán tổng trữ lượng đầu khí x4c minh theo FASPAG
của 7 play trước Kainozoi móng các bể Đệ-tam ngoài khơi Việt nam
34 Bảng 5.25- Tổng trữ lượng trung bình xác minh và trữ lượng địa chất của 7 play
trước Kainozoi móng các bể Đệ-tam ngoài khơi Việt Nam MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG CÁC BIỂU BẰNG CỦA BÁO CÁO -Tuổi địa chat và dia tầng: trước Cambri: AR-Arhei; PR-Proterozoi
PZ-Paleozoi: PZ1-Paleozoi sém/duéi; PZ2-Paleozoi gita; PZ3-Paleozoi mugn/trén
& -Cambri (€1; €2; €3); O-Ordovic (01;02;03); S-Silua (S1;S2); D-Devon (D1;D2;D3), C-Carbon (C1;C2;Cs); P-Permi (P1;P2)
MZ-Mesozoi: MZi-Mesozoi sém/ditéi; MZx-Mesozoi mu@n/trén
T-Trias (T1;T2:T); J-Jura (Ji;32;35); K-Creta (Ki;K2) KZ-Kainozoi: Pgi-Paleocene; Pg+Eocene; Pg>+Oligocene;
-Địa hoá, tên viết tắt (don vi): TOC-téng carbon hitu cơ (%}, Si-hydrocarbon tự do(ng/g), Sa-hydrocarbon sinh ra trong quá trình nhiệt phân (mg/g); Si+Sa-tổng tiềm
năng đầu khí (mg/g); S›-lượng CO: hữu cơ sinh ra trong quá trình nhiệt phần (mg/g); PI=S(Si+S›),-chỉ số sdn sinh; HC-chi sé hydrocarbon (ng/gTOC), Hi= S2/TOC.100-chi
sé Hydrogen (mg/eTOC), OI=Sz⁄/TOC.100-chỉ số Oxygen (mg/gTOC); Tmax-nhiét d6
cực đại đo tại đỉnh của pic S2 (oC)
-Phương hướng: Đ-đông, T-tây, N-nam; B-bắc; ĐB -đông-bắc; 'TN-1ây-nam v.v
"Chỉ chú thích: (hình 3.4) hình vẽ 4 trong chương 3; (bang 4.2)-biểu bảng 2 trong chương 4; [27,45]-tuích hay nguồn tài liệu tham khảo số 27 và số 45
Trang 16MỞ ĐẦU
Nguồn tài nguyên tiên nhiên chôn sầu trong lòng của thên: lục địa Việt Nam, trong đó có đầu khí chứa tron § các thành tạo địa chất trước Kainozoi là mỘI trong số các vốn quý được nhà nước Việt Nam quan tâm lâu nay Tuy vậy trước thập ký 9Ó hầu như
chẳng mấy ai lu ý đến đầu khí trước Kainozoi ngoài khơi Việt Nam Các thành tạo địa chất trước Rainozoi hầu như bj lãng quên trong cong tác tìm kiếm thăm đò đầu khí ớ
ngoài khơi xa xôi, sâu thẳm và bí ấn này Chúng được ngủ kỹ do bị chôn vùi quá sầu
trong móng của các bể trầm tích trẻ và con người thường bị thách thức trước những điều kiện và phương tiện kỷ thuật Kinh tế và khoa học để đính thức chúng, Mật khác phầu lổn các tích tụ đầu khí ngoài khơi toàn cầu thường ¡rong các bể trầm tích Đệ Tam Nhung rồi sự phát hiện tình cờ hiếm có cuối năin 989 với dòng đầu thương mai rat dt
từ móng ước Kainozøi của mỏ Bạch-hồ đã dẫn tới Sự Vi mừng sửng sốt và chỉ +! năm, sau (cuối 1993) lượng đầu khai thấc từ thành tạo địa chất trước Kainozoi này đã VƯỢI Xã nguồn từ các trầm tích phú trên và chiếm 80% toàn bộ sản lượng khai thác của Việt
Nam khi đó Cho đến nay hàng loạt các mỏ đầu khí trước Kainozoi đã được phát hiện
thémva trong tương lai gần đây các mỏ nay sẽ được khai thác, nâng sản lượng đầu từ cdc thành tạo địa chất trước Kainozoi lên tầm cao hơn rất nhiều Cùng với các bể trăm tích Đệ-tam trên thềm lục địa Việt Nam, các thành tạo địa chất trước Kainozoi cũng là những đạng tiềm năng đầu khí có sức hấp dân hàng đầu hiện nay
1 Đặt rấn đề trên cơ sở các phái hiện hiện dầu ki trước Keuinosoi:
Mặc đù thềm lục địa Việt-nam bị bao phủ bởi lớp trầm tích Kainozoi khá đày có
nơi tới trên 10-15km, song những phát hiện mỏ đầu lớn trước Kainozoi mới đây không
chỉ là sự thành công, may mắn hiếm có mã còn hướng công tác nghiên cứn ủm kiếm thăm dò đầu khí trên thêm lục địa vươn xa tới các nguồn tiềm năng rộng lón hơn nhiều Ngoài các phát hiện mỏ đầu lớn trong các thể xảm nhập - phun trào Mlesozoi thuộc thềm lục địa đông Nam-bộ (Việt Nam), gần đầy Thái-lan đã phát hiện được cả mô đầu
trong tầng carbonat Permi ngoài khơi vịnh Thái-lan và mỏ khí Cũng trong trầm tích
carbonat Permi trên phần đất liền đông-bắc của họ Các thành-hệ trước Kainozoi ggoài khơi tưởng như được cất dấu sâu trong lòng đất và để trôi vào quá khứ xa xăm ngờ đâu giờ đây trở lên hấp đẫn mãnh liệt đối với lĩnh vực đầu khí bằng những tiềm năng không chỉ là sự phần bố vô cùng rộng lớn mà còn biết bao bí ẩn tiềm tầng sầu kín trong lòng
của thêm lục địa Việt-nam Để bước đầu hiểu rõ bắt nm và quản trị được các dạng tiềm năng đầu khí trước Keinozoi to lon va bt &n này, đề tài XT.01.17 được ra đời (1991-1992) Dù những ngày đầu tiên chỉ mới hề mở một điểm nhỏ bé cửa các dạng
tiềm năng trước Kainozoi, song thực tế khách quan và các điều kiện cần và đủ là thời cơ
và thời điểm cho phép bước đầu nghiên cứu và đánh giá triển vọng đầu khí của các thành tạo địa chất trước Kainozoi thêm lục địa Việt Nam ngay từ đầu thập kệ 90 nà y
Trang 17
-1-3 Mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ ughiéa cau trén cơ sở các tài liệu hiện có rà bd sung
Các phái hiện đầu khí trước Kainozoi có sức hấp dẫn lớn lao, tiềm nang rong lòng đãi ngoài khơi Việt Nam that vi đại và sự thách thức của chiều sâu lấn bí ẩn vẽ
cùng lớn; nhưng khả năng và tiêm lực con người hiện tại lại quá nhỏ bé và hạn hẹp chỉ cho phép bước đâu tổng hợp các tài liệu hiện có với sự bổ sung có hạn định
Mục đích của việc nghiên cứu sự phán bố và đánh giá triển vọng đâu khí của các thành iạo địa chất trước Kainozoi là nhằm đánh giá các dạng tiềm năng (PLAY) và các đội twong triéh vong (PROSPECT) thông qua viec phdn tich b& (BASIN ANALYSIS} Phân tích bể trên cơ sở tổng hợp các tài liệu với hãng loạt các số Hệu bổ sung đề tài
bước đầu dự đoán sự phân bổ của các thành tạo địa chải trước Kainozoi và triển vọng vọng dầu khí của chúng thuộc vùng thêm lục địa Việt Nam, Hàng loại cấc tham sẽ của
các dạug tiềm năng và các đối tượng triển vọng đã được phần tích và xác minh, Chúng
là cơ sở để đánh giá trữ lượng thông qua các chương trình đánh giá nhanh và bước đầu
sử dụng tin học biểu điển chúng Qua thực hiện đề tài không chỉ đánh giá được các Play trước Kainozoi cùng một số Prospect của chúng mã còn hướng được các phương pháp có
hiệu quả và các hướng tiến hành tiếp theo đối với các thành tạo này cá ở ngoài khơi lần
trong đất liền Việt Nam Việc sử dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật mới là những
yêu cầu cầu thiết đối với Công tác tìm kiếm thăm dò đầu khí hiện nay Đánh siá tiêm năng đầu khi trong các thành tạo địa chất trước Kainozoi ngoài khơi là dạng công tác
khoa học - kỷ thuật hế! sức mới mẻ và khó khăn chẳng riêng gì đối với Việt Nam mà
của cả thế giới hiện tại Chỉ riêng phần móng của cấu tạo Bach-hé đã tập trung bao công ty mạnh với kỹ nghệ hàng đầu thế giới Cùng các chương trình tiến bộ cao cường và
đã trải qua nửa thập nién (1990-1995) thé nhưng tiềm năng dầu khí của nó đầu đã được hiểu biết rõ rang va day di Them lực địa Việt Nam trải rộng hàng chục triệu km2, ở đó
đã chôn vùi hàng loạt các thành tạo địa chất trước Kainozoi trái qua hằng trăm triệu năm tình thành cho nên việc nghiên cứu đầu tiên chỉ là bức tranh sơ thảo nhằm hệ thống lại các kết quả ban đầu cùng với việc tập luyện, tim hướng và các phương pháp;
cho siai đoạn tiếp theo,
1 Trên cơ sở nguồn tài liệu hiện có cùng với sự bổ xung cầu thiết thông qua phân tích bể trong mối liên quan với sự tiến hoá các kiểu rìa lục địa đề tài chỉ rõ quy
luật phân bố của các đơn vị thành-hệ và cấu-trúc trước Kainozoi thềm lục địa Việt-nam
Mặc dù chúng có liên quan với các phần kế thừa của các đơn vị thành-hệ và cấu-trúc từ đất liền ra biển; song ở đầy chúng bị các quá trình địa chất Kainozoi làm biến đổi và phức tạp thêm rất nhiều Phần tích bể không chỉ dựa trên các tài hiệu hiện có trong công tác tìm kiếm thăm đò đầu khí ở thềm lạc địa, nó đòi hỏi phải tổng quan và tiếp cận với toàn bộ các tài liệu địa chất của các vùng lần cận và do đó cần có sự bổ xung cần thiết
và vận dụng các quan điểm hiện đại của đầu khí ngay nay
3 Xác định và đánh giá các dạng tiềm năng, các đối tượng triển vọng cũng như
cấc thông số của chúng là cơ sở cho việc đánh giá trữ lượng theo phương pháp mô phỏng đánh giá "ĐỘNG" Xác định cấc tham số Play và Prospect của các thành tạo trước Rainozoi không chỉ đựa trên các số đo trực tiếp mã còn thông qua phần tích tương quan
Trang 18so sánh qua nhiều thông số gián tiếp Trong rất nhiều khu vực chúng còn lién quan cả
với các tharn số đá mẹ và tầng chắn Kainozoi ,
3 Đánh giá triển vụng và trữ lượng đầu khí rước Kainozoi được tiến hành theo
các chương trình có mô phỏng và phương pháp phân tích rủi ro Ngoài việc vận dụng phương pháp đánh giá cân bing "TINH" trong nhiều khu vực còn ấp dụng tích cực các phương phấp mới đang được thịnh hành troug đầu khí hiện nay như MONTERCARLO cho từnạ đối tượng triển vọng, chương trình đánh giá nhanh FASPƯNI cho từng đạng
tiềm năng và FASPAG cho nhiều play cũng nữ phần mền) đánh giá tiêm năng đần khí
PRASS-1 cho các dạng tiềm năng Cấc phương pháp đánh giá động này cho phép đánh
giá tiềm năng trử lượng theo các mức độ xác suất khác nhau từ 0-5% tới 05-100%,
Chúng phù hợp với từng đối tượng và mức độ thông tn cho phép
4 Vận dụng các phần mềm đánh giá trử lượng tiềm năng đầu khí trước Kainozoi
được dựa vào các tiến bộ Khoa học Kỹ thuật và tin học mới hiện hành của các Công ty quốc tế Trong đó quan trọng là việc phần tích và quan niệm PLAY Cùng với các mÕ
phỏng và phân tích rủi ro
5 Phương phấp phần tích bể cùng với đánh giá các Plav, các Prospect trên cơ sở
phôi hợp các phần niềm tính toán trừ lượng có thể đại liệu quả đối với việc đánh giá triển vọng đầu khí trước Kainozoi trên thềm lục địa Việt-uam, Trong khi đó phương pháp phần tích địa tang phan tap “Sequence Siraligraphv" rất có hiệu quả đối với các trầm tích Kainozoi có độ phân giải, những lại có phần hạn chế đối với các thành tạo địa chất cổ đã được cố kết về đặc biệt hạn chế đối với các khối móng kết tình, Tuy nhiên
đối với các trầm tích lục nguyên và trầm tích vụn chứa than Mesozoi, phương pháp địa
tầng phân tập vẫn là phương tiện quan trọng để phần loại và nghiên cứu chúng,
Xác định hệ thống đầu khi thong qua việc phán tích các dạng tiêm năng trong đó
có cả các Play hoàn chỉnh trước Kainozoi lần Play có phần liên quan với sinh và chấn
trong Kainozoi Xác định rõ các thông số Play và Prospect trước Kainozoi và sự phân bố
của chúng là cơ sở cho việc đánh gid triển vọng và trữ lượng đầu khí thong qua các chương trình đánh giá nhanh và bước đầu sử dụng tin học biểu điển chững
Đánh giá öềm năng đầu khí trong các thành tạo địa chất trước Kainozoi ngoài khơi là dạng công tác khoa bọc - kỹ thuật hết sức mới mẻ và khó khăn chẳng riêng gì đối với Việt Nam mà của cả thế giới hiện đại Qua thực hiện đề tài không chỉ đánh giá
được các Play trước Kainozoi citing mt sé Prospect cia chúng mà còn hướng được các
phương pháp có hiệu quả và các hướng tiến bành tiếp theo đối với các thành tạo này cả
ở ngoài khơi lẫn trong đất Hồn Việt Nam
3 Phạm vì và nội dung nghiên câu tập trung vào trước Kainozoi ngoài khơi Việt Nam
Các thành tạo dịa chất trước Kainozoi trên thêm lục địa Việt-nam hầu bết bị bao phủ Đi lớp trầm tích trẻ có nơi đầy tới trên 10-135km N ghién cứu và phết hiện trực tiếp chứng võ cùng hạn chế vì phải vượt qua tầng phủ che lấp rất lớn; do vậy ngoài việc
nghiền cứu chung toàn thềm đã phải thường xuyên liên hệ với các vùng xung quanh, đạc
biệt là phần đất liền ven biển và các đão nơi đã nghiên cứu trực Hếp các thành tạo này
Trang 19Miĩng của lồu thêm lục Việt nam hầu nhữ đều là các thành tạo đại chất
HỚC KainozOI, soup các lây liện địa chấn sâu và khoan đầu khi fai pir ché tập mừng mới bạn trong phạm ví các bể Đệ-lam Do vậy tou# số các (hành hệ dia chai trade
Kainozoi; mĩng của các bể Tệ tam được tập trung nhiền nguồn tài liệu và cĩ điền kiện
nghiên cứu hơn: ngồi phạm ví đĩ chúng ï1 cĩ cơ bội được quan tâm
Trong phạm ví thềm lục địa Việt-nam các thành tạo ước Nainozoi chủ yếu là Paleozoi va Mesozoi: Song trong mot 56 wutng hợp cịn chứ é cà các tap Paleocene va
Eocene, bdi fé chúng liên quan chặt chế với các thành tạo Miesozoi 1HUỘN wong các pha
tạo núi do sự hội tụ của các lục địa Ngồi ra, cịn cĩ mO1sd mdi ci dé vụn - phun trào
và các đá vụn thơ kiểu moÏns Oligocene cứng được nghiên cứu vì chúng hồn tồn giống cdc think tao Mesozoi ANON về mọi phương điện, cịn tuổi Cpgocene của các fap da
vun nui hia va phun trào này hầu như khơng cĩ xác Iinh Kiú phân tích Play các thơng
SỐ tiềm năng sinh và chăn Kainozoi cũng luơn luơn được lưu ý
Thời hạn thực thi đề tài (1992-1994) cũng là thời kỳ điển ra khá nhiều sự kiện mừng vui từ hàng loạt các phat hiện đầu khí tước Kainozoi kế tiếp nhau Chỉ tron ga
tháng đầu 1993 ‹ã cĩ gần chục cơng Iy đầu khi hàng đầu thế ei (Exxon, Mobil, Arco, Esso, Sevron, Unocal, vv i ti ¥ et Nam tim hiểu mĩng trước Kainozoi của bể Cửu
long và hy vọng cĩ được chỗ cho mình trong các thành tạo trước Kiainozoi sâu kín này Các đề tài hợp tác về nghiên cứu các dạng tiềm đằng rước Kailozoi cả ở ngồi khơi lấu
trong đất liều theo đĩ cửng được bình thành và sẽ cĩ tác dụng thiết thực Đề tài hợp tấc
JTC-4 (1995-1997) gilta PTTEP (Thai Lan) và Petrovietnam (Viet Nam) vé tiém nano
ve cdc play trude Dé-tam nam Viet Nam và Thái Lan đang được thực thị Đang hình thành đề án nghiên cứu các Đlay trước Nainozoi giữa Việt Nam (Petrovietnani ava Malaysia (Petronas) va hiện nay céng ty Mdemirsy (Nhậ!) cũng muốn vươn sáu xHỐng
dưới mĩng trước Kainozoi vùng bắc vịnh Bấc-bộ v.v Mĩng trước Kaiaozoi dang va sẻ
là đối rượng hấp dẫn hang loại các cơng iy đầu khí tên tuổi của tồn cầu,
Trên cơ sở mục tiêu, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu nội dung chính của báo
cáo bao gồm các chương cụ thể với su phần cơng như dưới đầy:
Chương: MZ đều - Chủ biên
-Chương I: Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu - Chủ bien va các tác giả
thuộc các phịng địa vật lý viện Dầu Khí (VDK)
~Chuong Il: Them luc dia Viét-nam trên hình đồ tiên hoả địa chát khụ tực - Chủ
biến, và các tác giả thuộc phịng địa chất khu vực VDK, Viện ]ịa chải và Khống sản
và cĩ tham khảo một số chuyên gia nước ngồi
- Chương II: Các don vị thành-hệ cân-trúc trước Xainosdi của thầm lạc địa Vist nam - Chủ biên và các tác giả, cng lac viên trong và ngồi VIK
-Chương IV: Các dạng điềm năng rà đội tượng triển vọng Hước Kainosoi Chủ
biển và các tác giả thuộc các phịng Cổ sinh, Trăm tích Địa hố và Địa chất đân kbí
(VDR)
Chương V: Triấc tong đầu khí trước Xaimorol thầm Tục địa Viê!-nam: - Chủ biên
và các tác giả thuộc các phong Dia chat md va Tin hoc (VDK }
Chudne: Kéi lude va dé ®ehj - Chủ biến Thự kí
Trang 20
Báo cáo kết thức bao gồm hơn 100 trang thuyết minh, 123 bình vẽ 54 biểu biển
bảng và 89 văn liệu tham khảo có kèm theo bo Atlas 140 ảnh mẫu photocopy màu Các bản vẽ đã dược xây dựng trên cơ sở các Iiguồn tài liệu khác nhau do các tác giả và cộng tác viên thành lập có sự trợ giúp của các kỹ thuật hoạ đồ trong viện Dầu Khí và viện
Địa chất - Khoáng sẩn Bản vẽ lớn khổ Ao được thu nhẻ thành A¿ qua ảnh chụp và
photocopy màu Báo cáo được tiến hành trong gần 4 năm với sự tham gia và đóng góp
tích cực của các tác giả và cộng tác viên trong và ngoài ngành đần khí Trong quá trình
thực hiện đề tài luôn có sự giúp đỡ và động viên của Ban Chủ nhiệm Chương trình, của các cần bộ lãnh đạo và quần lý thuộc Bộ Khoa-học Công-nghệ và Môi-trường, thuộc
Tổng Công-ty Dầu Khí Việt Nam, Viện Dầu Khí, Viện Địa chất - Khoáng sẵn và các
bạn đồng nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là TS Maurie Drew (My), chénh dia chat Surawit Pradidtan (Thái-lan) Nhân dip nay chúng tôi chân thành cẩm ơn ban chủ nhiệm chương trình KT.OI, bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Tổng công ty Dau
Khí Việt-aam, Viện Dầu Khí, Viện Địa chất - Khoáng sản và các đồng nghiệp đã tạo moi cd hi va điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Trang 21CHUONG I
CƠ SỞ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu Địa chất Dầu Khí ở Việt-nam là công việc mới được phát triển, song trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò đã có những phát hiện đáng kể, đặc biệt là các đối tượng trong móng trước Kainozoi Lịch sử ïm kiếm thăm đò đầu khí ở ngoài khơi Việt nam không nhiều song cũng đóng góp nhiều phất biện có giá trị đặc biệt là các dạng tiềm năng trước Kainozoi, đồng thời cũng đại ra nhiều vấn đề nghiên cứu cần có phương pháp thích ứng cho các đối tượng trước Kainozoi Nguồn tài liéu tim kiếm thăm đồ trong các bể trầm tích Đệ-tam ngoài khơi Việt nam cho đến nay khá đa dang, phong phú và quý giá Song phân bố không đều và thường tập trung cho các đối tượng Đệ-tam, đo vậy không phải chỉ dựa vào đó là có thể phát biện được các đối tượng trước Kainozoi Nhiều phương pháp nghiên cứu rất có hiệu quả đối với các phát biện trầm tích Đệ-tam; nhưng khi dùng nghiên cứu các thành tạo đá móng biến đổi, biến chất và kết tỉnh lại bị hạn chế Cho đến nay ngoài khơi Việt Nam có gần 50 công ty, nhà thầu đã và đang hoại động theo nhiều phương pháp và tạo ra hàng loạt các sản phẩm nghiên cứu khác nhau
1.1 Lịch sử nghiền cứu và các phát hiện đầu khí trước Kainozoi
Nghiên cứu địa chất ở Việt Nam gắn liền với sự phát sinh và phát triển của dần tộc và có r hàng ngàn năm trước đây Song công tác tìm kiếm thăm đò đầu khí ở ngoài khơi lãnh bai nay thật sự đáng kế chỉ bắt đầu từ thập kỷ 6O và đáng lưu ý nhất là thập
kỷ 80 trong thời điểm sau cùng với sự mở đầu của các phái biện đầu khí trong móng trước Kainozoi Những năm đầu của thập kỷ 9O này là thời kỳ sôi động đối với đầu Khí
trong móng trước Kainozoi ngoài khơi đồng Nam-bộ với các trang sử phát hiện rực rỡ từ
Bạch-hổ qua Rạng-đông, Ruby tới Rồng
1.1.1 Trước năm 1955: Nghiên cứu rất hạn chế do phụ thuộc uào người Pháp
Trước năm 1955 đo hoàn cảnh kinh tế và kỹ thuật còn thấp và có phần phụ thuộc vào người Pháp nên việc nghiên cứu rất hạn chế và chủ yếu là trên đất liền Người Phấp rất muốn khai thấc tài nguyên của Đông Dương trong đó có Việt Nam nên đã cố công
phát hiện các tài nguyên khoáng sản và đã khai thác khá nhiều, đặc biệt là khoáng sản
rấn Tuy vậy trong lĩnh vực Dầu Khí hầu như không có một phát biện nào đáng kế, ngoài một vài vết lộ Asphan trên đất Hền Một mát do hạn chế về trình độ kỳ thuật và
tiềm năng kinh tế, mại khác đo hoàn cảnh chính trị không cho phép, nên trong giai đoạn
này chưa có nghiên cứu và phát biện Dầu Khí ngoài biển khơi Việt Nam
11.2 Giai đoạn 1955-1975: Chiến tranh-chia cắt đãi nước nên nghiên cứu bạn chế
Giai đoạn 1955-1975 do chiến tranh phân cất đất nước uên nghiên cứu hạn chế
và trên hai miền đất nước có sự khác nhau Miền Bắc có sự chú ý cẢ trước và trong Kainozoi; song cững chỉ trong phần đât liền Miền Nam chứ yếu là sự đầu tư của các công ty - nhà thầu nước ngoài ở thêm lục địa; nhưng chỉ chủ ý các đối tượng Kaino2oi
Trang 22Phần phía Bắc các nhà địa chất Việt Nam cũng với các uhà địa chất đần khí Xô-viết (cũ) đã tiến hành từm kiếm thăm đò trên phần đất liền Dựa vào một số tiền đề, vùng trững An Châu đã phát hiện được hàng loạt các cấu tạo Mesozoi có triển vọng và
đã khoan cấu tạo kiểm tra [1,7,13} Tiếp sau, đới Duyên Hải thuộc Quảng Ninh cũng được coi là vùng có triển vọng trong các trầm tích Mesozoi {17], rồi vùng Nậm Úu - Sài
Lương cũng được nghiên cứu [6] Nhưng chỉ miền võng Hà Nội mới được đầu tư tìm
kiếm thăm đò đáng kể và cũng chỉ chứ ý các đối tượng trong Kainozoi; cuối cùng dã phát hiện được mó khí nhỏ Tiền-Hải C trong trầm tích Miocene (1975)
Trên thềm lục địa phía Nam, đã tiến hành đo địa vật lý và phân lô đấu thầu Một số công ty, nhà thầu nước ngoài đã tiến hành tìm kiếm thăm đò; song chỉ chú ý các đối tượng trong Kainozoi Các công ty đầu khí này đã tiến hành đo địa vật lý và khoan trên các cấu tạo có triển vọng Phần lớn các cấu tạo này thuộc các bể Cửn-long và Nam- côn-sơn, khi đó còn gọi là bể Mê-kông và Sài Gòn - Sarawak Một số giếng khoan đã
phát hiện được đầu khí trong các trầm tích Oligocene va Miocene (Pecten 1973}, trong
đó cấu tạo Bạch-Hồ đã được xếp vào mỏ có giá trị thương mại hơn ca (Mobil Oi! 1974} Với mục tiêu là các đối tượng triển vọng Kainozoi, cho nên móng của các bể trầm tích thường bị bỏ qua trong quá trình tìm kiếm thăm đò ở thềm lục địa, mặc đù nhiều giếng khoan đều có khả năng xuyên tới móng
11.3 Giai đoạn 1976-1989: Việt-nam thông nhất và nghiên cứu mỡ rộng toàn thêm:
Giai đoạn 1976-1989 Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất và nghiên cứu có điều
kiện mở rộng toàn thềm lục địa Việt Nam Nghiên cứu địa vật lý tiến hành trên toàn bộ
các vùng thêm đặc biệt là các khu vực phân bố các bể trầm tích Đê-tam, Những phát hiện đầu khí của giai đoạn trước đã hướng công tác tìm kiếm thăm đò trong giai đoạn nầy nên tập trung vào các bể trầm tích Kainozơi và đặc biết là các bể ngoài khơi Với
những điều kiện và hoàn cảnh mới của đất nước được thống nhất, nhiều công ty nhà
thầu nước ngoài cùng với ngành đầu khí Việt nam (PetroVietnam) da tiến hành đo địa vật lý toàn thềm và tìm kiếm thăm dò một số cấu tạo và một số lô; đặc biệt là các lõ
thuộc các bể Cửu-long và Nam-côn-sơn
Vai trò nổi bật nhất của giai đoạn này là công ty liên doanh Viét-nam va Lién-
x0 cil (Vietsovpetro - 1980) Vietsovpetro đã giành được quyền ưu tiên m kiếm thăm
đồ trên nhiều cấu tạo; đặc biệt là các lô 09 và O5, nơi đã phát hiện được các mỏ Bạch
Hồ Rồng và Đại-Hùng Riêng mỏ Bach-H6 da tiến hành khai thác thử rồi khai thác
công nghiệp Các tập chứa vụn Oligocene va Miocene ia những đối tượng được tập
trung chứ ý trong giai đoạn này [4,5, 10,1
Bên cạnh VietSovPetro., còn có hàng loạt các công ty nhà thầu khác hoạt động
tìm kiếm thăm đò chủ yếu trên vùng thềm đông Nam-bộ thuộc các lô 04 và 12 (AGIP),
lô 15 (DEMINEX), lô 28 và 29 (ŒBOLLUWAY); song cùng chỉ trong thời kỳ ngắn
(1978-1980) Trên một số lô đã có thêm nhiều giếng khoan với các phát hiện đầu khí mới; song tất cả vẫn nằm trong các trầm tích Đệ-tam Rất nhiều giếng khoan tìm kiếm
thăm đò đã khoan tới móng trước Kainozoi, nhưng chưa có một phát hiện nào đáng lưu
7
Trang 23Cuốt năm 1989, một sự may mắn hiếm có lại xẩy ra chính khu mö Bach-H6 voi done
đầu thương mại rất giá trị rừ dé Granite nit né Mesozoi thuộc khối nhô móng đã mở ra thời kỳ mới cho công tác tìm kiếm thăm dò đầu khí ở thềm lục dia Viét-aam và các
vùng lân cận (VietSovPetro-cuối 1989)
}1.4 Giai đoạn 1990 - hiện nay: Thời kỳ coi trọng cả dầu khí trước Kainozot
Từ năm 1990 tới nay là thời kỳ có được các điều kiện cần và đủ để bắt đầu nghiên cứu triển vọng đầu khí trước Kainozoi ở thềm lục địa Việt Nam Trong thời điểm thực thí đề tài KT.01.17 cũng có hàng loạt các công ty mạnh muốn đầu tư nghiên cứu và tiến hành thăm dò đầu khí trong các thành tạo trước Kainozøi không chỉ trong khu vực
bể Cửu Long và nhiều khu vực khác của thềm lục địa Việt Nam Các nước láng giêng của Việt Nam clĩng bất đầu chú ¥ va đã có cả các phái hiện trước Kainozoi trên phần thềm của họ
Tầng chứa Granite nứt nẻ trước Kainozoi thuộc móng mỏ Bạch-Hỗồ sau khi được phái hiện đã :rở thành đối tượng ngày càng được chú ý nghiên cứu Hầu hết các giếng khoan tìm kiếm thăm đồ đều cố gắng vươn thêm tới móng Hước Kainozoi, nhờ vậy hãng loạt các đối tượng Pluton và Volcano đã được phát hiện với các dòng đầu thương mại rất giá trị Vào những năm 1992-1994 cả trên đất Hền lẫn ngoài khơi vịnh Thái-lan cũng đã phát hiện được các mỏ đầu và mỏ khí thương mại trong các tầng đá với Permi
càng làm cho các dạng tiềm năng đầu khí trước Kainozoi thém hap dan va được chú
trọng [2,15,73]
Sự phát hiện đầu-khí thương mại trong các thành tạo trước Kainozoi đặc biệt là
dau tong mong granite nit nẻ đã đạt ra nhiều vấn đề mới như tầng sinh, cơ chế bẩy, sự phân bố tầng chứa v.v Những điều ấy càng lôi cuốn thêm các nhà địa chất đầu khí quan tâm nghiên cứu và các công tác tìm kiếm thăm dd dan dan bat dau đặt nhiều hy vọng 1o lớn vào các thành tạo trước Kainozoi Không chỉ có Đạch-Hổ mà tiếp sau đó là phát hiện đầu trong các thành tạo đá mạch, phua trào và vụn - núi lửa Mlesozoi thuộc mỏ Rồng (09-R-6X) Đến cuối 1993 trên 80% lượng đầu thô khai thác được ở Việt Nam là
từ mồng granit Mesozoi bị nứt nẻ của mỏ Bạch-hổ
Năm 1994 là thời kỳ phát hiện nhiều mỏ mới trước Kainozoi, trong đó có móng granite Mesozơi bị nứt nẻ thuộc cấu tạo Rạng- -đồng (Cửu-long cũ 15-C) có thể tương đương như mỏ Bạch-hổ Tiếp theo đó mỏ Ruby (01-RB) cũng được phát hiện với các dòng đầu công nghiệp có giá trị
Đầu 1995 là thời kỳ mong đợi được đầu tư và đấu thầu vào các đối tượng trước
Kainozoi vì vậy có hàng loạt công ty đầu-khí mạnh đến tìm hiểu mớng của bể Cửu- long Giữa năm lại có thêm phát hiện đầu trong granite Mfesozoi mỏ Rồng (VietSovPetro 09-R-14X) Hang loat các công ty đầu khí khác nhau bắt đầu chứ ý và hướng tới nhiều đối tượng trước Kainozoi và cũng là địp để đề tài có điều kiện tự kiểm
tra về những nhận định về tiềm nặng đầu khí trước Kainozoi của của mình
1.2 Nguồn tài liệu-đữ liệu nghiên cứu trước Kainozoi thềm lục địa Việt-nam
Trang 24Bang 1.1- HE THONG NGUON TAI LIEU NGHIEN CỨU CHÍNH
1 TAILIBU CONG BO -
2 TAI LIEU LUU TRO
3 TÀI LIỆU TÌM KIẾM
2.1 Tài liệu địa vật lý của tất cả các công ty 2.2 Tài liệu giếng khoan cả phần đất liền và ngoài khơi 2.3 Các báo cáo am kiếm thăm dò đầu khí
2.4 Các công trình nghiên cứu đầu khí, địa chất biển
3.1 Các phát hiện mới về đầu khí và các khoáng sắn 3.2 Các số liện thử via của các công ty đến tháng 4-1995 3.3 Các mặt cắt địa vật lý - địa chất đến tháng 02-1995
4.1 Các tuyến khảo sất bổ sung đến hết năm 1994
- Khảo sát ven biển và một số đảo ven bờ
- Khảo sát một số giống khoan đầu khí ngoài khơi
4.2 Các kết quả phân tích mẫu:
-Thạch học 360 mẫu với 54 mẫu bão hòa nhựa màu
- Địa hoá đá mẹ TOC và Rok-Eva 63 mẫu;
- Thạch hoá Silicat toàn phần 135 mẫu
-Tuổi tuyệt đổi theo K-Ar sử dụng 26 mẫu
3.1 Tài liệu hội thảo của các công ty nước ngoài
5.2 Các chương trình tin học về đánh giá trữ lượng tiềm năng của CCOP và các công ty
5.3 Tài liệu địa chất biển và khoáng sản ven biển
Trang 25Những hoạt động đầu khí ngoài khơi là công việc tổng hợp và đa dang từ các
khẩu nghiên cứu địa vật lý từ, trọng lực, địa chấn trên không, đưới biển và trong các
giếng khoan đến các công trình khoan lầm kiếm thăm dò và làng loạt các địch vụ kỹ thuật khác đã tạo ra nguồn tài liệu rất quý và rất đa đạng Tính phức tạp và khó khăn của công tác tìm kiếm, thăm đò ở biển khơi mênh mông là những yếu t6 làm cho con người thật nghiêm túc với các sản phẩm và kết quả nghiên cứu của mình Nhờ đó mà nguồn tài liệu quý giá được bảo lưu và giữ gìn chu đáo (bảng 1.1)
12.1 Tài liệu địa vật lý với các đơn Vị thành hệ câu trúc trước Kainosoi ngoài khơi
Nguồn tài liệu địa vật lý là những cơ sở dữ liệu phổ biến và quan trọng nhất đối với việc nghiên cứu và 'đánh giá triển vọng đầu khí trên thềm luc dia Viét-nam Tuy nhiên nguồn tài liệu tập trung chủ yếu trong phạm vị một số cấu tạo thuộc các đối tượng triển vọng của các bể Đệ-tam
1 Tài liệu địa chấn là cơ sở cho việc nghiên cứu sự phần bố bề mật móng kết tỉnh và một số tập trầm tích có độ phân giải Các mặt cất tuyến và trường sóng địa chấn
là nguồn tài liệu địa vật lý chủ yếu trên thềm lục địa Việt-nam Cho đến cuối năm 1994
đã khảo sát gần 500.000 km tuyến địa chấn bao gồm cẩ mạng lưới tuyến khu vực trên 6km x 8km của toàn thềm đến các mạng lưới chỉ tiết 1km x 1,5km trên các cấu tạo triển vọng và một ioạt cấu tạo đã khảo sát địa chấn 3D Đối với các trầm tích Kainozoi do có
đệ phân lớp tốt, cấc mặt cắt địa chấn là cơ sở quan trọng cho việc phân tích dia ting
phân tập (seguence stratigraphy) Đối với các thành tạo trước Kainozoi, chúng giúp cho
việc nhận biết bề mặt cấu trúc móng và đổi khi có thể nhận biết được các tập trầm tích trước Kainozoi trong móng của các bể Đệ-tam
2 Từ trường và dị thường từ ATa có vai trò lớn trong việc dự đoán sự phân bố
các thành phần và cổ địa hình trước Kainozoi Ban đồ đị thường từ ATa, đặc điểm
trường từ và từ hàng không là nguồn tài liệu giúp cho việc phân biệt các thành hệ trước
Kainozoi Cùng với các tuyến khảo sát địa chấn còn tiến hành đo từ thành iàu Biển
Đông và các vùng lần cận cũng đã có bản đồ đị thường từ và bản đồ từ trường 1:2.000.000 [62,63]
3 Trường và đị thường trọng lực Bouguer có thể giúp cho việc dự đoán các cấu trắc sâu và đứt gấy Các dị thường và các trường trọng lực rất có giá trị đối với các đơn
vị thành hệ cấu trúc sâu Các tuyến khảo sát địa chấn phần lớn có đo từ và trọng lực thành tầu Ngoài khơi biển Đông đã công bố bẩn đô trường trọng lực và bản đồ dị
thường Bouget 1:2.000.000 toàn biển Đông và các vùng lân cận [56,58]
4 Tài liệu địa vật lý giếng khoan không chỉ giấp cho việc phân chia các tầng và
có thể xác định được một số giá trị về độ rỗn g thứ sinh trước Kainozoi Các đường cong Carotaj và địa vật lý giếng khoan đối với các đối tượng trước Kainozoi không nhiều vì chỉ từ 1990, các giếng khoan tìm kiếm mới được thiết kế khoan vào mồng khoảng 200-
300m Trong báo cáo đã vận dụng các tài liệu địa vật lý giếng khoan gặp móng của các
cấu tạo trên thềm lục địa Việt-nam -
Các tài liệu địa vật lý khác nhau phần ảnh những đặc trưng vật lý khác nhau của
Trang 26
-9-các thành tạo và cấu trúc địa chất trước Kainozoi Chúng cũng hồ trợ và bổ sung cho
nhau tích cực; song đo các thành tạo địa chất này nằm quá sân và bị các trầm tích Kainozoi bao phil qué day có nơi tới 10-15km, do vậy chúng bị nhiều nhiều và hạn chế
khá lớn tính ưu việt của mình
12.2 Tài liệu địa chất phần đất liền, các đão và tài liệu khoan ngoài khơi
Thềm lục địa là phần chuyển tiếp giữa đất liền và đại đương, ranh giới đường bờ hiện nay là kết quả của các quá trình địa chất hiện tại hoặc sớm nhất cũng chỉ trong
Kainozoi{23,38,40,70] Cac don vị thành-hệ vệ cấu-trúc trước Kainozoi thêm lục địa
Việt nam là phần kế thừa kéo dài từ đất liền ra biển, và ở đó chúng bị các trầm tích trẻ
và nước biển bao phủ làm tăng thêm tính phức tạp và khó khăn trong nghiên cứu chúng
“Trên đất liền và đảo hầu hết đều có các loại bản đồ địa chất các loại; trong đó bản đồ địa chất có nơi khá chỉ tiết tới 1:50.000 phổ biến đều là 1:200.000 + 1.000.000 Ngoài thêm lục địa chưa có được các loại bản đồ nầy; còn các giếng khoan tới các thành tạo địa chất trước Kainozoi không nhiều, phân bố rất không đều và thường chỉ trên bề mặt móng hay đỉnh của một số khối nhô cao Bộ atlas 12 tập bản đồ tỷ lệ I:2.000.000 đo Trung Quốc xuất bản bao trùm toàn bộ khu vực Biển đông
1 Các tài liệu địa chất trước Kainozoi thuộc các giếng khoan sán thường ít khi
Bặp và chỉ tập trung trên hay gần đỉnh một vài cấu tạo có liên quan với các khởi ahd móng mà ở đó chủ yếu là các đá kết tính Vùng thềm tục địa vịnh Bắc-bộ chỉ có một số giếng khoan thuộc phần tây đảo Lôi-châu và tay, tdy-nam đáo Hải-nam sầu vào móng trước Kainozoi 2-3m Các giếng khoan trên vùng thềm Trung-b6 von đã rất ít và chỉ có 3-4 giếng tới móng Số giếng khoan sâu vào trong móng trước Kainozoi chủ yếu trong
bể Cửn-long và tập trung nhiều nhất là khu vực mỏ Bạch-Hồ
+ Các loại bản đồ địa chất tỷ lệ khác nhau từ 1:50.000 (đảo Côn-sơn), 1:200.000 (tất cả các tờ ven biển) tới 1:1.000.000 (Campuchia-Lão-Việtnam) cùng với bản thuyết
mình Các tài liệu cấu trúc địa chất, kiến tạo và địa động lực trên đất liền rất phong phú
cả phần Việt Nam và các nước lần cận Ngoài ra còn sử dụng bộ atas bản đồ toàn biển Đông (12 bộ) do Trung Quốc xuất bản 1987 và 1989 tỷ lệ 1:2.000.000
3 Vai trò và độ phân giải của ảnh vệ tỉnh và tài Hiệu viễn thám đối với các thành
tạo trước Kainozơi trên thềm lục địa Việtnam rất hạn chế do lớp phủ trầm tích Kainozơi quá dày Các nguồn tài liệu địa chất khác chủ yếu là các báo cáo tìm kiếm thăm đồ đầu khí trên thềm lục địa đã có từ trước tới nay thuộc rất nhiều công ty khác
nhau Mặc đù các báo cáo này tập trung vào các đối tượng Đệ-tam, song mống của các
bể Đệ-tam và các dạng tiềm năng trước Kainozoi thường có liên quan với chúng nhiều
khi cững được đề cập tới (2,3,11,14,16,20,22}
Các tài liệu thuộc các đối tượng và các vùng liên quan làm sáng tổ những mô
hình phân tích bể và lịch sử tiến hoá của các đơn vị thành hệ cấu trúc trước Kainozoi
trên thềm lục địa Tuy vậy chứng chỉ là các thông số đối sánh, liên hệ và phân tích giấn
tiếp các dạng tiềm năng trước Kainozoi
32.3 Nguồn tài liệu bổ sung và các số liệu tìm kiểm thấm dè mới
Trang 27
-10-Nghiên cứu các thành tạo trước Kainozoi trên thềm lục địa Việt-nara mới là bất đầu Nó đồi hỏi không ngừng bổ sung những nguồn tài liện mới Ngay cả trên đất Liền
nơi phân bố chủ yếu các thành tạo địa chất trước Kainozoi, nhưng việc phần tích các
dạng tiềm năng cũng chỉ mới bất đầu Ngoài khơi Việt Nam, tuy một số giếng khoan
gặp mồng trước Kainozơi của các bể Đệ-tam, nhưng trước đây không được chú ý thu thập và phân tích Nhiều báo cáo tim kiếm thăm đò trước đây không hữu ý các đối tượng
trước Kainozoi, do vậy việc bổ sung một số tài liệu mới là hết sức cần thiết
1 Khảo sát thực địa chủ yếu là tuyến ven biển và một số đảo cùng với xem xét thu thập mẫu một số giếng khoan Khảo sát thực địa bổ sung hướng vào các đối tượng trước Kainozoi trong các giếng khoan tìm kiếm thăm đò đầu khí trên thêm luc địa và cả phần đất liền ven biểu Khảo sái và thu thập mầu bổ sung nhằm kiểm chứng và minh giải các tài liệu địa chất địa vật lý tổng hợp được Đã khảo sát thực địa và thu thập mẫu toàn bộ tuyến ven biển từ Mũi Ngọc (Móng Cái) tới Thạch Động (Hà Tiên) với trên
3.500km va 34 giếng khoan; thu thập gần 500 mẫu các loại Trong khảo sát thực địa tập
trung vào các đối tượng có liên quan với các dạng tiềm năng móng của các bể trầm tích ngoài khơi và ở đó đều chú ý thu thập các mẫu nghiên cứu về các dạng tiềm năng sinh
và chứa đầu khí Đã mô tả các khối pluton-volcan Mesozoi nam Trưng-bộ và Nam-bộ,
các thành tao carbonat Paleozoi thuộc các đới ven biển v.v
2 Phân tích mẫu các loại nhằm xác định các thống xố sinh, chứa, chắn và các
tham số định lượng khác Đã phân tích 360 mầu thạch-học; 15% mẫu độ rồng trong đó có 3-‡ mẫu bão hoà nhựa màu Phân tích 135 mẫu hoá Silicat toàn phần của các thành tạo Pluton và Volcan trước Kainozoi; 63 mẫu địa hoá hữu cơ của các trầm tích và nhiều loại mẫu phù trợ khác Hầu tiết các phần tích tập trung vào các chỉ tiêu sinh, chứa, chấn đầu khí do vậy được tiến hành chủ yếu từ các phòng thí nghiệm Viện Dữu Khí Việt Nam Các mẫu hoá silicat toàn phần tiến hành chủ yếu ở Viện Địa Chất và Khoáng Sản -
Địa Chất Việt Nam Một số mãu tuổi tuyệt đối do VietSovPetro (7 mầu) và công ty
ARCO (Mỹ) tiến hành chủ yếu ở Nga Hungari và Mỹ (19 mầu)
3 Các số liệu tìm kiếm thăm đồ mới được cập nhật và bổ sung thường xuyên Cho đến nay hầu hết các công ty đầu khí hoạt động trên thềm lục địa Việt-nam đều chú
ý và hướng tới các đối tượng trước Kainozoi Nhờ đó nguồn tài liệu mới đều xuất hiện hàng ngày nhất là từ cuối 1994 sau khi phát hiện thêm hai mồ đầu mới trong móng trước Kainozoi
4 Các số liệu khảo sát, phân tích bổ sung và fm kiếm thăm đò mới có giá trị kiểm chứng và chứng minh rất cao cho việc phần tích bể và xác định các thông số đối tượng triển vọng và đạng tiềm năng trước Kainozơi Phần lớn là những số liệu lần đầu tiên, đặc biệt là các tham s6 ting sinh, chứa, cơ chế bẩy và cả các thông số trong phân tích bể Bởi vậy đây là tài liệu mới cốt yếu cho việc phần tích bể và đánh giá tiềm năng
của các đối tượng này
1.3 Phương pháp nghiên cứu, thuật ngữ và các kỹ thuật tiến hành
Trang 28
-11-Bảng 1.2-HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 PHAN TCH BE LAP MO HINH
ĐỊA CHẤT TRƯỚC KAINOZOI
2 PHÂN TÍCH ĐỊA TẦNG PHÂN TẬP
DO PHAN GIAI CAO (HAN CHE)
3 XÁC ĐỊNH CÁC PLAY VÀ CÁC
PROSPECT TRƯỚC KAINOZOI
4 NGHIÊN CỬU TRUYỀN THỐNG
MINH GIAI, PHAN TICH, SU Lf
5 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ
tia luc dia hay ria dai dudng
Chu kỳ tồn tại của đại đương - lục địa Tiến hoá và các giai đoạn động lực
Mô hình và cấu trúc động lực bể
- Phân tích địa chẩn-địa tầng, tưởng
và địa tầng tập phân giải cao
Địa tầng trầm tích, carotaj và mẫu
Phương pháp địa tầng phân tập
Hê thống đầu khí và sinh-chứa-chắn
Loại bẩy, kiểu bấy và cơ chế bấy
Phân tích Play và xác định Prospect
Thời, di chuyển và độ lấp đầy bấy Khảo sát ngoài trời ven biển và thu thập nghiên cứu mẫu khoan
Phân tích, sử lí tài liệu và mẫu
XT thuật phà trợ và tín học phần tích
Phương pháp thể tích và cân bằng thể tích tính toán kinh điển
Mô hình tương tự Montecario FASPUM cho từng Play
FASPAG cho nhiều và tổng Play
Phân tích bể lập mô hình địa chất bể
động lực và tiến hoá bể Phân tích Play, Prospect và bẫy Lập mô phỏng và phương pháp mới
Kiém tra play carbonat Permi ngoài khơi tây Nam-bộ
Trang 29Đối với các bể trầm tích Đệ-tam phần tích bể động lực và đánh giấ các dạng tiềm năng hay hệ thống đầu khí cùng với mô hình bể và ap dung công cụ tin học mới là
những phương pháp nghiên cứu có hiệu quả hiện nay Cấc trầm tích Kainozơi có đặc trưng phân lớp rõ với độ phân giải cao nên phương pháp địa tầng phân tập rất có tác dụng Đối với cấc thành tạo trước Kainozoi có đặc trưng vật lý, thạch học vã mức độ biến đổi, biến chất hoặc là các đá kết tính khác nhau nên việc ấp dụng các phương pháp mạnh của đầu khí hiện nay mới chỉ là bước đầu và cần thiết có sự phối hợp, tổng hợp và kiểm tra (bảng 1.2)
1.3.1 Phân tích bỂ trên cơ sở sự tiến hoá địa chất các kiểu rìa luc địa
Trên các nguồn tài liệu tổng hợp được, phần tích chu kỳ tiến hoá địa động lực với
mô hình chu kỳ Wilson Phần tích sự thay đổi tương đối mực biển cùng với các tập trầm tích có độ phần giải Chú ý các giai đoạn phái triển địa chất - kiến tạo - magma - các gián đoạn khu vực Phần tích bể dựa trên đặc điểm phân bố và thành phân của các
thành tạo trước Kainozoi trong quy luật tiến hoá của cả khu vực lẫn từng cấu trúc địa phương Những đặc điểm này vừa được phân tích trực tiếp từ tất cả các nguồn tài liệu liên quan trực tiếp với các thành tạo này vừa xem xét tới quy luật tiến hoá của các kiểu ria luc dia
1 Đặc điểm các trường địa vật lý phản ảnh sự phân bố ngang của các đơn VE thành hệ cấu trúc trước Kainozoi Phân tích sự biến đổi các trường địa vật lý thường
xuyên kết hợp với quy luật biến đổi và tiến hoá địa chất của các khu vực kế cận
3 Phân tích chu kỳ tiến hoá địa động lực có so sánh với chu kỳ Wilson và thường
xuyên được kiểm chứng bởi các tài liệu địa chất khu vực kế cận, các tài liệu địa vật lý,
khoan và các số liệu mới bổ sung
3 Phần tích sự thay đổi tương đối và cực điểm mực biển theo các megasequence
va sequence (1Gp} d6i v6i cdc trầm tích trước Kainozoi vừa dựa vào cdc tap địa chấn có
độ phần giải cao vừa kết hợp với sự tiến hoá của các khu vực kế cận
13.2 Xác định các dạng tiềm năng và các đối tượng triỂn vọng
Phân tích hệ thống đầu khí trước Kainozơi liên quan với việc xác định bàng loạt
các tham số sinh, chưa, chắn, cơ chế bẩy, di chuyển thời gian không chỉ của chính cấc thành tạo này ma trong một số trường hợp còn lên quan cả với các tầng sinh và chắn Đệ-tam Các đặc điểm và tham số địa chất của các dạng tiềm năng (PLAY) và các đốt
tượng triển vọng (PROSPECT) được sắc định qua các kết quả phân tích truyền thống và các số liệu tính toán, minh giải địa vật lý và địa chất khác nhau Khi xác định các tham
số đều được đánh giá theo độ tin cậy hay mức độ rủi ro trong quá trình tìm kiếm thăm
đò Đối với các thành tạo trước Kainozoi do bị phủ kín khá sấu nền các play và prospect
có độ bất định khá lớn và cần được lưu ý trong việc phân tích và đánh giá chúng
1 Tham số tầng sinh trên cơ sở tổng hợp các kết quả phân tích địa hoá hữu cơ tổng cacbon hữu cơ (T ÓC) và độ trưởng thành đá mẹ đo trên Rok-Eva! kết hợp với sử lý tôi trường, các quá trình và các tham số địa chất khác
2 Các tham số chữa và chắn được tính toán trên các kết quả phân tích thạch-học, khoáng -vật, cơ lý, các số liệu địa vật lý đặc biệt carotaj và các tài liện địa chất mô tẢ
Trang 30Các số liệu này vừa có sự tính toán sử lý trong các phòng thí nghiệm vừa đo đạc thực tế tính toán qua các mái cất địa vật lý và địa chất
3 Cơ chế bẩy là sự tổng hợp của nhiều thong s6 khác nhau từ các cấu trúc kiến lạo địa tầng, quy luật phân bố khóng gian đến các số liệu phần tích định lượng và mối quan hệ của chúng Các tham số cơ chế bẫy cần theo quan điểm động lực
4 Các thông số tiềm năng khác như đi chuyển (migration), thoi điểm (timing) v.v Cling được xem xét theo trạng thái động Sự phục hồi trạng thái ban đầu và những biến đạng tiếp sau của các tham số tiềm lắng và triển vọng luôn luôn được xem xét dưới quan điểm động lực
1.3.3 Áp dụng các chương trình tiên tiến các tmô-hình, mô-phống
Trên cơ sở các số liệu cho phép áp dụng một số chương trình đánh giá ềm năng
nhanh như FEASPDUM, FASPAG Xây dựng một số mô hình, mô phỏng tính toán trữ
lượng cho các đối tượng được xác minh Vận đụng các tiến bộ mới cửa CCÓP Phần tích Play và tính toán tiềm năng đầu khí trước Kainozoi không chỉ sử dụng các phương pháp tính todn "tinh" va can thiét van dung céc chương trình đánh giá tiềm năng cùng với các
mô hình và mô phỏng, Đối với cấc bể trầm tích Đệ-tam nhiều chương trình tính toán trừ
lượng đã đượế thực nghiệm và có hiệu quả Song đối với các thành tạo niống kết tinh
pluton-voican các chương trình này lại trở thành mới mẻ chẳng những đối với Việt Nam
mà cả với nhiều nhà nghiên cứu kinh nghiệm của các công 1y đầu khí mạnh quốc tế
1 Đối với các thành tạo trước Kainozoi việc thiết lập các mô hình và mó phông
là võ cùng cần thiết Trên cơ sở này có thể đánh giấ tiềm năng và triển vọng đầu khí
của chúng theo phương pháp động lực Cơ sở của việc lập các mô hình và mồ phỏng Hì các tài liệu địa chất và địa vật lý đã được sử lý Qua nghiên cứu đã ấp đụng các mô hình phán tích các play plutơn, volcan Mesozoi và các play carbonat Paleozoi cùng với các khối nhô móng trước Kainozoi của các bể ngoài khơi
2 Ngoài các phương pháp đánh giá trữ lượng và tiềm năng đầu khí kinh điển
"nh" còn vận dụng tích cực các phương phấp đánh giá "động" trong đó tuỳ (leo từng
đối tượng có thể sử dụng các chương trình đánh giá khác nhau: -Äforercario cho từng
cấu tạo hay ting Prospect riéng biét, -Faspum cho từng Play riêng biệt và ít có các phát
hiện xác minh; -Faspag cho các cập Play trong cùng một cấu trúc hay cùng mọi kiểu và cho tổng các play được xác minh
3 Thiết lập các mô hình, mồ phỏng cùng với việc vận dụng các chương trình
đánh giá tiềm năng của CCOP và các công ty Dầu Khí là những su thế động và thích
hợp với các thành tạo trước Kainozoi
13.4 Các phương pháp kỹ thuật truyền thong pha tre và mội số thuật ngũ tạm dịch Khảo sát, thu thập, kiểm tra ngoài trời là bước sơ bộ Phân tích mẫu minh giải
tài liệu và tổng hợp luôn luôn chú ý mối tương quan động của các tham sở Địa chất đầu khí đối với các đối tượng rất đa dạng và rất khó phát hiện đòi hỏi sự tổng hợp nhiều
phương pháp khác nhau cả kỹ thuật truyền thống trong các khẩu phán tích chính xác
Thường dùng và không thể thiếu được đối với bất kỳ nghiên cứu nào dén các tiến bộ mới nhất phù trợ cho các phương phấp kinh điển đã có Vì lệc tính toán các tham số tiềm
Trang 31
-13-năng đều được tiến hành thông qua các kết qué phân tích của các phòng thí nghiệm với các thiết bị mới hiện nay
1 Phương pháp khảo sát và thu thập bổ sung tập trung vào các chỉ tiêu chưa có
trong các kết quả trước đây Các thông tin thu thập chủ yếu theo các chỉ tiêu sinh chứa, chắn và cơ chế bẫy; song cũng kiểm tra cả mối liên quan với Kainozoi
2, Các phân tích truyền thống đã được tiến hành trong các phòng thí nghiệm của viện Dầu Khí với các thiết bị mới có độ nhạy và độ chính xác cao Các chỉ tiêu phân
tích đã được tiến hành theo yêu cầu mới của các phương pháp tính toán động
3 Các thuật ngữ tạm địch từ tiếng nước ngoài sử dụng trong báo cáo chủ yếu liền quan với các phương pháp và kỹ thuật từ kiếm thăm dò đần khí mới Trong phạm vi
mục này chỉ liệt kê các từ chung và không kế các từ mô tả thạch học khoáng vật cổ
sinh; còn giải thích thuộc vào nội dung báo cáo
-Accrectionary prism: ném lin nén 6p:
-Backarc: Sau cung;
-Basin fill: Lap day bé:
-Caprock: Đá chăn:
-Constructive: bồi tụ kết cấu;
-Destructive: x6i 16, hu¥ hoai;
-Eustary sea level: Murc bién cuc điểm:
-#orearc: Trước cung;
-lntraarc: Trong cũng, giữa cung;
~Intra-massif basin: Bé wong khéi tục địa;
-Mlodel: Mô hình;
-Play: Dạng tiềm năng;
-Progration: lấn tiến;
-Relative sea level: Mực biển tương đối;
-Rifting: Tach giãn;
Sequence stratigraphy: Dia tang tap:
-Spreading: Tách giấn đại đương:
-Timing: Thời điểm, thời gian;
-Trap: Bẫy:
-Wrench: Van xoắn;
-Active: Tich cue:
-Basin Analvsic: Phân tích bể;
-Build-up: Thân ấm tiêu;
-Collision of plate: Va cham mang;
~Convergence: Hi tu;
-Divergence: Phân kỳ;
-Flower fault: Dit gay dang nd hoa:
-Foreland basin: Bé ven fia:
-Intracraton: Gita nén, noi dia;
-Migration: Di chuyển, đi dịch;
-Passive: Thu dong;
-Pluton: Xâm nhập nông
-Prospeci: Đối tượng triển vọng;
-Reserroir: Tầng chứa, đá chứa;
Trang 32CHUONG IT
THEM LUC DJA VIET-NAM VA TIEN HOA DIA CHAT KRU VUC
Là phân cấu trúc địa chất rộng lớn và phức tạp nhất trên rìa tây biển Đồng thuộc khu vực tây Thái Bình Dương, thềm lục Việt nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển dia dong tực khác nhau trong đó mạnh mẽ và sáu đậm nhất là chu ky tan kiến tạo táy Thái Bình Dương Các chủ kỳ tiếp hoá địa chất cổ hơn hay trước Kainozoi chỉ còn lại một số dấu vết qua bẩn chất và sự phân bố của các thành-hệ địa chất liên quan với chúng Sự tiến hoá địa động lực của thềm lục địa Việt Nam cũng như các khu vực khác trên toàn cầu được biểu thị qua sự phần bố và bản chất của các thành tạo địa chất của
chúng trong khung cảnh khu vực chung và địa phương riêng biệt Trong lịch sử tiến hoá
địa chất, thêm lục địa Việt Nam gắn liền với các dạng cấu trúc khác nhau của biển
Đông, Đông Dương và nam Trung Quốc Riêng phần cực tầy Nam-bộ và vịnh Thái-lan,
các thành tạo địa chất trước Kainozoi cố nhiều đặc trưng tương tự với khu vực bán đảo
Malay
H.1 Vài nét về tiến hoá địa chất khu vực trước Kainozoi
Các thành tạo địa chất trước Kainozoi phân bố khá rộng rãi trên đấi Hền và các
đảo thuộc các khu vực xung quanh Phần ngoài khơi, chúng được phát hiện chủ yến qua
các giếng khoan tìm kiếm thăm dò đầu khí trong các bể Đệ-tam :rên thềm lục địa Việt nam và các nước lân cận Sự phần bố và thành phần của chứng rất đa dạng và phức tạp {37,47] Chúng phản ảnh các dấu vết tiến hoá và biếu đổi thay thế của các kiểu rìa lục địa khác nhau suốt từ trước Cambri tới nay và đã qua nhiều thời kỳ biến cải từ đại dương
thành lục địa và ngược lại
1Ị1.1 Những đấu vết của các đại dương nguyên thuỷ và lục địa nguyên khai
Các thành-hệ biến chất kết tỉnh cổ trước Cambri (AR-PR) phân bở rất hạn chế
và chỉ trồi lộ trong phần nhân của một số đới cổ Kontum, Bù-khạng, Sông-hồng và Sông-chây Địa khối Contrm bao gồm chủ yếu là các khối quacziL, granulit, canxiphia
và gnai là dấu vết vỏ lục địa nguyên thuỷ Các phức hệ biến chất khác ngoài guai, granulit, canxiphia, quacZit còn phổ biến ampbibomit và đá phiến kết tỉnh Proterozoi Các thành tạo amphibonmit có thể là những dấu vết của đại đương nguyên khai
1 Các khối biến chất kết tinh trước Cambri có đặc điểm địa-chất, vật-lý và sự phân bố khác xa các thành tạo biến chất Phanerozoi vì các đấu vết ban đầu của chúng
không còn Theo các đạc trưng thạch-hoá các phức hệ amphibonit, para-gnai và một số
đá phiến kết tỉnh có thể liên quan với các thành tạo vỏ đại đương và các trầm tích biển thuộc Proto-Tethys Còn các orto-gnai, quaczit, phiến kết tĩnh và canxipbia có thể là đấu vết của các lục địa nguyên thuỷ [47.52,53]
2 Cho đến nay trên thềm lục địa Việt Nam chưa có giếng khoan nào phát hiện được các thành tạo biến chất cao trước Cambri, trừ khu vực Hoàng-Sa [59,78,82 ] Các
tài liệu địa vật lý chưa phát hiện được nhân của các cấu trúc cổ ngoài khơi Viét-nam, do
Trang 33vay cdc thanh tao biến chất kết tỉnh trước Cambri cĩ thể chỉ hạn chế trong vài vùng nhỏ
cửa khu vực Hồng-sa và ven thêm Trung bộ Trong khu vực Đơng-Namm-Á và nam
Trung Quốc các đấu vết của đại dương Pro-Tethys cịn lại rất bạn chế mà chủ yếu là các thành tạo kiểu vơ lục địa
3 Với sự phân bố của các thành tạo biến chất cao như guai, quaczit và đá phiến kết tỉnh mica thuộc khối cổ Contuun gợi lên đấu vết của lục địa cổ nguyên thuỷ cịn sốt
lại Lục địa này cũng bị biến cải và phá huỷ tái tạo nhiều lần do các quá trình địa động lực tiếp sau
1l1.2 Các chu kỳ tồn tại và biến đổi của các đại dương và biển mở Palsotot
Các thành tạo trầm tích và magma Paleozoi tuy cĩ bị biến chất và biến tỉnh; song các dấu vết thành tạo ban đầu vẫn cịn tồn tại phổ biến Theo đặc điểm thành phần
và sự phân bố của chúng cùng với mơ hình chu kỳ tồn tại của các đại dương, các thành tạo địa chất Paleozoi trên đất liền Đơng Dương và nam Trung Quốc tương ứng với một
số kiểu rìa tục địa đang tồn tại quanh các đại đương hiện nay Nhìn chung chúng phan
ảnh su thế biển mở bành trướng đại đương tu thể hơn các quá trình hội tụ tiếu huỷ chúng để mở rộng lục địa
1 Các giai đoạn phát sinh và phái triển của đại dương Paleo-Tethys liên quan
chủ yếu với các thành tạo Palezoi sớm thường phân bố bao quanh cúc khối iục địa cổ Trong phạm vi dat liền bắc Đơng Dương và nam Trung Quốc chứng được đặc trưng chủ yếu bởi các thành hệ magma mạđc, các đá phiến lục, phến sét-mica phiến sếi-vơi và
da carbonat Cambri (€) va Cambri-Ordovic sém (<-O1) với các tướng biển mở đại
dương cận lục địa (epiconinent Thành phần và sự phân bố của chúng thể biện tính phân kỳ của vỏ trái đất hoặc tiêu biểu cho sự phát sinh và mở rộng đại đương Tethys do
tách giãn thuộc các chu kỳ Caledomi và Hexini trong khu vực
Phần bắc Việt Nam và nam Trung Quốc, giai đoạn phát sinh và phát triển của đại dương Tethys được biểu thị bởi các thành tạo phiến lục, phiến sét và phong phá các trâm tích carbonat Cambri với tướng biển mở đại đương ấm áp thuộc giai đoạn đầu của
chu kỳ Caledoni Cịn trên các đối cấu trúc Hecxini trung Đơng Dương, giai đoạn phát sinh và phát triên của Paleo-Tethys được biểu thị chủ yếu bởi các đá phiến lục, đá phiến sét-vơi Cambri-Ordovic (<-O) với các tướng biển sâu cận lục địa Chúng đặc trưng cho
sự phá vỡ lục địa nguyên thuỷ và hình thành, phát triển đại dương Paleo-T ethys
Phần tây-nam Việt Nam, nam Campuchia và khu vực đơng-bắc vịnh Thái-lan,
các thành hệ địa chất Paleozoi sớm phân bố hạn chế và cĩ những nét riêng biệt khác
hẳn với các thành tạo thuộc các khu vực trung và bắc Đơng Dương Chứng cĩ thể tiêu biểu cho kiểu rìa lục địa bình ổn và cũng cĩ thể là đấu vết của các rìa lục địa thuộc đại
lục cổ khác nằm ở phía nam Paleo- Tethys
2 Sự trưởng thành dẫn đến già cỗi và kết thúc đại dương Paleo-Tethys ở khu vực Đơng Dương được biểu thị bởi hàng loạt các thành hệ trầm tích biến tính phần nhịp,
dạng Frws và Flys cùng các tập đá núi lửa, phun trào và các thành hệ xâm nhập trung tính và axit tối Paleozoi giữa Các thành tạo này phần ảnh tính chất hội tụ của các
mắng cổ với sự thu hẹp của đại đương, phát triển các cung đảo và vùng sau cung
Trang 34Các thành hệ dang Flys va Flys tuc nguyên núi lửa lục nguyên - carbonal
Ordovic-Sitar (O- S) cùng với các magma trung tính và axi! tiêu biển cho Sự trưởng
thành và già côi của đại dương Paleo- -Tethys ở Bắc-bộ Việt Nam và nam Trang Quốc
Sự kết thúc của đại đương trong khu vực này vào đầu Devon sau pha uốn nếp Caledonit
và được tiêu biểu bởi các thành tạo lạc nguyên thô dang Molas cing véi céc magma axit và kiềm
Khu vực trung Đông Dương, các giai đoạn trưởng thành và già côi của Paleo- Tethys được biểu thị bởi các thành hệ dạng nhịp lục nguyên và lục nguyên - nứi lửa trung tính và axit Silua muộn - Devon (Sz-D) Còn sự kết thúc của đại đương có thể vào
cuối Devon - đầu Carbon với pha uốn nếp Hecxinit Carbon sớm cùng với các thành tạo
lục nguyên thô và magma axit, kiềm
Phần tây-nam Đông Dương và khu vực đông-bắc vịnh Thái-lan có những đặc điểm khác hẳn với các khu vire nêu trên Ở đây các thành tạo Paleozoi phân bố han chế
và được biểu thị bởi các thành tạo lục nguyên - núi lửa kiểu phân nhịp thô tuổi Silua-
Carbon (S-C) với thành phần và hình thái phân bố khác với các khu vực trung và bắc
Đông-Dương
3 Giai đoạn biển khơi nông bình ổn sau orogen được đặc trưng bởi cấc tập đã vôi khối lớp đầy và đồng nhất 300-500m có nhiều hoá đá Foraminiera tuổi Carbon giữa - Permi sớm (C;-Pi) thuộc loạt Bắc-sơn, phân bố rộng khắp trung và bắc Đóng- Dương Phần Bấc-bộ Việt Nam và nam Trung Quốc, giai đoạn bình ổn kiến tẠo sớm hơn và có sự chuyển tiếp từ Devon giữa với sự mở rộng các ting sau uốn nếp thành
biển mở cận lục địa và nền đại đương ổn định
Phần trung Đông-Dương, giai đoạn chuyển tiếp muộn hơn vào cuối Carbon sớm sau pha nốn nếp Hexinii từ các trng tàn dư mở rộng thành các biển mở cận lục địa và nền đại dương bình ổn trong Carbon giữa - Permi sớm
4 Tây-aam Đông Dương và vùng đông-bắc vịnh Thấi-lan và Malaxia các thành tạo địa chất Paleozoi muộn phân bố hạn chế hơn và có những đặc điểm về thành phân, cấu trúc tập địa tầng trầm tích, magina và phân bế ngang khác với các khu VỨC trung và bắc Đông-Dương Trong khu vực này chúng biểu thị chủ vếu là các thành tạo lục nguyên và lục nguyên núi lửa trung tính và axi: cùng với các xâm nhập có thành phần tương tự Các thành hệ trầm tích carbonat chỉ phổ biến trong Permi Những thành tạo này phản ảnh khung cảnh rìa lục địa của khu vực ít có những biến động rõ ràng và để lại
ít đấu vết của các quá trình mở rộng đại đương cổ Tethys
11.3 Quá trình tăng cường vỏ lục địa và mở rộng dai luc Mesozoi
Phần lớn các mặt cắt địa chất Mesozoi thường có mối quan hệ chuyển tiếp với
các thành tạo tuổi Permi muộn (P2) thuộc phần dưới của mặt cắt và một số khác cừng có
quan bệ chuyển tiếp với các thành tao Paleocene-Eocene @ phan trên của chúng 137,47] Song sự biến đổi nhanh và phức tạp về thành phần tướng đã và sự phân bố theo không gian và thời gian là đặc trưng chung của các thành hệ địa chất Mesozoi Cac
thành tạo trầm tích khá đa dạng từ lục nguyên, lục nguyên - carbonat, vụn - núi lửa đến
carbonat, carbonat - lục nguyên và catbonat - siHc silic - vụn - núi lửa - carbonat v.v
Trang 35
-17-thuộc các nhóih tướng Điển sót, ven tìa, á lục địa và lục địa; nhưng phế biển rộns rải là các trầm tích vụn và vụn - núi lửa thuộc nhóm Tướng á lục địa và lục địa Các đá rmnagma
cing rat da dạng về chúng loại từ mafic, trung tính đến axit và kiêm với các điện phân
bố thành các khối rời rac, nhưng rất phố biến trên các đới cấu trúc Miesozoi Trong số các đá niagma này, phổ biến nhất là các đai phun trào - xám nhập nông (pluton-volcan) trung tính, axit và kiềm kiểu cung đẩo và cúng núi lửa tạo vỏ lục địa Mesozoi Cung
pluion-volcan Mesozoi muộn phân bổ rộng khắp nam Trung-bệ và Nam-bộ ngay cả
trong móng của các bể trầm tích trẻ Dac trưng và xu thể biến đổi thành phần và sự phân bố của các thành tạo Mesozoi biểu thị sự mất đần của đại đương Meso-Tethys
cùng với sự hội tụ lại của hai đại lục Gonvana (Ấn-Úc) va Lautaxia (Á-Ấu) Tuy nhiên,
các thành hệ địa chất Mesozoi phần ảnh các quá trình biến đổi và điển biến rất phức tạp
và đa dạng theo cả không gian và thời gian
1 Giai đoạn tàn dư đại dương và biển sót Permi muon và Trias sém thuộc tấw
Đắc-bộ được đặc trưng bởi các tập đá phun trào Mlafic và các tầm tích carbona! xen kế với điện phân bố kéo dài từ Ninh-Bình tới Lai-Chau (đới Sông-Đà) và sang phía Lào
Tiếp sau có sự phán bố rộng rãi các thành tao carbonat Anizi (T›a } với thành phần chủ
yếu là đá vôi và phiến vôi và được phan bố thành đới hẹp kéo dài từ Lai Châu - Sơn La
- Hoà Bình tới Ninh Bình và đông bắc Thanh Hoá Ban đầu điện phân bổ có thể rộng hơn hiện nay, những các giai đoạn hội tụ tiếp sau đã thu hẹp đần Từ cuối Trias giữa
đến Trias muộn hầu như chỉ có các thành tạo biển sót ven rìa đ lục địa Trên nhiều khu
vực khác của rung và bắc Đông Dương ngay từ cuối Permi và trong cá Trias hầu như khong phat hiện được các trầm tích biển mở, và các thành tạo vỏ đại dương điển hình
hư trong Paleozoi Bởi vậy quá trình tách giãn nên đại dương có thể chỉ rất hạn chế trong phạm ví đới Sông-Đà Còn xu thế chung cửa toàn khu vực là biến rút đầu khỏi
Đông-Dương về phía tây và tây-nam cùng với sự tăng nhanh của các thành hệ địa chất tạo vỏ lục địa
2 Sự phát triển của các trừng ven rìa và á lục địa rong Trias-lara được biểu di
bởi sự phổ biến của các trầm tích vụn lục nguyên và lục qguyên - carbonat vụn, các
trầm tích lục nguyên chứa than và các trầm tích mầu đỏ cùng với các đá vụn núi lửa trung tính đến axit với độ kiềm cao Sự biến đổi chung của các thành phần, tướng đá và điện phân bố của các thành hệ trầm tích Trias-Tura trên khắp Đông-Dương cùng với các
đá núi lửa cho thấy xu thế tăng đần từ các thành tạo biển sót ven rìa vào đầu Trias đến
các thành tạo á lục địa và đôi nơi là lục địa vào cuối Jura,
3 Phát triển rầm rộ va rộng rãi các cung xâm nhập nông và phun trào núi lửa (Piuton-Volcan) Mesozoi với thành phần trung tính đến axit có tính kiềm và á kiềm Phần bắc và trung Đông Dương chủ yếu là các đối Pluton-Volcan axit axit-ki8m va kiềm tuổi Tras đến lura Khu vực nam Đông-IDương phân bố rộng rãi các cung Phươn- 'Voilcan trung tính đôi khi có cả mafic-kiềm cuối Jura dau Creta; còn cuối Crela chủ yếu
là axit và axit-kiềm
11.2 H6i ty, va cham và liên kết hai lục địa cuối Mesozoi - đầu Kainozoi
Trang 36Cuối Mesozoi đầu Kainozoi Œ›- Peo) có sự phần bố rất đặc biệt của các thành tạo
địa chất với sự phổ biến của các thành tạo kiểu vỏ lục địa các taolas giữa nữi, các xâm
nhập nông và phun trào núi lửa axit và kiềm Chúng xác minh sự phổ biếu của các đây núi, các cung núi lửa và sự hội tụ của các lục địa với sự biến mất hoàn toàn của các đại dương và biển mở và tiếp 46 vào cuối Creta - đầu Paleogen là quá trình san Đằng bào mòn lục địa
1.2.1 Một số đặc điểm dịa chất, vat lý và sự phân bố của các thành hệ địa chải Trên khấp Dông- Đương và nhiếu khu vực khác của Đông-Nam -Á thường phổ
biến rộng rãi các trầm tích vụn thô lục địa kiểu molas giữa núi (Ï:-Pg›) và các cung
piuton-volcan (50-175-tr.năm) kiểu võ lục địa và hầu như chưa phát hiện được các thành tạo địa chất tuổi Tura giữa tới Eocene (1-Pg:) thuộc trầm tích biển mở cũng phư các thành tạo đại đương khác Khap tây Đông Dương và phần rộng lớn đông-bắc Thái-lau là các hồ biến chết tích tụ muối mỗ và thạch-cao nằm giữa các cung piuton-volcan với kiểu
vỏ lục địa đặc trưng, Đồng thời trên khấp khu vực Đông Dương và nam Trung Quốc
phát triển phổ biến hệ thực vật Xainozoiphit bắt đầu từ Creta {76}
1 Sự phần bố rộng rãi cấc đai núi-lửa và các xâm nhập nông từ trung tính, axit,
á kiềm và kiềm kiểu cung đảo và tạo núi xác mỉnh sự mở rộng vỏ lục địa và hình thành
các dãy núi trong giai đoạn này Bắc Đông-dương đặc biệt là vùng tấy-bắc Vì iét-nam rai
phổ biến các thành tạo Ryolit, Trachit và các xâm nhập Granit, Crano Syenit va Syenit
tuéi Jura giữa - Creta (I:-K) và nhiều nơi kéo tới Paleocene va Eocene (Pgi2) Chúng
thường chiếm những piần địa hình núi cao hiện nay như dãy Fanxipan
Khu vue nam Déng-dudng đặc biệt là nam Trung-bệ phân hố rộng rãi các cũng volcano-pluton có thành phần từ trung tính tới axit và kiềm kiển cung đảo núi-lửa Trên đất liền cũng như trong móng của các bể trầm tích ngoài khơi, chúng thường chiếm các khối nhô cao cổ địa hình bề mặt Đáy là dấu vết và cững là sản phẩm của sự va chạm giữa hai lục địa Ấn-Úc và Á -Au,
2 Trong khu vực Đông-Nam Á, đặc biệt là Đông Dương, đông Thái-lan và nam Tmng-hoa phần bố rộng rãi các trầm tích vụn th, vụn núi lửa môi trường lục địa kiểu
Molas giữa cung và giữa núi cùng các trầm tích bốc hơi muối-mỏỗ và thạch-cao tuổi
Creta (K) Trong khi đó, ty cuéi Jura dén hét Eocen (Js- Pz:) hầu như chưa phất hiện được các trầm tích biển mở và các thành tạo kiểu vỏ đại dương Đây là thời kỳ các lục địa cố kết thành khối trên toàn khu vực trong đó có cả phần thêm lục địa và biển Đông hiện nay Các giếng khoan trên các khu vực Tư-chính, Trường-sa, Reed-bank, Hoàng-sa
và Maccles đều xác mình được dấu vết của sự hên kết và cố kết các mảng lục địa
Phần lớn các trầm tích và trầm tích núi lửa hình thành trong thời kỳ này thường
có màu đó màu đỏ phới lục và màu sặc sỡ với cỡ hạt thô chiếm ưu thể Trong rnột số tầng mầu đổ thường rất phong phú các kết hạch va vi két hach Siderit Mau sắc và thành phần trầm tích thể hiện khí hậu lục địa khô nóng bao trùm rộng rãi trên toần khu vực Trong các điều kiện như vậy, nước đại đương Tethvs còn sối lại trong các trững tần
du Viên-chăn - Savankhelt - Khorat bị bốc hơi và để lại các tích tụ muối-mỏ, thạch-cao
và dolomit khống [ồ Với hoàn cảnh như vậy sinh vật kém phát triển động và thực vất
19.
Trang 37ta nước kém phát triển và khan hiếm và hệ thực vật Kainozoiphyte va khô lan tràn trong giai đoạn này
3 Sự chiếm lĩnh của hệ thực vật Kainozoiphit và động vật trên cạu cùng với sự nghèo nàn của các sinh vật dưới nước cá về chẳng loại lần số lượng lä nét nổi bật về cổ sinh thái lấn cổ khí hậu và môi trường cuối Mesozoi đầu Kainozoi Trong các tram tích
từ Jura đến Bocen (1-Pø›) rất hiếm gap các hoá thạch động vật và thực vật, ngoài một số
các bào tử phần hoa và một số bồ sất Các bào tử thường có phế màu nân xắm tới nân
đen tương ứng với cấc quá trình biến đổi từ Katagene mạnh tới Meltagene trong điều kiện khử ưu thế
112.2 Bề mặt lạc địa sdt trước Xainoroi và cổ địa hình bề mặt móng thềm lục địa
Sự thay đổi nhanh và phức tạp theo không gian và địa tầng về thành phần và đặc tính phần bố của các thành hệ địa chất cuối Mesozơi đầu Kainozoi xác định độ tương phần và phân cất địa hình bề mặt vỏ trái đất trong khu vực khá chỉ tiết Sự phần bố rộng
rãi của các thành hệ vụn thô kiểu Molas giữa núi và các cũng volcano-pluton chứng minh cho sự tồn tại của các day núi cùng với các đai núi lửa và xám nhập nóng của các thé magma tao vỏ trái đất do sự va chạm của các lục địa Bên cạnh các đấy nứi và các
cung nứi lửa là hàng loạt các trững tàn dư, các thung lũng giữa núi, giữa cung các hồ núi
lửa, các hồ muối và các biển chết Quá trình san bằng bé mai địa hình có (hể cùng xẩy
ra vào cuối Creia đầu Paleogen ngay sau các đấy núi và cung núi lửa với các thành tạo Molas muộn và các trầm tích vụn mịn Có thể lập được mô hình bé mat trái đất của khu vực Đông-Nam-Á được bao trùm bởi toàn bộ lục địa liên kết chặt chẽ Bề mật trái đất
nổi bật một số đặc trưng rương phần sâu sắc
-Các dãy núi cao, các cung magma xám nhập phun trảo núi lửa xen kẻ với cấc
trững tàn dư giữa núi, trước núi, giữa cung trước và sau cung
-Vật liệu vụn được đổ từ các núi cao và các cung núi lửa xuõng các trững tàn dư với tốc độ lớn và ít được chọn lựa
-Các hồ và các thung lũng giữa núi giữa cung núi lửa thường được bốc hơi rất
nhanh và các cận được tích tụ tốt tạo thành các mỏ muối và thạch-cao lớn
-Trong khắp khu vực được bao trùm bởi khí hậu địa phương khắc nghiệt nóng và
khô cùng với môi trường sinh vật kém phát triển
12.3 Và chạm của hai đại lục sau khi liêu bién mat dai duong Tethys
Đặc điểm thành phần và sự phân bố của các thành hệ địa chất cuối Mesozơi xác
mính cho sự hội tụ của các lục địa sau khi tiêu biến mất dai dwong Tethys Theo đạc
điểm của các mặt cắt địa chất có tuổi trước Mesozoi muộn, trên rìa tây biển Đông có thể
phân thành bốn khu vực khác biệt nhau về các đơn vị thành hệ - cấu trúc: -trung-bắc
Đông Dương; nam Đông dương, đông vịnh và đông Thái-lan; -khu vực San - Thái và tây vịnh Thái-lan; và -khu vực Miện - Thái [23,47,54,66,80,52,83] Nhưng từ cnối Mesozoi dic biét trong Jura mudn-Eocene (Js-Pg2) cdc mat cal địa chất của Đông Dương đã gần gũi và khá giống nhau Phần trung và bấc Đông Dương phân bố rộng rãi
cấc trầm tích vụn thé mau đỏ kiểu molas giữa núi (T2-Pg›} và các đai volcan- -pluton axit
Trang 38va kiém (50-175 tr.ndm) chiém lĩnh các phần địa hình núi cao Có lẽ đây là mảng lực địa bị trồi cao vào cuối Mesozơi đầu Kainozoi Trên phần nam Đông Dương phổ biến cung pluton-volcan trung tính đến axit và axit-kiềm (65-178 tr.năm) với ít trầm tích vụn
thé xen trong céc tập phun trào - núi lửa Jura-Creta (J-K) Có lẻ đầy là đới cung đảo và
cùng núi lửa trượt trên phần vỏ đại đương Tethys đang bị tiêu biến cùng với cả phần bắc
mắng lục địa Gonvana Trên ranh giới tiếp xúc giữa các mảng này cồn sót lại các trững
tích tụ các trầm tích vụn màu đỏ cùng muối mổ và thạch-cao tuổi Creta nuuộn
Paleocene (K2-Pgi) té4y-uam Mutng-té (Lai-chầu), Viên-chăn, Savanakhet, Khorat
Cac thanh hé trudéc Mesozoi muon (MZ2) thudc phan bic va-dong-bdc ranh giới này có
đặc điểm và lịch sử phát triển địa chất gần giống với các vùng nam Trung Quốc thuộc kiểu lục địa Á-Âu (Lauraxia) Còn phía tây và tây- nam lại gần gñi với cấc vùng bán đão Malay, Mianma và Indonesia thuộc mắng lục địa Ấn-Úc (Gonvana) Hai máng lục địa va chạm nhau cùng với sự xuất hiện bàng loạt các cung volcapo- -pluton từ trung tính
tổi axiL và kiềm Đồng thời còn sót lại dấu vết của các rầa lục địa và phần nước đại
dương
1 Những dấu vết của rìa lục địa tần du và môi trường nước biển hoặc đại dương được xác định bởi các đặc điểm, sự phân bố và su thể tiến hoá của các thành hệ trầm tích Permi-Trias-Iura Dấu vết của các trầm tích biển mở được biểu thị bởi các trầm tích carbonat giàu Foraminifera Permi (ảnh 29,30,31,32) Tiếp sau là các trầm tích vụn biển
ven cận lục dia (epiconiinent) Trias va trầm tích vụn carbonat - lục nguyén ven ria
Jura Dai dương bị tiêu biến đần đần và nhường cho sự bành trướng của lục địa Các dấu vết tàn dư chỉ được phân bố trên đới tiếp xúc giữa hai mắng lục địa Trên gianh giới tiếp xúc còn lại các trững tàn dư chứa nước sót đại dương và sau đó đã bị bốc hơi thành muối
mỏ và thạch-cao
2 Các pha tạo núi toần khu vực được xác minh bởi sự phần bố rộng rãi của các
thành hệ Moias vụn thô giữa núi cuối Mesozoi đầu Kainozoi Pha tạo nứi sớm được biểu
thị bởi các trầm tích vụn thô tục nguyên và vụn lục nguyên - carbonat tướng lục địa màu
đỏ tuổi lura giữa và muộn (3:5) cùng các thành tạo phun trào núi lửa axit và axi-kiềm ở
trung và bắc Đông-dương Phần nam Đông-đdương pha sớm được đặc trưng bởi sự phát triển rộng rãi và rầm rộ của các cung volcano-pluton trung tính, trung tính - á kiềm và trung tính - axit Jura mudn - Creta sớm (]:-Kai) Pha tạo núi chính khá điển hình trong
Creta với sự phân bố rộng rãi khắp Đông-đương của các thành lạo molas giữa núi và
các dai volcano-pluton axit, ấxit-kiềm và kiềm Các thành tạo magma phun trao và xâm nhập kiềm và á kiềm (45-55 tr.năm) Paleogen cùng với sự hạn chế của các trững tàn dư
biểu thị su thế san bằng lục địa và là giai đoạn khâu chuyền hoá giữa hai chu kỳ tiến
hoá địa động lực
3 Sự liên kết các lục dia do su va cham của chứng đã dẫn tới sự cố kết lục địa trong đó có móng của các bề trầm tích ngoài khơi hiện nay Giai đoạn khâu nối chuyền tiếp (Suture) Paleocen-Eocen là thời kỳ hình thành bề mặt móng của các bể ầm tích, đồng thời cũng là thời kỳ chuyển sang chu kỳ mới tần kiến tạo phá vợ bình đồ lục địa có
trước và hình thành chu kỳ tồn tại của đại đương mới vào Oligocene muộn
-21
Trang 3911.3 Tác động tân kiến tạo và vị trí địa chất thềm lục địa ViệL-nain
Là cấu trúc lớn và phức tạp trong khu vực Đông-Naim-Á, thềm lục dia Viét-nam
là đới chuyển tiếp giữa lục dia Đông Dương và biển Đông hiện nay Do đó nó bao gồm nhiều đơn vị thành hệ cấu trúc rất khác nhau Các phức tập (megasequenices) móng trước Kainozoi của thềm rất đa đạng và phức tạp vì chúng kế thừa hàng loạt các đơn vị thành hệ cấu trúc t† đất Hền ra biển Phức tập trầm tích Oligocen-Miocen đặc trưng cho
các bể tích tụ biển mở và châu thổ (delta) én thém luc dia Viét-nam thường phân bố
trong các trững cấu trúc graben và lòng chảo đo tích giãn và oằn võng thuộc các bể riêng biệt Các phức tập này được phủ bởi các tập (sequences) trầm tích thềm Phocen-
Đệ tứ Lớp phủ trầm tích thèm mở phân bố rộng rãi theo bình đồ toàn thềm hiện tại Sự hình thành các bể trầm tích Obgocen-Miocen và lớp phủ thềm liên quan với quá trình
tân kiến tạo hình thành và mở rộng biển Đông sau khi phá vỡ bình đồ lục địa cố kết cuối Mesozoi đầu Kainozoi của toàn khu vực Đông-Nam-Á
JI.3.1 Bình đồ cấu trúc hiện tại của Đông-Nam- Á và các mằng kiến tạo mới
Đông-Nam-Á là nơi hội tụ của các đại đương CThái-bình-đương và Ấn -độ-dương;
và các đại lục (A-Au va An Úc) Bình đồ cấu trúc hiện tại bao gồm các bán đảo, các
đảo, cung đảo, cung núi lửa và các biển rìa hay bể sau cung (hình 2.1) Trong các khu vực này phát triển các vùng trước cung hướng về các đại dương cùng với các đối tích tụ nêm-lấn nén ép Các vùng này phát triển các máng sấu đại đương bao quanh ngoài phía đông, nam và tây-nam bình đồ cấu trúc khu vực Đây là các đới hút chìm tiêu thụ vỏ đại
đương đưới các cung đảo và có lịch sử ít ra cũng từ PHocen tới nay với nhiều đấu vết
ophiolit ở đây hoàn toàn vắng mặt chân lục địa Các vùng sau cung phát triển phức tap,
da đạng và là phần cấu trúc chính của khu vực Bình đồ cấu trúc hiện tại bao gồm nhiều
đơn vị kiến trúc khác nhau tiêu biểu cho sự hoạt động kiến tạo tích cực hay hội tụ thuộc Tìa tây Thái-bình-đương
1 Bao quanh phía nan và tây-nam là hệ cung Mianma -Malay -Indonesia Cac mang siu Sumatra, Java va Timo 1A déi bit chim trước cung của Ấn -độ-dương và lục địa Attrialia (Úc) xuống dưới nền Sunda Kề ngay phía sau máng sâu này là cung đảo
ngoài với hàng loạt đảo lớn nhỏ khác nhau; tiếp sâu vào trong tới cung núi lửa phía
trong; song trong hệ cung này hầu như không có các bể sau cung Biển Andaman không
có đặc trưng của bể sau cung hay biển rìa mà thuộc bể tách giãn hay phân kỳ vì thế rìa lục địa này còn có cả dạng chuyển tiếp kiểu Ấn- độ-dương [66,80]
2 Hệ cưng Dailoan - Phillippin bao quanh phía đông và là phần kéo đài của cung Đông-Á Máng sấu đại dương Phillippin có nơi đưới 11km được kề ngay với thềm
và sườn hic địa đốc đứng, hầu như không có chân lục địa Đó là đới hút chìm của Thái bình-dương xuống dưới cung đảo và cung múi lửa Đông-Á Vùng san cùng phát triển các biển rìa trong đó biểu Đông Việt Nam là bể sau cung lớn và phức tạp nhất
113.2 Cấu trúc biển Đông và các kiểu rìa lục địa của nó
Biển Đông không những được biểu hiện như một bể sau cung trong bình đồ cấu trúc Plocen-hiện nay mà nó còn nhiều dấu vết của các siai đoạn phát triển địa động lực
Trang 40khác nhau Trên các đảo ven rìa hay các vị lục địa ngầm ngoài khơi phía tây biển Đồng chưa phát hiện được các dấu vết của các trầm tích biển mở và các thành tạo vỏ dai
đương có tmổi Tura -Eocene (1-Pe) mà thường chỉ phổ biến các thành tạo inolas giữa múi
và các đai volcano.phươn kiểu vỏ lục địa giống như các khu vực đất Hền lân cận Các phức tập này thường là móng của thèm lục địa và không đại diện cho cấu trúc của biển Đông Ngược lại đặc trưng cho biểu Đông là trong các cấu trúc kiểu oần VÕng và tích giãn, phân bố chủ yến là các trầm tích vụn mịn và carbonat chầu thổ và biển mở
Olgocen-Miocen, hoặc trưng tâm biển Đồng là các Basalt tolei (17-32 tr.n) Các thành
tạo này chỉ giới hạn trong từng cấu trúc riêng biệt và đặc trưng cho từng bể cách biệt Quá trình tách giãn và oằn võng đã phá vỡ vỏ lục địa cố kết cuối Mesozoi đầu Kainozøi
và hình thành một đại đương rnới có chủ kỳ tôn tại bất đầu từ Oligocene Sự mở rộng
cấc trục tách giãn đại dương ( Spreading) va tach giần nội lục (Rifting) tạo thành hệ tách
giãn biển Đông và nhờ đó đã hình thành đại dương mới trong chu kỳ tần kiến tao Tau kiến tạo của biển Đồng thể hiện qua bốn khu vực có đặc điểm địa động lực khác nhau
(hình 2.2)
1 Vi đại dương trung tâm là phần sáu nhất với đáy nước sầu dưới mực nước biển khoảng -3000+ -4000m Ở đây có các sống núi ngầm gồm các đải Toleit và Basalt đại
đương (17-32 tr.n,) Lép basalt được đặc trưng bởi kiểu vỏ đại dương tách giấu phần bố
trong phần đầy sâu và thường bị bao phủ bởi các trầm: tích mịu mềm bở rời PHocen -
10-13 với phương ĐB-TN ở nhánh tây nam đều phù hợp với trục tách giãn đấy đại đương tuổi ]1 - 32 triệu năm Tách xa khỏi các trục này là các vị lục địa sót ngầm
Trường Sa - Reed Bank va Hoang Sa - Maccles Các đới thănh hỆ cấu trúc trước Kainozoi khác bị đẩy ra xa trục tách giãn và bị trôi đại tới các đới tìa có pơi còn bị chui
chìm xuống dưới các đảo như Palawan và Borneo, Trên các đổi tia nay chúng đã trở
thành móng của các bể tích tụ Olisoccne-Miocene
Sự bành trướng của các trằm tích
biển và các basali đại dương đã xác minh Sự mỞ rộng cực đại của vị đại dương biển Đông vào Miocene trung Từ cuối Miocene tới nay biển Đông bị thu hẹp đần cùng với
sự tiêu thụ vỏ đại dương theo Iuấng sâu tây Manila và sự chuyển địch về phía tấy của
khối Lusor do tích cực hay hội tụ kiến tạo mới
2 Phần đông được a trưng bởi kiểu rìa lục địa hội tụ hay tích cực với cung núi lửa và động đất Taiwan - Lnson trong suối từ Pliocen tới nay Thêm lục địa rất hẹp và đốc kề ngay với máng sầu đại dương và không có chân lục địa Các bể trầm tích Đệ- tama hẹp và bị biến dạng mạnh
3 Khu vực nam thuộc kiểu rĩa lục địa chuyển tiếp (Transladi 1€) từ hội rụ hay tích
cue (congvergent/active) Palawan đến phan ky hay thu dong (di vergent/passive) Nawna
trong suốt từ Plocen tới nay Doc theo đới này còn lại xnội số đấu vết của đới cuốn hút
cổ nay đã tẤt
4 Ria luc địa Đồng-dương được đặc trưng bởi kiểu phan kỳ hay thụ động Ở đáy
có đầy đủ các vếu tế thềm, sườn và chân lục địa Các bể trầm tích Oligocene-Miocene