Đặc tính sinh thái của các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại xã Sơn Trạch .... Loài - Nhóm sinh vật giống nhau về hình thái học có tổ tiên chung, chúng có thể lai giống với nhau trong
Trang 1i
Để hoàn thành báo cáo thực tập này trước hết em xin gửi đến quý thầy, cô giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư trường Đại học Quảng Bình lời cảm ơn chân thành Đặc biệt, em xin gửi đến thầy Trần Thế Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế của Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quá trình thực tập
Cuối cùng em xin cảm ơn các anh chị phòng khoa học và hợp tác quốc tế của Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để
em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong lĩnh vực lâm nghiệp để giúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cũng Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng
Em xin chân thành cảm ơn!
Đồng Hới, ngày 06 tháng 05 năm 2017
Sinh viên thực hiện Dương Chí Anh
Trang 2ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
BẢNG CHÚ GIẢI NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN viii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Trên thế giới 3
2.1.1 Tình hình các loài thực ngoại lai xâm hại 3
2.1.2 Tác động của thực vật ngoại lai xâm hại 3
2.2 Tại Việt Nam 5
2.2.1 Tình hình các loài thực vật ngoại lai xâm hại 5
2.2.2 Tác động của thực vật ngoại lai xâm hại 6
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 9
3.1 Đối tượng 9
3.2 Phạm vi nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu 9
3.3.1 Nghiên cứu dựa v o cộng đồng: 9
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: kế thừa tài liệu 9
3.3.3 Điều tra thực địa: 9
3.3.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu: 9
3.4 Nội dung nghiên cứu 9
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 11
4.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 11
4.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 11
Trang 3iii
4.1.2 Kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 18
4.2 Kết quả điều tra thu thập thông tin qua phiếu phỏng vấn 22
4.2.1 Công tác chuẩn bị 22
4.2.2 Kết quả phỏng vấn 22
4.2.3 Số loài ghi nhận 23
4.3 Phân bố của loài và mức độ gây hại của mỗi loài 25
4.3.1 Các điểm phân bố thực vật ngoại lại xâm hại tại xã Sơn Trạch 25
4.3.2 Điều tra mức độ ảnh hưởng của thực vật ngoại lại xâm hại tại xã Sơn Trạch 26
4.3.3 Đánh giá sơ bộ mức độ ảnh hưởng của thực vật ngoại lại xâm hại tại xã Sơn Trạch 30
4.4 Đặc tính sinh thái của các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại xã Sơn Trạch 32
4.4.1 Cây mai dương 32
4.4.2 Trinh nữ móc 33
4.4.3 Cây ngũ sắc 34
4.4.4 Cây cỏ lào 35
4.4.5 Cây lược vàng 36
4.4.6 Cúc liên chi 38
4.4.7 Cây keo dậu 39
4.4.8 Cây cỏ cứt lợn 40
4.4.9 Bìm bôi hoa vàng 41
4.4.10 Bèo tây 42
4.5 Các yếu tố xã hội tác động đến sự hình th nh, sinh trưởng, phát triển của các loài ngoại lai xâm hại 43
4.5.1 Các hoạt động xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng, l m đường, nhà ở 43
4.5.2 Các hoạt động nuôi trồng 43
4.5.3 Các hoạt động sản xuất, canh tác đất 43
4.5.4 Hoạt động đốt rừng làm rẫy 44
4.5.5 Các hoạt động khác 44
4.6 Đề xuất các giải pháp phòng trừ các loài thực vật ngoại lai xâm hại 44
Trang 4iv
4.6.1 Các biện pháp chung đối với các loài thực vật ngoại lai xâm hại 44
4.6.2 Biện pháp cụ thể một số loài thực vật ngoại lai xâm hại 45
4.6.3 Đối với BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng và chính quyền địa phương xã Sơn Trạch 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
Trang 5v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Các loại đất chính 13
Bảng 4.2: Thống kê thảm thực vật rừng 16
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất các xã vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 19
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Sơn Trạch 21
Bảng 4.5: Tổng hợp phiếu phỏng vấn điều tra thực vật ngoại lai tại 23
xã Sơn Trạch 23
Bảng 4.6: Danh lục các loài thực vật ngoại lai xâm hại v có nguy cơ xâm hại tại xã Sơn Trạch 24
Bảng 4.7: Kết quả điều tra thực vật ngoại lai được người dân trồng tại nhà 27
Bảng 4.8: Kết quả điều tra thực vật ngoại lai 27
Bảng 4.9: Kết quả điều tra thực vật ngoại lai 28
Bảng 4.10: Chỉ tiêu đánh giá mức độ xâm hại của các loài ngoại lai được ghi nhận trong khu vực 30
Bảng 4.11: Mức độ nguy hại của các loài thực vật ngoại lai tại khu vực 31
nghiên cứu 31
Trang 6vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4.1: Bản đồ xã Sơn Trạch 12
Hình 4.2: Bản đồ phân bố các loài thực vật ngoại lai tại xã Sơn Trạch 25
Hình 4.3: Bản đồ tuyến điều tra các loài thực vật ngoại lai tại xã Sơn Trạch 25
Hình 4.4: Lập ô tiêu chuẩn điều tra về thực vật ngoại lai 26
Hình 4.5: Lập ô tiêu chuẩn điều tra về cây mai dương 26
Hình 4.6: Cây mai dương 32
Hình 4.7: Trinh nữ móc 33
Hình 4.8: Cây ngũ sắc 34
Hình 4.9: Cây cỏ lào 35
Hình 4.10: Cây lược vàng 36
Hình 4.11: Cúc liên chi 38
Hình 4.12: Cây keo dậu 39
Hình 4.13: Cây cỏ cứt lợn 40
Hình 4.14: Bìm bôi hoa vàng 41
Hình 4.15: Bèo tây 42
Trang 7IUCN Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế
ÔTC Ô tiêu chuẩn
TNXP Thanh niên xung phong
TVXH Thực vật xâm hại
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học v Văn hóa của Liên hiệp quốc VQG Vườn quốc gia
Trang 8viii
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ VÀ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1 Loài
- Nhóm sinh vật giống nhau về hình thái học có tổ tiên chung, chúng có thể
lai giống với nhau trong điều kiện tự nhiên (Luật Đa dạng sinh học - Bungari);
- Là một nhóm động vật, thực vật hay sinh vật khác không lai giống với các cá thể của loài khác, và bao gồm bất cứ dưới loài, giống, thứ, nòi địa
phương, dòng, vật lai hay quần thể riêng biệt theo khu vực địa lý (Luật Đa
dạng sinh học-Nam Phi);
- Nhóm sinh vật có khả năng sinh sản với nhau (Luật Đa dạng sinh học -
CostaRica)
2 Khái niệm loài bản địa
- Là loài mới xuất hiện hoặc đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử một cách tự nhiên trong thiên nhiên trong biên giới quốc gia ngoại trừ các lo i đã được nhập
vào bởi con người (Luật Đa dạng sinh học - Nam Phi);
- Các loài xuất hiện tự nhiên trong một hệ sinh thái nhất định (Luật bảo tồn
thiên nhiên - Slovenia)
3 Khái niệm loài ngoại lai
- L các lo i động vật, thực vật hay vi sinh vật mà khu vực sống tự nhiên của chúng không nằm trong lãnh thổ một quốc gia nhưng lại được tìm thấy trong quốc gia đó cho dù đó l do các hoạt động của con người hay tự thân các
lo i đó đem đến (Luật Đa dạng sinh học - Costa Rica)
- Bất kỳ một sinh vật nào trở thành một bộ phận của hệ động vật và hệ thực vật trong danh mục động thực vật quốc gia do sự đưa v o, có v không chủ tâm
của con người (Luật Bảo tôn thiên nhiên - Hungarỉ)
- Là một loài, phân loài hoặc taxon phân loại thấp hơn, kể cả một bộ phận
cơ thể bất kỳ (giao tử, trứng, chồi mầm) có khả năng xuất hiện sống sót và sinh sản, bên ngoài vùng phân bố tự nhiên (trước đây hoặc hiện nay) và phạm vi phát
tán tự nhiên của chúng (IUCN)
- Theo Luật Đa dạng sinh học đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ng y 13 tháng 11 năm 2008
và có hiệu lực từ tháng 7 năm 2009 Lo i ngoại lai là loài sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải l môi trường sống tự nhiên của chúng
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng nằm ở huyện Bố Trạch và Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, cách thành phố Đồng Hới 50km theo hướng Tây Bắc; cách thủ
đô Hà Nội khoảng 500 km về phía Nam; Vườn quốc gia này giáp Khu bảo tồn thiên nhiên Hinnamno thuộc tỉnh Khammouan, Lào về phía Tây; cách Biển Đông 42 km về phía đông kể từ biên giới của hai quốc gia Diện tích: 123.326
ha, có 03 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (100.296 ha , phân khu phục hồi sinh thái (19.619 ha v phân khu h nh chính dịch vụ (3.411 ha Vùng đệm
có diện tích 219.855,34 ha thuộc 13 xã ở huyện Minh Hóa, Bố Trạch v Quảng Ninh
Theo nghiên cứu chung của các nhà sinh học, thực vật ngoại lai - bao gồm
cả thực vật ngoại lai xâm hại - luôn luôn có mặt ở tất cả những nơi có con người sinh sống Bởi con người thường l môi trường trung gian làm lan truyền các giống loài này
Quá trình toàn cầu hóa cùng với sự gia tăng các hoạt động thương mại, du lịch và vận chuyển h ng hoá đã tạo cơ hội cho sự lan rộng của thực vật ngoại lai xâm hại Theo nghiên cứu, các tác động xấu của các loài thực vật ngoại lai đến các loài thực vật bản địa như: lấn át, loại trừ làm suy giảm các loài thực vật và nguồn gen bản địa, phá vỡ cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, phá hại mùa màng, làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi và thậm chí ảnh hưởng cả đến sức khoẻ con người
Đặc biệt tại xã Sơn Trạch là trung tâm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng các hoạt động du lịch, dịch vụ cũng như việc giao thương buôn bán diễn ra thường xuyên, nguy cơ các lo i thực vật ngoại lại xâm nhập mang lại tiềm ẩn phát triển gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp cho hệ sinh thái rừng và hệ sinh thái nông nghiệp
Xuất phát từ thực tiễn nói trên, em đã thực hiện đề tài: Điều tra sự phân bố
và đánh giá mức độ ảnh hưởng của một số loài thực vật ngoại lai tại Vườn Quốc Gia Phong Nha Kẻ Bàng (thí điểm tại xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình)
Trang 101.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra trung thực, chính xác đảm bảo độ tin cậy và phản đánh đúng thực trạng thực vật xâm hại tại xã Sơn Trạch
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá đƣợc số liệu đã thu nhập v điều tra
- Đánh giá đúng thực trạng mà thực vật ngoại lai đang xâm hại trên địa bàn
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Trên thế giới
2.1.1 Tình hình các loài thực vật ngoại lai xâm hại
Trên thế giới có rất nhiều loài thực vật ngoại lai xâm hại, trong đó, có những loài là thực vật ngoại lai xâm hại trên thế giới là thực vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam; nhưng cũng có lo i không được liệt kê là TVXH ở Việt Nam Một trong những nguyên nhân là do thực vật này có thể không thích nghi được tốt hoặc đã được các bộ ngành nhận định và tiêu diệt sớm Ngoài ra, có nhiều
lo i được xem là loài xâm lấn trên thế giới và có mặt tại Việt Nam nhưng những loài này còn có khả năng khống chế được v dưới tầm kiểm soát của con người nên nó không có ảnh hưởng rõ rệt, đôi khi nó còn phục vụ tốt cho con người như dùng làm thuốc cầm máu, chữa bỏng,
Các thực vật xâm lấn hầu hết là thực vật có sức sống khỏe, có khả năng sinh trưởng, phát triển trong điều kiện khắc nghiệt, tiết chất độc hoặc không tiết chất độc, hoặc làm ảnh hưởng đến sinh thái, phát triển lấn át loài khác Vì vậy tác hại chính của thực vật xâm lấn là làm mất đa dạng sinh thái Điển hình cho các dạng thực vật xâm lấn này là các loài cây cỏ
2.1.2 Tác động của thực vật ngoại lai xâm hại
Ngoại lai xâm hại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, đa dạng sinh học Lịch sử thế giới đã chứng minh, tại Australia, từ thế kỷ XIX đã ghi
nhận cây Mai dương M pigra được trồng trong sưu tập ở vườn thực vật Darwin
và từ đây đã phát tán xâm lấn đến các nơi khác trong vùng Cây Trinh nữ đầm lầy có khả năng phát tán theo dòng nước, bám vào da, lông của động vật, quần
áo của người, theo các phương tiện giao thông, vận tải, nên lan tràn xâm lấn rất nhanh Theo thống kê của các tổ chức quốc tế, ước tính chi phí do gây hại và kiểm soát ngoại lai h ng năm của nước Mỹ phải l hơn 138 triệu USD Tại Anh,
h ng năm phải mất 344 triệu USD cho việc diệt trừ các loài cỏ dại ngoại lai gây hại Chỉ tính riêng các quốc gia châu Phi, ước tính đã mất 60 triệu USD/năm để kiểm soát các loài bèo Nhật Bản.[10]
Ở Oenpelli, năm 1984 có 200 ha bị nhiễm, sau 5 năm diện tích n y đã tăng lên 5.500 ha Chỉ riêng vùng Bắc Australia có khoảng 80.000 ha thảm thực vật bản địa đã bị Trinh nữ đầm lầy cạnh tranh xâm lấn Vùng đất ngập nước thường xuyên ở lưu vực sông Adelaide (Bắc Australia v o năm 1990 bị cây Trinh nữ
Trang 124
đầm lầy phát tán xâm lấn trên diện tích hơn 450 km2
v đến năm 1995 tăng lên
700 km2 (Forno et al 1990; Chopping, 2004).[14]
Tại Sri Lanka, cây Trinh nữ đầm lầy phát tán xâm lấn được ghi nhận vào đầu năm 1996 trên các dải đất dọc hai bờ sông Mahaweli dài khoảng 1 km liên tục nơi nước ngập theo mùa Đến năm 2000, vùng đất bị cây Mai dương phát tán xâm lấn đã kéo d i tới 20-25 km dọc bờ sông Mahaweli tại 46 địa danh thuộc 3 tỉnh (Marambe et al., 2004).[14]
Ở Australia, cây mai dương đã lan rộng trên diện tích 18.000ha và chính phủ đã bỏ ra 12 triệu USD/năm để diệt trừ nhưng vẫn không thu được kết quả như mong muốn.[14],[10]
Năm 1947, Thái Lan nhập nội cây Mai dương từ Indonesia để làm cây che phủ đất trống đồi trọc chống xói mòn đất tại vùng Bắc Thái Lan Từ 1982, cây này bắt đầu phát tán lây lan rộng v đến cuối thế kỷ XX có 23 trong số 74 tỉnh của Thái Lan bị cây Mai dương xâm lấn gây hại v đặc biệt nghiêm trọng là ở Chiềng Mai, Pattaya, Hatyai (Napompeth, 1983) [14]
Cây Mai dương ở Malaysia, được ghi nhận lần đầu ở Kelantan v o năm
1980 Một năm sau cây n y đã phát tán lan sang bang Penang, Johore, Selangor
Đã có 360.000 ha đất lúa ở Perlis, Kedah bị cây Mai dương xâm lấn (Sivapragasam et al,1995).[14]
Ở Indonesia có khoảng 3.000 ha đất trồng lúa ở Sumatra, Kalimantan bị cây Mai dương xâm lấn và còn là mối đe dọa cho vùng đất bờ phía Nam và phía Tây của hồ Rawa Pening (Weedwatcher, 1988).[14]
Ở Campuchia, cây Mai dương được phát hiện từ đầu thập niên 1990 Đến tháng 5 năm 1997, cây n y đã lan tr n dọc lưu vực sông Tonle Sap và vùng phụ cận Kompong Chhan, phía Bắc Biển Hồ Cây Mai dương đã trở thành mối đe dọa lớn đối với các hệ sinh thái thuộc vùng vùng Biển Hồ v lưu vực sông Mê Kông (Samouth, 2004).[14]
Tại Úc, cây Trinh nữ móc được tìm thấy trong các khu vực ven biển phía Bắc Queensland giữa Ingham và Cooktown, xung quanh Mackay v tại Brisbane
v nó có nguy cơ lây lan sang lãnh thổ phía Bắc v Tây Úc Thật vậy ở Tây Úc cây Trinh nữ móc đã được tìm thấy v tiêu diệt v o năm 2004 [7]
Ở Tây Samoa, người ta ước tính khoảng 85% số l ng trên đảo Upolu bị cây Trinh nữ móc xâm Cây Trinh nữ móc thường hình th nh các khối có đường kính lên đến 20m ở thung lũng Markham v Ramu ở Papua New Guinea, trên
Trang 13bán đảo Malaysia, cây Trinh nữ móc có ở các bang Perlis, Kedah, Seberang Prai, bắc Perak, Selangor, Malacca, Negri Sembilan v Johore [7]
Ở Negeria, cây Trinh nữ móc xuất hiện năm 1990, khi đó cây Trinh nữ móc chỉ xuất hiện ở ven đường, các bờ mương v vùng đất hoang hóa ở phía Nam của đất nước nhưng sau đó nó đã trở th nh cỏ dại chính xâm nhiễm gây hại các vùng đất canh tác nông nghiệp, gây hại đến các trang trại trồng sắn, ngô, chuối, dừa, cọ dầu v đang mở rộng ra những nơi khác.[7]
Ở Ấn Độ, Úc, Malaixia, Sri Lanka, Cúc Liên chi được xem như l sinh vật ngoại lai có nguy cơ xâm hại
Thêm v o đó, sự mất mát gia tăng do ảnh hưởng của các loài xâm hại đến
du lịch và nghỉ dưỡng Ngoài ra ảnh hưởng nghiêm trọng của ngoại lai xâm hại đến đa dạng sinh học v tác động tiêu cực đến hệ sinh thái bản định là rất lớn và khó ước tính bằng tiền
Thực vật ngoại lai xâm hại không chỉ tác động trực tiếp lên các hệ sinh thái, gây thiệt hại về kinh tế mà còn ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Việc thực vật ngoại lai xâm hại lấn chiếm đất sản xuất nông nghiệp, trồng trọt cũng như đất lâm nghiệp ảnh hưởng đến an ninh lương thực địa phương hoặc chăn nuôi gia súc, qua đó gây ra nạn đói v sự khan hiếm Những ảnh hưởng do thực vật ngoại lai xâm hại gây ra đang đe dọa tới đa dạng sinh học, kinh tế và sức khỏe của con người Vì vậy, việc quản lý thực vật ngoại lai xâm hại là một vấn
đề được quan tâm, chú trọng trên toàn thế giới
2.2 Tại Việt Nam
2.2.1 Tình hình các loài thực vật ngoại lai xâm hại
Nhìn chung, thực vật ngoại lai đã du nhập v o nước ta từ lâu Theo Hội Bảo vệ thiên nhiên v môi trường, sự lan rộng của thực vật ngoại lai hiện nay được ghi nhận như một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với sinh thái và nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sức khỏe con người và hệ sinh thái Đặc biệt, nó càng trở nên nghiêm trọng hơn do sự biến đổi khí hậu và những xáo động về vật lý, hóa học đối với các loài và hệ sinh thái
Ở Việt Nam, các loài thực vật ngoại lai xâm hại cũng đã ảnh hưởng mạnh đến đa dạng sinh học, nông nghiệp gây ra những thiệt hại nặng nề về kinh tế
v môi trường
Trang 146
Theo thống kê, Danh mục loài ngoại lai xâm hại kèm theo Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT cho thấy, ở Việt Nam có 25 loài ngoại lai xâm hại, gây tác động xấu tới môi trường sinh thái Trong đó phải kể tới cây Mai dương l một trong những loài gây hại mạnh nhất ở Việt Nam, bằng nhiều con đường khác nhau đã du nhập v o nước ta, gây nhiều tác hại đối với môi sinh; sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
Trước sự du nhập tràn lan của thực vật ngoại lai xâm hại, bên cạnh công tác ngăn chặn loài gây hại này, hoạt động quản lý là một trong những biện pháp cần được các cấp, các ngành chức năng quan tâm Việc kiểm soát loài ngoại lai xâm hại được quy định cụ thể trong Luật Đa dạng sinh học 2008 tại Mục 3, Chương IV Theo đó, các cơ quan có thẩm quyền phải kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu loài ngoại lai xâm hại, sự xâm nhập từ bên ngoài của loài ngoại lai và
có biện pháp xử lý vi phạm cụ thể Sau khi Luật Đa dạng sinh học có hiệu lực, Nghị định số 31/2010/NĐ-CP về xử phạt vi phạm h nh chính trong lĩnh vực quản lý thủy sinh ngoại lai được ban h nh Trong đó quy định mức phạt cao nhất đối với hành vi vi phạm lên tới 30 triệu đồng.[3]
2.2.2 Tác động của thực vật ngoại lai xâm hại
Ở Việt Nam, chưa có đánh giá to n diện nào về tác hại và tổn thất do thực vật ngoại lai xâm hại gây ra Tuy nhiên, những bằng chứng có thể quan sát được
và một số số liệu nghiên cứu cũng đã cho thấy vấn đề thực vật ngoại lai xâm hại đang bước v o giai đoạn báo động
Những loài ngoại lai đã được quan sát có bộc lộ xâm hại và ảnh hưởng đến
đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế có thể kể đến như sau:
Cây Bìm bôi hoa vàng xâm nhập v o nước ta khoảng mấy chục năm trước đây, mọc ở dưới chân đèo Hải Vân Đến nay các nh khoa học đã phát hiện ở Việt Nam chi Bìm bìm có tới 17 lo i v 3 thứ [13]
Lo i Bìm bôi đã thấy xuất hiện ở Sa Pa (L o Cai , Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vườn quốc gia Bạch Mã, Nam Đông (Thừa Thiên- Huế , các đai cao của khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Tr v B N (Đ Nẵng Theo Chi cục Kiểm lâm Đ Nẵng, hiện có khoảng 15.000ha/55.000ha rừng ở đây đã bị loại dây leo này che phủ, trong đó rừng Sơn Tr 5.000 ha v rừng Hải Vân 10.000ha Đó l chưa kể các khu rừng ở Ho Phú, Ho Ninh, Ho Bắc (huyện Ho Vang cũng đã phát hiện sự có mặt của cây n y [13]
Trang 15Trong 2 năm 2000-2001, UBND th nh phố Đ Nẵng đã trích kinh phí để tận diệt dây lạ bằng biện pháp thủ công: rứt dây, đ o gốc, băm vụn thân, lá v phơi khô để đốt Tuy nhiên với khoản tiền 300.000 đồng cho 1 ha l quá lớn khi diện tích xâm thực đã lên đến hơn 1.000 ha trên tổng số hơn 5.000 ha rừng trồng Sau khi diệt được 40 ha, hết kinh phí, ng nh kiểm lâm v các hộ nông dân trồng rừng đ nh khoanh tay nhìn sự tái lấn chiếm của "dây lan rừng" v sự chết dần của những cánh rừng trồng [13]
Kỹ sư Hồ Ngọc Lượng, Phó ban Quản lý rừng đặc dụng Nam Hải Vân - một trong những "chuyên gia" đối đầu với giống dây leo lạ từ nhiều năm nay cho biết: "Không những rừng Nam Hải Vân m hiện nay "lan rừng" đã phát tán sang khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Tr v bắt đầu "tấn công" rừng B N (các vùng rừng liền kề Vấn nạn n y đã th nh nguy cơ cần báo động khẩn thiết Ngo i việc trông nhờ sự trợ giúp của các nh khoa học, chúng tôi sẽ lập một dự
án triệt trừ " lan rừng" bằng phương pháp thủ công, kinh phí hơi khó khăn nhưng không thể để chúng phát triển tự nhiên mãi được Loại lan n y l thức ăn ưa thích của heo, thỏ nhưng chúng bò trên những tán cây cao h ng chục mét như thế, con người cũng không leo hái nổi".[13]
Theo nhận định chung của giới chuyên môn thì ngo i việc "cướp" ánh sáng, lo i thực vật n y còn tiềm ẩn nguy cơ cháy rừng do khả năng tích luỹ khối lượng vật liệu cháy lớn (lá khô, c nh khô, bản lá to v nhiều Thậm chí khả năng bắt lửa rất nhanh kể cả lá, nhánh còn xanh Ông Nguyễn Mạnh Tiến, Trưởng phòng Quản lý Bảo vệ rừng Chi cục Kiểm lâm Đ Nẵng, cho biết: " đã
có 9 vụ cháy rừng, trong đó phần lớn các vụ cháy xảy ra nơi có bìm bìm Vụ cháy 0,5 ha rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Tr có nguyên nhân từ dây bìm bìm".[13]
Cây mai dương (mimosa pigra): có nguồn gốc từ châu Mỹ và xuất hiện
đầu tiên ở đồng bằng sông Cửu Long v o năm 1979, đến nay đã lan rộng khắp
cả nước, phát triển mạnh ở vườn quốc gia Tr m Chim, Cát Tiên, Yok Đôk, hồ biển Lạc, các hồ chứa Trị An v Đồng Mô - Ngải Sơn, hồ Hoà Bình, hồ Cấm Sơn, các sông hồ ở Quảng Trị, sông Đồng Nai; Nay đã có mặt ở hầu hết các tỉnh trên phạm vi cả nước Báo cáo của vườn quốc gia Tràm Chim cho hay từ năm
1999, cây Mai dương đã bắt đầu xâm lấn Tràm Chim với diện tích 150ha Đến tháng 5-2000 tăng lên 490ha, tháng 7-2001 vọt lên 958ha, chỉ trong hơn một năm đã tăng gần gấp đôi Hiện nay mai dương đã xâm lấn tới 1.700ha Với tốc
độ xâm lấn như vậy, các nhà quản lỷ Tràm Chim dự báo cây mai dương sẽ chiếm 4.000ha đất, tức hơn 50% diện tích của toàn bộ vườn quốc gia Tràm
Trang 16v trở th nh cỏ dại nguy hiểm đối với cây trồng
Bèo Nhật Bản du nhập vào Việt Nam từ Nhật Bản v o năm 1902, với mục đích l m cảnh Trong điều kiện thuận lợi, loài này phát triển rất nhanh phủ kín mặt nước Khi thối mục, chúng làm giảm ôxy hòa tan trong nước, dẫn đến làm chết cá và các loài thủy sinh khác Loài bèo này không chỉ cản trở giao thông đường thủy mà còn làm chậm dòng chảy, giảm khả năng tưới tiêu v tăng kinh phí bảo trì các hồ chứa nước.[11]
Trang 17PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU, PHƯƠNG PHÁP
VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng
Các loài thực vật ngoại lai xâm hại tại xã Sơn Trạch
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nghiên c u dựa vào cộng đ ng
Phỏng vấn các cán bộ xã và cộng đồng người dân địa phương sống ở xã Sơn Trạch bằng ảnh của các loài ngoại lai xâm hại Nhằm mục đích xác định sơ lược vùng phân bố của các loài thực vật ngoại lai xâm hại Đối tượng phỏng vấn
là một số cán bộ xã và người dân sống tại xã Sơn Trạch Với số lượng phiếu phỏng vấn là 30 phiếu
3.3.2 Phương pháp nghiên c u lý thuyết kế thừa tài liệu
Trước khi đến thực địa, nghiên cứu thu thập các t i liệu về khu vực nghiên cứu như báo cáo tổng hợp về kinh tế – văn hóa – xã hội, thực vật ngoại lai… của VQG Phong Nha – Kẻ B ng cũng như của xã Sơn Trạch v các nguồn t i liệu khác để chọn lọc v nắm bắt thông tin
3.3.3 Điều tra thực địa
3.3.4 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
- Phần mềm Excel
- Tổng hợp số liệu, phân tích các số liệu thu thập v điều tra được
3.4 Nội dung nghiên cứu
Trang 1810
- Xác định thành phần thực vật ngoại lai tại xã Sơn Trạch
- Mô tả đặc tính sinh thái của các loài thực vật ngoại lai xâm hại
- Điều tra sự phân bố thực vật ngoại lai tại xã Sơn Trạch
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa
Trang 19PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên c u
Vườn có toạ độ địa lý trong phạm vi: 17021’12” vĩ độ bắc đến 17044’51” vĩ
độ bắc; 105046’33” kinh độ đông đến 106023’33” kinh độ đông Diện tích: 123.326 ha, có 03 phân khu: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (100.296 ha , phân khu phục hồi sinh thái (19.619 ha v phân khu h nh chính dịch vụ (3.411 ha Vùng đệm có diện tích 219.855,34 ha thuộc 13 xã ở huyện Minh Hóa, Bố Trạch
v Quảng Ninh
Xã Sơn Trạch là một xã của huyện Bố Trạch, thuộc VQG Phong Nha – Kẻ Bàng có diện tích đất tự nhiên 9.947,56 ha trong đó diện tích đất lâm nghiệp 7.111,01 ha Sơn Trạch giáp xã Phúc Trạch ở phía Bắc và Tây Bắc, xã Thượng Trạch ở phía Tây, xã Tân Trạch ở phía Nam, xã Hưng Trạch ở phía Đông Sơn Trạch l đầu nguồn của sông Son (một nhánh của sông Gianh) chảy ra từ động Phong Nha
- Tọa độ địa lý: Từ 16030’ đến 160
43’ vĩ bắc
Từ 104003’ đến 1040
24’ kinh đông
Trang 2012
Hình 4.1: Bản đồ xã Sơn Trạch
4.1.1.2 Thổ nhưỡng
- Đất đen macgalit - feralit trên núi đá vôi: phân bố trên những sườn dốc
mạnh, thuận lợi cho việc rửa trôi Đất nói chung mỏng lớp, phẫu diện chỉ có tầng
A và tầng C (tầng mùn m u đen v tầng mẫu chất Đá lộ nhiều Đất có m u đen hoặc xám đen Tầng đáy hơi v ng, kết cấu tốt, rất nhiều mùn (thành phần chủ yếu là axit humic) Thành phần cơ giới thịt trung bình, ẩm, lượng cation Ca++,
Mg++ trao đổi rất cao, pH (KCl) > 7
- Đất feralit màu đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi: phân bố ở những sờn dông ít
dốc hoặc chân dông, có lớp phủ thực bì còn tốt Độ dầy tầng đất thường mỏng hoặc trung bình, có kết cấu tốt, h m lượng mùn khá, pH (KCl) = 5,5 - 6 Lợng cation Ca++, Mg++ trao đổi khá cao Tại những nơi lớp thảm rừng bị phá hoại mạnh, thoát nước tốt, đất thường chuyển sang m u đỏ
- Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: Phân bố tập trung đông
nam và phía bắc Đất có tầng dầy đến trung bình Khi lớp thảm bị phá hoại ường có hiện tượng bị xói mòn hoặc kết vón Đất phân tầng rõ, kém tơi xốp
Trang 21th-Thành phần cơ giới thịt nặng Lượng mùn trung bình 2-4% Lượng cation trao đổi v độ no bazơ thấp
- Đất feralit vàng đỏ trên đá magma axit: phân bố trên các sườn dốc hiểm
trở Đất tuy tơi xốp hơn loại trên, nhưng thường mỏng, chua, ít mùn (1-1,5%) Trong tầng đất còn tồn tại nhiều mảnh thạch anh
- Đất feralit vàng nhạt trên đá cát kết: Đây l loại đất phát triển rộng rãi ở
chân dông Tầng đất mỏng đến trung bình Thành phần cơ giới nhẹ Đất chua, nghèo mùn (0,5-1,5%)
- Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi: Đất dốc tụ chân núi đá vôi tích đọng
lâu ngày lấp đầy các hang hốc đá vôi do quá trình karst hình th nh Tầng đất trung bình đến dầy, tơi xốp, màu xám đen, tầng B thường đỏ vàng hay vàng nhạt Đất khô vì thiếu nước Thành phần cơ giới nặng, chủ yếu là sét, mùn khá cao (4-6%) Tầng B có nhiều đá lẫn Độ pH (KCl) = 5,5 - 6,5 Độ no bazơ cao
- Đất thung lũng dốc tụ trong thung lũng hay máng trũng: phân bố rải rác
trong khu vực Tầng đất dày, màu nâu nhạt Thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, có phản ứng hơi chua, pH (KCl = 5,5 - 6 Đất tơi xốp khá màu mỡ
- Đất feralit có mùn vàng nhạt trên núi thấp: Tầng đất rất mỏng, nhiều đá
nổi đá lẫn, mùn khá (5-6%) Nếu lớp thảm rừng bị phá hoại thì đất sẽ bị xói mòn trơ lại tầng đá gốc hoặc tạo thành loại đất xói mòn trơ sỏi đá
Quá trình vận động địa chất đã hình th nh sự đa dạng của các loại đất ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ B ng cũng như ở xã Sơn Trạch
Các loại đất chủ yếu như sau:
Bảng 4.1: Các loại đất chính
Loại đất
Đất đen Macgalit - Feralit phát triển trên núi
Đất Feralit m u đỏ, đỏ nâu trên núi đá vôi (Fv Rhodic Ferrasols
Đất Feralit đỏ vàng phát triểntrên phiến thạch
Đất Feralit v ng đỏ trên đá Macma acid (Fa Ferralit Acrisols (Acf)
Trang 2214
Đất Feralit vàng nhạt trên đá Sa thạch (Fq) Ferralit Acrisols (Acf)
Đất dốc tụ trong thung lũng đá vôi (Tv v
trong thung lũng hay máng trũng (T1, T2
Accumulated silty soil in lime stone valley (Tv) and (T1, T2) Núi đá vôi dạng khối uốn nếp có quá trình
Karst
Lime stone mountain with Karst juvenility
4.1.1.3 Địa hình, địa mạo
Các quá trình địa chất nội - ngoại sinh phức tạp đã v đang diễn ra từ Trias đến nay, là nguyên nhân tạo nên sự đa dạng của địa hình v địa mạo khu vực:
Địa hình phi Karst: đồi núi thấp, đỉnh tròn, các bề mặt san bằng, các thềm
mài mòn - tích tụ dọc thung lũng sông Son, sông Ch y v phân bố ven rìa khối
đá vôi trung tâm
Địa hình chuyển tiếp, có sự xen kẽ phức tạp giữa các khối đá vôi v địa
hình lục nguyên
Địa hình Karst đặc trưng cho Karst cổ nhiệt đới được hình thành chủ yếu
trong Kainozoi và chủ yếu thuộc địa phận Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
- Chế độ mưa ẩm: VQG nằm trong vùng có lượng mưa lớn, bình quân từ
2000m đến 2300mm/năm Khu vực núi cao giáp biên giới Việt L o lượng mưa còn lên tới 3000m/năm Lượng mưa có 2 cực đại: chính vào tháng 10 (500-600mm) và phụ vào tháng 5 hoặc tháng 6 (trên 100mm); một cực tiểu vào tháng
2 hoặc tháng 3 (30-40mm)
Trang 23Độ ẩm không khí ở mức trung bình (83-84% Mùa khô có độ ẩm thấp hơn nhiều, chỉ còn ở mức 66-68%, cá biệt có ngày xuống tới 28% Đây l những ngày gió lào thổi mạnh, thời tiết rất khô, nóng, những ngày này có thể đe doạ cháy rừng và hoả hoạn
- Chế độ gió: Có 2 mùa gió chính l mùa đông v mùa hè Gió mùa đông:
từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau, thịnh h nh hướng gió Đông Bắc xen giữa các đợt gió Đông Bắc là những ng y gió Đông hoặc Đông Nam Gió mùa hè: Do yếu tố địa hình nên các ngọn núi cao ngăn chặn hướng gió Tây Nam v đổi hướng thành gió Tây Bắc từ tháng 5 đến tháng 8 Gió này khô nóng gây không ít
khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và công tác bảo vệ rừng
Ngo i mùa mưa lũ chính, sông Son còn chịu ảnh hưởng của đợt mưa phụ (mưa tiểu mãn) vào các tháng 5, 6 Mưa tiểu mãn đôi khi gây lũ lụt lớn Khi lũ lụt nước sông Son mang nhiều phù sa, bồi đắp cho các dải đất ven bờ và làm biến dạng dòng sông do hiện tượng "bồi, lở"
Mùa nước cạn vào các tháng 1-7, các khe suối nhỏ trở thành "khe chết" Sông Son có mực nước rất thấp và dòng chảy tối thiểu
Trang 243 Rừng thường xanh bị tác động trên núi đá vôi 217.62
4 Rừng thường xanh bị tác động trên núi đất 196.14
5 Cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác trên núi đá vôi 13.99
(Nguồn: BQL VQG Phong Nha – Kẻ Bàng)
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ B ng l nơi có rừng nguyên sinh trên núi
đá vôi lớn nhất Việt Nam Nơi đây hiện hữu 3.048 lo i thực vật bậc cao, trong
đó có 117 lo i có tên trong Sách đỏ Việt Nam v 56 lo i có tên trong danh lục các lo i bị đe dọa to n cầu Đặc biệt sự tồn tại quần thể Bách xanh đá
Trang 25(Calocedrus rupestris) 500 tuổi, diện tích khoảng 5000ha được xem là sinh cảnh rừng độc đáo nhất bởi tầm quan trọng toàn cầu và giá trị bảo tồn
Rừng kín nhiệt đới thường xanh, ẩm trên núi đá vôi: Có thảm thực vật với diện tích lớn nhất v phân bố th nh mảng lớn ở phía Bắc v phía Tây của khu vực Th nh phần chủ yếu ở đây l các lo i thực vật đặc trưng như Sao đá, N ng hai, Trai, Mùng quân, Nghiến, Lát hoa, Sên đ o Thực vật hạt trần chỉ thấy xuất hiện lẻ tẻ trên các vách đá với lo i Tuế núi đá v trong các hẻm đá có đất bồi có
Hu, Thầu tấu Mặt đất nhiều chỗ lộ trơn, chặt cứng v có hiện tượng kết vón, khả năng tái sinh tự nhiên rất kém [12]
Rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm trên núi đất: Kiểu thảm thực vật n y có diện tích rộng lớn trong khu vực (11.038 ha , phân bố tập trung th nh 2 khối lớn: một khối ở phía Đông kéo d i từ suối l ng Va, ven theo lộ 20 tới tận R o Thương Đặc trưng của khu vực n y l nền đá mẹ khác nhau về chủng loại Tại đây rừng cấu trúc chủ yếu bởi các lo i cây gỗ thường xanh Những cây gỗ rừng lá: Dầu ke, Chò nhai, Sâng, Sổ, Bằng lăng chỉ l những cá thể mọc rải rác Các
lo i lá rộng được xem l th nh phần cấu tạo chính của các tầng rừng [12]
Do có phần nền l những loại đất tương đối sâu, d y, ẩm nên rừng sinh trưởng tốt, cây gỗ có đường kính trên dưới 100cm chiếm số lượng nhiều
Với đặc điểm khí hậu nhiệt đới với độ che phủ trên 90%, VQG Phong
Nha-Kẻ B ng l nơi hội tụ của nhiều lo i động thực vật phong phú v có tính đa dạng cao Cho đến nay, đã thống kê được 140 họ, 413 chi, 735 lo i thực vật bậc cao phân bố theo các nhóm bao gồm các nhóm thực vật như quyết, thực vật hạt trần,
Trang 2618
thực vật hạt kín Hệ thực vật Phong Nha thể hiện nơi giao lưu của 2 khu hệ thực vật phía Nam v phía Bắc với các lo i thực vật đặc trưng như Nghiến, Chò nước, Dầu ke, Dầu đọt tím Đặc biệt cây T u đá gần đây mới được phát hiện v công bố.[12]
Với sinh cảnh đa dạng, Phong Nha – Kẻ Bàng là ngôi nhà của 819 lo i động vật có xương, bao gồm 153 lo i thú, 303 lo i chim, 151 lo i bò sát v lưỡng cư, v 212 lo i cá; có 84 lo i động vật hoang dã quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Nam, 106 lo i có tên trong Sách đỏ IUCN Hơn nữa, với đặc điểm
hệ sinh thái núi đá vôi, đây l sinh cảnh của 10 lo i linh trưởng, chiếm 50% tổng
số loài thuộc bộ linh trưởng ở Việt Nam; trong đó, có 3 lo i linh trưởng nguy cấp trên phạm vi toàn cầu là voọc H Tĩnh, voọc Chà vá chân nâu và vượn Đen
má trắng
4.1.2 Kinh tế xã hội khu vực nghiên c u
4.1.2.1 Dân số
Khu vực vùng lõi và vùng đệm của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng
có dân của 13 xã sinh sống với tổng số dân tính đến tháng 8/2015 là 68.501 người trên tổng diện tích 343.181 ha, bao gồm các xã Dân Hóa, Hóa Sơn, Trung Hóa, Thượng Hóa, Trọng Hóa thuộc huyện Minh Hóa; các xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch, Sơn Trạch, Phú Định, Hưng Trạch thuộc huyện Bố Trạch v xã Trường Sơn thuộc huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Xã Sơn Trạch thuộc trung tâm Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng với số dân 10.975 người, mật độ dân số 110,3 người/km2
4.1.2.2 Dân tộc
- Các tộc người
VQG Phong Nha - Kẻ Bàng không chỉ nổi tiếng về tính dạng sinh học cao
và những giá trị cảnh quan hang động, mà dân tộc ở Phong Nha – Kẻ B ng cũng
có nhiều đặc điểm đáng chú ý Hầu hết các dân tộc thiểu số của tỉnh Quảng Bình sống tập trung ở các xã vùng đệm của VQG Ngo i người Kinh chiếm 83,1% tổng dân số, trong khu vực còn có nhiều tộc người khác nhau cùng sinh sống của
2 dân tộc chính là dân tộc Chứt (chiếm 4,3%) và dân tộc Vân Kiều (chiếm 12,6%)
Trang 27- Dân tộc Bru Vân Kiều
Vân Kiều là một dân tộc có số lượng đông nhất dãy Trường Sơn Bắc Theo công bố của Chính phủ về danh mục các dân tộc Việt Nam (1978) thì dân tộc Bru-Vân Kiều thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khơ Me, l nhóm bản địa ở bán đảo Đông Dương Dân tộc Vân Kiều gồm các tộc người: Vân Kiều, Khùa, Ma Coong, Trì, Sộ
- Dân tộc Chứt
Cũng theo danh mục các dân tộc Việt Nam (1978) thì ngôn ngữ Chứt là cổ nhất trong nhóm ngôn ngữ Việt - Mường v được tách khỏi tiếng Việt Mường từ thế kỷ X - XI So với 54 dân tộc trong cả nước Việt Nam, Chứt là một dân tộc nhỏ đứng thứ 44 Dân tộc Chứt gồm nhiều nhóm tộc: Sách, Mày, Rục, A rem Hiện nay, dân số và phạm vi sinh sống của đồng bào Chứt đã tăng lên nhiều
Đối với xã Sơn Trạch người dân sinh sống tại đây đa số là người Kinh, đặc biệt tại bản Rào Con còn có dân tộc Bru Vân Kiều
4.1.2.3 Kinh tế
- Nông nghiệp
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất các xã vùng đệm Vườn quốc
gia Phong Nha – Kẻ Bàng
Huyện Minh Hóa
Huyện Quảng Ninh Tổng diện tích tự
Trang 28Huyện Minh Hóa
Huyện Quảng Ninh
+ Đất trồng cây hàng
1.2 Đất trồng cây lâu năm Ha 2.695,53 1.668,17 806,35 221,01
2 Đất lâm nghiệp Ha 322.027,75 156.549,52 91.491,23 73.987,00 2.1 Đất rừng sản xuất Ha 98.494,86 37.927,42 27.920,37 32.647,07 2.2 Đất rừng phòng hộ Ha 99.957,36 25.616,59 33.000,84 41.339,93 2.3 Đất rừng đặc dụng Ha 123.575,53 93.005,51 30.570,02 0,00
Trang 29(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2015)
- Lâm nghiệp
Kinh tế lâm nghiệp trong vùng đệm Phong Nha – Kẻ B ng cũng như ở xã Sơn Trạch chưa hình th nh như một nền kinh tế mà chỉ là những hoạt động tự phát của nông dân Sản phẩm chủ yếu về lâm nghiệp bao gồm gỗ, củi, tre, nứa, tranh, chổi đót, lá nón, măng nấm, trầm hương, mây song, mật ong Với điều
Trang 3022
kiện tự nhiên phân hoá phức tạp, đất đai thuận lợi, các xã vùng đệm có điều kiện phát triển các loại cây trồng Đặc biệt cao su và hồ tiêu là các loại cây có hiệu quả kinh tế cao, vì vậy các loại cây n y được chú trọng trồng trong những năm gần đây
- Thương mại - Dịch vụ và du lịch
Hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trong những năm gần đây được
mở rộng và phát triển theo hướng tích cực, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng như yêu cầu phát triển sản xuất của các ngành kinh tế Đặc biệt
là phát triển du lịch, dịch vụ ở các xã khu vực trung tâm Phong Nha - Kẻ Bàng như Sơn Trạch, Hưng Trạch, Phúc Trạch, Xuân Trạch có bước phát triển khá theo hướng bền vững
Trong những năm qua, du lịch ở Phong Nha – Kẻ B ng đã có bước phát triển mới, từng bước đa dạng hoá sản phẩm du lịch như khám phá hang động, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá – lịch sử, du lịch mạo hiểm, Farmstay, Homestay, Trecking, Zipline… Từ chỗ chỉ có một điểm tham quan l động Phong Nha - Tiên Sơn, đến nay đã có thêm nhiều điểm du lịch mới, hấp dẫn du khách như điểm du lịch sinh thái Suối nước Moọc, điểm du lịch văn hóa tâm linh Đền tưởng niệm - Hang 8 TNXP, tuyến du lịch sông Chày - hang Tối, tuyến du lịch sinh thái R o Thương - hang n, tuyến du lịch sinh thái và diễn giải môi trường Vườn thực vật, hợp tác với các đơn vị khai thác du lịch khác như Tập đo n Trường Thịnh khai thác Khu du lịch sinh thái động Thiên Đường, Công ty du lịch Oxalis khai thác tuyến du lịch sinh thái mạo hiểm hang Sơn Đoòng v hang
Trang 31Cụ thể như sau:
Bảng 4.5: Tổng hợp phiếu phỏng vấn điều tra thực vật ngoại lai tại
xã Sơn Trạch
1 Bèo tây (bèo Nhật Bản Ao hồ, hố bom, ruộng
2 Cây ngũ sắc (bông ổi đồng ruộng, ven đường, đất m u
4 Cây lược v ng Có nhiều nơi ở địa phương
5 Cúc liên chi đường giao thông, đất canh tác
6 Trinh nữ móc chân núi, đồng, đất hoang
Kết quả phỏng vấn và điều tra sơ bộ cho thấy:
Một số loài xuất hiện rộng khắp với số lượng lớn như: Cỏ l o, Cây ngũ sắc, Trinh nữ móc, Mai dương, Cỏ cứt lợn
Cỏ l o, Cây ngũ sắc, Trinh nữ móc, Cỏ cứt lợn xuất hiện đều khắp ở các vùng đất trống, đồi trọc, đất chưa sử dụng, đất trồng cây h ng năm, đất trồng cây cao su
Mai dương mới xuất hiện thời gian gần đây v xấm lấn trên một diện tích đất nhất định tại mỗi khu vực
Cây lược vàng, cây Keo dậu chủ yếu do người dân trồng trong vườn nhà Bèo tây được người dân trồng ở các hồ cá làm thức ăn, xuất hiện ở các kênh mương ở đồng ruộng và các hố bom
4.2.3 Số loài ghi nhận
Trong quá trình điều tra thực địa đã xác định được 09 loài ngoại lai nằm trong danh mục tại Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT và