Phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường.
Trang 1Mỏ than Cọc Sáu là một trong những mỏ than lộ thiên lớn của ngành ThanViệt Nam Sản lượng khai thác năm 2005 đạt hơn 100.000 tấn Theo thiết kếđượcduyệt thìđộ sâu đáy mỏ khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu là mức –150, khu Thắng lợi –
120 với trữ lượng công nghiệp còn lại trên 10 triệu tấn
Hiện tại đáy móng khu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu đã khai thác xuống đến mức –
150, trữ lượng than còn lại khoảng 500 ngàn tấn và dự kiến sẽ kết thúc khai tháckhu Tả Ngạn mỏ Cọc Sáu vào mùa khô 2005-2006 Đồng thời khu moong TảNgạn sẽ trở thành bãi thải trong của mỏĐèo Nai và Cọc Sáu
Theo các tài liệu địa chất mới lập: Báo cáo thăm dò khu Bắc phay B Tả NgạnCọc sáu do Công ty Phát triển Tin học, Công nghệ và Môi trường thực hiện năm
2000, Báo cáo thăm dò bổ sung khu giáp biên Đèo Nai-Cọc Sáu do Công ty Địachất Mỏ lập năm 2003 đãđược Tổng Công ty than Việt Nam phê duyệt thì khu vựcphía Bắc và dưới gầm moong Tả Ngạn Cọc Sáu trữ lượng than còn rất lớn trên 60triệu tấn
Đểđáp ứng nhu cầu tăng sản lượng chung của Tổng Công ty trong những nămtiếp theo, việc Đầu tư mở rộng sản xuất Công ty than Cọc Sáu là công việc rất cầnthiết Đểđánh giá tác động của việc mở rộng khai thác than của Công ty trong thờigian tới đến chất lượng môi trường khu vực, từđó chủđộng có kế hoạch, biện phápphòng tránh, hạn chế các tác động xấu đến môi trường tôi tiến hành nghên cứu đề
tài: “Phân tích những tác động môi trường vàđánh giá hiệu quả kinh tế môi trường của dựán cải tạo mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu”.
Mục đích của đề tài là nhằmđánh giá, dự báo về các tác động tích cực vàtiêu cực, trực tiếp và gián tiếp, ngắn hạn và dài hạn của dựán tới môi trường Trên
Trang 2cơ sởđóđề xuất những biện pháp giảm thiểu (biên pháp quản lý) nhằm phát huynhững tác động tích cực và giảm nhẹ tới mức có thể những tác động tiêu cực củadựán Đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế môi trường của dựán để từđó các nhàhoạch định chính sách có thể lựa chọn được phương án tối ưu vừa mang lại hiệuquả kinh tếđồng thời góp phần bảo vệ môi trường.
Đểđảm bảo được các yêu cầu trên, đề tài này được lập với các nội dung chínhsau:
1 Đánh giá hiện trạng môi trường nơi thực hiện dựán:
- Môi trường tự nhiên:
+ Môi trường không khí
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
+ Động thực vật
- Môi trường kinh tế, xã hội
2 Đánh giáđầy đủ các tác động của của hoạt động khai thác mỏ tới môitrường, kinh tế, xã hội Xác định các yếu tố, nguồn gốc, mức độ tác động
3 Đề xuất các biện pháp khắc phục:
- Bảo vệ môi trường không khí
- Bảo vệ nguồn nước: Ngăn ngừa nguồn nước thải làm ảnh hưởng đến chấtlượng nguồn nước sinh hoạt của người dân trong vùng Đưa ra các phương án xử
lý nước thải trước khi thoát nước ra môi trường tự nhiên
- Bảo vệ thảm thực vật, đề xuất phương án khôi phục hệ thực vật sau khaithác
- Biện pháp chống trôi lấp đất đá thải
4 Phân tích hiệu quả kinh tế- môi trường của dựán
Trang 31 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.
- Tổng hợp dữ liệu khí tượng, thuỷ văn, địa chất, địa chất thuỷ văn, động thựcvật trong khu vực khai thác mỏ và khu vực cần đánh giá
- Công tác khảo sát thực địa bao gồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủyếu và thứ yếu do khai thác mỏ gây tác động đến môi trường
- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường đã thực hiện tại khu vực
- Quan trắc đo đạc bổ sung một số chỉ tiêu đặc trưng đối với chất lượng môitrường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm và môi trường không khí
- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đếncộng đồng dân cư khu vực xung quanh
2 Phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin.
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan trắc bổ sung, hiệu chỉnh số liệu nhằmchính xác hoá các thông tin về môi trường không khí, môi trường nước, môitrường biển, các sự cố, rủi ro, môi trường văn hoá - kinh tế - xã hội để kết luận vềhiện trạng và dự báo các tác động có thể có của dựán đến môi trường tự nhiên, xãhội trong khu vực
3 Phương pháp so sánh.
Phương pháp này được sử dụng đểđánh giá mức độ tác động, mức độảnhhưởng của dựán dựa theo TCVN 1995 và một số tiêu chuẩn ISO 14000
4 Phương pháp phân tích chi phí lợi ích mở rộng
Dùng đểđánh giá hiệu quả sản xuất khi tính tới các lợi ích và chi phí về môitrường
5 Phương pháp kế thừa.
Ngoài các số liệu về hiện trạng, có thể sử dụng các số liệu thống kê về môitrường khu vực để giải thích, lập luận, đánh giá các tác động môi trường
Trang 4Chương I: NHỮNGVẤNĐỀCHUNGVỀTÁCĐỘNGMÔI TRƯỜNGCỦACÁCDỰÁNKHAITHÁCTHAN
I NHỮNGVẤNĐỀCHUNGVỀKINHTẾMÔI TRƯỜNGVÀ
TÀI NGUYÊN
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng
để tạo ra của cải vật chất, huặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người
Hiện nay theo quan điểm của các nhà kinh tế học môi trường đều thống nhấtphân loại tài nguyên theo khả năng tái sinh và không có khả năng tái sinh
- Tài nguyên có khả năng tái sinh là những tài nguyên có thể tự duy trì huặc
bổ sung một cách liên tục khi được sử dụng hợp lý Tuy nhiên nếu không sử dụnghợp lý tài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không thể tái sinh nữa
- Tài nguyên không có khả năng tái sinh là những nguồn tài nguyên có mộtmức độ giới hạn nhất định trên trái đất, chúng ta chỉđược khai thác chúng ở dạngnguyên khai một lần, đối với loại tài nguyên này được chia làm ba nhóm:
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tạo tiền đề cho tái sinh, Ví dụnhưđất, nước
+ Tài nguyên không có khả năng tái sinhn nhưng tái tạo, ví dụ như kim loại,thuỷ tinh, chất dẻo
+Tài nguyên cạn kiệt, ví dụ như than đá, dầu khí
Than đá là một nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn ở nước ta, nó là trongnhững nguồn xuất khẩu mang lại thu nhập cao Nhưng nó là một nguồn tài nguyêncạn kiệt, do đó chúng ta cần phải có biện pháp khai thác hợp lý làm sao đảm bảotiết kiện tài nguyên cho phát triển bền vững Mặt khác trong quá trình khai thác nótác động đến môi trường rất mạnh mẽ, đặc biệt là nó tác động đến các nguồn tàinguyên không có khả năng tái sinh nhưđất, nước và các nguồn tài nguyên cókhả năng tái sinh như rừng, động thực vật
II ĐẶC ĐIỂMHOẠTĐỘNGMỞRỘNGKHAITHÁCTHANNÓICHUNG
Trang 5Các nguồn ô nhiễm của dựán đầu tư mở rộng khai thác than
STT Các hoạt động của dựán Các yếu tố gây ô nhiễm, suy thoái môi trường
- Ô nhiễm bụi, khí thải do quá trìnhsan gạt và vận chuyển nguyên vậtliệu xây dựng (CO, SOx, NOx,Gydrocacbon)
- Ô nhiễm tiếng ồn, rung bởi máy thicông
- Nước thải sinh hoạt của công nhânxây dựng, nước mưa chảy tràn trên
- Chất thải rắn (đất đá thải, rác thảisinh hoạt, phế liệu, sàng tuyển…)
- Nước thải sinh hoạt, nước thải sảnxuất (có chứa dầu mỡ, tính axit,độđục lớn)
- Nguy cơ tích tụ kim loại nặngtrong trầm tích mặt và môi trườngnước
- Tiếng ồn, rung do máy móc thicông, vận tải
- Rác thải sinh hoạt từ nhàăn, vănphòng (các sản phẩm có nguồn gốcPlastic, tre, giấy, gỗ…)
Trang 6- Tiếng ồn, rung do máy móc thicông, vận tải.
- Nước thải …
TRƯỜNGCỦACÁCHOẠTĐỘNGKHAITHÁCTHANNÓICHUNG
Trang 7SƠĐỒTÁCĐỘNGTỚIMễI TRƯỜNGCỦACÁCDỰÁNKHAITHÁCTHAN
- Dõy chuyền sản xuất
- Gõy ra cỏc nhõn tốụ nhiễm
- Tỏc động tới mụi trường
Chỳ giải
Bụi, tiếng ồn, khí thải NO
x , SO
x …
Đất đá, CTR Khai thác hầm lò
Môi tr ờng khí
Môi tr ờng
đất, cảnh quan, tài nguyên sinh vật
x , SO
x , CH
4 …
Nguy cơ tr ợt lở, bồi lấp dòng chảy mặt
Khoann mìn phá đá đào lò
Khấu than San gạt mặt bằng SCN, xây dựng nhà x ởng
Trang 8CHƯƠNG II SƠLƯỢCQUÁTRÌNHHOẠTĐỘNG, HIỆNTRẠNGKHAITHÁCMỎTHAN CỌCSÁUVÀDỰÁN“CẢITẠOVÀMỞRỘNGSẢNXUẤTKINHDOANHTHA
N – MỎTHANCỌCSÁU”
I LỊCHSỬTHĂMDÒVÀKHAITHÁC:
1 Lịch sử thăm dò.
Mỏ than Cọc Sáu được phát hiện và khai thác từ cuối thế kỷ XIX, thuộc công
ty than Bắc Kỳ do người Pháp quản lý công tác thăm dò tại mỏ than Cọc Sáu đãtiến hành với khối lượng khá lớn qua nhiều giai đoạn
2 Lịch sử thiết kế khai thác.
Năm 1976 Viện thiết kếGhiprosac Liên Xô lập thiết kế cải tạo mở rộng mỏ.Đến năm 1997, ViệnGhiprosac Liên Xô tiến hành thiết kế tổng thể mỏ Cọc Sáutheo tài liệu địa chất năm 1973 Về sau mỏ nhiều lần thiết kế cải tạo mở rộng khaithác sang khu Đông Thắng Lợi
II HIỆNTRẠNGKHAITHÁC:
Theo thiết kế cải tạo mở rộng mỏ do Viện thiết kếGhiprosac Liên Xô lập năm
1976 và đãđược phê duyệt, mỏ gồm 2 công trường là công trường Tả Ngạn vàCông trường Thắng Lợi, khai thác vỉa dày và vỉa G(I) Độ sâu thiết kế khai tháccủa công trường Tả Ngạn là mức -150m và của công trường Thắng Lợi là mức –77m Hiện tại mỏđã khai thác khu Đông tụ Bắc Tả Ngạn với đáy moong ở mức -
150 m Khai trường được chia làm 3 khu vực Tả Ngạn, Thắng Lợi và khu ĐôngNam (khu xưởng bảo dưỡng ô tô hiện nay) Khu Tả Ngạn bao gồm 2 đông tụ Bắc
Trang 9và Nam có dải sơn tụ làm ranh giới Đông tụ Nam đã kết thúc khai thác và hiệnđang là nơi chứa bùn nước Đông tụ Bắc đã khai thác đến mức -150m.
Khu Đông Nam khai thác trữ lượng than nằm dưới khu xưởng (SCN) hiệnnay Công tác thăm dò nâng cấp trữ lượng đãđược tiến hành và hiện tại phải dichuyển khu xưởng, trạm điện 35/6 kV ra khỏi khu vực để khai thác từ năm 2006.Khu Thắng Lợi: Công tác mỏđang tiến hành từ mức -60 +330m Cuối năm
2004 đã xảy ra hiện tượng tụt lở bờĐông – Nam khu Thắng Lợi với khối lượng tụt
lở hàng triệu m3
Theo thiết kếđãđược phê duyệt đến 2006 mỏ sẽ kết thúc khai thác Xong tàiliệu địa chất cóđược tới thời điểm hiện tại tính đến mức -300m lòng đất khu mỏcòn trên 50 triệu tấn trữ lượng phân bổ xung quanh khai trường Tả Ngạn và ThắngLợi hiện nay Số liệu khảo sát sơ bộ cho thấy mỏ có thể khai thác xuống sâu tớimức – 255m khu Thắng Lợi với hệ số bóc biên giới 10.5 m3/t
Các khâu công nghệ và thiết bị chính đang sử dụng tại mỏ Cọc Sáu:
1 Công tác xúc bốc:
Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏđược cơ giới hoá bằng các loạimáy xúc gầu thuận kéo cáp và các máy xúc thuỷ lực gầu ngược
2 Công tác khoan nổ:
Khoan nổ mìn bằng máy khoan xoay cầu với đường kính mũi khoan 243 mm
và gần đây đầu tư thêm 01 máy khoan xoay cầu thuỷ lực loại DM45 cóđường kínhmũi khoan 200 mm Lượng thuốc nổ sử dụng là 419kg/1000m3
3 Vận tải:
- Vận chuyển đất đá: Bằng ô tô tựđổ trọng tải 30-42 tấn.
- Vận chuyển than: Bằng ô tô tựđổ trọng tải 12-30 tấn kết hợp với vận tải
bằng băng tải
4 Sàng tuyển:
Trang 10Mỏ có 2 cụm sàng chính là cụm sàng Gốc Thông (mức +15,6) và cụm sàng II(mức +25,5) Ngoài ra còn một số công trường làm than thủ công có tính chất tậnthu như công trường than 2 (mức +84,5), công trường than 3 (mức +26,8) Thansàng tuyển chủ yếu ở cụm sàng Gốc Thông và cụm sàng II Cụm sàng Gốc Thôngchỉ sàng than nguyên khai loại 1 (NK1) là chủ yếu:
Than nguyên khai loại 1 qua cụm sàng Gốc Thông để sàng bớt đất đá và báncho Tuyển than Cửa Ông để sàng tuyển
Than nguyên khai loại 2 bao gồm than chất lượng xấu từ bãi chứa 19/5, thantận thu vách, trụ, than bùn bơm moong và bã sàng lần 1 của sàng Gốc Thông đượccấp vào cụm sàng 2 để sàng phân loại tận thu than cám 5, cám 6, tách cấp 15-35mm để nghiền thành cám 6
5 Tiêu thụ
Ngoài lượng than sơ tuyển bán cho Công ty tuyển than Cửa Ông, lượng thanthương phẩm là than cám được Công ty than Cọc Sáu bán cho các đơn vị tiêu thụtrong nước thông qua cảng xuất than Đá Bàn Tại cảng có các thiết bị rót than làbăng tải, máng rót kết hợp với máy xúc gạt Phương tiện vận tải thuỷ là các loại xàlan có trọng tải 200 – 400 tấn
6.Đổ thải:
Đất đá thải được ô tô vận chuyển ra bãi thải vàđổ trực tiếp xuống sườn tầng.Trên tuyến thải chia làm 2 khu vực:
- Khu vực xe gạt làm việc:Gạt đất đá còn đọng lại trên mặt bãi thải và tạo đê
bao an toàn cho ôtô khi tiến hành đổ thải Dự kiến khối lượng san gạt chiếmkhoảng 30% tổng khối lượng đất đá thải
Đi sàng 2
để sàng lại bán TT Cửa ÔngĐi máng ga B
Than cám 5
0-100mm
Nhặt tận thu than
Sàng phân loại 35 và15 (18) Sàng song tĩnh a=100
Than NK1
+100mm
Than +50 từ sàng Gốc Thông
+35mm
Nghiền -15mm Than cám 6 15-35mm 0-15mm
Sàng II
Trang 11- Khu vực ôtôđổ thải: Ôtô vận tải đất đâ ra bêi thải văđổ trực tiếp xuống sườn
tầng thải Khi ôtô không thểđổ thải trực tiếp xuống sườn tầng thải thì chuyển sangkhu vực mă xe gạt đê tạo xong đí bao an toăn vă tiếp tục đổ thải ở khu vực năymẵtô không thểđổ thải được nữa Quâ trình trín cứ lặp đi lặp lại cho đến khi kếtthúc quâ trình đổ thải
Hiện mỏđang tiến hănh đổ thải tại 2 bêi thải chính lăĐông Cao Sơn văĐôngBắc Cọc Sâu
5 Thoât nước:
a Thoât nước cưỡng bức:
- Trạm bơm cống +30: Trạm có nhiệm vụ bơm toăn bộ lượng nước từ phíaĐỉo Nai chảy về hố tụ nước +30 Từ hố tụ nước +30 bơm lín mức +70, theomương thoât nước chảy về lò thoât nước +28 Hố chứa nước +30 có dung tích V
= 12.000m3 Trạm đặt 1 mây bơm Đ -1250 vă 1 bơm Z300, bơm Đ -1250 có lưulượng Q = 1250m3/h âp lực đẩy H = 125m, công suất động cơ P = 630KW, điện âp6000V, bơm Z300 có lưu lượng Q = 1000m3/h, âp lực đẩy H= 100m, công suấtđộng cơđiện 400KW, điện âp 6000V Mỗi bơm lăm việc với 1 tuyến đường ốngđẩy Dy = 300mm, trạm đặt cốđịnh
- Trạm bơm Động tụ Bắc: Trạm có nhiệm vụ bơm toăn bộ lượng nước ởĐông
tụ Bắc mức -150 sang Động tụ Nam mức -34 Trạm có 3 mây bơm(3 bơm -1250,mỗi bơm có lưu lượng Q = 1250m3/h, âp lực đẩy H = 125m, công suất động cơ P =630KW Đường ống đẩy gồm 3 tuyến đường ống Dy = 300mm Trạm đặt cốđịnh
- Trạm bơm Động tụ Nam: Trạm có nhiệm vụ bơm toăn bộ lượng nướcởĐộng tụ Nam mức - 34 lín lò thoât nước ở mức +28 để chảy ra biển Trạm đặt 4mây bơm (1bơm Đ -1250, 2bơm Đ - 2000 vă 1 bơm Z300) mây bơm Đ - 2000 cólưu lượng Q = 2000m3/h âp lực đẩy H = 100m Công suất động cơ P = 800KW,điện âp 6000V Đường ống đẩy gồm 3 tuyến Dy = 300mm, với tổng chiều dăi2860m
Trang 12b Hệ thống tháo khô:
Hiện nay, mỏđã xây dựng hoàn chỉnh hệ thống rãnh và mương thoát nước tựchảy nhằm hạn chế tối đa lượng nước mặt chảy xuống đáy moong Các mức trên+45, +60 của bờ Bắc và bờĐông, +30 bờ Nam Tả Ngạn lượng nước mặt đượcthoát theo hệ thống mương qua cống +90 ở khu Đông Nam và 2 lò thoát nước ởmức +28 ở bờ Nam Tả Ngạn Do bãi thải Bắc Cọc Sáu vàĐông Cao Sơn phát triểnnên suối Mông Dương ở phía Bắc bị chặn, cống thoát nước ở mức +70 Bắc CọcSáu bị vùi lấp, nên hướng thoát nước chủđạo hiện tại và tương lai của mỏ là thoát
về phía Nam và ra biển
Hệ thống mương rãnh đãđược xây dựng từ lâu, mặt khác do yêu cầu mở rộngkhai trường nên cần phải được củng cố và xây dựng lại
III GIỚITHIỆUTÓMTẮTDỰÁN “CẢITẠOVÀMỞRỘNG KHAITHÁCKINHDOANHTHAN- MỎTHANCỌCSÁU”
Cơ quan lập dựán: CÔNGTYTƯVẤNĐẦUTƯMỎVÀCÔNGNGHIỆP
Địa chỉ: 565 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Điện thoại: 04.8544252; 04.8544153
Fax: (84-4) 8543164
B NỘIDUNGDỰÁN
Trang 131 Công suất thiết kế:
Công suất mỏđược xác định phù hợp với “Tổng sơđồ phát triển ngành thangiai đoạn 2001 – 2010 có xét triển vọng đến 2020” của Tổng Công ty đã lậpvàđãđược Chính phủ phê duyệt, đồng thời đảm bảo doanh thu, việc làm ổn địnhcho công nhân Công ty than Cọc Sáu Công suất khai thác mỏđược xác định tối đatrên cơ sởđiều kiện địa chất mỏ và tốc độ xuống sâu tối đa 15m/năm là 170.000tấn than nguyên khai/năm tương ứng với khối lượng đất đá bóc tối đa là 0,2-1 triệu
4 Hệ thống khai thác:
Hệ thống khai thác được áp dụng là hệ thống khai thác có vận tải Than khaithác được vận tải bằng ôtô tựđổ về xưởng sàng, đất đá vận chuyển ra các bãi thảibằng ôtô tựđổ có tải trọng đến 60T
5 Công nghệ khai thác:
Trên cơ sởđiều kiện khai thác mỏ, khối lượng đất bóc hàng năm và cung độvận tải đất đá thải, chọn sơđồ công nghệ bóc đất đá như mỏđang áp dụng hiện naylà: Máy xúc + ôtô
Trang 14Để giảm khối lượng đất đá bóc giai đoạn cải tạo mở rộng, cần nâng cao góc
bờ công tác bằng phương pháp áp dụng công nghê khai thác cắt lớp đứng
c Vận tải than trong mỏ:
Sơđồ vận tải than hiện mỏđang áp dụng là vận tải liên hợp ôtô + băng tải.Than nguyên khai từ các gương tầng khai thác được ô tô chở về bunke băngtải +30 ở phía Tây Nam khai trường khu Tả Ngạn, tiếp đóđược băng tải chuyển vềbãi than sàng Gốc thông Từ bãi than sàng Gốc thông, than đạt tiêu chuẩn cấp chotuyển 2 Cửa Ông được vận chuyển bằng băng tải mới được đầu tư xây dựng vềmáng ga B trung chuyển qua phương tiện vận tải đường sắt về Cửa Ông
Khối lượng than xấu cóđộ tro cao chuyển qua sàng EK – 2 sàng tại mỏ vàtiêu thụ qua cảng Đá Bàn của mỏ
Trong thời gian tới mỏ khai thác ngày càng xuống sâu, đáy moong khai thácngày càng chật hẹp vàđể giảm chi phí vận tải than nhằm năng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của mỏ, thực hiện phương án vận tải than sau:
Than nguyên khai từ các gương tầng khai thác được ôtô chở về bunke băngtải +30 ở phía Đông khai trường khu Tả Ngạn, tiếp đóđược băng tải chuyển về bãithan sàng Gốc Thông Từ bãi than sàng Gốc Thông, than đạt tiêu chuẩn cấp chotuyển 2 Cửa Ông được vận chuyển bằng ôtô tựđổ về máng ga B trung chuyển quaphương tiện vận tải đường sắt về Cửa Ông Để thực hiện phương án này cần xây
Trang 15dựng bổ sung 1,56 km tuyến băng tải và một số công trình phụ trợ khác để phục
vụ cho việc vận tải than
d Vận tải đất đá:
Khối lượng đất đá bóc hàng năm của mỏ từ 18 28 triệu m3 với cung độ vậntải thay đổi từ 0,5 6 km, trung bình 2,3 km Hiện tại đất đá thải được vậnchuyển
ra bãi thải bằng ôtô tựđổ tải trọng 30 36 tấn
7 Đổ thải:
a Vị trí bãi thải và lịch đổ thải:
Mỏ Cọc Sáu nằm trong cụm mỏ lộ thiên Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn vàĐôngCao Sơn (mới tách ra cụm Cao Sơn đểđấu thầu khai thác) Khối lượng đất đá bóccòn lại của cụm mỏ trên rất lớn: khoảng hơn 10 triệu m3 Hiện nay việc đổ thải củacụm mỏ trên gặp nhiều khó khăn phức tạp do thiếu diện đổ thải, nhiều mỏđổchung một bãi thải (Nam Đèo Nai, Đông Cao Sơn,…) Để tránh chồng chéo làmtăng khối lượng vận tải, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của cụm mỏ trên,Công ty TVĐT Mỏ và CN đã tiến hành lập đềán qui hoạch khai thác, đổ thải, vậntải và thoát nước cho cụm mỏ trên
- Năm 2006 mỏ Cọc Sáu sẽ tập trung đổ thải vào khu vực khe Rè và phíaNam của khu Bắc Quảng Lợi và hết năm này phải di chuyển kho thuốc nổ 3 mỏ rakhỏi khu vực này
- Giai đoạn từ 2007 đến 2010 mỏ Cọc Sáu sẽ phải nâng mức đổ thải dần lênmức +270 tại khu vực khai thác lộ thiên của XN 790 của Bắc Quảng Lợi
- Giai đoạn sau 2010 phát triển bãi thải Đông Cao Sơn theo hướng Đông của
XN 790 và công ty than Mông Dương
b Công nghệ và thiết bị thải đất đá:
Trang 16Công nghệ thải đất đââp dụng như hiện nay: Đất đâ thải được ôtô vận tải rabêi thải văđổ trực tiếp xuống sườn tầng thải Trín tuyến thải chia lăm 2 khu vực:+ Khu vực xe gạt lăm việc: Gạt đất đâ còn đọng lại trín mặt bêi thải vă tạo đíbao an toăn cho ô tô khi tiến hănh đổ thải Dự kiến khối lượng san gạt chiếmkhoảng 30% tổng khối lượng đất đâ thải.
+ Khu vực ô tôđổ thải: Ô tô vận tải đất đâ ra bêi thải văđổ trực tiếp xuốngsườn tầng thải Khi ô tô không thểđổ thải trực tiếp xuống sườn tầng thải thì chuyểnsang khu vực mă xe gạt đê tạo xong đí bao an toăn vă tiếp tục đổ thải ở khu vựcnăy mẵ tô không thểđổ thải được nữa Quâ trình trín cứ lặp đi lặp lại cho đến khikết thúc quâ trình đổ thải
8 Săng tuyển
- Giai đoạn 2006: Duy trì sản xuất theo công nghệ hiện có
- Giai đoạn từ 2007: Đầu tư bổ sung thiết bị cho cụm săng Gốc Thông đểsăng lại than +50mm vă tuyển chọn than cục trín băng, nghiền than trung gian,chấm dứt dùng ô tô vận chuyển than đi cụm săng 2 để săng lại
9 Thoât nước mỏ:
a Sơđồ thoât nước tự nhiín:
Hệ thống mương rênh thoât nước
- Tận dụng tối đa hệ thống thoât nước tự chảy hiện có của mỏ
- Hệ thống thoât nước tự nhiín của mỏ Cọc Sâu năm 1990 thay đổi do việcphât triển khai trường mỏ Cọc Sâu, bêi thải Đông Cao Sơn Vì vậy, hướng thoâtnước về phía Bắc văo suối Mông Dương bị chặn lại, hiện nay văđến khi kết thúckhai thâc toăn bộ hướng thoât nước của mỏđổ về phía Nam qua câc công trìnhthoât nước hiện có thoât ra biển
- Đểđảm bảo an toăn cho công tâc sản xuất, việc cải tạo vă xđy dựng mới hệthống thoât nước cần được tiến hănh trín cơ sở tận dụng câc công trình thoât nước
Trang 17hiện có, việc bảo dưỡng và tu sửa các công trình thoát nước cần được tiến hànhthường xuyên vào trước các mùa mưa lũ.
b Sơđồ thoát nước cưỡng bức - thiết bị thoát nước:
Căn cứ vào hiện trạng các trạm bơm và lịch khai thác các khu vực khi đáykhai trường xuống sâu các mức -15, - 150, -210, 240 và -255 cần thiết phải bố trícác trạm bơm thoát nước
C CÁCVẤNĐỀMÔITRƯỜNGCẦNĐẶTRA.
Mỏ than Cọc Sáu là mỏ lộ thiên lớn nhất đãđược khai thác từ thời Pháp thuộc
và liên tục được mở rộng phát triển cùng với sự phát triển của toàn ngành than.Năm 1999, mỏđã lập Báo cáo ĐTM đểđánh giá hiện trạng môi trường và các tácđộng của hoạt động khai thác than tới môi trường khu vực, từđóđề ra các biệnpháp xử lýô nhiễm, giảm thiểu các tác động tiêu cực Cho tới nay, công tác bảo vệmôi trường đãđược mỏ Cọc Sáu thực hiện đầy đủ Tuy nhiên, khi thực hiện dựán
“Duy trì và mở rộng khai thác kinh doanh than - mỏ than Cọc Sáu”, các vấn đềmôi trường cần đặt ra trong những năm tới như sau:
- Hạn chế sự phát tán bụi, tiếng ồn trên khai trường và trên các tuyến đườngvận chuyển than qua khu dân cư
- Xử lý triệt để lượng nước thải bơm thoát từ moong khai thác than
- Hạn chế việc trôi lấp đất đá thải từ các bãi thải ra mạng lưới thuỷ văn khuvực và khu dân cư
- Phục hồi, cải tạo đất sau khai thác và phủ xanh các bãi thải trong khu vực
- Bảo vệ sức khoẻ và an toàn cho công nhân mỏ, đặc biệt khi khai thác xuốngsâu và khai thác than hầm lò, trước các tác động của khíđộc, bụi, tiếng ồn
IV HIỆNTRẠNGMÔITRƯỜNGMỎTHANCỌCSÁU
A VỊTRÍĐỊALÝ, ĐỊAHÌNH
Trang 181.Vị tríđịa lý.
Công ty Than Cọc Sáu là một trong những mỏ lộ thiên lớn nhất, nằm ở phíaĐông Bắc thị xã Cẩm Phả, thuộc khu vực khai thác than của vùng Cẩm Phả
Phía Bắc là khai trường khu Quyết Thắng (mỏ Bắc Quảng Lợi)
Phía Tây Bắc là khai trường mỏ Cao Sơn và mỏ Bắc Quảng Lợi
Phía Tây là khai trường mỏĐèo Nai
Phía Tây Nam là thị xã Cẩm Phả cách khoảng 6km
Phía Nam là khu công nhân mỏ cách khoảng 2km
Phía Đông làđường quốc lộ 18A Cửa Ông – Mông Dương
Khu vực này liên hệ với các vùng khác bằng đường Quốc lộ 18A và tuyếnđường sắt Thống Nhất - Cọc Sáu - Cửa Ông, ngoài ra trong mỏ còn cóđường ô tônối mạng với đường vận tải trong khu vực
2 Địa hình.
Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong khu vực cóđịa hình nguyên thuỷ khá cao với dãynúi Quảng Lợi ở phía Đông cóđỉnh cao trên 350m Phía Tây là dãy núi kéo dàitừĐèo Nai sang với độ cao trên 150m Phía Bắc và phía Nam địa hình thấp hơn, độcao địa hình ở dãy cao từ 70 đến 100m Đặc điểm chung của địa hình khu vực hiệnnay làđịa hình có dạng lòng chảo, thấp dần từĐông sang Tây, từ Bắc xuống Nam
và bị phân cắt bởi các công trường khai thác, các bãi thải và các tuyến đường mỏhình thành
Hiện nay, do quá trình khai thác lộ thiên, làm cho địa hình nguyên thuỷ bịbiến đổi hoàn toàn Địa hình mỏ hiện nay được thay thế bằng các moong, các tầngđất đá và các bãi thải …đáy mỏđang khai thác xuống sâu tới độ sâu – 150 m tạicông trường Tả Ngạn (theo tài liệu cập nhật của mỏđến 01/01/2004)
Trang 19B ĐIỀUKIỆNKHÍHẬU, THUỶVĂNVÀĐỊACHẤTCÔNGTRÌNHKHUVỰC.
1 Điều kiện khí hậu.
Khu mỏ Cọc Sáu nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõrệt Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.Mưa thường lớn nhất vào tháng 7,8 hàng năm Sau đây là các thông sốđáng lưu ý
về lượng mưa:
- Vũ lượng lớn nhất trong ngày là 324mm(ngày 11/7/1960)
- Vũ lượng lớn nhất trong tháng là 1089,3mm(tháng 8/1968)
- Vũ lượng lớn nhất trong mùa mưa là 2850,8mm(1960)
- Số ngày mưa nhiều nhất trong mùa mưa là 103mm(năm 1960)
- Vũ lượng lớn nhất trong một năm là 3076mm(năm 1966)
- Số ngày mưa nhiều nhất trong 1 năm là 151 ngày
Vào mùa khô nhiệt độ thay đổi từ 9 - 180C, trung bình là 150C; Vào mùa mưanhiệt độ cao hơn so với mùa khô, từ 23 - 370C và trung bình là 270C Độẩm tươngđối trung bình năm là 65 - 67%
2 Chếđộ thuỷ văn
a Nước mặt:
Qua nhiều năm khai thác, địa hình bề mặt nguyên thuỷđã biến đổi hoàn toàn.Địa hình mỏ hiện tại bao gồm các tầng đất đá, moong và bãi thải Phía Đông mỏcóđịa hình cao với độ cao +350m Đáy mỏ hiện nay đã xuống đến mức – 150m(khu vực đáy moong Tả Ngạn)
Mỏ Cọc Sáu là mỏ lộ thiên lớn, lưu vực rộng, lại đang khai thác xuống sâu,
dự kiến kết thúc khai thác lộ thiên, đáy mỏ sẽ có cốt cao – 255m Vì vậy, yếu tốđịachất thuỷ văn nói chung và yếu tố nước mưa nói riêng có tác động rất lớn đếncông tác mỏ
Trang 20Hiện nay, hệ thống dòng chảy mặt trong mỏ bao gồm hệ thống các mươngrãnh, lò thoát nước như sau:
- Mương +180 phía Đông đón nước ở phía Đông khu Thắng Lợi từ mức +180trở lên, dòng chảy hướng về phía Nam qua phía Nam xưởng bảo dưỡng ôtô, đổvào suối rồi tiêu thoát ra biển
- Mương +90 phía Đông đón nước ở phía Đông từ mức +90 đến +165, quamương xây +90 xưởng bảo dưỡng ôtô và cống bản rồi chảy về phía Nam và tiêuthoát ra biển
- Mương +30 phía Đông đón nước từ mức +30 đến +90 ở phía Đông, chảyqua lò thoát nước mức +28 số 2 rồi đổ vào suối Hoá Chất thoát ra biển
- Mương +90 phía Tây đón nước từ mức +90 trở lên ở phía Tây và một phầnnước từĐèo Nai chảy sang rồi qua cống P3 (21500) và thoát về phía Nam quamương ra biển
- Mương +30 phía Tây đón nước ở phía Tây từ mức +30 trở lên và nước củamỏĐèo Nai chảy sang rồi chảy qua lò thoát nước mức +28 số 1 và tiêu thoát quamương ra biển
Khi mưa, toàn bộ nước của bờ Bắc khai trường và nước từ mức +30 trởxuống đều tập trung chảy xuống đáy moong vàđược bơm lên qua lò +28 theo suốiHoá Chất ra biển
Trong quá trình khai thác các đoạn mương nằm trên tầng công tác luôn đượcdịch chuyển theo sự phát triển của khai trường vàđược cốđịnh khi các tầng đóđivào bờ kết thúc
b Nước ngầm:
Nước ngầm của mỏ Cọc Sáu được tàng trữ và vận động trong tầng tiềm thuỷphân bố trên trụ vỉa Dày(2) và tầng chứa nước áp lực nằm phía dưới trụ vỉa dày(2).Hai tầng chứa nước này được ngăn cách bởi lớp đá sét kết và bột kết dày
Trang 21Trong những năm qua, do quá trình đào sâu của mỏđã làm thay đổi động tháicủa các tầng chứa nước, cao trình các tầng chứa nước bị hạ thấp từ 30 đến 50m sovới ban đầu.
3 Đặc điểm địa chất công trình.
Mỏ Cọc Sáu có cấu trúc, kiến tạo địa chất phức tạp, khu mỏ bị phân cắt thànhcác khối kiến tạo có tính chất vàđặc điểm cấu trúc khác nhau
Có mặt trong địa tầng chứa than với các loại nham thạch chủ yếu sau: Cuộikết, sạn kết, cát kết, bột kết và sét kết Các nham thạch này phân bố không ổnđịnh Tính chất cơ lý của cùng loại nham thạch trong các khối địa chất khác nhaucũng không giống nhau
Các hiện tượng địa chất công trình phổ biến ở mỏ Cọc Sáu là hiện tượngphong hoáđất đá bề mặt khi bóc lộ và hiện tượng trượt lở bờ mỏ
Trang 22C ĐẶCĐIỂMTÀINGUYÊNĐẤT, RỪNGTRONGKHUVỰCKHAITHÁC.
1 Tài nguyên đất.
Trong ranh giới của mỏ hiện nay, theo quyết định số 647 TVN/TĐ-ĐC2)ngày 07/05/1996 giao cho mỏ quản lý bao gồm 850 ha Trong đó gồm:
Đất trong diện khai thác 360 ha
Đất đồi trọc dùng đểđổ thải 220 ha
Đất để xây dựng:
- Trạm sửa chữa cơ khí 5,5 ha
- Các khu vực sàng tuyển 6,6 ha
- Cảng tiêu thụ 4 ha
Còn lại 264 ha mặt bằng văn phòng, tuyến thoát nước và các nhà côngtrường, phân xưởng đội xe và khu đồi trọc nằm trong ranh giới mỏđược giao quảnlý
2 Tài nguyên rừng.
Mỏ Cọc Sáu đãđược khai thác từ hàng chục năm nay với quy mô rất lớn nênhiện trạng thảm thực vật không còn nguyên dạng Trong phạm vi ranh giới mỏkhông còn các hệ sinh thái nổi bật nào mà chủ yếu làđất trống với các loại cỏ tranhmọc rải rác trên đồi Ngoài ra xung quanh mỏ Cọc Sáu có các mỏ than Quảng Lợi,Đèo Nai, Cao Sơn đang khai thác nên hệ sinh thái trong toàn khu vực đều bị biếnđổi mạnh mẽ, chỉ còn lại các cây bụi thấp ưa ánh sáng như cây bồ bồ, nhân trần, dạcầm, chân chim, sim, mua, dương xỉ… và một số loại cỏ như cỏ tranh, cỏ lau…Bao quanh bờ moong khai thác, các bờ vách mỏ chỉ làđất đáđã bị phong hoánứt vỡ mà không có màu xanh của thực vật Đôi chỗ có các loài cỏ lau, cỏ tranhphát triển nhưng rất ít
Trang 23Hiện trạng thảm thực vật như vậy không đủđiều kiện sống cho các loài độngvật, kể cả tập đoàn các loài chim Trên thực tếở khu vực khảo sát không còn thấycác loài động vật hoang dã trước đây nữa.
D HIỆNTRẠNG CƠSỞHẠTẦNG, KINHTẾXÃHỘI.
1 Khái quát chung.
Mỏ than Cọc Sáu là một mỏ lộ thiên lớn, do vậy từ lâu đãđược đầu tư và pháttriển một cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện Trong khu vực có hệ thống nhà trẻ, nhàmẫu giáo, trạm xá, trường học, các khu vực tập luyện thể thao vui chơi giải trí… Mạng lưới giao thông trong vùng cũng khá hoàn chỉnh Từ mỏ cóđường ô tônối với quốc lộ 18A, cóđường sắt vận chuyển than tới nhà máy tuyển than CửaÔng Nội bộ mỏ có hệ thống đường dày đặc phục vụ cho vận chuyển than, đất đáthải và các nguyên vật liệu cần thiết
2 Cấp điện
Nguồn cung cấp điện làđiện áp 35kV từ 2 đường dây trên không 35kV:
- Lộ 373 từ Hòn Gai đến trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu
- Lộ 374 từ Mông Dương đến trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu
Từ trạm biến áp 35/6 kV Cọc Sáu có 12 khởi hành cho 12 đường dây tải điện6kV, cung cấp điện chủ yếu cho khu vực khai trường, khu sân công nghiệp, trạmbơm thoát nước khai trường, khu máng ga, sàng, bốc rót than và các thiết bị phụtải điện sử dụng điện áp 6kV như máy xúc, máy khoan
3 Cấp nước
Nguồn nước cấp sinh hoạt cho khu vực Văn phòng và khu Tập thể Cọc Sáuđược lấy từ Giếng Tập đoàn (từ năm 1999) Đối với các đơn vị trên khai trường,Công ty hợp đồng mua nước của Xí nghiệp nước Diễn Vọng, trung bình700m3/tháng và dùng xe cấp đến từng đơn vị, đảm bảo vệ sinh an toàn
Trang 24Nguồn nước sản xuất, tưới dập bụi trên các tuyến đường được lấy từ hố nước+30 Dung tích hồ khá lớn, khoảng 12.000 m3 và lưu lượng nước ngầm chảy vào
hồ trong mùa khô là 300 m3/h và mùa mưa đạt 1.200 m3/h
Trang 25E HIỆNTRẠNGMÔITRƯỜNG
1 Hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn
b Hàm lượng bụi.
* Khu khai thác và sàng tuyển.
Kết quả quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng tại một sốđiểm quan trắcthuộc khu khai thác và sàng tuyển – Công ty than Cọc Sáu dao động trong khoảng0,22 đến 0,68 mg/m3
Tại máy xúc EKG-6 khu vực bãi than 19/5, hàm lượng bụi lơ lửng luônvượt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 (Trung bình 1 giờ), lý do vào thời điểm quantrắc máy xúc hoạt động
Tại Công trường 10/10- giáp khu dân cư hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêuchuẩn TCVN 5937-1995 (Trung bình 1 giờ) từ 1,06 đến 1,16 lần
Hàm lượng bụi lơ lửng tại Bun ke rót than, Sàng Gốc thông và phân xưởngsàng 19/5 luôn vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần từ 1,4 đến 2,27 lần Nguyênnhân chính gây ra bụi tại các vị trí này là không có các biện pháp giảm bụi khi vậnhành: không che chắn băng sàng, không có hệ thống phun sương dập bụi vàđặcbiệt tại khu vực thường có gió mạnh trong lúc sàng than đang hoạt động, điều nàygây ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động và môi trường xung quanh
Moong (–40) và (-150) Động Tụ Bắc vàĐộng Tụ Nam –34 là những khuvực khai thác, hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí này thường thấp và nhỏ hơn tiêuchuẩn cho phép khi không có xe chạy qua
* Đường vận chuyển than, đất đá thải, bãi thải và bãi than.
Trong cả 3 đợt quan trắc, hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí thuộc đường vậnchuyển than, đất đá thải, bãi thải, bãi than đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995(trung bình 1h) từ 1,03 đến 1,5 lần Hầu hết, các khu vực này đều có xe tưới nước,nhưng do các tuyến đường đều làđường tạm, đất đá và than rơi vãi nhiều, tần suấttưới nước chưa đều nên mức độ tạo bụi vẫn lớn.Đối với khu vực bãi thải, các hoạt
Trang 26động đã thực hiện theo kế hoạch sản xuất, hộ chiều đổ thải và các biện pháp khácnên hạn chếđược rất nhiều khả năng gây bụi của bãi thải Tuy vậy hàm lượng bụi
lơ lửng quan trắc tại 2 bãi thải này vẫn vượt tiêu chuẩn cho phép
* Khu văn phòng.
Hầu hết, các vị trí quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng trong cả ba đợt quan trắctại các khu văn phòng đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995(trung bình 1 giờ) Ngoại trừđiểm quan trắc Công trường khoan vào đợt 3; vị trínày nằm gần với đường giao thông và các khu sàng
* Các phân xưởng của Công ty
Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm Phân xưởng sửa chữa ôtô (xưởng tiện
và xưởng rèn), phân xưởng gạt làm đường đều đạt tiêu chuẩn 5938-1995 (trungbình 1h)
Tại điểm quan trắc phân xưởng Cơđiện, hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêuchuẩn cho phép từ 1,1 đến 1,16 lần
Tại Điểm quan trắc Công trường máng ga và phân xưởng phục vụ, hàmlượng bụi lơ lửng đều vượt tiêu chuẩn cho phép từ 1,03 đến 1,4 lần Lý do chủ yếugây ra hàm lượng bụi lơ lửng cao hơn tiêu chuẩn cho phép tại các vị trí quan trắcnày là nằm gần đường vận chuyển than ra Cảng Đá Bàn của Công ty than CọcSáu, lượng xe qua lại khá nhiều
* Khu dân cư lân cận.
Hầu hết, hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc khu dân cư lân cậnđều
đạt tiêu chuẩn TCVN 5937-1995 (trung bình 1giờ) Các khu vực này thường cách
xa khu khai trường của Công ty than Cọc Sáu
Tại điểm quan trắc Cầu Hoá chất, là một vị trí nằm xen giữa khu dân cưvàđường vận chuyển than chính của Công ty than Cọc Sáu ra Cảng Đá Bàn nênlượng bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép
Trang 27Tóm lại, hàm lượng bụi lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995 (trung bình 1 giờ) tại các điểm quan trắc nằm trong khu sàng tuyển, đường vận chuyển than vàđất đá thải, bãi than, các công trường có nhiều xe và máy móc hoạt động Các vị trí quan trắc khác đều có hàm lượng bụi lơ lửng nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
c Tiếng ồn.
* Khu khai thác và sàng tuyển.
Nhận xét: tiếng ồn tại các vị trí Sàng Gốc Thông , Bun ke rót than, phânxưởng sàng 19/5- Công trường than 2 và tại máy xúc EKG-6_Khu vực bãi than19/5 đều vượt tiêu chuẩn tiếng ồn trong phụ lục V,2 –Nghịđịnh 175/NĐ-CP ápdụng cho các khu công nghiệp nặng Đây các vị trí gây ra tiếng ồn chủ yếu trongcác khu khai thác và sàng tuyển chính của Công ty Ngoài ra, tiếng ồn tại các vị trícòn lại đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép
*Đường vận chuyển than, đất đá thải, bãi thải, bãi than
Tiếng ồn tại điểm quan trắc bãi than mức +7 Động Tụ Nam nằm trong tiêuchuẩn về tiếng ồn trong phụ lục V,2- Nghịđịnh 175/NĐ-CP áp dụng cho côngnghiệp nặng
Các điểm quan trắc tiếng ồn tại 2 vị trí bãi thải: Bãi thải Đông Cao Sơn vàbãi thải Đông Bắc Cọc Sáu (mức +195) đều vượt tiêu chuẩn cho phép Nguyênnhân chính làởđây thường xuyên diễn ra hoạt động đổ thải và san gạt của Công tythan Cọc Sáu
Tại các đường vận chuyển than vàđất đá thải của Công ty than Cọc Sáu(đường vận tải chung, đường vận chuyển ra cầu 5, đường vận chuyển lên bãi thảiĐông Cao Sơn) đều có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép Tại các điểm quan trắcnày đều diễn ra các hoạt động của Công ty
Trang 28* Các phân xưởng của Công ty.
Tiếng ồn tại các vị trí Công trường Máng Ga và phân xưởng phục vụđềuvượt tiêu chuẩn cho phép, các vị trí này chịu ảnh hưởng trực tiếp của hoạt độngvận chuyển than ra Cảng Đá Bàn của Công ty than Cọc Sáu
Tại phân xưởng Cơđiện, (xưởng rèn, xưởng tiện), phân xưởng sửa chữaôtôđều có tiếng ồn vượt tiêu chuẩn tiếng ồn trong phụ lục V,2 - Nghịđịnh 175/NĐ-
CP
Tại phân xưởng gạt làm đường, tiếng ồn đạt tiêu chuẩn cho phép
* Khu dân cư lân cận.
Nhận xét: qua biểu đồ 10, tiếng ồn tại khu vực dân cư lân cận hầu hết đềuđạt tiêu chuẩn cho phép, ít chịu ảnh hưởng của các khu vực khai trường của công
ty than Cọc Sáu
Tóm lại, tiếng ồn luôn vượt tiêu chuẩn cho phép phục lục V,2- Nghi điịnh 175/NĐ-CP tại các điểm quan trắc nằm trong khu sàng tuyển, đường vận chuyển than vàđất đá thải, bãi than, các công trường khai thác, phân xưởng có nhiều xe
và máy móc hoạt động Các vị trí quan trắc khác, khu dân cưđều có tiếng ồn đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
d Các khí khác (CO, SO 2 , CH 4 , NH 3 , H 2 S, NO 2 , CO 2 )
Trang 29Tất cả các khí này (CO, SO2, CH4, NH3, H2S, NO2, CO2) trong ba đợt quantrắc đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép TCVN 5937-1995 (trung bình 1 giờ)
Tóm tắt chung: Hiện trạng môi trường không khí của Công ty than Cọc Sáubịô nhiễm tiếng ồn và bụi tại các khu vực nằm trong ranh giới mỏ ( khu vực sàngtuyển, đường vận chuyển, công trường khai thác…) và các khu vực khác đều nằmtrong tiêu chuẩn cho phép
2 Hiện trạng môi trường nước
a Nước mặt.
* Độ pH:
Các điểm quan trắc môi trường nước mặt của Công ty than Cọc Sáu được bốtrí trong khu vực Công ty quản lý và khu vực dân cư lân cận mỏ
- Đợt 1: Các điểm quan trắc Suối cầu A, Mương +45N, mương +60, mương
90, mương +30 bờ Nam Tả ngạn không đạt tiêu chuẩn cho phép Hầu hết các điểmquan trắc nước mặt khác của Công ty than Cọc Sáu đều có giá trị pH nằm trongtiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B)
- Đợt 2: Tất cả các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trongđợt quan trắc đều có giá trị pH nằm trong tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB)
- Đợt 3: Các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trong đợtquan trắc lần 3 đều có giá trị pH nằm trong tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB), chỉ cóđiểm quan trắc suối cầu A có giá trị pH không đạt tiêu chuẩn TCVN5942-1995 (giới hạn B) Nước mưa chảy từ phía công trường Thắng lợi chảy vềmương phía Đông Nam, chảy qua dốc nước, qua mương y tế và chảy về suối cầu
A và thoát ra biển Vì vậy, giá trị pH tại điểm suối cầu A không đạt tiêu chuẩn chophép Cần đưa điểm quan trắc này vào kế hoạch quan trắc môi trường hàng năm
Trang 30* Cặn lơ lửng.
Nhận xét:
- Đợt 1: Hàm lượng cặn lơ lửng tại các điểm quan trắc Suối cầu A, mương+30 bờ Nam Tả ngạn không đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B) Hầuhết các điểm quan trắc nước mặt khác của Công ty than Cọc Sáu đều có hàmlượng cặn lơ lửng nằm trong tiêu chuẩn cho phép
- Đợt 2: Hầu hết các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáutrong đợt quan trắc đều có hàm lượng cặn lơ lửng nằm trong tiêu chuẩnTCVN5942-1995 (giới hạn B) Ngoại trừ hai điểm quan trắc là: đoạn suối P8 vàMương +30 bờ Nam Tả Ngạn có hàm lượng cặn lơ lửng vượt tiêu chuẩn cho phép
- Đợt 3: Tất cả các điểm quan trắc nước mặt của Công ty than Cọc Sáu trongđợt quan trắc lần 3 đều có hàm lượng cặn lơ lửng đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995(giới hạn B)
- Đợt 2&3: Các điểm quan trắc suối cầu 5, điểm đoạn suối P3, đoạn suối P8,suối đoạn cầu A đều có hàm lượng sắt đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạnB), hàm lượng sắt trong các điểm quan trắc nước mặt còn lại đều vượt tiêu chuẩncho phép
- Hàm lượng sắt trong điểm quan trắc suối cầu 7, mương y tế, mương +45 N,mương +60, mương +90, mương +30 bờ Nam Tả Ngạn đều vượt tiêu chuẩn chophép TCVN 5942-1995 (giới hạn B) trong cả ba đợt quan trắc Các điểm này cần
Trang 31phải đặt trong kế hoạch quan trắc và có biện pháp khắc phục để bảo vệ môitrường khu vực.
* Hàm lượng Mangan
- Hàm lượng mangan các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B)
*Hàm lượng BOD 5 (nhu cầu ôxy sinh hoá).
Hàm lượng BOD5 các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B), trừđiểmquan trắc suối cầu 5 và suối cầu 7 có giá trị BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,08 đến 1,2 lần Hai điểm quan trắc bịảnh hưởng các hoạt động hai bên suối Hoáchất và khu dân cư xung quanh Cầu 5
* Hàm lượng COD (nhu cầu ôxy hoá học).
Kết quả quan trắc hàm lượng COD trong các mẫu nước mặt- Công ty thanCọc Sáu được thể hiện trong biểu đồ 16
Hàm lượng COD các điểm quan trắc nước mặt – Công ty than Cọc Sáutrong ba đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (giới hạn B), trừđiểmquan trắc suối cầu 5 và suối cầu 7 có giá giá trị COD vượt tiêu chuẩn cho phép từ1,43 đến 1,74 lần do chịu ảnh hưởng của các hoạt động sinh hoạt của dân cư xungquanh khu vực
* Hàm lượng Coliform
Theo kết quả quan trắc, hàm lượng Coliform trong các điểm quan trắc môitrường nước mặt Công ty than Cọc Sáu trong 3 đợt quan trắc đều đạt tiêu chuẩnTCVN 5942-1995 (giới hạn B)
b Nước ngầm.
Các điểm quan trắc môi trường nước ngầm của Công ty than Cọc Sáu được
bố trí như sau:
Trang 32- Các điểm quan trắc nước ngầm trong khu vực khai thác chính (được lấymẫu tại các điểm nước ngầm chảy ra từ các tầng khai thác: NN1NN5): Mức -40Đông Thắng Lợi, Mức+105 Đông Thắng Lợi, Mức +90 Đông Thắng lợi, Mức -30Bắc Tả Ngạn, Mức -45 Tây Công trường Tả Ngạn.
- Các điểm quan trắc nước ngầm khác (NN6NN10): Giếng nhà dân khu 4Cẩm phú, giếng khu phân xưởng vận tải số 9, giếng khu vực văn phòng côngtrường 10/10, giếng nhà dân khu 5 phường Cẩm phú, giếng nhà dân khu xây lắpIII
* Độ pH
- Đối với các điểm quan trắc môi trường nước ngầm Công ty than Cọc Sáunằm trong khu vực khai thác chính, thì giá trị pH các mẫu này đều không đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995 Nước ngầm chảy qua các tầng khai thác than làm giảmgiá trị của độ pH
- Khác với độ pH của các mẫu nước ngầm nằm trong các khu vực khai thácchính, thì các mẫu nước ngầm khác (nằm ngoài các khu vực này) đều đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995
* Sắt.
Đối với các điểm quan trắc môi trường nước ngầm – Công ty than Cọc Sáunằm trong khu vực khai thác chính, thì hàm lượng Sắt đều vượt tiêu chuẩn TCVN5944-1995; do các mẫu nước ngầm này đều cóđộ pH thấp , làm tăng khả năng hoàtan sắt và một số kim loại nặng khác trong nước
Đối với các mẫu nước ngầm khác (nằm ngoài các khu vực này) đều đạt tiêuchuẩn TCVN 5944-1995, ngoại trừ mẫu nước ngầm giếng nhà dân khu 4 phườngCẩm Phú Hàm lượng sắt trong đợt 1 vượt tiêu chuẩn cho phép 1,83 lần, đợt 2vượt tiêu chuẩn cho phép 1,3 lần Cơ chếô nhiễm tại điểm quan trắc này chưa xácđịnh rõ
Trang 33* Mangan:
- Hầu hết, Hàm lượng Mangan trong các điểm quan trắc môi trường nướcngầm – Công ty than Cọc Sáu đạt tiêu chuẩn TCVN 5944-1995; ngoại trừ mẫunước ngầm mức +90 Đông Thắng Lợi có hàm lượng Mangan vượt tiêu chuẩn chophép trong đợt quan trắc 2&3
* Hàm lượng Coliform
Hầu hết, Hàm lượng Coliform trong các điểm quan trắc môi trường nướcngầm – Công ty than Cọc Sáu đều vượt tiêu chuẩn TCVN 5944-1995 Hàm lượngColiform trong nước ngầm nguyên thuỷ là nhỏ Tuy nhiên khi chảy vào moongkhai thác (đối với các điểm quan trắc: NN1-NN5) có lượng Coliform cao hơnTCCP là do nguồn nước ngầm khi chảy lộ ra bề mặt đã bị nhiễm bẩn bởi môitrường bên ngoài
C Nước thải.
Các điểm quan trắc môi trường nước thải của Công ty than Cọc Sáu được bốtrí như sau: Hố nước +30 Bắc, Moong Động tụ Nam -34, Cầu Hoá chất, Lò thoátnước +28, Mương -150 Động tụ Bắc, Phân xưởng sửa chữa ô tô, Cảng Đá Bàn,Đập Khe Rè
Các điểm quan trắc Moong Động Tụ Nam (-34), Lò thoát nước +28, Moong(–150) Động Tụ Bắc đều cóđộ pH không đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giớihạn B) Nguyên nhân chủ yếu gây ra pH thấp ở các điểm này là do nước ngầmchảy qua các tầng than chứa FeS2, nước thải được bơm lên Động Tụ Nam (-34) từmoong (-150) Động Tụ Bắc Sau đó, nước thải được bơm thứ cấp qua lò thoátnước +28 và ra biển
Hầu hết các điểm quan trắc khác: hố nước (+30) Bắc, Cầu hoá chất, Phânxưởng sửa chữa ôtô, Cảng Đá Bàn, Đập Khe Rè, Trạm bơm thoát nước mỏĐèoNai đều có giá trị pH đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B)
Trang 34* Hàm lượng cặn lơ lửng.
Hầu hết các điểm quan trắc nước thải sản xuất của Công ty than Cọc Sáu đềuvượt tiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B) từ 1,1 đến 2,81 lần Nguyên nhânchủ yếu gây ra hàm lượng cặn lơ lửng cao tại các ví trí quan trắc này là: các điểm
hố nước (+30) Bắc, moong Động Tụ Nam (-34), moong (-150) Động Tụ Bắc, trạmbơm thoát nước mỏĐèo Nai chịu ảnh hưởng từ hoạt động khai thác than; Phânxưởng sửa chữa ôtô do hoạt động rửa xe trước khi vào bảo dưỡng và sửa chữa,Cảng Đá Bàn do hoạt động bốc và vận chuyển than; điểm quan trắc Cầu Hoá Chất
do nước thải bơm lên từ moong Động Tụ Nam, trong quá trình chảy đến cầu HoáChất bào mòn và kéo theo đất tạo ra hàm lượng cặn lơ lửng cao
* Sắt.
Trong cả 3 đợt quan trắc, hàm lượng sắt trong các điểm quan trắc đều vượttiêu chuẩn TCVN 5945-1995 (giới hạn B) Ngoại trừ 3 điểm quan trắc phân xưởngsửa chữa ôtô, Cảng Đá Bàn vàĐập Khe Rè có hàm lượng sắt thấp hơn tiêu chuẩncho phép; nguyên nhân do nước thải tại các điểm quan trắc này cóđộ pH cao, làmtăng khả năng kết tủa của kim loại
* Mangan
Nhìn chung, hàm lượng Mangan và hàm lượng Sắt trong các mẫu nước thảibiến đổi theo độ pH Độ pH thấp thì hàm lượng sắt và Mangan trong các mẫunước thải cao và ngược lại
* Nhu cầu ôxi sinh học (BOD 5 ).
Trong cả 3 đợt quan trắc, BOD5 trong các điểm quan trắc đạt tiêu chuẩnTCVN 5945-1995 (giới hạn B), ngoại trừđiểm quan trắc nước thải sản xuất CầuHoá Chất có BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép 1,46 đến 2 lần do chất thải sinh hoạtcủa người dân xung quanh khu vực cầu Hoá chất
* Nhu cầu ôxi hoá học (COD).
Trong cả 3 đợt quan trắc, COD trong các điểm quan trắc đạt tiêu chuẩn
Trang 35TCVN 5945-1995 (giới hạn B) Riêng COD tại điểm quan trắc nước thải sản xuấtCầu Hoá Chấtvượt tiêu chuẩn cho phép 1,43 đến 2,38 lần do ảnh hưởng của chấtthải sinh hoạt của dân cư xung quanh khu vực cầu Hoá Chất.
do các chất thải sinh hoạt xung quanh khu vực này.
e Nước biển ven bờ.
Hầu hết các chỉ tiêu trong mẫu nước biển ven bờ Cẩm Phảđều nằm trong tiêu chuẩn TCVN 5943-1995, giới hạn C.
3 Hiện trạng môi trường đất
Qua phân tích chất lượng đất bảng trên cho thấy các mẫu đất đá bãi thải cótính axit (đất chua) với pH = 3,62 đến 4,2
Nhìn chung, đất khu bãi thải làđất nghèo dinh dưỡng
4 Vấn đề bãi thải và trôi lấp bãi thải
Hiện nay, Công ty than Cọc Sáu đang đổ thải tại hai bãi thải chính là bãi thảiĐông Cao Sơn và bãi thải Đông Bắc Cọc Sáu
Trang 36Các bãi thải được đổ theo quy hoạch, xa khu vực dân cư vàđược thiết kế trên
cơ sởđảm bảo thoát nước, hạn chế tụt lở trôi lấp Phía dưới chân bãi thải Đông Bắc
có hệ thống đập chắn đất Khe Rèđể ngăn đất đá trôi xuống khu vực dân cư
F ĐÁNHGIÁCHUNGVỀHIỆNTRẠNGMÔITRƯỜNG
Bề mặt địa hình khu vực khai thác chủ yếu làđất trống đồi núi trọc, rừng tựnhiên không còn, thảm thực vật rất nghèo nàn, không đủđiều kiện sống cho cácloài động vật
Khí hậu trong vùng mang tính nhiệt đới với hai mùa rõ rệt Do vậy hoạt độngkhai thác than ởđây cũng có những tác động nổi bật theo từng mùa: tăng lượng bụivào mùa khô và tăng lượng nước thải vào mùa mưa
Qua kết quả quan trắc cho thấy, các hơi khíđộc phát thải từ các hoạt động nổmìn, các phương tiện vận tải và thiết bị phục vụ khai thác than (máy gạt, máyxúc…) như CO2, CO SO2, NO2…đều nằm trong TCCP Chỉ có bụi là nhân tốcóảnh hưởng tới môi trường không khí do hoạt động sàng tuyển và vận chuyểnthan gây ra
Nguồn nước thải mỏ có tính axit và có hàm lượng cặn lơ lửng, Fe, Mn vượtTCCP gây tác động xấu tới các thuỷ vực trong khu vực, do vậy cần phải xử lýtrước khi bơm thoát ra môi trường
Chất lượng nước sinh hoạt của mỏđảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tếLớp thổ nhưỡng bề mặt trong khu vực nhìn chung có hàm lượng các nguyên
tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đều ở mức nghèo
Trang 37CHƯƠNG III ĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNGVÀHIỆUQUẢ KINHTẾ – MÔITRƯỜNGCỦADỰÁNCẢITẠOMỞRỘNG
KHAITHÁCTHAN- MỎTHAN CỌC SÁU
A ĐÁNHGIÁTÁCĐỘNGMÔITRƯỜNGCỦADỰÁN
I TÁCĐỘNGĐẾNMÔITRƯỜNGKHÍ
Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu trong hoạt động sản xuất than là bụi và các khíthải sinh ra từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của các động cơđốt trong Lượng phátthải các tác nhân này chủ yếu phụ thuộc vào khối lượng các chỉ tiêu sản xuất nhưkhối lượng đất đá bóc, khối lượng vận tải, sàng tuyển…
1 Tác động của bụi.
Bụi mỏ trong quá trình sản xuất cóảnh hưởng không tốt đối với sức khoẻ conngười, là nguyên nhân gây bệnh bụi phổi cho công nhân làm việc lâu dài trongkhông gian chứa bụi Ngoài ra, bụi còn có thể gây các bệnh viêm mắt, viêm xoang
và viêm phế quản mãn tính, còn bụi than sẽ gây bệnh antrcose
Ảnh hưởng lớn nhất của hoạt động khai thác than là bụi mỏ Trong các khaitrường lộ thiên, nguồn bụi tạo ra rất lớn và cóđộ lan truyền khá xa nhờ gió Nguồnbụi này chủ yếu được sinh ra do các thiết bị máy móc làm việc (khoan, san gạt,xúc bốc…) và nổ mìn Trong khi nghiên cứu và xác định các số liệu gốc để tínhtoán vàđề xuất các giải pháp chống bụi trong các công trường khai thác lộ thiên,nhiều đồng tác giảđã tổng hợp được cường độ tạo bụi như sau trong nơi làm việckhông có phương tiện chống bụi
Trang 38Cường độ toả bụi trong các quá trình hoạt động khai thác than
ST
T Hoạt động khai thác
Đặc tính đối tượng
Cường độ toả bụi (mg/s).
1 Vận chuyển đất đá bằng ô tô
Đường khôĐường ẩm tướinước
3000 – 5500300
2 Xúc bốc đất đá bằng máy
Đất đá khôĐất đáướt (saumưa)
đến 500đến 120
3 Khoan đá quá cỡ bằng khoan tay Khô
Có làm ướt
Dưới 190Dưới 5
5 Máy gạt làm sạch diện công tác Đất đá khô Dưới 250
Những quan trắc nghiên cứu xác định ô nhiễm bụi do nổ mìn đến khôngkhíđã xác nhận rằng: do hoạt động nổ mìn đã gây ra ô nhiễm bầu không khí củacông trường khai thác và các miền phụ cận Tuy nhiên sựô nhiễm này chỉ xảy ratrong một thời gian ngắn Hoạt động nổ mìn tạo ra những đám mây bụi cao đếnhàng trăm mét, nhất là trong những mùa có thời tiết khô hanh Các cột bụi này lantruyền khá xa, cách bãi nổ mìn đến 500m và nồng độ bụi tuỳ thuộc vào các nguyênnhân khác nhau màđạt từ 250 – 5000 mg/m3
Cường độ tạo bụi thay đổi trong giới hạn phụ thuộc vào lượng thuốc nổ Tínhtrung bình, lượng bụi tạo ra là 0,043 – 0 254 kg/kg thuốc nổ Lượng bụi tạo rakhông tuyến tính với lượng thuốc nổ thêm vào khi nổ mìn Khi tăng lượng thuốc
nổ lên 2 lần, cường độ tạo bụi trong chừng mực nào đó có thể tăng lên tới 6 lần Vìvậy nghiên cứu sử dụng hợp lý lượng thuốc nổ khi nổ mìn vàđộẩm bãi nổ, ta cóthểgiảm được việc phát thải một lượng bụi vào môi trường Ngoài ra sự tạo bụi nàycòn phụ thuộc vào tính chất cơ lý của đất đá, lượng thuốc nổ tiêu tốn cho một
Trang 39m3đất đá Trung bình lượng bụi thoát ra là 0,027 – 0,17 kg/m3đất đá bị phá vỡ Vớimức sản xuất hiện nay thì lượng bụi phát thải từ nổ mìn hàng năm ước tính là từ143.910 – 906.100 kg/năm và khi dựán đi vào hoạt động lượng đất đá bóc tăng lênrất nhiều nên lượng bụi phát thải là rất lớn (ước tính từ 222.800 – 1.402.800kg/năm).
Nguồn bụi do vận chuyển than vàđất đá trên xe tải trọng lớn là khá cao.Người ta tính rằng nếu vận chuyển bằng ô tô thì lượng bụi thải do xe chạy nhưsau:
Nguồn bụi tạo ra do hoạt động san gạt, bốc xúc, đổ thải lan truyền trong bánkính 100 m và phụ thuộc vào độẩm của đất đá, tốc độ gió… Nồng độ bụi trên bãithải dao động từ 0,31 – 0,41 mg/m3 Ngoài ra hoạt động sàng tuyển cũng tạo ramột lượng bụi đáng kể quanh khu vực nhà sàng
Khi dựán đi vào hoạt động, khối lượng đất đá bóc, than khai thác, vận chuyển
và sàng tuyển đều tăng và do vậy lượng bụi phát thải vào trong môi trường khícũng tăng nếu không có biện pháp kiểm soát hợp lý
2 Tác động của các khíđộc.
Hoạt động khai thác than không những tạo ra lượng bụi lớn cho môi trườngkhông khí khu vực và xung quanh mà còn phát tán lên bầu không khí một lượngđáng kể các loại khíđộc hại do các nguồn sau:
Trang 40- Nổ mìn: NOx, SOx, CO, CO2…
- Các động cơ chạy nhiên liệu dầu FO, DO, xăng nhớt…
Đặc biệt, thành phần khí thải thoát ra từ các động cơ chạy dầu còn kéo theocác loại khí thải độc hại khác như: lượng hydrocacbon cháy chưa hết, muội than…Người ta ước tính trung bình mỗi năm một chiếc xe ô tô sẽ thải ra khoảng 100– 250 kg Hydrocacbon làm nhiễm bẩn bầu không khí Như vậy với lượng xe đanghoạt động hiện nay và sẽ tăng thêm khi mở rông sản xuất, lượng các chất thải độchại thải vào môi trường cũng không phải là nhỏ
Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khíở vùng mỏ do các khí thải mỏ, khíthải do nổ mìn, khí thải từ các cơ sở công nghiệp phục vụ khai thác than và khíthải do đốt nhiên liệu vàđộng cơô tô với một tần suất lớn đang là nguyên nhânchính làm xấu đi bầu khí quyển vùng mỏ Tác hại của khí xả từ các phương tiệngiao thông đến sức khoẻ con người đãđược y học xác nhận Qua nghiên cứu vàthực tế ta đã biết những khí thải này có nhiều tác hại đến sức khoẻ con người vàtrong điều kiện tác động nhất định có thể gây ngộđộc hoặc tử vong
Tuy nhiên, với các số liệu quan trắc hiện tại cóđược, nồng độ các khí nàytrong môi trường không khí khu vực mỏ than Cọc Sáu đều thấp hơn TCCP Điềunày làdo môi trường vùng mỏ rộng lớn vàởđộ cao nhất định nên khí thải của cácphương tiện giao thông vận tải và từ quá trình khai thác than được khuếch tánnhanh chóng vào không khí Như vậy ở mức sản xuất hiện nay, lượng phát thải cáckhí này có tác động không đáng kể tới môi trường và con người Tuy nhiên vớimức sản xuất lớn hơn khi dựán đi vào hoạt động, nhu cầu sử dụng nhiên liệu cũngtăng lên thì cần phải quan tâm đến lượng khí thải ra để có các biện pháp giảmthiểu kịp thời
II TÁCĐỘNGCỦATIẾNGỒN.