1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng

234 1,3K 8
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tài Nguyên Nước Mặt Hệ Thống Sông Cu Đê Và Sông Túy Loan Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế Xã Hội Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Th.s Huỳnh Vạn Thắng, Th.s Nguyễn Đăng Thạch, Ks. Đụng Thị Đào, Ks. Trần Văn Dũng, Ks. Lộ Duy Vong, Ks. Nguyễn Đông, Ks. Trịnh Văn Ba, Ks. Nguyễn Văn Uyển, Ks. Hoàng Thanh Hoa, Ks. Đỗ Anh Tuấn, CN. Nguyễn Hạnh, CN. Vừ Thị Thu Hà, CN. Văn Cường Lưỡng
Trường học Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố Đà Nẵng
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2004
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng.

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG

SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

BAO CAO KHOA HOC

DE TAI : BANH GIA TAI NGUYEN NUGC MAT HE THONG

SONG CU DE VA SONG TUY LOAN PHUC VU PHAT TRIEN

KINH TE XA HOI THANH PHO DA NANG

Co quan chủ trì : Chi cục Thuỷ lợi & Phòng chống lụt bão

Chủ nhiệm đề tài : Th.s Huỳnh Vạn Thắng

549

IZING

Trang 2

UY BAN NHAN DAN THANH PHO DA NANG

SO KHOA HQC & CONG NGHE

BAO CAO KHOA HOC

Dé tai:

_ " BANH GIA TAI NGUYEN NUGC MAT HE THONG _

SONG CU ĐỀ VÀ SÔNG TUY LOAN PHỤC VỤ PHÁT TRIEN

KINH TE XA HOI THANH PHO DA NANG "

Co quan chi tri: Chi cục Thuỷ lợi & PCLB

Báo cáo được hoàn thành bởi tap thé tác giả :

Th.s Huỳnh Vạn Thắng Th.s Nguyễn Đăng Thạch

Ks Nguyén Van Uyén

Ks Hoang Thanh Hoa

Trang 3

Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Điều kiện tự nhiên Tình hình dân sinh kinh tế

Hiện trạng sử dụng nước

Xâm nhập mặn

Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Dé và

sông Tuý Loan

Phương pháp tính

Dòng chảy năm

Dòng chảy năm thiết kế

Dòng chảy kiệt điều tra thực đo

Nhận xét dòng chảy tính toán và thực đo

Tài nguyên nước dưới đất Tính toán nhu cầu nước

Tính toán nhu cầu nước cho sinh hoạt và công nghiệp

Tính toán nhu cầu nước cho công nghiệp và thuy sản Tính toán cân bằng nước

Mô hình hệ thông lưu vực sông Kết quả tính cân bằng nước Đánh giá khả năng khai thác nguồn nước Qui hoạch công

trình và phương án khai thác nước

Đánh giá khả năng khai thác nguồn nước

Qui hoạch công trình và phương án khai thác nước

Trang 5

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

VIỆT NAM TRONG BONG NAM A Vùng “

Trang 6

MỞ DAU

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phan thiết yếu của cuộc

sống và môi trường, quyết định sự tổn tại và phát triển bền vững của đất nước

Lịch sử loài người đã khẳng định các nền văn mình nhân loại phần lon déu phat sinh tir cdc con séng Ion : nén van minh Ai Cap voi song Nil, nén van minh Babilon với sông Lưỡng Hà (Tìgris và Euphrate), nền văn minh Trung Hoa với sông Hoàng Hà, Dương Tủ, nên văn minh Ấn Độ với sông Hằng, sông Ấn, ở nước ta với nền văn minh sông Hồng Và cũng do tầm quan trọng đặc biệt của tài nguyên nước (TNN) mà thế giới đã xảy ra biết bao cuộc chiến tranh : giữa AI

Cập - Suđăng và một số nước ở thượng nguồn sông NỈ; giữa Israel và các nước

A rap lang giéng : Irag, Syrie; gitta An D6 va Pakistan

Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có tài nguyên nước

tương đối dồi dào, là tiền đề đề phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là nông nghiệp

Tuy vậy, mặc dù nước là tài nguyên có tính tái tạo theo các chu kỳ thuỷ văn nhưng TÌNN của nước ta nói chung và của thành phố Đà Nẵng nói riêng là tương đối phong phú nhưng cũng không phải luôn luôn đáp ứng được nhu câu dân sinh kinh tế ở mọi không gian và thời gian

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc TW, trong những năm qua, từ khi được

tách ra khôi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ), đang có tốc độ phát triển rất cao

Theo Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30/7/2001 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) Qui hoạch tông thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 và Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày

17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt điều chỉnh qui hoạch chung

thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 như sau :

Đà Nẵng sẽ là một đô thị trung tâm cấp quốc gia và trung tâm của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với chức năng là trung tâm kinh tế (cảng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch tài chính, ngân hàng); là đầu mỗi giao lưu trong nước và quốc tế; là một trong những trung tâm văn hoá, thể dục thê thao, giáo dục - đào tạo, khoa học kỹ thuật và công nghệ; có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của khu vực nam Trung bệ, Tây Nguyên và cả nước

Về qui mô dân số :

Năm 2005 : khoảng 770.000 người

Năm 2020 : khoảng 1.200.000 người

1

Trang 7

Nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp, cho sinh hoạt, dịch vụ và công

nghiệp của thành phô, cho đến nay chủ yêu khai thác từ hệ thông sông Vu Gia -

Thu Bon

Hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn là một trong 9 con sông lớn nhất ở Việt

Nam (có diện tích lưu vực trên 10.000 km2), diện tích lưu vực của 2 sông rộng đến 10.350 km2, chiếm trên 85% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Nam - Đà

Nẵng cũ Lượng mưa trên lưu vực thuộc vào loại lớn của nước ta Tổng dòng chảy bình quân năm đến 20 tỷ m3, nếu được điều tiết tốt sẽ đáp ứng được nhu

cầu dùng nước cho phát triển kinh tế - xã hội của 2 địa phương Đà Nẵng và

Quảng Nam trong tương lai xa

Sự phát triển của thuỷ điện lớn trên thượng nguồn hệ thông sông Vu Gia -

Thu Bổn sẽ là một cơ hội lớn cho việc điều tiết, tăng dòng chảy về hạ lưu trong mùa khô

Bên cạnh các cơ hội to lớn đó chúng ta cũng phải đối mặt với những thách

thức lớn đối với sự phát triển tài nguyên nước với các vẫn đề chính sau đây :

- Lượng mưa phân bố không đều trong năm, mùa mưa chỉ tập trung trong

4 tháng nhưng chiếm đến 70 - 80% tổng lượng mưa, mùa khô kéo dài đến 8

tháng dẫn đến phải thường xuyên đối mặt với lũ lụt và hạn hán Nạn phá rừng ở thượng nguồn như khai thác gỗ, đốt rừng làm ray, chuyén đỗi đất rừng thành đất nông nghiệp do bùng nỗ phát triển dân số ở miền núi càng làm tăng thêm mức độ khốc liệt của lũ lụt và hạn hán, gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội

- Mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông gây khó khăn cho việc bố trí các công trình khai thác nước, phần lớn đều phải xa đối với các khu vực dùng nước

- Sông Vu Gia đoạn chảy qua huyện Đại Lộc (Quảng Nam) không én dinh, nguy cơ cắt dòng tạo dòng sông mới với độ dốc lớn hơn nội thang với sông Thu Bồn là rất lớn, phá vỡ cân bằng nước ở hạ lưu Sự cắt dòng tại Đại Cường năm 2001 đã gây ảnh hưởng nặng nề đến việc cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp của thành phô Đà Nẵng

- Hoạt động khai thác vàng sa khoáng ở thượng nguồn với việc dùng hoá chất độc hại Cyanua và thủy ngân thải vào nguồn nước là hoạt động rất khó kiểm

soát

- Sự phát triển dân số cùng với phát triển công nghiệp tại vùng núi và

trung du sẽ là nguyên nhân lớn gây ô nhiễm nguồn nước

- Sự tranh chấp nguồn nước giữa nhu cầu cho nông nghiệp và như cầu cho

2

Trang 8

sinh hoạt, công nghiệp cũng như giữa 2 địa phương trong lưu vực có khả năng xảy ra trong tương lai khi nhu câu dùng nước ở mức độ lớn

Để làm cơ sở cho công tác quản lý qui hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước nội tỉnh (các sông suối có lưu vực trên địa bàn thành phố Đà Nẵng) để phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng, đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ : Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thông sông Cu đê và sông Tuý Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng, đã được UBND thành phố Đà Nẵng giao cho Sở Khoa học Công nghệ quản lý và Chỉ cục Thuỷ lợi & PCLB thành phố Đà Nẵng chủ trì thực hiện theo Quyết định số 3507/QĐ-UB ngày 01/6/2003

Trang 9

‹ Chương 1

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên :

1.1.1 Vị trí địa lý, Đặc điểm địa hình, địa mạo, địa chất, thổ nhưỡng :

Thành phố Đà Nẵng có diện tích là 1.248,4 km? (trong đó, huyện đảo Hoàng

Sa là 305 km”) nằm trong khu vực từ 15°15'15" đến 16°13'15" Vĩ độ Bắc và 107949100" đến 108°20'18" Kinh độ Đông, thuộc vùng duyên hải miền Trung, là cửa ngõ quốc tế thứ 3 của nước ta

Phía Bắc thành phố là dãy núi Bạch Mã với độ cao trung bình trên 700 m với nhiêu ngọn núi cao trên 1000 m, như Hòn Ông (1072 m), đỉnh núi Bạch Mã (1444 m), là biên giới tự nhiên giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên - Huế Về phía Tây Bắc có ngọn núi Mang cao 1712 m là ngã ba biên giới của 3 tỉnh thành Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam va Đà Nẵng, nối liền với những ngọn núi hùng vĩ của dãy Trường Sơn Phía Tây Nam có núi Bà Nà với đỉnh núi Chúa cao 487 m Phía Tây giáp với huyện Hiên, phía Nam giáp với huyện Đại Lộc và Điện Bàn tỉnh Quảng Nam Phía Đông là biển Đông có dãy núi Sơn Trà án ngữ Như vậy, cả phía Bắc, phía Tây và Đông Bắc đều có núi cao bao bọc Giữa vùng núi cao và đồng bằng ven biển là vùng trung gian với nhiêu gò đổi dạng trung du

Dọc ven biển là các cồn cát

Vùng đồng bằng ven biển và đồng bằng phía Nam của thành phố bị chia cắt bởi các sông của hệ thống sông Hàn Vùng đồng bằng phía Nam thuộc đồng

bằng Xứ Quảng (Tam giác châu thổ sông Vu Gia - Thu Bồn)

Các dạng địa hình chính sau đây :

14 Địa hình bóc mòn tổng hợp : phát triển chủ yếu trên các đá granit ở khu vực bán đảo Sơn Trà và Nam Hải Vân Phân sườn đốc khá đứng, lộ trơ đá gốc, các bể mặt dưới chân các sườn là nơi tích tụ các vạt gấu đổ lở, dé đàng bị lăn,

trượt theo sườn gây tai biến nguy hiểm

2! Địa hình Karst : phát triển ở khu vực Ngũ Hành Sơn thuộc kiểu karst lộ với địa hình dạng tháp có đỉnh rộng, có nhiều hang hốc và sườn dốc

3/ Địa hình tích tụ do hỗn hợp sông - biển: tạo thành các gò đổi cao 6-10m chiếm diện tích chủ yếu ở khu vực nội thành và khu vực Hoà Khánh - Nam Ô

4! Địa hình tích tụ do hỗn hợp biển - đâm lẩy : phân bố chủ yếu ở khu vực

Nam Ô, Hoà Khánh và rìa thành phố Đà Nắng Địa hình thấp trũng, nhiều nơi ngập nước

3! Địa hình tích tụ do biển : phân bố khá rộng ở Nam Ô - Hoà Khánh trên

các thêm cát Địa hình khá phẳng, phần rìa tạo vách dốc

4

Trang 10

6/ Dia hinh do gió tái tích tụ cát biển : gặp ở các đụn cát khu vực Ngũ Hanh Son, Nam O

Về thổ nhưỡng, có các nhóm đất chính như sau :

1! Nhóm đất côn cát và đất cát biển : ở ven biển thuộc các quận Liên

Chiểu, Thanh Khê, Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn chừng 9.437 ha

2! Nhóm đất đỏ vàng : ờ Hòa Vang, Liên Chiểu, Sơn Trà chừng 65.642 ha

Trong đó, đất đỏ vàng trên đá phiến sét và biến chất là 36.066 ha, đất đỏ vàng trên đá macma axít 28.639 ha, đất nâu vàng trên phù sa cổ là 664 ha và đất vàng nhạt trên đất cát 273 ha

3/ Nhóm đất màu đỏ trên núi : chủ yếu là đất màu đỏ vàng trên đá macma

Š/ Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá : 588 ha

1.1.2 Dac diém khi hau :

Khí hậu thành phố Đà Nắng là khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng bức xạ đồi đào, nắng nhiều, nền nhiệt độ cao và lượng mưa phong phú Tuy nhiên sự phân bố khí hậu về không gian và thời gian hết sức phức tạp

Khí hậu thành phố Đà Nắng hình thành những thời kỳ khác nhau rõ rệt, đáng chú ý là những thời kỳ sau :

Mùa mưa : Chỉ có 4 tháng, từ tháng 9 đến tháng 12 Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng I0 và tháng 11 Tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm đến 40 -

5

Trang 11

60% tổng lượng mưa năm Trong 2 tháng này, mưa to lụt lớn thường xuyên xảy

ra trên các sông Tổng số lũ đạt từ báo động I trở lên chiếm 80% số lũ trong năm

Mua khô : kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Trong đó :

- Từ tháng 1 đến tháng 4 là khô kiệt nhất, mưa ít, hạn hán kéo dài Tổng

lượng mưa trong 4 tháng này chỉ chiếm khoảng 8% lượng mưa năm

- Từ tháng 5 đến tháng 6 : Hầu hết thành phố đều có mưa và mưa dông với

lượng mưa lớn, tạo ra một lượng nước bổ sung hữu ích cho hệ thống sông ngòi Đây cũng là thời kỳ thuận lợi cho nông nghiệp

- Từ tháng 7 đến tháng 8 : là thời kỳ khô kiệt và nắng nóng do gió Tây Nam kéo dài nhiều ngày chỉ phối, lượng nước bốc hơi mạnh, mưa ít Dòng chay lại trở lại khô kiệt, triều, mặn xâm nhập sâu vào các sông

Về cơ bản thành phố Đà Nẵng có 2 vùng khí hậu là : vùng đồng bằng ven

biển và vùng trung đu, miền núi,

Vùng đồng bằng ven biển : nên nhiệt độ cao, mưa nhiêu nhưng lại có 2 thời

kỳ : khô hạn kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8 và mưa lớn dồn dập từ tháng 9 đến tháng 12

Vũng trung du, miền núi : nên nhiệt độ có thấp hơn, lượng mưa trong mùa khô nhiều hơn so với vùng ven biển Đây cũng là vùng thường xuyên bị ảnh hưởng của lũ quét

Đặc điểm các yếu tố chính về khí hậu như sau :

1.1.2.1 Mưa :

a Lượng mưa bình quân nhiều năm :

Lượng mưa bình quân nhiều năm của một số nơi khu vực Đà Nẵng -

Quảng Nam thuộc lưu vực sông Vu Gia :

Trang 12

b Thời kỳ mưa lớn nhất :

Thời điểm bắt đầu mùa mưa không đồng nhất trên khu vực tỉnh Quang Nam và thành phố Đà Nẵng Mùa mưa bắt đầu ở vùng núi sớm hơn và chậm dân

về phía biển,

Tuy nhiên, thời kỳ mưa lớn trên toàn khu vực thường tập trung trong 2

tháng X và XI Lượng mưa trong 2 tháng này chiếm đến 40 - 60% lượng mưa cả năm

Tổng lượng mưa trong 4 tháng mùa mưa (IX, X, XI, XII thường chiếm từ

70 đến 80% lượng mưa năm

d Phản phối mưa năm :

Tổng lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm Tổng lượng mưa tăng dần

về phía Bắc, Tây Bắc, nơi có dãy núi cao Bạch Mã, núi Đồng Đen, núi Mang và

núi Chúa ( Bà Nà) Lưu vực sông Tuý Loan và sông Cu Đê nằm giữa 2 tâm mưa

lớn của miền Trung và cả nước là Bà Nà và Bạch Mã (trung bình năm trên

5000mm) Phân bố mưa ở một số địa phương duge néu & bang 1.1

Bảng 1.1] Lượng mưa trung bình tháng và ndm (mm) và

tỷ trọng lượng mưa tháng so với lượng mưa năm (%)

Trang 13

Năm 147,8 2272

1.1.2.3 Đặc điểm bốc hơi và tình hình khô hạn :

Lượng nước bốc hơi trung bình năm tại thành phố là 1048 mm, vùng núi phụ cận từ 800 - 1000 mm Lượng nước bốc hơi mạnh trong thời kỳ gió Tây Nam

khô nóng, ít nhất trong thời kỳ mùa mưa Lượng bốc hơi và chỉ số khô hạn được trình bày trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Bảng lượng bốc hơi và chỉ số khô hạn

K 0.76 | 1/97 | 3.64 | 129 | 146 | 136 | 1.45 | 109 | 025 | 0.12 |017 | 032 | 0451

Ghi chú: Ex: luong nước bốc hơi lớn nhất (mm)

Etb: lượng nước bốc hơi trung bình (mm)

K =Etb/Rtb : chỉ số khô hạn, là tỷ số giữa lượng nước bốc hơi với

lượng mua K < 1 - ẩm ướt K > 1 : khô hạn

1.1.2.4 Đặc điểm nhiệt độ không khí :

Nhiệt độ không khí là một đặc trưng cơ bản của khí hậu Chế độ nhiệt ở Đà Nẵng là sản phẩm quan trọng của loại hình nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ

8

|

Trang 14

cao và khá đồng đều quanh năm Tổng nhiệt độ trung bình năm trên 95002 C, vượt tiêu chuẩn nhiệt đới (7500 - 9500 C) Tuy nhiên, đo ảnh hưởng của gió mùa

Đông Bắc nên nhiệt độ tại các tháng mùa đông thấp Trung bình hàng năm thành

phố có 111 ngày có nhiệt độ cao nhất trên 33°C và có gần 3 ngày nhiệt độ thấp

nhất dưới 15°C và gần 63 ngày nhiệt độ thấp nhất đưới 20°C Các đặc trưng nhiệt

độ tại Đà Nẵng được nêu trong bảng 1.4

Bảng 1 4 Các đặc trưng nhiệt độ tại Đà Nẵng (1931 - 1999)

(Nguồn : Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ)

332 24,8 409 | 206

34 25,5 404 | 22 _343 | 254 338 | 25.2 | 39s | 406 212 212

_Ö316 | 242 | 38/2 19,8 29,3 23,2 | 35,8 15,1

Đặc trưng độ ẩm không khí được trình bày trong bảng 1.5

Bảng 1.5 Đặc trưng độ ẩm không khí tại thành phố Đà Nang (%)

(Nguồn : Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ)

Ghichú: f: độ ẩm trung bình

fm: độ ẩm thấp nhất

9

Trang 15

1.1.2.6 Đặc điểm gió bão :

Hướng gió tại Đà Nẵng tương đối phân tán, hầu như 8 hướng chính đều có gió Trong các tháng mùa đông, nhất là khi có gió mùa đông bắc, thường có gió rất mạnh, thường đạt từ 10 - 14 m/s, có trường hợp 20 m/s Trong mùa hè, gió mạnh thường xuất hiện khi có bão hoặc áp thấp nhiệt đới hoặc trong dông, mạnh nhất có thể đạt từ 25 - 40 m/s Tần suất và tốc độ gió trung bình tại nội thành

được thể hiện trong Bảng 1.6

Bảng 1.6 Tân suất và tốc độ gió trung bình tại nội thành (số liệu 1946 - 1988)

(Nguồn : Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ)

SE TS | 3,1 | 5,6 | 735 | 87 | 68 | 51 | 6 4 / 26,341 15 | £8

v |26128 129 | 28 | 22419) 18) 2 | 23) 26) 2,7 | 23

S 7S |06! 13 | 32/53] 8 9 | 86 | 735 | 4.8 | 19 | 04 | 0,6 Vl12|123 {117 | 17] 18 | 21 | 23 | 26 | L6 | 18 | L7 | 12

Ghi chú : V: Vận tốc gió trung bình của hướng tương ứng (m/s)

Vtb: Vận tốc gió trung bình của tháng tương ứng (m/S) TS: Tần suất hướng gió tương ứng

Hướng gió : N - Bắc, E - Đông, S - Nam, W - Tây, NE - Đông Bắc, SE -

Dong Nam, SW - Tây Nam, NW - Tây Bắc, lặng gió - tốc độ dưới 1 m/s

Căn cứ vào số liệu thực đo về tốc độ gió mạnh nhất trong năm, thì ứng với tần suất 0,5%, tốc độ gió mạnh nhất là 52 m/s, với tần suất 1%, tốc độ gió là 47

10

Trang 16

m/s, tần suất 5%, tốc độ gió là 39 m/s, tần suất 10%, tốc độ gió mạnh nhất là 23 m/s

1.1.3 Đặc điểm thủy văn :

1.1.3.1 Mạng lưới sông suối :

Trên lãnh thổ thành phố Đà Nẵng có 2 sông chính là sông Cu Đê và sông

Hàn:

a/ Sông Cụ Đê : Sông Cu Đê nằm ở phía Bắc thành phố Đà Nẵng, có tổng diện

tích lưu vực là 412,7 km? đổ ra vịnh Đà Nẵng Ở thượng nguồn có 2 sông nhánh

là sông Bắc và sông Nam ở hạ lưu gần sát cửa sông còn có sông nhánh Gia Tròn

từ phía Nam đổ vào Sông Bắc bắt nguồn từ đãy núi Bạch Mã có diện tích lưu vực

là 129 km? và sông Nam bắt nguồn từ các dãy núi cao Ca Nhong - Khe Xương,

Mang, có diện tích lưu vực là 116,5 km” Tổng chiều dài sông chính (gồm sông

Bắc và sông Cu Ðê) chỉ có 38 km Doan 12 km ở hạ lưu từ trụ sở UBND xã Hòa Bắc đến cửa Nam Ô - Thủy Tú có độ đốc nhỏ nên thường xuyên bị nhiễm mặn trong mùa khô

b/ Sông Hàn : Sông Hàn đồ ra vịnh Đà Nẵng, chỉ đài Ø7 km, là hợp lưu của sông

Cầu Đỏ - Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện

Sông Câu Đỏ - Cẩm Lệ chảy qua các xã Hòa Tiến, Hòa Thọ, Hòa Châu,

Hòa Xuân huyện Hòa Vang và 2 phường Khuê Trung, Hòa Cường quận Hải Châu Sông Cầu Đỏ - Cẩm Lệ là hợp lưu của sông Yên và sông Túy Loan

Sông Túy Loan bắt nguồn từ đỉnh núi Bà Nà chảy qua địa phận các xã Hòa Ninh, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Nhơn Sông có 3 sông nhánh lớn là Đồng Nghệ,

Lỗ Đông và Lỗ Trào, có tổng diện tích lưu vực là 279,05 km?

Sông Vĩnh Điện : Cách Giao Thủy 16 km về phía hạ lưu, sông Thu Bồn phân lưu, chia nước theo sông Câu Lâu đổ về Cửa Đại và theo sông Vĩnh Điện đổ

về Cửa Hàn Trên lãnh thổ thành phố, sông Vĩnh Điện chảy qua xã Hòa Phước, Hòa Xuân (Hòa Vang) và phường Hòa Qui, Bac Mỹ An (quận Ngũ Hành Sơn)

Sông Vĩnh Điện xa xưa chỉ là sông nhỏ Trong 2 năm 1824 và 1825 vua Minh Mạng cho đào sông rộng ra Đến năm 1866 lại tiếp tục cho đào lần thứ hai

Ngoài ra còn có :

- Hệ sông Cổ Cò là sông nối cửa Đại (sông Thu Bồn) với cửa Hàn (sông

Vu Gia) chạy song song với bờ biển Đà Nắng - Hội An Sông Cổ Cò là dạng đâm phá của miền Trung, tương tự như sông Trường Giang nối cửa Đại với cửa An Hòa (Tam Kỳ) Hơn 200 năm về trước sông Cổ Cò là tuyến giao thông quan trọng nối Đà Nẵng với Hội An Nay sông bị bồi lấp và bị chia cắt năng chỉ còn

11

Trang 17

HYDROMETEOROLOGICAL STATIONS IN THU BON RIVER BASIN [ne

+ ¥ Hyrologic station ( obs H, R)

: © Rainfall station ( by villager )

Trang 18

® Sông Thanh Quýt

® Sông Bầu Xấu

Trang 19

lại những đầm, lạch Sự phát triển của sông đào Vĩnh Điện cũng là một nguyên

nhân quan trọng gây nên sự suy vong (sông chết) của sông Cổ Cò

- Sông Phú Lộc : là sông nhỏ, có diện tích lưu vực 29 km, bắt nguồn từ núi Phước Tường đổ ra vịnh Đà Nắng tại phường Thanh Lộc Đán, quận Thanh

trung bình nhiều năm được nêu ở bảng 1.7

Bảng 1.7 Các đặc trưng dòng chảy trung bình nhiều năm

(Nguồn : Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ)

Đặc trưng Diện tích Qo Yo Mo Cvo y=Yo/Xo

Tram, song F(km? | (m/s) | (mm) | (i/s.km?)

Néng Son- Thu Bén | 3130 243 2448 77.6 0.24 0.76 Thành Mỹ - Sông Cái 1850 105 1790 56.8 0.26 0.70

Ghichú: F: Điện tích lưu vực

Qo:_ Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm

Yo: Lớp dòng chảy trung bình nhiều năm Mo: Moduyn dong chảy trung bình nhiều năm

Cvo : Hệ số biến động của lượng dòng chảy trong nhiều năm

Sự phân bố dòng chảy trong năm rất không đều, phần lớn lượng dòng chảy tập trung trong mùa mưa lũ Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, trong khi

đó dòng chảy lũ lại tập trung từ đầu tháng 10 đến thượng tuần tháng | năm sau

Tổng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm từ 70% đến 80% tổng lượng dòng

chảy trong năm Điều này hoàn toàn thể hiện tại trạm Thành Mỹ, một trong

những trạm đo ở thượng lưu của sông Hàn

Tại đây có :

- Lưu lượng (Q) trong mùa kiệt là 65 mỶ⁄s, trong mùa lũ là 265 mŸ/s

- Tổng lượng dòng chảy trung bình W (105m) : mùa kiệt 1190, mùa lũ

2123

- Tỷ trọng dòng chảy mùa trên dòng chảy năm : kiệt là 36%, lũ là 64%

1.2 Tình hình dân sinh kinh tế :

1.2.1 Dan sinh ;

12

Trang 20

1.2.1.1 Về hành chính :

Thành phố Đà Nắng là thành phố trực thuộc TW, có 7 quận, huyện, là:

- Quận Hải Châu, diện tích : 24,23 km?

- Quan Thanh Khé, dién tich : 9,15 km?

- Quan Son Tra, dién tich : 60,31 km?

- Quận Ngũ Hành Sơn, diện tích : 36,44 km?

- Quận Liên Chiểu, điệntích : 75,74 km?

- Huyện Hòa Vang, diện tích : 737,51 km?

( Chiếm đến 59% diện tích toàn thành phố )

- Huyện Hòang Sa, diện tích : 305,00 km?

Tổng số xã, phường của thành phố là 47, gồm 33 phường và l4 xã

1.2.1.2 Về dân số :

Dân số toàn thành phố đầu năm 2004 là 759.473 người, trong đó :

Quận Hải Châu : 209.113 người

Quận Thanh Khê : 162.176 người

Quận Sơn Trà : 109.648 người

Quận Ngũ Hành Sơn : 49.313 người

Quận Liên Chiểu : 70.742 người

Huyện Hòa Vang : 158.481 người

Tỷ lệ tăng dân số thời kỳ 1996 - 2000 là 1,52% Dự kiến mức tăng dân số

của thành phố thời kỳ 2001 - 2005 là 1,31%; thời kỳ 2006 - 2010 là 1,05%

Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng [3] năm

2000, diện tích đất nông nghiệp của toàn thành phố là 12.384,93 ha, trong đó

13

Trang 21

gồm đất canh tác trồng cây hằng năm là 8.783,40 ha, cây lâu năm là 509,5 ha và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 215,14 ha

Diện tích gieo trồng các loại cây hằng năm 2000 là 17.824 ha, trong đó có

điện tích gieo trồng lúa là 11.256 ha, năm 2002 là 17.285 ha, trong đó lúa là

10.027 ha Diện tích gieo trồng lúa từ 1996 đến nay liên tục giảm, từ 13.910 ha năm 1996 xuống còn 11.256 ha năm 2000 và 10.027 ha năm 2002 Sản lượng của lúa năm 1996 là 59.713 tấn, năm 2000 là 52.223 tấn, năm 2002 là 49.125 tấn Điện tích trồng lúa năm 2004 chủ yếu chỉ 2 vụ Đông Xuân và Hè Thu

1.2.2.3 Lâm nghiệp :

Theo số liệu kiểm kê rừng thành phố (1998) và qua số liệu diện tích rừng

trồng từ 1992 đến 1998 thì điện tích đất lâm nghiệp là 65,8 nghìn ha, chiếm 2/3

điện tích lãnh thổ Trong đó, đất có rừng 52,1 nghìn ha, đất chưa có rừng 13,7 nghìn ha, đất rừng tự nhiên là 37 nghìn ha tập trung chủ yếu ở phía Tây huyện Hoà Vang, một số ít ở quận Liên Chiểu và quận Sơn Trà, diện tích rừng trồng là

15 nghìn ba, có hầu hết ở các quận, huyện trong thành phố nhưng tập trung chủ yếu vẫn là huyện Hoà Vang, một ít ở quận Liên Chiểu, quận Ngũ Hành Son Ty

lệ che phủ là 49,6% Trữ lượng gỗ khoảng 3 triệu mì Phân bố chủ yếu ở nơi có

độ đốc lớn, địa hình phức tạp, tập trung ở Sơn Trà, Hải Vân và Tây Hoà Vang 1.2.2.4 Thủy sản :

Toàn thành phố có vùng đặc quyền kinh tế biển trên 15.000 km”, là ngư

trường có nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế cao Vùng biển có nhiều tiểm năng lớn để phát triển tổng hợp kinh tế biển Diện tích nuôi trồng thuỷ sản, nhất

là nuôi tôm nước lợ tăng nhanh trong những năm gần đây

Về máy móc, thiết bị của ngành có 1.546 tàu đánh cá cơ giới với tổng công suất là 49.945 CV, 517 thuyền, ghe đánh cá cơ giới với 3.155 CV

1.2.2.5 Các ngành dịch vụ (thương mại, dịch vụ vận tải, bưu điện, du lịch và

dịch vụ khác) là khối ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của thành phố : năm 1990 là 55,3%, năm 1996 là 56%, năm 1999 là 53,49% và năm 2000

là 49,1%, năm 2001 là 50,57%, năm 2002 là 49,74%

1.3 Hiện trạng sử dụng nước :

1.3.1 Khái quát về tình hình sử dụng nước :

Tổng lượng nước đến bình quân hàng năm của thành phố Đà Nẵng vào khoảng 8,3 tỷ mr, trong đó của hệ thống sông Hàn là 7,6 tỷ mỶ và của sông Cu

Đề là O,7 tỷ m” Tổng lượng nước mặt được sử dụng hằng năm vào khoảng 130 triệu m°, mới chỉ chiếm gần 1,6 % quï nước mặt Tổng lượng nước dưới đất được

14

Trang 22

khai thác sử dụng hằng năm vào khoảng 27 triệu mỶ Việc sử dụng nước trong thành phố hiện nay chủ yếu là phục vụ cho nông nghiệp, tiếp theo là cho sinh hoạt và công nghiệp, địch vụ

1.3.2 Hiện trạng thủy lợi và cấp nước cho nông nghiệp và thuỷ sản :

Đến cuối năm 2003, trên địa bàn thành phố có 23 hồ chứa (gồm 02 hồ chứa lớn là Hòa Trung, Đồng Nghệ và 21 hồ chứa nhỏ), 24 trạm bơm điện và 32 đập dâng được xây dựng để phục vụ sản xuất nông nghiệp Hệ thống kênh mương

có tổng chiều dài là 907.976 m gồm 153.069 m kênh chính, 157.450 m kênh nhánh và 597,457 m kênh nội đồng Hệ thống thủy lợi trên trong năm 2002 phục

vụ tưới cho 10.000 ha đất gico trồng lúa,

Hệ thống công trình thủy lợi phân theo loại hình hồ chứa, trạm bơm và đập

đâng được thống kê ở phụ lục

Nhìn chung, hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố tương đối đáp ứng được nhu câu tưới lúa hiện nay Tuy nhiên, vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đó là :

- Các công trình được xây dựng đã lâu và ít được tu bổ nên đã xuống cấp

nặng, cần được nâng cấp đảm bảo an toàn, nhất là các công trình đầu mối Đợt mưa lũ đặc biệt lớn tháng 11 năm 1999 đã làm cho nhiều hồ chứa nhỏ và đập dâng bị vỡ và hư hỏng nặng

- Hệ thống kênh mương chưa hoàn chỉnh, những năm ít nước hạn trên diện

rộng xảy ra ở khu vực cuối kênh

- Cần bố trí thêm một số công trình mới để tăng diện tích tưới, nhất là ở

phía Tây của thành phố (400 ha)

Chỉ trong vòng 10 năm qua, Nhà nước đã ưu tiên đầu tư cho thủy lợi thành phố, đáng kể nhất là :

- Xây dựng hồ chứa nước lớn Đồng Nghệ phục vụ tưới cho 1 150 ha lúa

- Khôi phục hệ thống đập đâng An Trạch (bao gồm đập An Trạch trên địa

bàn thành phố và 3 đập dâng Hà Thanh, Bàu Nít, Thanh Quýt ở Điện Bàn - tỉnh Quảng Nam)

~ Đẩy nhanh tiến độ bêtông hóa kênh mương, trong 3 năm qua đã thực hiện

kiên cố hóa được 28.867 m kênh chính và 89.222 m kênh nhánh

- Từng bước nâng cấp đảm bảo an toàn chống lũ cho các hồ chứa lớn và nhỏ

Diện tích nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản của các khu tưới trong hệ thống sông Cu Đê và sông Tuý Loan năm 2004 được thống kê trong bảng I.8

1.4 Xâm nhập mặn :

Biển vịnh Đà Nấng có chế độ bán nhật triểu không đều, trung bình mỗi

15

Trang 23

tháng có 3 ngày theo chế độ nhật triều, tháng nhiều nhất có 8 ngày, tháng ít nhất chỉ có 01 ngày nhật triều

Sự nhiễm mặn của các sông ở vùng hạ lưu phụ thuộc vào dòng chảy

thượng nguồn và chế độ triều của vịnh Đà Nắng Độ mặn lớn nhất ở vùng hạ lưu sông xuất hiện chủ yếu vào các tháng 3, 4, 6 và 7 thuộc thời kỳ mùa khô

Trên sông Cu Đê, đoạn hạ lưu từ Nam Mỹ đến cửa Nam Ô dài 16 km với

độ dốc nhỏ bị nhiễm mặn thường xuyên trong mùa khô Đoạn từ Nam Mỹ trở lên thượng nguồn, do có độ đốc lớn nên không bị ảnh hưởng nhiễm mặn

Trên sông Cẩm L¿, biên độ triểu giảm nhanh, tại sau đập dâng An Trạch (sông Yên) cách cửa Đà Nắng khoảng 25 km không còn bị ảnh hưởng nhiễm

mặn; tại cầu Giăng (sông Tuý Loan) cũng không cồn bị nhiễm mặn

16

Trang 24

Bảng 1.8 DIỆN TÍCH NÔNG NGHIỆP VÀ NUÔI CÁ NĂM 2004

TT Sông - Lưu vực sông, sudi Diện tích (ha)

ĐX Ì HT | ÐX | HT | Vụi | Vụ2

_2 |Tuý Loan - hồ Hồ Cái _ 154, I5 20| 20| 0} 0

3 |Tuý Loan - hỗ Trước Đông 100) 100} 20| 20 0 0

7 {Tuy Loan - TB Đông Lâm 15 10 10 10 0 0

8 |Tuy Loan - hồ Đồng Tréo 25] 25 5 0 l 1

12 |Sông Cuđê -sôngB CỐ | 5j 5 2| 2| 0Ì 0

13 |Sông Cuđê - sông Bàu Bàng 5 5 5 5 1 l

_18 |Sông Cuđê - Nam Mỹ - Quan Nam _ 30) 30J I0Ị 10 2 2

19 |Sông Cuđê - hồ Hoà Trung 500] 500 50 50 10 10

Trang 25

Chương 2 ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MAT

HE THONG SONG CU DE VA SONG TUY LOAN 2.1 Phuong phap tinh :

2.1.1 Về dòng chảy năm : sử dụng công thức quan hệ " lớp dòng chảy năm và

mưa năm " của ngành khí tượng thuỷ văn cho khu vực Quảng Nam và Đà Nẵng :

Yo = 0,797 Xo - 360 (mm) có hệ số tương quan R = 0,998 (2.1)

Trong do: Yo : dòng chảy mặt trung bình năm (mm)

Xo : lượng mưa trung bình năm (mm)

Trong lưu vực nghiên cứu (sông Cu Đê, sông Tuy Loan) không có trạm do

lưu lượng Để tính toán dòng chảy cho 2 sông trên, sẽ sử dụng tài liệu thực đo của trạm thuỷ văn Thành Mỹ (đo mưa, mực nước và lưu lượng) trên sông Cái

thuộc sông Vu Gia

2.1.2 Về lượng mưa : trong khu vực nghiên cứu có các trạm đo mưa Đả Nẵng,

Tiên Sa, Câm Lệ, Bà Nà

Nghiên cứu bản đồ đường đẳng trị mưa năm của Tiến sĩ Vũ Ngọc Hải (sách Đặc điểm khí hậu tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng [ 5 ]) và bản đỗ phân bố mưa năm của Báo cáo khoa học đề tài " Nghiên cứu đánh giá nguồn tài nguyên khí hậu, thuỷ văn tại các khu vực phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng "

của Sở Khoa học và Công nghệ do Đài Khí tượng Thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ chủ trì, chúng tôi sử dụng tài liệu mưa năm trạm Bà Nà cho toản bộ vùng núi của 2 lưu vực sông Tuy! Loan va sông Cu Đê, tài liệu mưa năm trạm Đà Nẵng cho các vùng trung du và đồng bằng của 2 lưu vực trên

Trong khu vực còn có 2 trạm đo mưa của 2 hồ chứa nước Hoà Trung (thuộc lưu vực sông Cu Đê) và hồ chứa nước Đồng Nghệ (thuộc lưu vực sông

Tuý Loan) cũng thuộc vùng miễn núi

Sau khi đối chiếu, sơ sánh chúng tôi thấy lượng mưa của 3 nơi : Hoà Trung, Đồng Nghệ và Bà Nà là gần xấp xỉ nhau Vj tri cua 3 trạm trên tuy thuộc miễn núi nhưng có độ cao tương đối thấp so với độ cao trung bình của vùng núi trong lưu vực 2 sông Do vậy, lượng mưa trung bình ở vùng núi trong lưu vực của 2 sông về nguyên tắc sẽ lớn hơn lượng mưa của trạm Bà Nà (dâu tắm)

Khi sử dụng lượng mưa năm của trạm Bà Nà (dâu tằm) để tính toán dòng

17

Trang 26

chảy thiết kế cho các sông suối thuộc miễn núi trong lưu vực, chúng tôi xem rằng đã đảm bảo được độ an toàn cho bài toán cấp nước

Do trạm đo mưa Bà Nà (dâu tằm) chỉ có liệt tài liệu 18 năm (từ năm 1978 đến 1995) nên cần phải kéo dài liệt tài liệu để phục vụ tính toán Sau khi xây

dựng tương quan giữa lượng mưa năm trạm Bà Nà và trạm Đà Nẵng, ta có hệ số tương quan là 0,74 (hệ sô tương quan >= 0,8 là có tương quan tốt) Đây là giá trị

có thể chấp nhận được (gan xap xi 0,8)

Két qua tinh toan tan suat lượng mưa năm của 2 trạm Bà Nà và Đà Nẵng theo phương pháp đường thích hợp được thể hiện ở trang sau

2.1.3 Về phân phối dòng chảy : Sử dụng mô hình phân phối năm điển hình

tương ứng với các tần suất thiết kế của trạm Thành Mỹ để tính toán phân phối dòng chảy của các tháng tương ứng với các tần suất thiết kế của các lưu vực của

2 s6ng Cu Dé va Tuy Loan

2.2 Dòng chảy năm :

2.2.1 Chuẩn dòng chảy năm :

Sử dung công thức mưa - dòng chảy để tính toán chuẩn dòng chảy năm

của các sông suối trong hệ thống sông Cu Đê và Tuý Loan Kết quả tính toán thé hiện ở các bảng 2.1 va 2.2

18

Trang 27

KET QUẢ TÍNH TOÁN TÂN SUÁT

THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG THÍCH HỢP

X TRUNG BINH NAM - BANA

6 1981 2448.0 3047.2 20.69 2001

7 1982 1300.1 2963.6 24.14 1995 8: 1983 2549.7 2790.9 27.59 1990

9, 1984 2443.6 2741.1 31.03 1996 10: 1985 2001.3 2665.5 34.48 1993

11 1986 2392.7 2665.5 37.93 2002

12 1987 1951.2 2614.1 41.38 1992 13: 1988 2064.2 2549.7 44.83 1983

Trang 28

THEO PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG THÍCH HỢP KẾT QUÁ TÍNH TOÁN TÂN SUÁT

X TRUNG BINH NAM - BANA

Trang 29

KET QUA TINH TOAN TAN SUAT

THEO PHUONG PHAP DUONG THICH HOP

X TRUNG BÌNH NĂM - ĐÀ NẴMG CAC THAM SO THONG KE

Trang 30

KET QUA TINH TOAN TAN SUAT

- THEO PHƯƠNG PHAP DUONG THICH HOP

X TRUNG BINH NAM - DA NAMG

Trang 31

Bang 2.1 CHUAN DONG CHAY NAM CUA CÁC SÔNG TRONG HỆ THỐNG SÔNG TUÝ LOAN

Ký hiệu Lưu vực F(Km?) | Xo(mm) | Yo(mm) | Qo(m”⁄s)| Wo(105m') | Mo(/⁄s-km) | ơ, Tỷ lệ(%)

901 |Sông Tuý Loan 58.35 2460.0 1600.62 2.99 93.40 51.24 0.65 21.57

Trang 32

| 2 ` ; - * F a A Bang 2.2 CHUAN DONG CHAY NAM CUA CAC SONG TRONG HE THONG SONG CUDE

Ký hiệu Lam vực F(Km?) | Xo(mm) | Yo(mm) | Qo(m”/s)|Wo(105mÖ|ÌMo(1⁄s-km2| a, TY 1e(%)

901 — |Lưu vực Thuỷ điện Song Nam 87 2460.0 | 1600.6 | 4.46 | 139.25 51.26 0.65 21.46

902 — |Sông Nam phần còn lại 295 | 24600 | 16006 | 1s! | 4722 5126 0.65 7.28

903 |Sông Bắc 129 | 2460.0 | 1600.6 | 661 | 206.48 51.26 0.65 31.82

904 — |Sông suối phía tả từ Giàn bí đến Nam Mỹ 6 2460.0 | 1600.6 | 0.31 9.60 51.26 0.65 1.48

905 |Sông suối phía hữu từ Giàn bí đến Nam Mỹ 152 | 2460.0 | 1600.6 | 0.78 24.33 51.26 0.65 3.75

906 — |Sông Bàu Bàng 26 2460.0 | 1600.6 | 1.33 41.62 51.26 0.65 6.41

907 {Luu vuc Loc My, Nam Yên, An Định 13 2460.0 | 1600.6 | 0.67 20.81 51.26 0.65 3.21

908 {Song Khe ram 14 2460.0 | 1600.6 | 0.72 22.41 51.26 0.65 3.45

909 |Sông suối phía hữu từ Nam Mỹ đến Quan nam 13 2460.0 | 1600.6 | 0.67 20.81 51.26 0.65 3.21

Trang 33

2.2.2 Lưu lượng bình quân tháng :

Do không có trạm đo thuỷ văn trên hai sông Tuỷ Loan và Cu Đê nên lưu

lượng bình quân tháng của các sông suối thuộc hai sông trên được tính toán theo phương pháp sau:

- Sử dụng tài liệu lưu lượng thực đo của Trạm thuỷ văn Thành Mỹ do Đài

Khí tượng Thuỷ văn Khu vực Trung Trung Bộ tiến hảnh quan sát từ năm 1976

đến 2003 ( 28 năm ) tại bảng 2.3

- Lưu lượng bình quân tháng của 27 sông suối thuộc hai sông Cu Đê và

Tuy Loan được xác định:

a Dòng chảy năm Yo: theo công thức (2.1) ta có:

Kết qua tinh toán lưu lượng bình quân tháng của 27 sông, suối thuộc hai

sông Cu Đê và Tuý Loan được thê hiện ở các bảng 2.4 đến 2.30

2.3 Dòng chảy năm thiết kế :

Đây là thông số quan trọng nhất trong việc đánh giá dòng chảy Dòng

chảy năm thiết kế sẽ được tính toán theo các tần suất P = 95%; P = 75%; P=

Trang 34

- Tính toán tần suất lưu lượng năm của 27 sông suối của hai sông Cu Đê

và Tuý Loan ( số liệu ở bảng 2.4 đến 2.30 ) theo phương pháp đường thích hợp

- Sử dụng hệ số phan phối dòng chảy tháng của năm điểm hình tương ứng

của trạm Thanh My dé tinh toán dòng chảy tháng từ dòng chảy năm của các tần

suất

Kết quả tính toán cụ thể tần suất thiết kế theo phương pháp đường thích

hợp được trình bày ở phụ lục

Kết quả tính toán dòng chảy năm thiết kế của hệ thống sông Cu Đê và

sông Tuý Loan được thể hiện ở các bảng 2.31 đến 2.58

2.4 Dòng chảy kiệt điều tra thực đo :

Đài Khí tượng Thuy văn khu vực Trung Trung Bộ từ năm 1978 đến 1993

đã tiến hành thực địa điều tra dòng chảy kiệt tại vị trí tuyến đo Nam Mỹ trên

song Cu Dé (diện tích lưu vực F = 266 km2 )

Sắp xếp lưu lượng kiệt ngày thực đo từ 1978 - 1993, tính toán thống kê, vẽ đường tần suất theo phương pháp đường thích hợp Kết quả tính toán lưu lượng (thực đo) nhỏ nhất thiết kế như sau :

Qmin (thuc do) P = 95% = 1,46 m3/s

Qmin (thực đo) P = 75% = 2,02 m3/s

Qmin (thực đo) P = 50% = 2,50 m3/s

Qmin (thực đo) P = 25% = 2,95 m3/s

Qtb = 2,53 m3/s; Cv = 0,28; Cs = 0,49

2.5 Nhận xét dòng chảy kiệt tính toán (TT) và thực do (TD) :

~ Lưu lượng dòng chảy trung bình tháng nhỏ nhất với tần suất thiết kế P =

Trang 35

Bảng2.3 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - TRẠM THẠNH MỸ - F = 1850 Km”

Trang 36

Bảng 2.4 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - SÔNG BẮC - F = 129 Km?

Trang 37

Bảng 2.5

LUU LUQNG BINH QUAN THANG - PHÍA TẢ TỪ GIÀN BÍ ĐÉN NAM MỸ -F=6 Km?

Trang 38

Bảng 2.6 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - SÔNG BÀU BẰNG -E=26 Km?

Don vi m/s

TT | Nam | 1 1 2 3 4 5 6 7 | 8 9 10 +11 12 rung bình

_| 1976 | 1.65 | 0.89 | 0.63 | 0.46 | 0.60 | 0.88 | 0.59] 0.53 | 067 | 2.06 | 3.30 | 188 | 1.15 i977 | 0.90 | 0.69 | 0.55 | 0.38 | 0.51 | 0.28 | 0.26:| 0.34 | 057 | 091 | 3.55 | 090 | 0.80

9 | 1984 | 0.97 | 0.74 | 0.49 0.48 | 0.54 | 081 | 049 | 049 | 0.57 | 320 449 | 244 | 1.31

10 | 1985 | 0.93 | 0.57 | 0.38 | 0.38 | 0.60 | 0.73 | 0.42 | 0.33 | 0.82 | 163 | 295 | 260 | 1.02

195 | 1.54 2.58 | 1.18

195 | 1.42 6.18 | 1.46 3.91 2.14 3.18 | 1.65

27 [2002 | 143 | 077 082 | 07 | 059 0.86 | 051 | 1.18 | 2494| 2.76 | 3.27 | 2439 | 1.46

28 | 2003 | 0.88 | 0.57 | 0.45 | 0441| 0.44| 0.42 | 0.43 | 0.42 | 0.83] 2.73 | 3.18 | 1.94 | 1.06 Trung bình | 1.19 | 073 | 0.54 | 0.50| 0.61 | 0.65 | 0.51 | 0.60 | 1.12] 295/ 396 | 261] 133

Trang 40

Bảng 2.8 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THANG - SONG KHE RAM - F= 14 Km’

162 | 071 | 0.73

| 0.91 | 4.14 | 217 | 0.73

465 | 332 | 1.31

288 | 189 | 0.94 _184 | 194 | 0.92

Ngày đăng: 08/11/2012, 10:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Nguyễn Đình Anh (2000), " Hiện trạng môi trường và quản lý môi trường ở Đà Nẵng ", Kj yếu hội thảo khởi đầu dự án điểm trình diễn quốc gia về quan lytổng hợp vùng bờ tại Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng môi trường và quản lý môi trường ở Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Đình Anh
Năm: 2000
6. Vi Dinh Hai (2000), " Một số đặc điểm khí hậu, hải văn và thuỷ văn ", Kỹ yếu Hội thảo khởi đầu dự án điểm trình diễn quốc gia về quản lý tổng hợp vùng bở tại Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm khí hậu, hải văn và thuỷ văn
Tác giả: Vi Dinh Hai
Năm: 2000
13. Nguyễn Trọng Sinh (1997), " Kết quả thực hiện chương trình cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước quốc gia - mã sô KC-12 ", Tạp chỉ thuỷ loi thang 12 - 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả thực hiện chương trình cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn nước quốc gia - mã sô KC-12
Tác giả: Nguyễn Trọng Sinh
Năm: 1997
2. Vũ Hồng Châu (1994), Báo cáo mô hình Mitsim, Khả năng ting dụng và yêu cẩu cải tiến, Viện Qui hoạch Thuỷ lợi, Hà Nội Khác
3.Cục Thống kê thành phô Da Nẵng ( 2000, 2001, 2002, 2003), Miên giám thống kê Đà Nẵng 2000; 2001; 2002; 2003, Nhà xuất bản Thông kê, Hà Nội Khác
4. Nguyén Quang Doan (1998), Qui hoach loi dung tổng hợp nguồn nước, Đại học Đà Năng, Đà Năng Khác
5. Vũ Đình Hải (1988), Đặc điểm khí hậu Quảng Nam Đà Nẵng, Nhà xuất bản Da Nang, Da Nang Khác
7. Trương Đình Hùng (1996), Đặc điểm thuỷ văn Quảng Nam Đà Nẵng, Nhà xuat ban Da Nang, Da Nang Khác
8. Liên đoàn địa chất thuỷ văn miền Nam (1993), Báo cáo khả năng tìm kiếm đánh giá nước dưới đát vùng Đà Năng - Hội An, Hà Nội Khác
9. Liên đoàn địa chất thuỷ văn miền Nam (1994), Báo cáo chuyên đẻ Địa chất thu) văn đô thị Đà Nẵng - Hội 4n, Hà Nội Khác
10. Trần Văn Minh (1997), Nghiên cứu cân bằng, sử dụng và bảo vệ nguồn nước lưu vực Vu Gia năm 2010, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam (1998), Luật tài nguyên nước, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
12. Phạm Quí (2000), Ung dung m6 hinh todn khéng dung mét chiéu nghién Cứu sự truyền triểu và xâm nhập mặn trên hệ thông sông Hàn, sông Cu Đê thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, Đà Nẵng Khác
14. Quyết định số 113/2001/QĐ- -TTg ngày 30/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) Qui hoạch tổng thê phát triển kinh tế xã hội thành phô Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 Khác
15. Quyết định số 465/QĐ-TTg ngày 17/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt điêu chỉnh qui hoạch chung thành pho Da Nang dén nam 2020 Khác
16. Sở Thuỷ sản Nông Lâm thành phố Đà Nẵng (2000), Chương trình phát triển nuôi trông thuỷ sản thời kỳ 2000 -2010 của thành phó Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
17. Sở Thuỷ sản Nông Lâm thành phố Đà Nẵng (1997, 2000), Qui hoạch tong thể phát triển kinh tế ngành Thuỷ sản Nông Lâm thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, Đà Nẵng Khác
18. Đài Khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ (2003), Báo cáo khoa học đề tài nghiên cứu đánh giá nguôn tài nguyên khí hậu, Thuỷ văn tại các khu vực phục vụ dụ lịch trên dia bàn thành phố Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác
19. Trường Đại học Mỏ địa chất (2003), Báo cáo khoa học đề tài Dự báo qui hoạch khai thác bên vững nguỗn nước ngắm thành phó Đà Nẵng trên cơ sở điềutra chất lượng, trữ lượng, hiện trạng ô nhiễm và khả năng tự bảo vệ nước dưới đất, Đà Nẵng Khác
20. Huỳnh Vạn Thắng (2001), Nghiên cứu cân bằng và sử dụng tài nguyén nudc thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  1.2.  Bức  xạ,  nắng  của  Đà  Nẵng - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 1.2. Bức xạ, nắng của Đà Nẵng (Trang 13)
Bảng  2.21  LƯU  LƯỢNG  BÌNH  QUẦN  THANG  -  HO  DONG  TREO  -  F=2,7  Km’ - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 2.21 LƯU LƯỢNG BÌNH QUẦN THANG - HO DONG TREO - F=2,7 Km’ (Trang 53)
Bảng  2.23.  LƯU  LƯỢNG  BÌNH  QUÂN  THÁNG  -  LƯU  VỰC  DiÊU  PHONG  -F  =6  KmẺ - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 2.23. LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - LƯU VỰC DiÊU PHONG -F =6 KmẺ (Trang 55)
Bảng  2.24  LƯU  LƯỢNG  BÌNH  QUÂN  THÁNG  -  SÔNG  HÒ  HỎ  GÁO  -  F  =0,6  Km? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 2.24 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - SÔNG HÒ HỎ GÁO - F =0,6 Km? (Trang 56)
Bảng  2.25  LƯU  LƯỢNG  BÌNH  QUÂN  THÁNG  -  HỖ  HÓ  CÁI  -  F=0,5  Km? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 2.25 LƯU LƯỢNG BÌNH QUÂN THÁNG - HỖ HÓ CÁI - F=0,5 Km? (Trang 57)
Bảng  242  DÒNG  CHẢY  NĂM  THIẾT  KẾ  LƯU  VUC  AN  CHAU  (911)  -  F  =  13,3  KM” - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 242 DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ LƯU VUC AN CHAU (911) - F = 13,3 KM” (Trang 74)
Bảng  243  DONG  CHAY  NAM  THIẾT  KẾ  LƯU  VỤC  HỒ  HỐ  GÁO  (912)  -  F  =  0,6  KM? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 243 DONG CHAY NAM THIẾT KẾ LƯU VỤC HỒ HỐ GÁO (912) - F = 0,6 KM? (Trang 75)
Bảng  2.44  DÒNG  CHẢY  NĂM  THIẾT  KẾ  LƯU  VỰC  SÔNG  HỐ  CÁI  (913)  -  F  =  0,5  KM? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 2.44 DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ LƯU VỰC SÔNG HỐ CÁI (913) - F = 0,5 KM? (Trang 76)
Bảng  245  DÒNG  CHÁY  NĂM  THIẾT  KẾ  LƯU  VUC  HỒ  TRƯỚC  ĐÔNG  (914)  -  F  =  3,3  KM? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 245 DÒNG CHÁY NĂM THIẾT KẾ LƯU VUC HỒ TRƯỚC ĐÔNG (914) - F = 3,3 KM? (Trang 77)
Bảng  246  DÒNG  CHẢY  NĂM  THIẾT  KẾ  LƯU  VỰC  SÔNG  PHƯỚC  HƯNG  (915)  -  F  =  38,4  KM? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 246 DÒNG CHẢY NĂM THIẾT KẾ LƯU VỰC SÔNG PHƯỚC HƯNG (915) - F = 38,4 KM? (Trang 78)
Bảng  256  DÒNG  CHAY  NAM  THIET  KE  LUU  VUC  TRUONG  DINH  (910)  -  F  =  17  KM? - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 256 DÒNG CHAY NAM THIET KE LUU VUC TRUONG DINH (910) - F = 17 KM? (Trang 88)
Bảng  3.1.  Tiêu  chuẩn  cấp  nước  cho  sinh  hoạt  và  công  nghiệp - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 3.1. Tiêu chuẩn cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp (Trang 103)
Bảng  5.2.  Dòng  chảy  năm  thiết  kế  tần  suất  75%  hề  thông  sông  Cu  Đê - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 5.2. Dòng chảy năm thiết kế tần suất 75% hề thông sông Cu Đê (Trang 212)
Bảng  5.8.  Dòng  chảy  năm  thiết  kế  tần  suất  75%  hệ  thống  sông  Túy  Loan - Đánh giá tài nguyên nước mặt hệ thống sông Cu Đê và sông Túy Loan phục vụ phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng
ng 5.8. Dòng chảy năm thiết kế tần suất 75% hệ thống sông Túy Loan (Trang 218)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w