Biết ngắt, nghỉ hơi đúng - HiÓu t¸c dông cña sæ liªn l¹c : ghi nhËn xÐt cña GV vÒ kÕt qu¶ häc tËp vµ nh÷ng ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ con[r]
Trang 1Tuần 32
Thứ hai ngày 2 tháng 5năm 2011
Chào cờ Lớp trực tuần nhận xét
Đạo đức:
thực hành giữ gìn trường lớp sạch đẹp
A Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp
- GD HS chăm vệ sinh trường lớp
B Tài liệu và phương tiện:
- Vở BT
- Phiếu HT
C Các hoạt dộng Dạy Học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
- Em làm gì để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
3/ Bài mới:
a HĐ 1: Trò chơi:" Tìm đôi"
- GV đưa cây hoa dân chủ
- GV HD chơi: Mỗi HS bốc 1 phiếu
Mỗi phiếu là một câu hỏi hoặc câu trả
lời Sau khi bốc phiếu, mỗi HS đọc
phiếu và đi tìm bạn có phiếu tương
ứng với mình Đôi nào tìm được nhau
đung và nhanh thì đôi đó thắng cuộc
- Gv nhận xét, đánh giá
* KL chung: Giữ gìn trường lớp sạch
đẹp là bổn phận của mỗi HS để các
em được sinh hoạt, học tập trong môi
trường trong lành
b HĐ 2: Thực hành làm sạch đẹp lớp
học
- Lớp mình đã sach, đẹp chưa?
* GV KL: Mỗi HS cần tham gia làm
các việc cụ thể, vừa sức mình để giữ
gìn trường lớp sạch đẹp
4/ Các hoạt động nối tiếp:
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- Mười HS tham gia chơi:
Ví dụ:
HS 1: Nếu em làm dây mưc ra bàn
HS 2: Thì em sẽ lấy khăn lau sạch
HS 1: Nếu em thấy bạn ăn quà vứt rác ra sân
HS 2: Thì em nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác
- HS đọc đồng thanh
- HS quan sát lớp học
- HS nhận xét
- HS thực hành dọn vệ sinh lớp học của mình
- HS đọc
Trang 2* Củng cố:
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
* Dặn dò; Thực hành giữ trường lớp
sach đẹp
- Đồng thanh bài học( SGK)
Toán Tiết 156: luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
- HSY: Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ - các tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Gv đưa ra một số tờ giấy bạc trong
phạm vi 1000 và yêu cầu HS nhận diện
các tờ giấy bạc này
3/ Luyện tập - Thực hành:
* Bài 1: - Gv treo bảng phụ
-Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu
tiền ta làm ntn?
- Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền?
+ Các phần khác làm tương tự
* Bài 2:
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu gì?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Nêu yêu cầu?
- Khi mua hàng , khi nào ta được trả lại
tiền?
- Muốn biết người bán rau trả lại An
bao nhiêu tiền ta làm tính gì?
+ Các phần khác làm tương tự
* Bài 4:( HSH, G)
Hoạt động của trò
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 200 đồng, 1 tờ 100
đông
- Ta thực hiện phép cộng
- Có 800 đồng
- Làm vở
- 600 đồng
- 200 đồng
- Tìm số tiền mẹ phải trả
Bài giải
Số tiền mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800( đồng) Đáp số: 800 đồng
- Khi trả tiền thừa so với giá hàng
- Làm tính trừ:
700 đồng - 600 đồng = 100 đồng
Trang 3- Bài toán yêu cầu gì?
- Nhận xét, cho điểm
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ - Ôn lại bài
- Điền số vào ô trống
- HS tự làm- Nêu KQ( Điền số 1) (dòng cuối điền số 0 và số 1)
Tập đọc Tiết 94,95: Chuyện quả bầu
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc mạch lạc toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em.(Trả lời
được CH 1, 2, 3,)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk, quả bầu
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.Bảo vệ như
thế là rất tốt và trả lời câu hỏi
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Giảng:
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc và giải nghĩa từ
- Đọc câu
+ HD đọc từ: lạy van, nhanh nhảu
+ HD chia đoạn
- Đọc đoạn
+ HD đọc câu: Hai người kéo đến.Lạ
thay ra theo
Tiết 2
c HD tìm hiểu bài:
+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt?
+ Con dúi mách 2 vợ chồng người đi
rừng điều gì?
+ 2 vợ chồng làm cách nào để thoát nạn
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp đọc câu
- HS đọc lại
- HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp nhau
- HS đọc: Nghỉ hơi sau dấu phảy, dấu chấm, nhấn giọng từ in đậm, giọng đọc dồn dập
- Nhịp đọc nhanh hơn, giọng ngạc nhiên
- 1 HS đọc từ chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Lạy, van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật
- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt
Trang 4+ 2 vợ chồng nhìn thấy mặt đất và
muôn vật như thế nào sau nạ lụt?
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với 2 vợ chồng
sau nạn lụt?
+ Những con người đó là tổ tiên của
những dân tộc nào?
+ Kể thêm một số dân tộc trên đất nước
ta mà em biết?
+ Đặt tên khác cho câu chuyện
d Luyện đọc lại:
4 Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc kĩ câu chuyện
- Làm theo lời khuyên của dúi: lấy khúc
gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày chui ra
- Cỏ cây vàng úa Mặt đất vắng tanh không có một bóng người
- Người vợ sinh ra quả bầu Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra
- Khơ-Mú, Thái, Mường, Dao, H-Mông,
Ê-đê, Ba-na, Kinh
- HS kể: 54 dân tộc
- Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam Anh em cùng một mẹ
- 4 HS thi đọc
- Các dân tộc trên đất nước Việt Nam
đều có chung một tổ tiên Phải yêu thương, giúp đỡ nhau
Kế hoạch dạy chiều
Tiết 1: Toán
luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng
- Rèn KN thực hiện các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ - các tờ giấy bạc trong phạm vi 1000
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Gv đưa ra một số tờ giấy bạc
trong phạm vi 1000 và yêu cầu
HS nhận diện các tờ giấy bạc này
3/ Luyện tập - Thực hành:
* Bài 1: - Gv treo bảng phụ
a)-Túi An có những tờ giấy bạc
nào?
- Muốn biết túi thứ nhất có bao
nhiêu tiền ta làm ntn?
- Vậy An có bao nhiêu tiền?
Hoạt động của trò
- Hát
- HS nêu
- Nhận xét
- 1 tờ 500 đồng, 1 tờ 200 đồng, 1 tờ 100 đông
- Ta thực hiện phép cộng
- Có 800 đồng
b) An còn lại số tiền là:
800-700=100 đồng
Trang 5* Bài 2/76:
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Nêu yêu cầu?
- Khi mua hàng , khi nào ta được
trả lại tiền?
- Muốn biết người bán rau trả lại
An bao nhiêu tiền ta làm tính gì?
+ Các phần khác làm tương tự
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ - Ôn lại bài
Bình có Bình mua hết Số tiềnBìnhcòn
700 đồng 600 đồng 100 đồng
800 đồng 400 đồng 400 đồng
900 đồng 500 đồng 400 đồng
1000 đồng 1000 đồng 0 đồng
Gồn các tờ bạc loại
Số tiền
100đồng 200đồng 500đồng
Tiết 2,3: Tiếng việt Luyện đọc chuyện quả bầu
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố, hoàn thiện một số kiến thức cơ bản môn TV - Luyện viết- (đọc cho từng HS, đặc biệt đối với HS đọc yếu) bài Chuyện quả bầu
- Có ý thức tự giác trong các hoạt động dạy học
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 Hướng dẫn hoàn thiện tiết tập đọc
Chuyện quả bầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc bài: Chuyện
quả bầu.
* GV nhận xét.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung cơ bản
của bài
- Đoạn viết có mấy câu ?
- Chữ nào viết hoa ? Vì sao ?
- Cho HS thi đọc CN theo đoạn, cả bài
- Nhận xét, đánh giá
+ GV cho HS chép bài vào vở
- GV chấm một số bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động của trò
- Thi đọc theo nhóm: (Đọc từng đoạn,
đọc cả bài)
- Đọc đồng thanh theo dãy bàn, cả lớp
- Thi đọc cá nhân
* HS nhận xét
- HS nêu
- Đoạn viết có 5 câu
- Chữ đầu câu và tên riêng viết hoa
* Thi đọc cá nhân
- HS nnhận xét
- HS viết bảng con tiếng khó + HS nhìn bảng chép bài vào vở
- Đổi vở chữa bài cho nhau
2.Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống bài, nhận xét
- Về ôn bài
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
Trang 6Tiết 157: luyện tập chung
A Mục tiêu:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Phân tích các số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
500 đồng = 200 đồng + đồng
900 đồng = 200 đồng + đồng
- Nhận xét, cho điểm
3/ Bài mới:
* Bài 1:
- NHận xét, cho điểm
* Bài 2:
- Số liền sau số 389 là số nào?
- Số liền sau số 390 là số nào?
- Đọc dãy số trên?Nêu đặc điểm của
dãy số đó?
* Bài 3:
- BT yêu cầu gì?
- Nêu cách so sánh số có 3 chữ số?
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 4:
- GV nêu câu hỏi
* Bài 5:
- Đọc đề?
- Chấm bài, nhận xét
4/ Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách đọc và viết, so sánh số có 3
chữ số?
- Ôn lại bài
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 HS làm
- NHận xét
- HS tự làm bài
- Nêu KQ
- số 390.Điền số 390 vào hình tròn
- số 391 Điền số 391 vào hình vuông
- HS đọc( Đây là 3 STN liên tiếp)
- So sánh số
- HS nêu
- Làm phiếu HT- 2 em chữa bài
875 <785 321 > 298
697 < 699 900+90+8<1000
599 <701 732 = 700+30 +2
- HS trả lời:
+ Hình a đã khoanh vào 1/5 số ô vuông + Hình b đã khoanh vào 1/2 số ô vuông
- HS đọc - Tự tóm tắt và giải vào vở Bài giải
Giá tiền của một bút bi là:
700 + 300 = 1000( đồng) Đáp số: 1000 đồng
Trang 7-Hoàn thiện toàn bộ bài trong VBT
Kể chuyện Tiết 32: Chuyện quả bầu
A Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện( BT1, BT2)
B Đồd dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện
- Bảng phụ viết sẵn những gợi ý để HS kể đoạn 3
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS nối tiếp kể 3
đoạn của câu chuyện “Chiếc rễ đa tròn”
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Giảng:
* Hoạt động 1: Kể lại các đoạn theo
tranh, theo gợi ý
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
Tranh 1:
Tranh 2:
* Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện
theo cách mở đầu mới
- GV nói: đây là mở đầu giúp các em
hiểu câu chuyện hơn
- Cả lớp và GV nhận xét
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 vợ chồng người đi rừng bắt được con dúi
- Khi 2 vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh, không còn một bóng người
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
- HS đọc yêu cầu đoạn mở đầu cho sẵn (sgk trang 18)
- 2 HS giỏi kể phần mở đầu và đoạn 1
- 1 số HS kể toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà kẻ lại cho người thân nghe
Mĩ thuật Thưởng thức mĩ thuật tìm hiểu về tượng
I Mục tiêu:
- Bước đầu tiếp xú tìm hiểu các thể loại tượng
II Chuẩn bị:
- Sưu tầm một số tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung
- Tượng thật, bộ ĐDDH
III Các hoạt động dạy học.
Trang 8B Kiểm tra bài cũ:
C Bài mới
1 GT bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về tượng - HS quan sát 3 pho tượng
- Tượng Quang Trung
Hình dáng tượng Quang Trung như
thế nào ? - Tư thế hướng về phía trước,dáng hiên ngang mặt ngẩng, mắt nhìn thẳng tay trái
cầm đốc kiếm
+ Tượng phật " tôn giáo " + Đứng ung dung, thư thái, nét mặt đăm
chiêu, suy nghĩ 2 tay đặt lên nhau
+ Tượng Võ Thị Sáu + Chị đứng trong tư thế hiên ngang, mắt
nhìn thẳng
- Tay nắm chặt biểu hiện sự hiên ngang
*Hoạt động 2 : Nhận xét, đánh giá
- Nhận xét giờ học và khen những HS
phát biểu ý kiến
D Củng cố - dặn dò:
- Xem tượng công viên, ở chùa
- Sưu tầm ảnh về các loại tượng trên
báo, chí
- Quan sát các loại bình đựng nước
Chính tả (Nghe - viết) Tiết 63: Chuyện quả bầu
A Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác bài chính, trình bài đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu, viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT
Làm được BT2 a/b hoặc BT3 a/b
B Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng
con 3 từ bắt đầu bằng d/ r/ gi
3 Bài mới:
a Giới thiệu:
b Giảng:
* Hoạt động 1: HD chuẩn bị
GV đọc đoạn viết
Giúp HS nắm nội dung đoạn chép
Bài chính tả nói điều gì?
- Nhận xét: Tìm tên riêng
Hoạt động của trò
- Hát
- HS viết
- HS theo dõi
- 3 HS đọc lại
- Giải thích nguồn gốc ra đời của các dân tộc anh em trên đất nước ta
- Khơ-mú, Thái, Tày, Nùng, Mường,
Trang 9- Chấm, chữa bài.
* Hoạt động 2: HD làm bài tập.
GV dán phiếu lên bảng
GV và cả lớp nhận xét chốt
Bài 3: Trò chơi: Ai nhanh
GV và cả lớp nhận xét
Dao, H-mông, Ba-na, Kinh
- HS tập viết vào bảng con tên riêng
- HS chép bài vào vở
- HS tiếp sức viết nhanh từ cần điền nay nan lênh này lo
- 2 em thi viết tim đúng
a, nối, lối, lỗi
b, vui, dai, vai
4 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà đọc lại bài chính tả
Thể dục (Bài 63)
Chuyền cầu - Trò chơi " nhanh lên bạn ơi !"
A Mục tiêu:
+ Học chuyền cầu theo nhóm hai người Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đón
và chuyển cầu cho bạn
+ Tiếp tục ôn trò chơi " nhanh lên bạn ơi ! !" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
B.Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm : Trên sân tập, vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện : Còi, chuẩn bị cờ và kẻ sân cho trò chơi " Nhanh lên bạn ơi !", mỗi cặp một quả câu và 2 bảng con
C.Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội
dung
Thời Lượng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Phần
mở đầu
2.Phần
cơ bản
5-6 ph
24-25
ph
*Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ dạy
Cho h/s tập một số động tác khởi động
* Ôn các ĐT của bài TD phát triển chung:
* Chuyền cầu bằng bảng nhỏ theo nhóm 2 người:
- HD h/s thực hiện:
*Trò chơi " Nhanh lên bạn ơi
!"
*Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
- Xoay các khớp cổ tay, đầu gối, hông
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
* Ôn các ĐT của bài thể dục phát triển chung:
- Lớp trưởng điều kiển các bạn tập
* HS chuyển thành đội hình 2vòng tròn đồng tâm cho các
em quay mặt vào nhau chuyển cầu theo nhóm đôi ( khoảng 8-10 phút)
* Từ hàng dọc chuyển đội
Trang 103 Phần
kết thúc
4 - 5
ph
- Hướng dẫn h/s thực hiện:
+ Nêu tên trò chơi
+ Em nào nhắc lại được cách chơi
- Dùng khẩu lệnh: Chuẩn bị
bắt đầu !
* Cho h/s tập một số ĐT hồi tĩnh rồi kết thúc bài:
- Cho h/s chơi trò chơi:
- Nhận xét giờ học:
+ Giao bài tập về nhà cho h/s
hình vuông:
+Từ đội hình đó cho h/s chơi trò chơi " Nhanh lên bạn ơi !" +HS nhắc lại cách chơi
+ Cho h/s chơi thử, chơi thật + Lớp đứng hàng ngang theo dõi cổ vũ cho các bạn
* Đi đều 2 hàng dọc vừa đi vừa hát
- Tập một số ĐT thả lỏng:
- Chơi trò chơi hồi tĩnh:
+ Nghe g/v nhận xét giờ học + Nhận bài tập về nhà: Ôn lại trò chơi vừa học và ĐT chuyền cầu
Kế hoạch dạy chiều
Tiết 1, 2: Tiếng Việt Quyển sổ liên lạc
I Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng
- Hiểu tác dụng của sổ liên lạc : ghi nhận xét của GV về kết quả học tập và những
ưu, khuyết điểm của HS để cha mẹ phối hợp với nhà trường động viên, giúp đỡ con mình học tập tốt
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Sổ liên lạc của từng HS, tranh minh hoạ nội dung bài đọc
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc Chuyện quả bầu
- Con Dúi mách hai vợ chồng người đi
rừng điều gì ?
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiêu, ghi đầu bài
b Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS giọng đọc, cách ngắt, nghỉ hơi
+ HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Kết hợp tìm từ khó đọc
* Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia bài làm 3 đoạn
- Đ1 : Từ đầu đến tập viết thêm ở nhà
Hoạt động của trò
- 2, 3 HS đọc
- Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền Khuyên hai vợ chồng phòng cách lụt
+ HS theo dõi SGK + HS nối nhau đọc từng câu + HS nối nhau đọc từng đoạn trong bài