CỔNG TRƯỜNG MỞ RA LÍ LAN I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái; thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. 2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm,tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng. 3. Thái độ: Tôn trọng,biết ơn cha mẹ,thầy,cô rèn thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập. 4. Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ. II. PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY 1. Chuẩn bị : + Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy + Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập 2. Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu 3. Phương pháp dạy : + Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình…………… + Kĩ thuật: dạy học hợp tác III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: Nề nếp, sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: + Khởi động: Em hãy nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình, hãy kể lại cảm tưởng .. + Giới thiệu bài mới: Hôm nay học bài văn này,chúng ta sẽ hiểu được trong đêm trước ngày khai trường để vào học lớp một của con,những người mẹ đã làm gì và nghĩ những gì? HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 1: H dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản ? Văn bản có xuất xứ ntn ? ? VB này có cách đọc ntn? Em hãy đọc văn bản.(gv đọc mẫu gọi 23 hs đọc vb) GV gọi HS : Giải nghĩa từ: nhạy cảm, háo hức, khai trường ... ?Những từ đó thuộc lớp từ nào đã học? HS suy nghĩ, trả lời HS đọc Hs đọc chú thích SGK Từ mượn, từ HV I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1. Tác giả: Lí Lan 2. Tác phẩm a. Xuất xứ văn bản “Cổng trường mở ra” bài kí trích từ báo Yêu trẻ ( Số 166 TPHCM Ngày 192000 ) của Lí Lan. b. Đọc – bố cục – chú thích HĐ2:Tìm hiểu nội dung VB ?VB này là lời của ai?Nói về điều gì? GV nhận xét ? Tìm những chi tiết miêu tả việc làm, cử chỉ của mẹ và con vào đêm trước ngày khai trường ? GV nhận xét, chốt ?Vì sao người mẹ không ngủ được? Qua đó em có suy nghĩ gì về tình cảm của người mẹ? GV chốt, mở rộng : Người mẹ rất yêu con, quan tâm đến con, bởi mẹ đã được hưởng tình yêu thương ấy từ bà ngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp nối thế hệ, là truyền thống hiếu học. ? Em hãy đọc 1 câu ca dao, danh ngôn hay1 bài thơ nói về tấm lòng người mẹ “Con là mầm đất tươi xanh Nở trong tay mẹ, mẹ ươm mẹ trồng Hai tay mẹ bế mẹ bồng Như con sông chảy nặng dòng phù sa Mẹ nhìn con đẹp như hoa Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời Sao tua rua đã lên rồi Con ơi có cả đất trời bên con Cho dù đạn réo mưa bom Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc nồng Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh nôi” ? Người mẹ đang nói chuyện trực tiếp với con không?Theo em người mẹ đang nói với ai? GV mở rộng : đây là 1 cách thể hiện trong VB biểu cảm ? Cách viết này có tác dụng gì? GV nhận xét, chốt ? Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ trẻ? ? Hiểu được tầm quan trọng đó, người mẹ đã định nói với con ntn trong buổi ngày mai khi con đến trường? Thảo luận : Em hiểu “TG kỳ diệu” đó là gì? ? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều gì về mẹ và vai trò của nhà trường? GV mở rộng : Qua VB, ta hiểu được sự quan tâm, chăm lo của mẹ dành cho con, hiểu được tqtrọng vô cùng của ngày đầu tiên đến trường mốc quan trọng của cuộc đời con >chăm lo về trí tuệ. Gọi HS đọc ghi nhớ. HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời “Không có mặt trời thì hoa không nở, không có người mẹ thì cả anh hùng và nhà thơ đếu không có” M.G. HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS suy nghĩ, trả lời HS đọc ghi nhớ II ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT 1. Tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường: Mẹ: +Không ngủ được +Thao thức suy nghĩ triền miên Con: +Giấc ngủ đến dễ dàng +Thanh thản,nhẹ nhàng,vô tư Mẹ: xốn xang, bồi hồi trước bước đời đầu tiên của con Người mẹ yêu con vô cùng,quan tâm tới việc học của con. Cách biểu lộ tình cảm: tâm sự với chính mình Giúp tác giả đi sâu vào TG tâm hồn, miêu tả tinh tế tâm trạng hồi hộp, trăn trở, xao xuyến, bâng khuâng 2. Vai trò và vị trí của nhà trường. …Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra… Trường học Thế giới kì diệu : Thế giới của điều hay, lẽ phải, của tình thương và đạo lý làm người ... ánh sáng tri trức nhân loại ..tình bạn, tình thầy trò cao đẹp Vô cùng quan trọng : Trường học đem đến cho con người tri thức khoa học, những tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ. IIITổng kết: Ghi nhớ
Trang 1Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
II PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1 Chuẩn bị :
+ Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
H/Đ 1: H/ dẫn HS tìm hiểu chung
về văn bản
I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
Trang 2? Văn bản có xuất xứ ntn ?
? VB này có cách đọc ntn? Em hãy
đọc văn bản.(g/v đọc mẫu gọi 2-3
h/s đọc v/b)
GV gọi HS : Giải nghĩa từ: nhạy
cảm, háo hức, khai trường
?Những từ đó thuộc lớp từ nào đã
b Đọc – bố cục – chú thích
H/Đ2:Tìm hiểu nội dung VB
?VB này là lời của ai?Nói về điều
gì?
GV nhận xét
? Tìm những chi tiết miêu tả việc
làm, cử chỉ của mẹ và con vào đêm
trước ngày khai trường ?
GV nhận xét, chốt
?Vì sao người mẹ không ngủ được?
Qua đó em có suy nghĩ gì về tình
cảm của người mẹ?
GV chốt, mở rộng : Người mẹ rất
yêu con, quan tâm đến con, bởi mẹ
đã được hưởng tình yêu thương ấy
từ bà ngoại, tình cảm ấy là 1 sự tiếp
nối thế hệ, là truyền thống hiếu học
? Em hãy đọc 1 câu ca dao, danh
ngôn hay1 bài thơ nói về tấm lòng
1 Tâm trạng của người mẹ
và con trước ngày khai trường:
- Mẹ:
+Không ngủ được+Thao thức suy nghĩ triềnmiên
-Con:
+Giấc ngủ đến dễ dàng+Thanh thản,nhẹ nhàng,vô tư
Mẹ: xốn xang, bồi hồi
trước bước đời đầu tiên củacon
Người mẹ yêu con vôcùng,quan tâm tới việc họccủa con
Trang 3người mẹ
- “Con là mầm đất tươi xanh
Nở trong tay mẹ, mẹ ươm mẹ trồng
Hai tay mẹ bế mẹ bồng
Như con sông chảy nặng dòng phù
sa
Mẹ nhìn con đẹp như hoa
Con trong tay mẹ thơm ra giữa đời
Sao tua rua đã lên rồi
Con ơi có cả đất trời bên con
Cho dù đạn réo mưa bom
Con trong tay mẹ vẫn ngon giấc
nồng
Vẫn mơ tiếp giấc mơ hồng
Ru con tiếng mẹ bay vòng quanh
nôi”
? Người mẹ đang nói chuyện trực
tiếp với con không?Theo em người
mẹ đang nói với ai?
GV mở rộng : đây là 1 cách thể
hiện trong VB biểu cảm
? Cách viết này có tác dụng gì?
GV nhận xét, chốt
? Câu văn nào nói lên tầm quan
trọng của nhà trường với thế hệ trẻ?
? Hiểu được tầm quan trọng đó,
người mẹ đã định nói với con ntn
trong buổi ngày mai khi con đến
2 Vai trò và vị trí của nhà trường
…Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu
sẽ mở ra…
* Trường học - Thế giới kìdiệu :
- Thế giới của điều hay, lẽphải, của tình thương và đạo
Trang 4? Đọc xong VB, em hiểu thêm điều
gì về mẹ và vai trò của nhà trường?
GV mở rộng : Qua VB, ta hiểu
được sự quan tâm, chăm lo của mẹ
dành cho con, hiểu được tqtrọng vô
cùng của ngày đầu tiên đến trường
-mốc quan trọng của cuộc đời con
- tình bạn, tình thầy trò caođẹp
- Vô cùng quan trọng :Trường học đem đến chocon người tri thức khoa học,những tư tưởng, tình cảm tốtđẹp, chắp cánh cho emnhững ước mơ tươi sáng,đẹp đẽ
III/Tổng kết:
* Ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố
- GV nêu câu hỏi cho h/s thảo luận
-Cảm nghĩ của em về người mẹ trong
văn bản “Cổng trường mở ra”
- GV gợi ý:
+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
HS lắng nghe, suy nghĩ, trao đổi
III/ LUYỆN TẬP Bài 1:
-Hồi hộp nhất vì là lần đầu.-Dấu ấn sâu đậm vì kỉ niệmtuổi thơ
Bài 2:
IV. DẶN DÒ: Soạn văn bản “Mẹ tôi”
Tự suy nghĩ và liên hệ bản thân sau khi đọc v/b
Trang 5TỪ GHÉP
I MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép được học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại
từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó
2 Kĩ năng: Hiểu và sử dụng từ ngữ chính xác trong giao tiếp.
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức yêu mến,tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt,lịch sự
trong giao tiếp
4 Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
II PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1 Chuẩn bị :
+ Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu: Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Dựa vào liến thức đã học em hãy cho biết: Thế nào là từ ghép Hãy phân biệt từ ghép với từ phức?
b) Có mấy loại từ ghép? cho biết nghĩa của các loại từ ghép?
3 Bài mới:
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới: Lớp 6 các em đã được học về từ và cấu tạo từ TV Từ ghép là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại từ ghép và nghĩa của nó
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG
CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 6Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép.( 15’) I CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
* GV dùng bảng phụ ghi 2 đoạn
HS suy nghĩ,trả lời
HS suy nghĩ,trả lời
HS suy nghĩ,trả lời
HS suy nghĩ,trả lời
HS lắng nghe
1 Từ ghép chính phụ:
a) Ví dụ: SGK
- Bà ngoại, thơm phức là từ ghép
- "ngoại" bổ sung đặc điểm cho "bà"
- "phức" bổ sung đặc điểm cho "thơm"
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
quan hệ như thế nào với nhau?
- Từ ghép đẳng lập có cấu tạo
như thế nào?
- HS quan sát - đọc
HS suy nghĩ,trả lời
HS lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép ( 15’) II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà" với
"bà ngoại", "thơm" với "thơm
phức"?
GV nhận xét, chốt
HS suy nghĩ,trả lời
1 Ví dụ
- Nghĩa của từ "bà ngoại" hẹp hơn nghĩa của từ
"bà",
Trang 7- Em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ghép chính phụ?
GV nhận xét, chốt
- So sánh nghĩa của từ "quần
áo", "trầm bổng" với nghĩa mỗi
HS suy nghĩ,trả lời
HS suy nghĩ,trả lời
HS suy nghĩ,trả lời
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa
Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nó
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,
- Học: học hành, học hỏi,
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách
và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể,có thể đếm được
- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là
từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại
III LUYỆN TẬP.
Bài tập 1:
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy,nhà ăn, cười nụ
Trang 8BT 2 HS điền vào vở theo mẫu
- Đọc và làm BT 3
- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy giải
thích?
HS đọc, làmbài tập(2 HS lên bảng điền vào cột)
HS suy nghĩ,trả lời
- HS làm BT
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
Bài tập 2:
- Bút: bút chì, bút máy,
- Thước: thước kẻ, thước gỗ,
- Mưa: mưa rào, mưa phùn,
Bài tập 3:
- Mặt: măt mũi, mặt mày,
- Học: học hành, học hỏi,
Bài tập 4:
- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách
và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới dạng cá thể,có thể đếm được
- Không thể nói: một cuốn sách vở vì sách vở là
từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cảloại
IV DẶN DÒ
- Học thuộc ghi nhớ
-Làm các bài còn lại vào vở
-Tìm hiểu các ví dụ ,trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (Liên kết trong văn bản)
-Xem trước bài học tập giải các bài tập SGK đọc bài đọc thêm SGK
Trang 9MẸ TÔI
ET-MÔN-ĐÔ ĐƠ AMIXI I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép được học từ lớp 6, HS hiểu thêm về các loại
từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó
2 Kĩ năng: Hiểu và sử dụng từ ngữ chính xác trong giao tiếp.
3 Thái độ: Rèn luyện ý thức yêu mến, tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt, lịch sự
trong giao tiếp
4 Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1 Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu: Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ:
a) Học xong VB, em hiểu thêm điều gì về mẹ và vai trò của nhà trường?
b) Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
3 Bài mới:
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới: trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả, nhưng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết được điều đó.Chỉ đếnkhi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả.VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học
Trang 10HOẠT ĐỘNG
CỦA THẦY
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích ( 15’) I/ĐỌC – TÌM HIỂU
2/ Tác phẩm
a/ Xuất xứ : Trích
“Những tấm lòng cao cả”
b/ Đọc – bố cục – chú thích
c/ Kiểu loại văn bản:
Hình thức bức thư
d/ Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu văn bản( 10’) II/ĐỌC - TÌM HIỂU
CHI TIẾT
1 Hoàn cảnh viết thư :
Bố En-ri-cô viết cho con, phê phán nghiêm khắc khi En-ri-cô nhỡ
- Ai viết thư? Viết
cho ai? Viết để làm
- HS phát hiện
Trang 11Em rất xúc động
- Tìm những chi tiết
biểu hiện thái độ của
bố đối với Enricô?
- Qua những chi tiết
đó em thấy thái độ
của bố đối với
Enricô là thái độ như
thế nào? Vì sao ông
có thái độ đó?
2 Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tìm bố vậy
- Bố không nén được cơn giận dữ
- Thật đáng xấu hổ
- Không bao giờ con được thốt ra
- Con phải xin lỗi mẹ
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không có con còn hơn con bội bạc với mẹ
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ
độ với mẹ
b Tình cảm của mẹ Enricô.
- Mẹ thức suốt đêm mất con
- Người mẹ cứu sống con
Trang 12- Tình cảm của mẹ
Enricô cho em nhớ
tới tình cảm của
người mẹ trong văn
xem tại sao bố
Enricô không nói
người bố gửi cho
con, tại sao lại lấy
tên văn bản là “Mẹ
- HS suy nghĩ trả lời
- HS nhận xét
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày:
Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, nhiều khi không thể nói trực tiếp Viết thư là chỉ viết riêng cho người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, giữ được lòng tự trọng cho người mắc lỗi Đây là cách ứng
xử trong đời sống gia đình và xã hội.
- HS suy nghĩ trả lời
- HS thảo luận
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và Enricô
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái độkiên quyết, nghiêm khắc
* Enricô nhận ra: Tình
yêu thương kính trọng
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điềuđó có tác dụng với cảm xúc)
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ
Ông là người chồng, người cha tốt
Trang 13- Em có nhận xét gì về
lời lẽ trong thư?
- Hãy nêu nội dung
-Tâm tư tình cảm buồn khổ
và thái độ nghiêm khắc cua người cha trước lỗi lầm củacon
-Tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
- Học thuộc ghi nhớ và bài thơ “Thư gửi mẹ”
- Viết 5 - 7 câu nêu cảm nghĩ khi đọc “Mẹ tôi” và “Cổng trường mở ra”
Trang 14LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Giúp HS thấy: muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết.
2 Kĩ năng: Vận dụng k/thức đã học để bước đầu xây dựng được những VB có tính liên kết
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận trong tạo lập VB, thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, hợp tác
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu: Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại VB là gì? VB có những t/chất nào?
-Làm thế nào để đạt được mục đích giao tiếp
3 Bài mới:
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới:Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạolập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết và phương tiện
liên kết trong văn bản ( 15’)* Đoạn văn SGK
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
1 Tính liên kết của văn bản
- Theo em, đọc mấy dòng này
Enricô đã có thể hiểu bố muốn
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị
rời rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì
- Nếu không có liên kết trong
văn bản có được không? Tại
sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn, trở nên khó hiểu
- Em có nhận xét gì về vai trò
của tính liên kết trong văn bản
- Tính liên kết tròng văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản
GV lấy ví dụ: Cây tre trăm đốt
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
- "Cái dây tư tưởng" mà tác
giả nói đến đó là gì? Vì sao
chúng ta không hiểu đoạn văn
a) Nội dung ý nghĩa: Nội dung các câu,đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ vớinhau
* VD2
- Đọc đoạn văn và chỉ ra sự
thiếu liên kết của chúng?
b) Hình thức ngôn ngữ: Các câu, đoạn phải được kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp
- So với nguyên văn trong văn
bản "Cổng trưởng mở ra",
đoạn văn đã viết thiếu hoặc sai
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ "đứa trẻ"-
Trang 16từ ngữ cụ thể nào? nguyên văn "con"
- Từ ngữ "còn bây giờ" và từ
"con" giữa vai trò gì trong câu
văn, đoạn văn?
- Các từ ngữ này tạo
sự liên kết trong vănbản, đó là các hương tiện liên kết
- Từ hai ví dụ trên, em hãy cho
biết: Một văn bản có tính liên
kết trước hết phải có điều kiện
gì? Cùng với điều kiện ấy, các
câu trong văn bản phải sử
Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợplý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
- HS nhận xét - giải thích
Về hình thức ngôn ngữ các câu có vẻ rất "liên kết" với nhau nhưng chúng chưa có mỗi liên kết thực sự vì chúng không cùng nói về cùng một nội dung, nghĩa là không có một cái dây tư tưởngnào nối liền các ý của những câu văn đó
Bài tập 3:
- Hãy nêu yêu cầu của BT3 - HS điền từ ngữ Các từ ngữ ở chỗ trống trong nguyên
bản lần lượt là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
4/ DẶN DÒ
Trang 17- Làm nốt BT5 và hoàn chỉnh các bài tập khác.
-Học thuộc ghi nhớ, soạn Bố cục văn bản
- Soạn “Cuộc chia tay của những con búp bê” theo câu hỏi và gơị ý SGK
Trang 18CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:-Thấy được tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện Cảm
nhận được nỗi đau đớn xót xa những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh-Cách kể chuyện chân thật và cảm độngvà một số biện pháp nghệ thuật đặc sắc
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng
-Rèn kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lý nhân vật
3 Thái độ: Biết thông cảm chia xẻ với những người gặp hoàn cảnh bất hạnh,k/khăn.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực giao tiếp, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị:
+ Giáo viên: Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh: Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu: Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ:
a-VB “Mẹ tôi” đã đem đến cho em bài học gì? hãy đọc 1 đoạn VB mà
+ Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha
mẹ còn làm cho trẻ con đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại cho trẻ sức mạnh để
Trang 19vượt qua vô vàn khó khăn, khổ não ở đời Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảm
nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống của gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn
cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất là chia tay với những người thân
yêu để được sang cuộc sống khác
Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
a/ Xuất xứ: Đạt giải nhì trong cuộc thi thơ
- văn viết về quyền trẻ em do viện KHGD
và tổ chức cứu trợ trẻ em Thụy Điển tổ chức năm 1992
b/ Đọc – bố cục – chú thích
c/ Kiểu loại văn bản: Truyện ngắn d/ Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Quan sát phần cuối văn bản
và chú thích *, nêu hiểu biết
của em về tác giả, tác phẩm?
- Nêu xuất xứ văn bản
- Theo em, cần đọc văn bản với
giọng như thế nào? GV hướng
- Văn bản này có thể chia làm
mấy phần? Nội dung từng
+ Còn lại: Hai anh em chia tay nhau
- Truyện được kể theo ngôi thứ
mấy? Tác dụng của ngôi kể
này?
- HS xác định và dựa vàokiến thức về ngôi kể đã học ở lớp 6 để trả lời
e/ Nhân vật, ngôi kể:
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện sâu
Trang 20sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật, làm tăng tính chân thực của truyện, tạo sức thuyết phục cao hơn.
II/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHI TIẾT
1 Hai anh em Thành Thuỷ chia đồ chơi
- Đọc phần đầu truyện
- Búp bê có ý nghĩa như thế
nào trong cuộc sống của hai
anh em Thành Thuỷ?
a) Hoàn cảnh chia đồ chơi
- Bố mẹ ly dị, hai anh em phải xa nhau
- Búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ
- Hai anh em chia đồ chơi
trong hoàn cảnh nào?
- Tìm chi tiết biểu hiện tâm
trạng của hai anh em khi chia
đồ chơi?
- HS lần lượt tìm các chi tiết biểu hiện tâm trạng của Thủy - Thành
b) Tâm trạng hai anh em
- "Sao tại hoạ giáng…"- đau đớn
- Em có nhận xét gì về tâm
trạng của Thành - Thủy?
- HS nhận xét *Tâm trạng buồn khổ,đau xót,bất lực
- Tâm trạng của hai anh em
giúp người đọc cảm nhận điều
gì trong khi cuộc sống xung
quanh vẫn tươi đẹp
- HS nêu cảm nhận *Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất mát
đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ trong khi cuộc sống xung quanh vẫn tươi đẹp Chúng
ta xót thương hai em nhỏ không được chung sống yêu thương trong một mái ấm gia đình
- Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm
gì hiện về? Chi tiết nào thể
hiện điều đó
- Em thấy tình cảm hai anh em
như thế nào?
GV: Tình cảm hai anh em
trong sáng, nhân hậu, đẹp đẽ,
- HS tìm chi tiết thể hiện
và nêu nhận xét
- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:
+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá áo cho anh
+ Anh giúp em học bài, đón em, hai anh emnăm tay nhanh vừa đi vừa trò chuyện.+ Em bắt con Vệ sĩ gác cho anh ngủ
Trang 21vì thế khi phải chia tay nhau 2
anh em như người mất hồn,
tuyệt vọng, nước mắt tuôn chảy
như suối
* Hai anh em quan tâm, gần gũi, thương yêu nhau vô hạn, luôn thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau
- Lời nói và hành động…?
Theo em, có cách nào giải
quyết mâu thuẫn này không?
a.Kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh
b.Kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật
c.Lời kể chân thành giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm và thuyết phục
a, b: đúng
a, b, c : đúng
IV/ DẶN DÒ
-Về nhà học bài, chú ý tóm tắt truyện
-Chuẩn bị phần văn bản còn lại SGK/ 27
-Chú ý câu hỏi cuộc chia tay của Thủy với lớp học làm cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm
em cảm động nhất
Trang 22CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
- Hiểu được hoàn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
*Trọng tâm:
Tiết 2: Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình
bất hạnh và biết thông cảm chia xẻ với những người bạn ấy
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
+ Giới thiệu bài mới
Hoạt động : Thực hiện
( 15’)
Đọc "Tôi đứng dậy… cảnh vật"
- Đoạn truyện kể lại sự việc gì?
- Tìm chi tiết miêu tả cuộc chia tay
- HS đọc
- HS phát hiện chi tiết
2 Hai anh em khi đến trường chia tay
Trang 23của Thuỷ với lớp học? - Em không được đi học nữa
- Ra chợ bán hoa quả
- Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa
- Tại sao khi đến trường học, Thủy
lại bật lên khóc thút thít
- Chi tiết nào trong cuộc chia tay
làm cô giáo bàng hoàng? Chi tiết
- Tại sao khi dắt em ra khỏi trường,
Thành lại kinh ngạc thấy mọi người
vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn
vàng ươm trùm lên cảnh vật?
- Thảo luận nhóm để trả lời
tâm lý nhân vật ở đoạn truyện này?
- HS nhận xét * Tác giả miêu tả diễn biến tâm lý rất
chính xác, nó làm tăng nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái tuyệt vọng, bơ vơ, lạc lõng của nhân vật trong truyện
tay
- Cuộc chia tay diễn ra như thế
nào?
- Tâm trạng của Thành - Thuỷ diễn
tả qua chi tiết nào trong đoạn văn?
- HS phát hiện: đột ngột quá!
- Tìm chi tiết
Thủy: như người mất hồn, mặt tái
xanh, nhường búp bê, khóc nức nở, dặn dò
Thành: khóc nấc, mếu máo.
- Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn
cách giải quyết như thế nào cho vấn
đề chia tay của những con búp bê?
* Thuỷ trả lại anh con Vệ sĩ, nhường anh con Em Nhỏ để chúng không bao giờ xa nhau
- Cách giải quyết gợi lên trong em
suy nghĩ và tình cảm gì?
GV: Chi tiết này khiến người đọc
thấy sự chia tay của hai em nhỏ là
rất vô lý, là không nên có, là lời
nhắc nhở mỗi gia đình và xã hội
hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ
*Lòng thương cảm với Thuỷ, một em
bé giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê, thà mình chịu chia lìa chứ không để búp bê phải chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để anhcó con Vệ Sĩ canh giấc ngủ đêm đêm
Trang 24- Nhan đề câu chuyện "Cuộc chia
tay của những con búp bê" xong
những con búp bê có phải chia tay
không? Ai phải chia tay? Thủy để
con Em Nhỏ cạnh con Vệ sĩ nhằm
gửi gắm điều gì?
GV chốt
- HS thảo luận - trình bày, giáo viên nhận xét
Ước mơ không phải xa anh, được cùng anh chung sống dưới một mái ấmgia đình
- Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật, tạo sức truyền cảm
* Nội dung
Cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em bé trong truyện khiến người đọc thấm thía được rằng: Tổ ấm gia đình
là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất kỳ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sángấy
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố :
- Kể lại nội dung truyện theo ngôi kể người mẹ?
- Em hãy viết đoạn văn 5 - 7 câu nêu cảm xúc của em sau khi đọc truyện
4/ Dặn dò:- Tóm tắt cốt truyện ngắn gọn - Trả lời các câu hỏi 4, 5, 6, 7 vào VBT -Soạn “Bố cục
trong VB”.Trả lời các câu hỏi tìm hiểu và giải các bài tập
Trang 25BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: -Thấy được tầm quan trọng của bố cục trong VB Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo
lập VB
- HS hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết văn bản và các yêu cầu cần đạt đối với một bố cục
VB, tính phổ biến và sự hợp lý của dạng bố cục 3 phần
2 Kĩ năng : Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lý cho các bài làm.
3 Thái độ : Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản Rèn tính cẩn thận sáng tạo trong tạo lập VB, thái độ tự giác nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực cần đạt : Năng lực tự học, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ.
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ : -Thế nào là liên kết v/b?tính liên kết được thể hiện như thế nào?Cần dùng
phương tiện gì để liên kết văn bản ?(Gọi 1 H/S chữa bài tập ở bảng phụ.)
3 Bài mới :
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới: Giới thiệu (G/V giới thiệu theo SGK)
Trang 26xin nghỉ học
? Các trình tự trên có thể đảo lộn
được không? vì sao?
VD có những câu văn về cơ bản là
giống nhau, nhưng tại sao bản kể
VD lại khó nắm được trong đó nói
chuyện gì?
->Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì
các đoạn trong VB phải rõ ràng, bố
cục phải rành mạch
Gọi HS ví dụ.
? Cách kể chuyện trên bất hợp lý ở
chỗ nào?
? Hãy sắp xếp lại bố cục truyện?
? Nêu các điều kiện để bố cục được
rành mạch và hợp lý
- Đơn gửi ai?
- Ai gửi đơn?
- Lý do gửi đơn?
- Nguyện vọng, yêu cầu
- Không, vì lá đơn sẽ rất lộn xộn khôngtheo một trật tự nhất định > người đọckhông hiểu
->không đạt mục đích giao tiếp
H - Đọc ghi nhớ
-VB sẽ rõ ràng, hợp lý,khoa họcH- Đọc VD(1)/29
1 Bố cục của VB
Ghi nhớ: SGK
2 Những yêu cầu về bốcục trong VB
Trang 27Gọi HS đọc ghi nhớ.
H/Đ3:? Một bài văn em viết thường
gồm có mấy phần? Hãy nêu nhiệm
vụ của 3 phần mở bài, thân bài, kết
bài trong VB miêu tả và tự sự
? Có cần phân biệt rõ ràng nvụ của
mỗi phần không? vì sao?
? Có bạn cho rằng: phần MB chỉ là
sự tóm tắt, rút gọn của phần thân
bài, còn phần kết bài chẳng qua chỉ
là sự lặp lại 1 lần nữa của mở bài,
nói như vậy có đúng không? vì sao?
? VB thường có mấy phần?
Gọi HS đọc ghi nhớ
H/Đ 4 : Luyện tâp-Củng cố
Ghi lại bố cục của truyện “Cuộc
chia tay của những con búp bê”
? Bố cục của bản báo cáo đã rành
- Hai anh em chia đồ chơi
- hai anh em chia tay cô giáo
- cảnh chia tay của hai anh em
- Bố cục chưa rành mạch và hợp lý
Các điểm 1, 2, 3 ở phần thân bài mớichỉ kể lại việc học tốt chứ chưa trìnhbày kinh nghiệm học tốt (4) lại khôngnói về vấn đề học tập
* Ghi nhớ 2
3 Các phần của bố cục
Trang 28- Thử sắp xếp bố cục cho 1 VB miêu tả chủ đề tự chọn -Đọc và chuẩn bị bài “Mạch lạc trong văn bản”
-Làm trước các bài tập SGK
Trang 29MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: -Giúp học sinh hiểu được tính mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm
cho văn bản có tính mạch lạc
2 Kĩ năng : -Vận dụng kiến thức vào việc tạo lập văn bản,chú ý đến sự mach lạc trong các bài tập
làm văn
3 Thái độ : Có ý thức trong việc xây dựng, tạo lập VB Rèn tính cẩn thận trong tạo lậpVB.
4 Năng lực cần đạt : Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tự học, sáng tạo.
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
+ Giới thiệu bài mới: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia Nhưng văn bản lại
không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các đoạn của 1 văn bản được phân cắt lành mạch mà lại không mất đi sự liên kết với nhau
1 Mạch lạc trong VB
Trang 30GV chốt
Hoạt động 2:
? Chủ đề truyện “cuộc chia tay
của những con búp bê” ? ý
chính đã xuyên suốt qua 4
đoạn VB ntn?
? Các từ ngữ: chia tay, chia đồ
chơi, chia ra, chia đi, & 1
loạt từ ngữ chi tiết khác biểu
thị ý không muốn phân chia cứ
lặp đi lặp lại theo em đó có
phải là chủ đề liên kết các sự
việc nêu trên thành 1 thể thống
nhất không? có thể xem là
mạch lạc của VB không?
? Trong VB có đoạn kể việc
hiện tại, có đoạn kể việc quá
khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có
đoạn kể truyện ở trường, hôm
qua, sáng nay Cho biết các
đoạn ấy được nối với nhau
theo mối liên hệ nào?
? Việc đảm bảo cho các tình
tiết trong VB có mối liên hệ
thông suốt như vậy có tác dụng
a/ Ví dụ
* Toàn bộ sự việc xoay quanh sự việcchính “cuộc chia tay” > chủ đề liênkết các sự việc thành 1 thể thống nhất Mạch lạc trong văn bản
* Mối liên hệ :
- Liên hệ thời gian và tâm lý
- Liên hệ thời gian
- Liên hệ không gian
- Liên hệ tâm lý (nhớ lại)
- Liên hệ ý nghĩa Giúp cho mạch chủ đề VB đượcgiữ vững
* Ghi nhớ:SGK
II/ Luyện tập
BT1
Trang 31luyện tập
Tìm hiểu tính mạch lạc của:
- VB “Mẹ tôi”
- “Lão nông và các con”
- Đoạn văn của Tô Hoài
Sự thể hiện chủ đề liên tục
thông suốt và hấp dẫn
? Trong truyện “Cuộc chia
tay ” tác giả đã không thuật
lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến
sự chia tay của 2 người lớn
Theo em như vậy có làm cho
-Các phần được tiếp nối theo trình tựtâm lý: chỉ ra lỗi của E > gợi hìnhảnh mẹ > khuyên con nhận lỗi
b/-Chủ đề:Lao động là vàng xuyên
suốt bài thơ
2 câu mở bài: nêu chủ đề từ khovàng tốt thu lý giải “vàng”
Còn lại:nhấn mạnh,khắc sâu chủ đề
c/ Ý chủ đạo xuyên suốt: sắc vàng trù
phú đầm ấm của làng quê vào mùađông, giữa ngày mùa
- ý được dẫn dắt theo “dòng chảy”hợp lý: câu đầu giới thiệu bao quát vềsắc vàng trong thời gian và khônggian
> biểu hiện các sắc vàng > nhậnxét, cảm xúc về sắc vàng
- ý chủ đạo là xoay quanh cuộc chiatay của 2 đứa trẻ Việc thuật lại tỉ mỉnguyên nhân dẫn đến cuộc chia taycủa 2 người lớn có thể làm cho ý tứchủ đạo bị phân tán, không có sựthống nhất, mất đi sự mạch lạc củacâu chuyện
BT2
4/ DẶN DÒ
- Học thuộc ghi nhớ SGK/ 34 nắm chắc “Tính mạch lạc trong văn bản”
- Làm bài tập 1,2 sgk(tr32->34)Làm thêm trong sách bài tập
- Soạn bài “Ca dao-dân ca”: Những câu hát về tình cảm gia đình ( bài 1 và 4)
- + Đọc diễn cảm +Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật của các bài ca ấy
Sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình ,T/yêu quê hương đất nước
Trang 32CA DAO – DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Hiểu được khái niệm ca dao,dân ca,nắm được nội dung ý nghĩa,hình thức nghệ
thuật tiêu biểu của các bài ca dao dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm,tìm hiểu, phân tích ca dao dân ca.
3 Thái độ : Tôn trọng, kế thừa giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của d.tộc.
4 Năng lực cần đạt : Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu nhận xét của em về 2 nhân vật Thành và Thuỷ trong truyện
"Cuộc chia tay của những con búp bê"
*Cho biết nétđặc sắc về nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Bài mới :
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới:G/V giới thiệu bài theo gợi ý sgv)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
? Ca dao, dân ca là gì? Điểm
giống và khác nhau của hai thể
loại này?
HS suynghĩ, trả lời
I ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG 1/ Khái niệm ca dao, dân ca
Trang 33GV hướng dẫn HS đọc, đọc mẫu,
gọi HS đọc tiếp
H- Đọc bài
ca dao 1
* Ca dao: là những bài thơ dân gian do ND
LD sáng tạo nên, phần lớn là thơ lục bát phảnánh đời sống, tâm hồn của họ
* Dân ca: là những bài hát trữ tình dân giancủa mỗi miền quê Dân ca có lời thơ là ca dao > cả 2 đều thuộc thể loại thơ trữ tình
? Chỉ ra cái hay của ngôn ngữ,
hình ảnh, âm điệu của bài ca dao
này?
? Bài ca dao đã sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì để biểu hiện công
lao to lớn của cha mẹ?
? Từ láy “mênh mông” diễn tả
thêm ý gì khi nói về công ơn cha
mẹ?
? Từ nào trong câu ca dao nói lên
lời khuyên tha thiết của cha mẹ?
? Em còn biết những câu ca dao
nào nữa nói về công ơn trời biển
của cha mẹ?
HĐ2: Bài 4
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suy
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản:
* Bài 1
Bài ca dao diễn tả công lao trời biển của cha
mẹ đối với con và bổn phận của kẻ làm contrước công lao to lớn ấy
> Bài học về đạo làm con thật vô cùng sâu
xa, thấm thía
* Bài 4
Tình cảm anh em thân thương trong 1 nhà
- Nhắc nhở anh em phải sống hoà thuận, đùm
Trang 34? Nội dung bài ca dao?
? tình cảm anh em thân thương
được diễn tả ntn? Tìm từ ngữ diễn
tả?
? Để diễn tả sự gắn bó của anh em
trong gia đình, ca dao đã sử dụng
cách nói nào? Bài ca dao khuyên
nhủ điều gì? ( câu cuối)
?Những biện pháp nghệ thuật nào
được sử dụng trong 2 bài ca dao ?
?Các bài ca dao trên nhắc nhở
chúng ta điều gì?
nghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
HS suynghĩ, trả lời
bọc, nhường nhịn
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
-Sử dụng các biện pháp so sánh, ẩn dụ, đốixứng tăng cấp
-Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm
- Diễn tả tình cảm qua những mô típ
-Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể
2 Ý nghĩa:
-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh em vàtìng cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháuluôn là ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêngnhất trong đời sống mỗi con người
* Ghi nhớ
HĐ3; HDHS luyện tập
- Đọc Bài đọc thêm: Nhớ công ơn cha mẹ, nhớ thương mẹ già, biết ơn ông bà tổ tiên, tình nghĩa
Trang 35anh em là những tình cảm gia đình, là bài học đạo lý làm người > tình cảm gia đình là 1 trongnhững tình cảm đẹp của con người VN để chúng ta tự hào trân trọng
4/ DẶN DÒ Làm các bài tập vào vở, đọc các bài đọc thêm.
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã học và nắm chắc nội dung,nghệ thuật
- Chuẩn bị bài: Từ láy
-Sưu tầm thêm những bài khác có cùng chủ đề
Trang 36TỪ LÁY
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được cấu tạo 2 loại từ láy và cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV
2 Kĩ năng : có kỹ năng nhận biết từ láy,cảm thụ từ láy,biết sử dụng từ láy thích hợp.
3 Thái độ : Rèn luyện ý thức yêu mến,tôn trọng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt,lịch sự
trong giao tiếp
4 Năng lực cần đạt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc một bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước Nêu nội dung của
bài ca dao đó?
Hoạt động 1 : Phân loại từ láy.
H- Nhắc lại khái niệm từ láy
Gọi HS đọc ví dụ
? Những từ láy: đăm đăm, mếu máo,
HS suy nghĩ, trả lờiH- Đọc VD1/41
I/ Các loại từ láy
* VD:
Trang 37liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì
giống nhau, khác nhau?
? Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm
thẳm” lại không nói được là “bật
? Phân loại từ láy?
? Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa,
tích tắc, gâu gâu được tạo thành do
đặc điểm gì về âm thanh?
? Các từ láy “lí nhí”, li ti, ti hí có đặc
điểm gì chung về âm thanh và nghĩa
? Các từ láy “nhấp nhô”,“phập
phồng”, “bập bềnh” có đặc điểm gì
chung về âm thanh và nghĩa? (giải
thích nghĩa từng từ)
? Xác định tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của từ láy so với
nghĩa của tiếng gốc?
? So sánh nghĩa của các từ láy: mềm
mại, đo đỏ, mạnh mẽ, khoẻ khoắn
với các tiếng gốc làm cơ sở cho
chúng?
? Trong trường hợp từ láy có tiếng gốc
có nghĩa thì từ láy có nghĩa ntn?
II/ Nghĩa của từ láy
- Nghĩa của từ láyđược tạo thành nhờđặc điểm âm thanhcủa tiếng và sự hoàphối âm thanh giữacác tiếng
* Ghi nhớ: SGK
Trang 38Hoạt động 3: HDHS thực hành Kết hợp nhiều hình thức khác nhau để hs giải quyết bài tập.
(Vấn đáp ,lên bảng, thi nhanh giữa các tổ,Thảo luận nhóm )
III/ Luyện tập
Bài tập 1 Tìm từ láy trong đoạn văn “Cuộc chia tay ”
- Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm
- Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,
Bài tập 2 Điền các tiếng láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
Bài tập 3 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Trang 39NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY
1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ca dao,dân ca,nắm được nội dung ý nghĩa,hình thức
nghệ thuật tiêu biểu của các bài ca dao dân ca thuộc chủ đề tình yêu quê hương ,dất nước
2 Kĩ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm,tìm hiểu, phân tích ca dao dân ca.
3 Thái độ : Tôn trọng,kế thừa giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của d.tộc.
-Xây dựng tình cảm ,thái độ trân trọng, đối với quê hương đất nước.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giải quyết vấn đề.
II/ PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY
1.Chuẩn bị :
+ Giáo viên : Giáo án, tư liệu tham khảo, đồ dùng giảng dạy
+ Học sinh : Bài soạn, sách, vở, đồ dùng học tập
2 Tài liệu : Sách giáo viên, tư liệu
2 Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng những câu ca dao nào nói về tình cảm gia đình? Em cảm
nhận được điều gì khi học những câu ca dao đó?
3 Bài mới :
+ Khởi động:
+ Giới thiệu bài mới: Đất nước ta vô cùng giàu đẹp,con người Việt nam giàu tình cảm.Bên cạnh
những câu ca dao,dân ca khẳng định những giá trị về tình cảm gia đình là những câu ca ca ngợi
về quê hương đất nước.Vậy những câu ca đó thể hiện cụ thể ntn?
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1 Đọc ,tìm hiểu v/bản, giải
nghĩa từ
3 h/s đọc,nhận
I/ ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
Trang 40Hoạtđộng2:Phân tích nội dung và
Mở rộng : -Đối đáp thể hiện trí tuệ và
tình cảm dân gian về địa lý lịch sử văn
hoá thể hiện cách ứng xử đẹp, sắc
sảo của trai gái làng quê xưa
? Vì sao chàng trai – cô gái lại dùng
những địa danh với những đặc điểm
như vậy để hỏi đáp?
? Em có nhận xét gì về cách hỏi của
chàng trai?
VD: Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh
sinh > hình dáng núi Núi thiêng
? Em có nhận xét gì về cách đáp gọn,
trả lời đúng câu đố của các cô gái?
? Em hiểu biết thêm điều gì về quê
hương đất nước ta qua lời hát đối đáp?
Hoạt động 3Phân tích nội dung và
nghệ thuật bài 4
Gọi HS đọc bài ca dao.
? Hai dòng đầu có gì đặc biệt về từ
ngữ?Tác dụng, ý nghĩa?
? Trên cái bức tranh mênh mông, bát
ngát của cánh đồng, hiện lên hình ảnh
xét
HS đọcchú thích
HS suynghĩ, trảlời
HS suynghĩ, trảlời
HS suynghĩ, trảlời
- (b)– (c)
HS suynghĩ, trảlời
HS suynghĩ, trảlời
HS suynghĩ, trảlời
- Lời hát đối đáp của những chàng trai –
cô gái nói về những cảnh đẹp trên đấtnước ta
> tình yêu quê hương đậm đà
- Đây là một hình thức để trai gái thử tàinhau về kiến thức địa lý, lịch sử
- Rất hóm hỉnh, bí hiểm Chàng trai đãchọn được nét tiêu biểu của từng địadanh để hỏi
- Rất sắc sảo, những nét đẹp riệng vềthành quách, đền đài, sông núi của mỗimiền quê đều được “nàng” thông tỏ
- Lời đối đáp đã làm hiện lên một giangsan gấm vóc rất đáng yêu mến tự hào,dân ca đã mượn hình thức đối đáp đểthể hiện tình yêu quê hương đất nước vàlòng tự hào dân tộc
Bài 4
- Dòng thơ kéo dài 12 tiếng gợi sự dàirộng, to lớn, mênh mông của cánh đồng.Điệp từ, đảo ngữ và đối xứng được sửdụng rất hay tạo cảm giác choáng ngợptrước sự trải dài của cánh đồng
- Hình ảnh thiếu nữ trẻ trung, xinh tươi,đầy sức sống, làm chủ tự nhiên, làm chủcuộc đời, rất đáng yêu > một sự hàihoà tuyệt đẹp giữa cảnh và người Cảnhlàm nền cho con người xuất hiện, cảnh